Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 UBND phường Ba Đình (Hà Nội) lần 3 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 UBND phường Ba Đình (Hà Nội) lần 3 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1021 lượt thi
9 câu hỏi
Đoạn văn
(1,5 điểm)
1. Tự luận
• 1 điểm

Sau khi thống kê chiều cao của 40 học sinh nữ lớp 9 của một trường THCS, giáo viên lập biểu đồ tần số ghép nhóm dưới đây:

Sau khi thống kê chiều cao của 40 học sinh nữ lớp 9 của một trường THCS, giáo viên lập biểu đồ tần số ghép nhóm dưới đây: (ảnh 1)

Xác định tần số ghép nhóm và tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {158\,;\,\,161} \right).\)

Xem đáp án

Tần số ghép nhóm của nhóm \(\left[ {158\,;\,\,161} \right)\) là 8.

Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {158\,;\,\,161} \right)\) là \(\frac{8}{{40}} \cdot 100\%  = 20\% .\)

2. Tự luận
• 1 điểm

Hình vẽ bên mô tả một đĩa tròn bằng bìa cứng được chia làm 12 phần bằng nhau và ghi các số \(1,\,\,2,\,\,3,\,\, \ldots ,\,\,11,\,\,12;\) chiếc kim được gắn cố định vào trục quay ở tâm của đĩa.

Vậy xác suất của biến cố A là \(\frac{1}{4}\). (ảnh 1)

Xét phép thử “Quay đĩa tròn một lần” và biến cố A: “chiếc kim chỉ vào hình quạt ghi số chia hết cho 4”. Tính xác suất của biến cố A.
Xem đáp án

Vì đĩa được chia thành 12 phần bằng nhau ghi số từ 1 đến 12 nên số kết quả có thể là 12 và các kết quả là đồng khả năng.

Các số từ 1 đến 12 chia hết cho 4 là \[\left\{ {4\,;\,\,8\,;\,\,12} \right\}\] nên số kết quả thuận lợi cho biến cố A là 3.

Xác suất của biến cố A là: \(P\left( A \right) = \frac{3}{{12}} = \frac{1}{4}.\)

Vậy xác suất của biến cố A là \(\frac{1}{4}\).

3. Tự luận
• 1 điểm

(3,5 điểm)

Cho hai biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 3}}\)và \(B = \frac{{2x}}{{x - 9}} + \frac{{\sqrt x }}{{3 - \sqrt x }}\) với \(x \ge 0;x \ne 9\).

a) Tính giá trị của biểu thức \[A\] biết \[x = 4\];

b) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 3}}\);

c) Cho \(P = \frac{A}{B}\). Tìm tất cả các giá trị của \[x\] để \({P^3} - 27 = 0\).

Xem đáp án

a) Thay \[x = 4\] (TMĐK) vào biểu thức ta được: \(A = \frac{{\sqrt 4 }}{{\sqrt 4  - 3}} = \frac{2}{{2 - 3}} =  - 2\).

Vậy \[x = 4\] thì \[A =  - 2\].

b) Ta có \(B = \frac{{2x}}{{x - 9}} + \frac{{\sqrt x }}{{3 - \sqrt x }}\) với \(x \ge 0;x \ne 9\)

\(B = \frac{{2x}}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}} - \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 3}}\)

\( = \frac{{2x}}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}} - \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  + 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}\)

\( = \frac{{2x - x - 3\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}\)\( = \frac{{x - 3\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}\)

\( = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 3}}\).

c) Để \(P\) xác định thì \(B \ne 0\) suy ra \(\sqrt x  \ne 0\) nên \(x \ne 0\)

Kết hợp ĐKXĐ suy ra: \(x > 0;x \ne 9\).

Ta có : \(P = \frac{A}{B}\)\( = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 3}}:\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 3}}\)\( = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 3}}.\frac{{\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x }} = \frac{{\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x  - 3}}\)

Xét \({P^3} - 27 = 0\) nên \({P^3} = 27 = {3^3}\)

Suy ra: \(P = 3\)

\(\frac{{\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x  - 3}} = 3\)

\[3\left( {\sqrt x  - 3} \right) = \sqrt x  + 3\]

\[3\sqrt x  - 9 = \sqrt x  + 3\]

\[2\sqrt x  = 12\]

\[\sqrt x  = 6\]

\(x = 36\) (thoả mãn ĐKXĐ)

Vậy \(x = 36\) thì \({P^3} - 27 = 0\).

Đoạn văn
 (2,5 điểm)
4. Tự luận
• 1 điểm
Trong tháng 5, tiền điện và tiền nước của nhà bác Mai là \(1\,\,890\,\,000\) đồng. Sang tháng 6, tiền điện tăng \(30\% \) và tiền nước tăng \(20\% \) so với tháng 5 nên tổng số tiền điện và tiền nước tháng 6 là \(2\,\,433\,\,000\) đồng. Hỏi tiền điện, tiền nước của nhà bác Mai trong tháng 5 là bao nhiêu?
Xem đáp án

Gọi \(x,\,\,y\) (đồng) lần lượt là tiền điện, tiền nước của nhà bác Mai trong tháng 5 \[\left( {x,\,\,y > 0} \right).\]

Trong tháng 5, tiền điện và tiền nước là \(1\,\,890\,\,000\) đồng nên ta có phương trình:

\(x + y = 1\,\,890\,\,000\) (1)

Vì tháng 6 tiền điện tăng \(30\% \),  tiền nước tăng \(20\% \) so với tháng 5 và tổng số tiền điện và tiền nước tháng 6 là \(2\,\,433\,\,000\) đồng nên ta có phương trình:

\(130\% x + 120\% y = 2\,\,433\,\,000\)

\(1,3x + 1,2y = 2\,\,433\,\,000\) (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1\,\,890\,\,000\\1,3x + 1,2y = 2\,\,433\,\,000\end{array} \right.\)

Từ phương trình thứ nhất, ta có \(y = 1\,\,890\,\,000 - x\). Thay vào phương trình thứ hai, ta có

\(1,3x + 1,2\left( {1\,\,890\,\,000 - x} \right) = 2\,\,433\,\,000\)

\(1,3x + 2\,\,268\,\,000 - 1,2x = 2\,\,433\,\,000\)

\(0,1x = 165\,\,000\)

\(x = 1\,\,650\,\,000\) (thỏa mãn)

Suy ra \[y = 1\,\,890\,\,000 - 1\,\,650\,\,000 = 240\,\,000\] (thỏa mãn).

Vây tháng 5 tiền điện là \(1\,\,650\,\,000\) đồng, tiền nước là \[240\,\,000\] đồng.

5. Tự luận
• 1 điểm
Một công nhân phải làm 480 sản phẩm trong một số ngày quy định. Thực tế, mỗi ngày công nhân đã làm nhiều hơn 4 sản phẩm so với số sản phẩm phải làm trong một ngày theo kế hoạch. Vì thế 6 ngày trước khi hết thời hạn, công nhân đó đã làm xong 480 sản phẩm. Hỏi theo kế hoạch, mỗi ngày người công nhân phải làm bao nhiêu sản phầm? (Giả định rằng số sản phẩm mà công nhân đó làm xong trong mỗi ngày là bằng nhau).
Xem đáp án

Gọi \(x\) là số sản phẩm công nhân phải làm trong một ngày theo kế hoạch \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right).\)

Số ngày dự định làm xong 480 sản phẩm là \(\frac{{480}}{x}\) (ngày).

Mỗi ngày làm được \(x + 4\)(sản phẩm).

Số ngày thực tế làm xong 480 sản phẩm là: \(\frac{{480}}{{x + 4}}\) (ngày).

Vì thực tế xong trước 6 ngày so với kế hoạch, ta có phương trình:

\(\frac{{480}}{x} - \frac{{480}}{{x + 4}} = 6\)

\(\frac{{80}}{x} - \frac{{80}}{{x + 4}} = 1\)

\(80\left( {x + 4} \right) - 80x = x\left( {x + 4} \right)\)

\(80x + 320 - 80x = {x^2} + 4x\)

\({x^2} + 4x - 320 = 0\)

\(x = 16\) (thỏa mãn) hoặc \(x =  - 20\) (loại)

Vậy theo kế hoạch, mỗi ngày công nhân phải làm 16 sản phẩm.

6. Tự luận
• 1 điểm
Biết rằng số phương trình bậc hai \({x^2} - 5x - 2 = 0\) có hai nghiệm \({x_1}\) và \({x_2}.\) Tìm tất cả giá trị \(m\) thỏa mãn \({\left( {{x_1} - m} \right)^2} - 2m{x_2} \ge {m^2} - x_2^2.\)
Xem đáp án

Phương trình \({x^2} - 5x - 2 = 0\) có \(\Delta  = {\left( { - 5} \right)^2} - 4 \cdot 1 \cdot \left( { - 2} \right) = 33 > 0\) nên có hai nghiệm phân biệt \({x_1}\) và \({x_2}.\)

Theo hệ thức Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 5\\{x_1}{x_2} =  - 2\end{array} \right.\)

Ta có \({\left( {{x_1} - m} \right)^2} - 2m{x_2} \ge {m^2} - x_2^2\)

\(x_1^2 - 2m{x_1} + {m^2} - 2m{x_2} \ge {m^2} - x_2^2\)

\(x_1^2 + x_2^2 - 2m\left( {{x_1} + {x_2}} \right) \ge 0\)

\({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} - 2m\left( {{x_1} + {x_2}} \right) \ge 0\) (vì \(x_1^2 + x_2^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2}\))

Suy ra \({5^2} - 2 \cdot \left( { - 2} \right) - 2m \cdot 5 \ge 0\)

\(25 + 4 - 10m \ge 0\)

\(29 - 10m \ge 0\)

\(10m \le 29\)

\(m \le \frac{{29}}{{10}}\)

Vậy \(m \le \frac{{29}}{{10}}\).

Đoạn văn

(4, 0 điểm)

7. Tự luận
• 1 điểm

Một thùng đựng đồ dạng hình trụ có bán kính đáy bằng \(25\,\,{\rm{cm}}\) và chiều cao bằng \(80\,\,{\rm{cm}}\) (lấy  \(\pi  \approx 3,14\) và giả sử độ dày của thùng không đáng kể) 

a) Tính thể tích thùng đựng đồ.

b) Người ta sơn mặt ngoài và một mặt đáy của thùng đựng đồ. Biết mỗi hộp sơn có thể sơn được \(1{m^2}\) diện tích bề mặt các đồ vật. Hỏi để sơn thùng đựng đồ thì cần ít nhất bao nhiêu hộp sơn?

Xem đáp án

a) Thể tích của thùng đựng đồ là: \(V = \pi {R^2}h \approx {3,14.25^2}.80 = 157\,000\left( {c{m^3}} \right)\)

b) Diện tích cần sơn của thùng đựng đồ là:

\(S = \pi Rh + \pi {R^2} \approx 3,14.25.80 + {3,14.25^2} = 14\,522,5\left( {c{m^2}} \right)\)

Đổi:\(14\,522,5\,\,c{m^2} = 1,45225\,\,{m^2}\)

Vậy cần ít nhất 2 hộp sơn.

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)có ba góc nhọn (\(AB < AC\)), nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\). Kẻ đường cao \(CE\) của \(\Delta ABC\), đường kính \(AM\)của \(\left( O \right)\). Gọi \(K\) là chân đường vuông góc kẻ từ điểm \(C\) đến đường thẳng \(AM\). 

a) Chứng minh tứ giác \(AEKC\) nội tiếp. 

b) Chứng minh: \(\widehat {MBC} = \widehat {KEC}\) và \(BM.KC = CM.KE\). 

c) Gọi \(I\) là giao điểm của \(EK\) và \(BC\). Đường cao \(BF\) của \(\Delta ABC\) cắt \(CE\) tại \(H\). Chứng minh \(AH = 2OI\).

Xem đáp án

Vậy cần ít nhất 2 hộp sơn. (ảnh 1)

a) Chứng minh tứ giác \(AEKC\) nội tiếp. 

Do \[CE\]  là đường cao nên của \(\Delta ABC\) nên \[\widehat {CEA} = 90^\circ \]

Vì \(\Delta AEC\) vuông tại \(E\) (vì \[\widehat {CEA} = 90^\circ \]) nên đường tròn ngoại tiếp \(\Delta AEC\) có tâm là trung điểm  của \(AC\) và có bán kính bằng \(\frac{1}{2}AC.\)

Do đó ba điểm \(A,\,\,E,\,\,C\) thuộc đường tròn có tâm là trung điểm của \(AC\) và có bán kính bằng \(\frac{1}{2}AC\) \(\left( 1 \right)\)

Vì \(\Delta AKC\) vuông tại \(K\) (vì \[\widehat {CKA} = 90^\circ \]) nên đường tròn ngoại tiếp \(\Delta AKC\) có tâm là trung điểm  của \(AC\) và có bán kính bằng \(\frac{1}{2}AC.\)

Do đó ba điểm \(A,\,\,E,\,\,C\) thuộc đường tròn có tâm là trung điểm của \(AC\) và có bán kính bằng \(\frac{1}{2}AC\,\) (2)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra bốn điểm \(A,\,\,E,\,\,K,\,\,C\) cùng thuộc đường tròn.

Vậy tứ giác \(AEKC\) là tứ giác nội tiếp. Suy ra \(\widehat {KAC} = \widehat {KEC}\) (góc nội tiếp chắn ).

b) Chứng minh: \(\widehat {MBC} = \widehat {KEC}\) và \(BM.KC = CM.KE\).

Xét \(\left( O \right)\), có \(AM\) là đường kính nên \(\widehat {ABM} = \widehat {ACM} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Suy ra \(MB \bot AB\)

Lại có \(CE \bot AB\) suy ra \(MB\,{\rm{//}}\,CE\).

Xét \(\left( O \right)\) có \(\widehat {MBC} = \widehat {MAC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn ).

Lại có \(\widehat {KAC} = \widehat {KEC}\) (cmt) suy ra \(\widehat {MBC} = \widehat {KEC}\) (đpcm).

Ta có \(\widehat {MCK} = \widehat {MAC}\) (cùng phụ \(\widehat {ACK}\)).

\(\widehat {MBC} = \widehat {MAC}\) (góc nội tiếp chắn ).

Suy ra \(\widehat {MCK} = \widehat {MBC}\).

Mà \(\widehat {MBC} = \widehat {ECB}\)  (so le trong) nên \(\widehat {MCK} = \widehat {HCB}\).

Suy ra \(\widehat {MCK} + \widehat {KCB} = \widehat {HCB} + \widehat {KCB}\) do đó \(\widehat {MCB} = \widehat {HCK}\).

Xét \(\Delta BMC\) và \(\Delta EKC\) có: \(\widehat {BCM} = \widehat {ECK}\) (cmt); \(\widehat {CBM} = \widehat {MEK}\) (cmt)

Do đó ΔBMC∽ΔEKC (g.g).

Suy ra \(\frac{{BM}}{{KE}} = \frac{{CM}}{{KC}}\) (cặp cạnh tương ứng) nên \(BM.KC = CM.KE\) (đpcm).

c) Gọi \(I\) là giao điểm của \(EK\) và \(BC\) . Đường cao \(BF\) của \(\Delta ABC\) cắt \(CE\) tại \(H\). Chứng minh \(AH = 2OI\) .

Ta có: \(\widehat {IEC} = \widehat {ICE}\) (cùng bằng \(\widehat {IBM}\))  suy ra \(\Delta IEC\) cân tại \(I,\) suy ra \(IE = IC\).

Mà \(\widehat {IBE} = \widehat {IEB}\)  (cùng phụ với hai góc bằng nhau là \(\widehat {IBM}\) và \(\widehat {IEC}\)).

Suy ra \(\Delta IEB\) cân tại \(I\) nên \(IE = IB\), do đó \(IC = IB\).

Xét tứ giác\(BHCM\) có:

\(BH\,{\rm{//}}\,MC\) (cùng vuông góc với \(AC\))

\(CH\,{\rm{//}}\,MB\) (cùng vuông góc với \(AB\))Suy ra tứ giác \(BHCM\) là hình bình hành.

Mà \(IC = IB\) (cmt) suy ra \(IM = IH\).

Xét \(\Delta AHM\) có: \(IM = IH\) (cmt) và \(OM = OA = R\).

Suy ra \(OI\) là đường trung bình ( tc).

Suy ra \(AH = 2OI\) ( đpcm).

9. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm)

Một bác nông dân có một trang trại, bác muốn ngăn một khu đất hình chữ nhật để trồng rau, diện tích khu đất là \(400\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\) Bên trong khu đất, bác sẽ làm lối đi bằng gạch rộng đều \(1\,\,{\rm{m}}\) như hình bên, phần diện tích còn lại dùng để trồng rau. Hỏi bác nên chọn chiều dài và chiều rộng của khu đất là bao nhiêu để diện tích phần đất trồng rau là lớn nhất? Tính diện tích lớn nhất đó. 

Cho \(\Delta ABC\)có ba góc nhọn (\(A (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi \(x\,\,{\rm{(m)}}\) là chiều dài khu đất \(\left( {x > 0} \right).\)

Chiều rộng khu đất là \(\frac{{400}}{x}\,\,{\rm{(m)}}\).

Diện tích trồng rau là : \(S = \left( {x - 2} \right)\left( {\frac{{400}}{x} - 2} \right)\,\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Ta xét: \(S = \left( {x - 2} \right)\left( {\frac{{400}}{x} - 2} \right) = 400 - 2x - \frac{{800}}{x} + 4\)

\( = 404 - 2\left( {x + \frac{{400}}{x}} \right) \le 404 - 2.2\sqrt {x.\frac{{400}}{x}}  = 404 - 80 = 324\)

Dấu bằng xảy ra khi \(x = \frac{{400}}{x}\) suy ra \(x = 20\) (TMĐK).

Với \(x = 20\) thì chiều dài khu đất là \(20\,\,{\rm{m}}\) và chiều rộng khu đất là \(400:20 = 20\,\,{\rm{(m)}}.\)

Vậy bác nên chọn chiều dài và chiều rộng của khu đất đều là \(20\,\,{\rm{m}}\) để diện tích phần đất trồng rau là lớn nhất. Khi đó, diện tích trồng rau lớn nhất là \[324\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\]