Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 UBND huyện Thạch Thất có đáp án
9 câu hỏi
(1,5 điểm)
Một ngân hàng thống kê số tiền (đơn vị : triệu đồng) mà \[80\]hộ gia đình vay để phát triển sản xuất. Số liệu được ghi lại trong biểu đồ tần số ghép nhóm ở Hình 1.
![Một ngân hàng thống kê số tiền (đơn vị : triệu đồng) mà \[80\]hộ gia đình vay để phát triển sản xuất. Số liệu được ghi lại trong biểu đồ tần số ghép nhóm ở Hình 1. Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm của mẫu số liệu được ghép nhóm đó. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/picture1-1776664994.png)
Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm của mẫu số liệu được ghép nhóm đó.
1) Bảng tần số tương đối ghép nhóm là
Nhóm | \(\left[ {40;50} \right)\) | \(\left[ {50;60} \right)\) | \(\left[ {60;70} \right)\) | \(\left[ {70;80} \right)\) | \(\left[ {80;90} \right)\) | \(\left[ {90;100} \right)\) |
Tần số tương đối | \(12,5\% \) | \[18,75\% \] | \(21,25\% \) | \(31,25\% \) | \(10\% \) | \(6,25\% \) |
Một hộp có chứa ba viên bi vàng lần lượt ghi các số \[1;2;3\] và hai viên bi nâu lần lượt ghi các số \[4;5\]. Các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên đồng thời hai viên trong bi trong hộp. Tính xác suất của biến cố : “Hai viên bi được lấy ra khác màu ”.
Không gian mẫu là
\(\Omega = {\rm{\{ }}\left( {1;2} \right),\left( {1;3} \right);\left( {2;3} \right);\left( {1;4} \right);\left( {1;5} \right);\left( {4;5} \right);\left( {2;4} \right);\left( {2;5} \right);\left( {3;4} \right),\left( {3;5} \right){\rm{\} }}\)
\(n\,\left( \Omega \right) = 10\)
Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố là : \(\left( {1;4} \right);\left( {1;5} \right);\left( {2;4} \right);\left( {2;5} \right);\left( {3;4} \right),\left( {3;5} \right)\)
Xác suất của biến cố là \(\frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}\)
Cho hai biểu thức \[P = \frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{\sqrt x }}{{2 - \sqrt x }} + \frac{{8\sqrt x }}{{x - 4}}\] và \[Q = \frac{1}{{\sqrt x + 2}}\] (với \[x \ge 0;x \ne 4\])
1) Tính giá trị của biểu thức \[Q\]khi \[x = 9\]
2) Rút gọn biểu thức \[P\]
3) Biết \[M = \frac{P}{Q}\] . Tìm các giá trị của x để \[M = 18\]
1) \[Q = \frac{1}{{\sqrt 9 + 2}} = \frac{1}{5}\]
2) Rút gọn biểu thức \[P\]
\[P = \frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} - \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} + \frac{{8\sqrt x }}{{x - 4}}\](với \[x \ge 0;x \ne 4\])
\[P = \frac{{3\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\sqrt x + 2}} - \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\sqrt x - 2}} + \frac{{8\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\]
\[P = \frac{{3x - 6\sqrt x - x - 2\sqrt x + 8\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\]
\[P = \frac{{2x}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\]
3) Biết \[M = \frac{P}{Q}\] . Tìm các giá trị của x để \[M = 18\]
\[M = \frac{P}{Q} = \frac{{2x}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}:\frac{1}{{\sqrt x + 2}} = \frac{{2x}}{{\sqrt x - 2}}\](với \[x \ge 0;x \ne 4\])
\[M = 18\]
\[\begin{array}{l}\frac{{2x}}{{\sqrt x - 2}} = 18\\\frac{x}{{\sqrt x - 2}} = 9 = > x - 9\sqrt x + 18 = 0\end{array}\]
\[\begin{array}{l}\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x - 6} \right) = 0\\ = > x = 9;\,x = 36\,\,\,\left( {t/m} \right)\end{array}\]
Trong một đợt khuyến mãi, siêu thị giảm giá cho mặt hàng \(A\) là \(20\% \) và mặt hàng \(B\) là \(15\% \) so với giá niêm yết. Một khách hàng mua \(2\) mặt hàng \(A\) và \(1\) mặt hàng \(B\) phải trả số tiền là \(362000\) đồng. Nhưng nếu mua trong khung giờ vàng thì mặt hàng \(A\) được giảm giá \(30\% \) còn mặt hàng \(B\) được giảm giá \(25\% \) so với giá niêm yết. Một người mua \(3\) mặt hàng \(A\) và \(2\) mặt hàng \(B\) trong khung giờ vàng nên chỉ trả số tiền là \(552000\) đồng. Tính giá niêm yết của mỗi mặt hàng \(A\) và \(B\).
Gọi giá niêm yết của mỗi mặt hàng \(A\) và \(B\)lần lượt là \(x,y\) đồng \(\left( {x,y > 0} \right)\)
Theo bài ra ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {1 - 20\% } \right)2x + \left( {1 - 15\% } \right)y = 362000\\\left( {1 - 30\% } \right)3x + \left( {1 - 25\% } \right)2y = 552000\end{array} \right.\)
Giải hệ phương trình ta được \(x = 120000,y = 200000\)
Gọi vận tốc lúc đầu của oto là \(x\) km/h \(\left( {x > 0} \right)\)
Theo bài ra ta có phương trình:
\(\frac{{120}}{x} = 1 + \frac{1}{6} + \frac{{120 - x}}{{x + 6}}\)
\(120.6.\left( {x + 6} \right) = 7x\left( {x + 6} \right) + \left( {120 - x} \right)6x\)
\({x^2} + 42x - 4320 = 0\)
Giải phương trình ta được \(x = - 90\)(loại) hoặc \(x = 48\) (thỏa mãn)
Theo định lý Viète ta có \({x_1} + {x_2} = \frac{1}{2},{x_1}{x_2} = - \frac{1}{4}\)
Ta có: \(A = {({x_1} - {x_2})^2} - {x_1}\left( {{x_1} - \frac{1}{2}} \right) = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 4{x_1}{x_2} - \frac{1}{4}\left( {4x_1^2 - 2{x_1} - 1} \right) - \frac{1}{4}\)
\( = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} - 4.\left( { - \frac{1}{4}} \right) - 0 - \frac{1}{4} = 1\)
Một cái trục lăn sơn có dạng hình trụ. Đường kính ống là 6cm, chiều dài trục là 25cm (Cho \[\pi = 3,14\])
![Một cái trục lăn sơn có dạng hình trụ. Đường kính ống là 6cm, chiều dài trục là 25cm (Cho \[\pi = 3,14\]) a) Tính diện tích x (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/picture2-1776665144.png)
a) Tính diện tích xung quanh của trục lăn sơn
b) Tính số tiền phải trả sau khi lăn hết 2000 vòng sơn liên tiếp, biết cứ \[1{m^2}\] hết 16800 đồng chi phí
a) Diện tích xung quanh của con lăn sơn là:
\[{S_{xq}} = 2\pi Rh = 2.3,14.3.25 = 471\left( {c{m^2}} \right)\]
b) Lăn 2000 vòng thì được thì được diện tích là:
\[2000.471 = 942000\left( {c{m^2}} \right) = 94,2{m^2}\]
Số tiền phải trả là :
\[94,2.16800 = 1582560\] (đồng)
Cho tam giác ABC có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn (O), kẻ đường cao BE của \[\Delta ABC\]. Gọi H và K lần lượt là chân các đường vuông góc kẻ từ E đến AB và BC.
a) Chứng minh tứ giác BHEK là tứ giác nội tiếp
b) Chứng minh:\[BH.BA = BK.BC\]
c) Kẻ đường cao CF của tam giác ABC (\[F \in AB\]) và I là trung điểm của EF. Chứng minh 3 điểm H, I, K thẳng hàng.
![Cho tam giác ABC có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn (O), kẻ đường cao BE của \[\Delta ABC\]. Gọi H và K lần lượt là chân các đường vuông góc kẻ từ E đến AB và BC. a) Chứng minh tứ giác BHEK là tứ giác nội tiếp (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/picture5-1776665192.png)
a) Xét \[\Delta BHE\] vuông tại H có 3 điểm H, B, E cùng thuộc đường tròn đường kính BE (1)
Xét \[\Delta BKE\] vuông tại E có 3 điểm K, B, E cùng thuộc đường tròn đường kính BE (2)
Từ (1) và (2) \[ \Rightarrow \] 4 điểm H, B, K, E cùng thuộc đường tròn đường kính BE
Vậy tứ giác BHEK là tứ giác nội tiếp.
b) Ta có \[\widehat {BHE} + \widehat {EBH} = {90^0}\] (Do \[\Delta BEH\] vuông tại H)
\[\widehat {BAE} + \widehat {EBH} = {90^0}\] (Do \[\Delta ABE\] vuông tại E)
\[ \Rightarrow \widehat {BHE} = \widehat {BAE}\]
Mà \[\widehat {BHE} = \widehat {BKH}\]
Nên \[\widehat {BAE} = \widehat {BKH}\]
Xét \[\Delta BKH\] và \[\Delta BCA\] có
\[\widehat {ABC}\] chung
\[\widehat {BAE} = \widehat {BKH}\] (cmt)
(g.g)
\[ \Rightarrow \frac{{BH}}{{BC}} = \frac{{BK}}{{BA}}\]
\[ \Rightarrow BH.BA = BK.BC\]
c) Gọi I' là giao điểm của \[HK\] và \[EF\]
Xét \[\Delta BEC\] vuông tại E có 3 điểm C, B, E cùng thuộc đường tròn đường kính BC (1)
Xét \[\Delta BFC\] vuông tại F có 3 điểm F, B, C cùng thuộc đường tròn đường kính BC (2)
Từ (1) và (2) \[ \Rightarrow \] 4 điểm C; B; E; F cùng thuộc đường tròn đường kính BC
Vậy tứ giác BFEC là tứ giác nội tiếp.
\[ \Rightarrow \widehat {{B_1}} = \widehat {{F_1}}\] (2 góc nội tiếp cùng chắn cung EC)
Ta có: \[EH//CF\] (cùng vuông góc với AB)
\[ \Rightarrow \widehat {{E_1}} = \widehat {{F_1}}\] (so le trong)
\[ \Rightarrow \widehat {{E_1}} = \widehat {{B_1}}\] (1)
Xét đường tròn ngoại tiếp tứ giác BHEK có: \[\widehat {{B_1}} = \widehat {{H_1}}\] (2 góc nội tiếp cùng chắn cung EK) (2)
Từ (1) và (2) \[ \Rightarrow \widehat {{E_1}} = \widehat {{H_1}}\]
\[ \Rightarrow \Delta I'HE\] cân tại I’ hay \[I'H = I'E\] (3)
Lại có: \[\widehat {{H_1}} + \widehat {{H_2}} = {90^0}\]
\[\widehat {{F_2}} + \widehat {{E_1}} = {90^0}\] (do \[\Delta HFE\] vuông tại H)
\[ \Rightarrow \widehat {{H_2}} = \widehat {{F_2}}\] hay \[\Delta I'HF\] cân tại I’
\[ \Rightarrow I'H = I'F\]
Từ (3) và (4) \[ \Rightarrow I'E = I'F\]\[ \Rightarrow \] I’ là trung điểm của EF
\[ \Rightarrow \] I trung I’ nên H, I, K thẳng hàng
Một công ty du lịch dự định tổ chức một tour du lịch xuyên Việt. Công ty dự định nếu giá tour là \(2\) triệu đồng thì sẽ có khoảng 150 người tham gia. Để kích thích mọi người tham gia, công ty sẽ quyết định giảm giá và cứ mỗi lần giảm giá tour \(100\) nghìn đồng thì sẽ có thêm \(20\) người tham gia. Hỏi công ty phải giảm giá tour là bao nhiêu để doanh thu từ tour xuyên Việt là lớn nhất.
Gọi số lần giảm giá tour là \(x\) lần \(\left( {x \ge 0,x \in \mathbb{N}} \right)\).
Doanh thu sau khi giảm là
\[\left( {150 + 20x} \right)\left( {2000 - 100x} \right) = 300000 - 25000x - 2000{x^2} = 2000\left[ {\frac{{3025}}{{16}} - {{\left( {6.25 - x} \right)}^2}} \right]\]
Nếu \[6.25 - x \ge 0 \Rightarrow x \le 6.25\]mà \[x \in N\]nên \[x \le 6 \Rightarrow 6.25 - x \ge 6.25 - 6 = \frac{1}{4}\]
\[ \Rightarrow {(6.25 - x)^2} \ge \frac{1}{{16}}\]
\[ \Rightarrow - {\left( {6.25 - x} \right)^2} \le \frac{{ - 1}}{{16}} \Rightarrow \frac{{3025}}{{16}} - {\left( {6.25 - x} \right)^2} \le \frac{{3024}}{{16}} = 189\]
Vậy doanh thu lớn nhất là \[189\] triệu khi \[x = 8\]lần giảm
Nếu \[6.25 - x \le 0 \Rightarrow x \ge 6.25\]mà \[x \in N\]nên \[x \ge 7 \Rightarrow 6.25 - x \le 6.25 - 7 = - \frac{1}{4}\]
Suy ra:
\[x - 6.25 \ge \frac{1}{4} \Rightarrow {(x - 6.25)^2} \ge \frac{1}{{16}}\]
\[ \Rightarrow - {(x - 6.25)^2} \le \frac{{ - 1}}{{16}} \Rightarrow \frac{{3025}}{{16}} - {\left( {6.25 - x} \right)^2} \le \frac{{3024}}{{16}} = 189\]
Vậy doanh thu lớn nhất là \[189\] triệu khi \[x = 7\]
Vậy max là 189 triệu khi \[x = 7\]hoặc \[x = 8\]








