Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Thái Thịnh (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Thái Thịnh (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1020 lượt thi
9 câu hỏi
Đoạn văn

(1,5 điểm)

1. Tự luận
• 1 điểm

Sau khi điều tra về thời gian đi từ nhà đến trường của học sinh lớp 9A gồm 40 học sinh người ta lập bảng tần số tương đối ghép nhóm như sau:

Thời gian đi từ nhà đến trường (phút)

\(\left[ {0\,;\,\,10} \right)\)

\(\left[ {10\,;\,\,20} \right)\)

\(\left[ {20\,;\,\,30} \right)\)

Tần số tương đối

\(30\% \)

\(45\% \)

\(25\% \)

a) Tính tần số ghép nhóm của nhóm \(\left[ {20\,;\,\,30} \right)\).

b) Có tất cả bao nhiêu học sinh có thời gian đi từ nhà đến trường dưới 20 phút?

Xem đáp án

a) Tần số của nhóm \(\left[ {20\,;\,\,30} \right)\) là: \(40 \cdot 25\%  = 10\) (học sinh).

b) Thời gian “dưới 20 phút” bao gồm hai nhóm: \(\left[ {0\,;\,\,10} \right)\) và \(\left[ {10\,;\,\,20} \right)\).

Tổng tần số tương đối của hai nhóm “dưới 20 phút” là: \(30\% \; + \;45\% \; = \;75\% \)

Số học sinh đi dưới 20 phút là: \(40 \cdot 75\%  = 30\) (học sinh).

2. Tự luận
• 1 điểm
Một túi đựng 5 viên bi có cùng khối lượng và kích thước như nhau, mỗi viên bi được ghi một trong các số \[1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5.\] Hai viên bi khác nhau được ghi hai số khác nhau. Lấy ngẫu nhiên 2 viên bi trừ trong túi. Tính xác suất của biến cố \(A:\) “Tích của hai số ghi trên hai viên bi không nhỏ hơn 10”.
Xem đáp án

Các cặp số có thể xảy ra khi lấy 2 viên bi từ bộ \[1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\] là:

\[\left( {1\,,\,\,2} \right)\,;\,\,\left( {1\,,\,\,3} \right)\,;\,\,\left( {1\,,\,\,4} \right)\,;\,\,\left( {1\,,\,\,5} \right)\,;\,\,\left( {2\,,\,\,3} \right)\,;\,\,\left( {2\,,\,\,4} \right)\,;\,\,\left( {2\,,\,\,5} \right)\,;\,\,\;\left( {3\,,\,\,4} \right)\,;\,\,\left( {3\,,\,\,5} \right)\,;\,\,\left( {4\,,\,\,5} \right)\].

Do đó, có tất cả 10 kết quả có thể xảy ra.

Để tích hai số không nhỏ hơn 10 (hay tích lớn hơn hoặc bằng 10) thì các kết quả thuận lợi là: \[\left( {2\,,\,\,5} \right)\,;\,\,\;\left( {3\,,\,\,4} \right)\,;\,\,\left( {3\,,\,\,5} \right)\,;\,\,\left( {4\,,\,\,5} \right)\]. Do đó, có 4 kết quả thuận lợi.

Xác suất của biến cố \(A\) là: \(P\left( A \right) = \frac{4}{{10}} = 0,4\).

Vậy xác suất của biến cố \(A:\) “Tích của hai số ghi trên hai viên bi không nhỏ hơn 10” là \(0,4.\)

3. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm)

Cho hai biểu thức \(A = \frac{{x - 3}}{{\sqrt x }}\) và \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 2}} + \frac{{4\sqrt x }}{{x - 4}}\) với \(x > 0,x \ne 4\)

1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 9\).

2) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}}\).

3) Xét biểu thức \(P = A.B\). Tìm tất cả các giá trị nguyên của \(x\) để \(P \le 6\).

Xem đáp án

1) Thay \(x = 9\) (tmđk) vào biểu thức \(A\) ta được:

\(A = \frac{{9 - 3}}{{\sqrt 9 }} = \frac{6}{3} = 2\)

2) \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 2}} + \frac{{4\sqrt x }}{{x - 4}}\)

\(B = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}} + \frac{{4\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\)

\(B = \frac{{x - 2\sqrt x  + 4\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\)

\(B = \frac{{x + 2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\)

\(B = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\)

\(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}}\)

Vậy \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}}\).

c) Ta có: \(P = A \cdot P = \frac{{x - 3}}{{\sqrt x  - 2}} = \frac{{x - 3}}{{\sqrt x }} \cdot \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}}\)

Để \(P \le 6\) thì \(P - 6 \le 0\) hay \(\frac{{x - 3}}{{\sqrt x  - 2}} - 6 \le 0\)

\(\frac{{x - 3}}{{\sqrt x  - 2}} - \frac{{6\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}{{\sqrt x  - 2}} \le 0\)

\(\frac{{x - 6\sqrt x  + 9}}{{\sqrt x  - 2}} \le 0\)

\(\frac{{{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)}^2}}}{{\sqrt x  - 2}} \le 0\)

Mà \({\left( {\sqrt x  - 3} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x\)

Suy ra \({\left( {\sqrt x  - 3} \right)^2} = 0\) hoặc \(\sqrt x  - 2 < 0\)

Xét \({\left( {\sqrt x  - 3} \right)^2} = 0\) suy ra \(x = 9\)

Xét \(\sqrt x  - 2 < 0\) suy ra \(\sqrt x  < 2\) suy ra \(x < 4\).

Kết hợp với điều kiện xác định ta được \(x \in \left\{ {1;2;3;9} \right\}\).

Vậy với \(x \in \left\{ {1;2;3;9} \right\}\) thì \(P \le 6\).

Đoạn văn

(2,5 điểm)

4. Tự luận
• 1 điểm
Một xưởng may theo kế hoạch mỗi ngày may được 30 chiếc áo. Nhờ cải tiến kĩ thuật nên thực tế mỗi ngày may được nhiều hơn so với kế hoạch 10 chiếc áo. Do đó xưởng đã vượt kế hoạch 20 chiếc áo và hoàn thành sớm hơn dự định 2 ngày. Tính số áo xưởng phải may theo kế hoạch.
Xem đáp án

Gọi \(x\) là số áo xưởng phải may theo kế hoạch \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

Thời gian dự định hoàn thành là \(\frac{x}{{30}}\) (ngày).

Thực tế, mỗi ngày xưởng may được: \(30\; + \;10\; = \;40\) (chiếc áo).

Số áo thực tế xưởng đã may là \(x\; + \;20\) (chiếc áo).

Thời gian thực tế hoàn thành là \(\frac{{x + 20}}{{40}}\) (ngày).

Vì xưởng hoàn thành sớm hơn 2 ngày nên ta có phương trình:

\(\frac{x}{{30}} - \frac{{x + 20}}{{40}} = 2\)

\(\frac{{4x - 3\left( {x + 20} \right)}}{{120}} = 2\)

\(4x\; - \;3x\; - \;60\; = \;240\)

\(x = 300\;\)(TMĐK)

Vậy theo kế hoạch xưởng phải may 300 chiếc áo.

5. Tự luận
• 1 điểm
Để chuẩn bị cho năm học mới, bạn Thái mang 20 tờ tiền gồm hai loại \(10\,\,000\) đồng và \(20\,\,000\) đồng đến nhà sách mua đồ dùng học tập. Khi thanh toán, đơn hàng của Thái có giá \(300\,\,000\) đồng. Sau khi Thái trả tiền cho đơn hàng thì Thái còn lại một tờ tiền \(20\,\,000\) đồng. Hỏi lúc đầu bạn Thái có bao nhiêu tờ tiền mỗi loại?
Xem đáp án

Gọi \(x,\;y\) lần lượt là số tờ tiền loại \(10\,\,000\) đồng và \(20\,\,000\) đồng lúc đầu \(\left( {x,\,\,y \in {\mathbb{N}^*};\,\,x,\,\,y < 20} \right).\)

Tổng số tờ tiền là 20 nên \(x\; + \;y\; = \;20\) (1)

Tổng số tiền Thái có là: \(10\,\,000x\; + \;20\,\,000y\) (đồng).

Sau khi thanh toán đơn hàng \(300\,\,000\) đồng, Thái còn lại một tờ \(20\,\,000\) đồng. Khi đó tổng số tiền ban đầu là: \(300\;\;000\; + \;20\;\;000\; = \;320\;\;000\) (đồng).

Ta có phương trình: \(10\;\;000x\; + \;20\;\;000y\; = \;320\;\;000\) hay \(x\; + \;2y\; = \;32\) (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 20}\\{x + 2y = 32}\end{array}} \right.\).

Trừ vế theo vế phương trình thứ hai cho phương trình thứ nhất của hệ, ta được \(y = 12\) (TMĐK).

Thay \(y = 12\) vào phương trình thứ nhất của hệ, ta có \(x + 12 = 20\) suy ra \(x = 8\) (TMĐK).

Vậy lúc đầu Thái có 8 tờ \(10\,\,000\) đồng và 12 tờ \(20\,\,000\) đồng.

6. Tự luận
• 1 điểm
Cho phương trình bậc hai (ẩn \(x\,)\): \({x^2} + 3x - {m^2} + 2 = 0.\) Biết rằng phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\) thỏa mãn \({\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2} - {x_1}\left( {{x_1} + 3} \right) = 3.\) Tính giá trị của biểu thức \(P = \sqrt {2025 + {m^2}} .\)
Xem đáp án

Ta có \({\rm{\Delta }} = {3^2} - 4 \cdot 1 \cdot \left( { - {m^2} + 2} \right) = 9 + 4{m^2} - 8 = 4{m^2} + 1\).

Vì \({\rm{\Delta }} = 4{m^2} + 1 > 0\) thì phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt với mọi \(m\).

Theo hệ thức Viète, ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} =  - 3}\\{{x_1}{x_2} =  - {m^2} + 2}\end{array}} \right.\).

Ta có \({\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2} - {x_1}\left( {{x_1} + 3} \right) = 3\)

\({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 4{x_1}{x_2} - x_1^2 - 3{x_1} = 3\).

Vì \({x_1}\) là nghiệm nên \(x_1^2 + 3{x_1} - {m^2} + 2 = 0\) hay \(x_1^2 + 3{x_1} = {m^2} - 2\). Thay vào ta có:

\({\left( { - 3} \right)^2} - 4\left( { - {m^2} + 2} \right) - \left( {{m^2} - 2} \right) = 3\)

\(9 + 4{m^2} - 8 - {m^2} + 2 = 3\)

\(3{m^2} + 3 = 3\)

\(3{m^2} = 0\)

\(m = 0\).

Với \(m = 0\), thay vào biểu thức \(P\), ta có: \(P = \sqrt {2025 + {0^2}}  = \sqrt {2025}  = 45.\)

Vậy \(P = 45.\)

Đoạn văn

(4 điểm)

7. Tự luận
• 1 điểm

Bạn Thịnh có một bình đựng nước dạng hình trụ với bán kính đáy bằng \[4cm,\] lượng nước trong bình có chiều cao bằng \[10cm.\] Bạn Thịnh muốn đổ hết nước từ bình sang một cái bát uống nước, phần chứa nước là dạng nửa hình cầu có bán kính bằng \[6cm\] (như hình vẽ bên). Lấy \[\pi  \approx 3,14.\]

Bạn Thịnh có một bình đựng nước dạ (ảnh 1)

a) Tính thể tích của lượng nước có trong bình.

b) Hỏi nếu bạn Thịnh đổ như vậy thì nước có bị tràn ra ngoài hay không? Vì sao?

Xem đáp án

a) Thể tích nước trong bình bằng thể tích của hình trụ có bán kính \[4cm\], chiều cao \[10cm\] là:

\[\pi  \cdot {R^2}h \approx 3,14 \cdot {4^2} \cdot 10 = 502,4\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{)}}\]

b) Thể tích cái bát là:    \[\frac{1}{2}.\frac{4}{3}\pi .{R^3}\]\[ \approx \frac{1}{2}.\frac{4}{3}{.3,14.6^3}\]\[ = 452,16\,(c{m^3})\]

Vì \[502,4 > 452,16\]nên lượng nước trong bình nhiều hơn thể tích của bát, nước sẽ bị tràn ra ngoài.

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] có ba góc nhọn \[(AB < AC)\], nội tiếp đường tròn \[(O)\]. Các đường cao \[AD,\]\[BE,\]\[CF\] của tam giác \[ABC\] cắt nhau tại \[H.\]

a) Chứng minh bốn điểm \[B,\,C,\,E,\,F\] cùng thuộc một đường tròn.

b) Đường kính \[AM\] của đường tròn \[(O)\] cắt đường thẳng \[CF\] tại \[P\]. Chứng minh tam giác \[ABD\] đồng dạng với tam giác \[AMC\] và \[AP.BH = AH.CP.\]

c) Gọi \[I\] là trung điểm của đoạn thẳng \[BC\], đường thẳng \[AI\] cắt \[EF\] tại \[K\]. Kẻ \[KN\] vuông góc \[BC\] tại \[N\]. Chứng minh \[AN\] đi qua trung điểm của \[EF\].

Xem đáp án

Cho tam giác \[ABC\] có ba góc n (ảnh 1)

a) Xét \[\Delta ABC\] có \[AD,\,BE,CF\] là đường cao

Suy ra \[AD \bot BC\,;\,\,CF \bot AB\,;\,\,\,BE \bot AC\]

Suy ra \[\widehat {BFC} = \widehat {BEC} = 90^\circ \]

Xét \[\Delta BFC\] vuông tại \[F\] nên \[B,\,F,\,C\] thuộc đường tròn đường kính \[BC\](1)

Xét \[\Delta BEC\] vuông tại \[E\] nên \[B,E,C\] thuộc đường tròn đường kính \[BC\](2)

Từ (1) và (2) suy ra \[\,B,F,E,C\] nội tiếp đường tròn đường kính \[BC\].

Cho tam giác \[ABC\] có ba góc n (ảnh 2)

b) Xét \[(O)\] có \[AM\] là đường kính.

\[\widehat {AMC}\] là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn suy ra \[\widehat {ACM} = 90^\circ \].

\[\widehat {ABC},\,\widehat {AMC}\] là góc nội tiếp chắn cung \[AC\]

Suy ra \[\widehat {ABC} = \widehat {AMC}\] hay \[\widehat {ABD} = \widehat {AMC}\]

Xét \[\Delta ABD\] và \[\Delta AMC\] có

\[\widehat {ADB} = \widehat {ACM} = 90^\circ \]; \[\widehat {ABD} = \widehat {AMC}\]

Suy ra ΔABD∽ΔAMC  (g.g)

Suy ra \[\widehat {BAD} = \widehat {MAC}\] hay \[\widehat {BAH} = \widehat {PAC}\]

Xét đường tròn ngoại tiếp tứ giác \[BFEC\] có \[\widehat {FBE},\,\widehat {FCE}\] là góc nội tiếp chắn cung \[FE\]

Suy ra \[\widehat {FBE} = \widehat {FCE}\,\] hay \[\widehat {ABH} = \widehat {PCA}\,\]

Xét \[\Delta AHB\] và \[\Delta APC\] có \[\widehat {BAH} = \widehat {PAC}\]; \[\widehat {ABH} = \widehat {PCA}\,\]

Suy ra ΔAHB  ∽ΔAPC (g.g)

Suy ra \[\frac{{AH}}{{AP}} = \frac{{BH}}{{CP}}\] hay \[AP.BH = AH.CP\] (đpcm)

 

Cho tam giác \[ABC\] có ba góc n (ảnh 3)
c)

Gọi \[G\] là trung điểm \[EF\].

\[\,B,F,E,C\]nội tiếp đường tròn đường kính \[BC\]mà \[I\,\] là trung điểm \[BC\].

Suy ra \[I\,E = IF = IB = IC\] nên \[\Delta IEF\] cân tại \[I\].

Mà \[G\] là trung điểm \[EF\] suy ra \[IG\] là đường trung tuyến.

Suy ra \[IG\] là đường cao nên \[IG \bot \,EF\] hay \[\widehat {IGK} = 90^\circ \].

Xét tứ giác \[INGK\] có \[\widehat {INK} = \widehat {IGK} = 90^\circ \].

Suy ra \[INGK\] nội tiếp nên \[\widehat {NIK} + \widehat {NGK} = 180^\circ \].

Tứ giác \[BFEC\] nội tiếp suy ra \[\widehat {FEC} + \widehat {FBC} = 180^\circ \].

Mà \[\widehat {FEC} + \widehat {FEA} = 180^\circ \] suy ra \[\widehat {FBC} = \widehat {FEA}\] hay \[\widehat {ABC} = \widehat {FEA}\].

Tứ giác \[BFEC\] nội tiếp suy ra \[\widehat {BFE} + \widehat {BCE} = 180^\circ \].

Mà \[\widehat {BFE} + \widehat {AFE} = 180^\circ \] suy ra \[\widehat {BCE} = \widehat {AFE}\] hay \[\widehat {BCA} = \widehat {AFE}\].

Xét \[\Delta ABC\] và \[\Delta AEF\] có

\[\widehat {FAE}\] chung; \[\widehat {ABC} = \widehat {FEA}\]; \[\widehat {BCA} = \widehat {AFE}\].

Suy ra ΔABC  ∽ΔAEF (g.g)

Suy ra \[\frac{{AB}}{{AE}} = \frac{{BC}}{{EF}} = \frac{{2BI}}{{2EG}} = \frac{{BI}}{{EG}}\].

Xét \[\Delta ABI\] và \[\Delta AEG\] có \[\widehat {ABI} = \widehat {AEG}\]; \[\,\frac{{IB}}{{EG}} = \frac{{AB}}{{AE}}\].

Suy ra ΔABI  ∽ΔAEG (c.g.c)

Suy ra \[\widehat {AIB} = \widehat {AGE}\]  hay \[\widehat {NIK} = \widehat {NGE}\].

Mà \[\widehat {NIK} + \widehat {NGK} = 180^\circ \] (cmt) nên \[\widehat {NGE} + \widehat {NGK} = 180^\circ \] hay \[\widehat {NGE} + \widehat {AGE} = 180^\circ .\]

Suy ra \[A,\,G,\,N\]thẳng hàng nên \[AN\] đi qua trung điểm của \[EF\].

9. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm)

Trường THCS Đăng Khoa dự định tổ chức cho \(330\) người gồm giáo viên và học sinh tham gia hoạt động trải nghiệm. Nhà trường đã liên hệ với công ty du lịch để thuê \(2\) loại xe; loại \(30\) chỗ ngồi và loại xe \[45\] chỗ ngồi (không kể lái xe). Biết rằng giá thuê xe loại \(30\) chỗ ngồi là \(3\) triệu đồng/xe; loại xe \(45\) chỗ ngồi là \(4\) triệu đồng/xe, mỗi xe được thuê đều chở đủ số người quy định và không có ghế trống. Hỏi nhà trường cần thuê mỗi loại bao nhiêu xe để vừa đủ số chỗ ngồi cho \(330\) người và chi phí thuê xe là ít nhất?

Xem đáp án

Gọi số xe loại \(30\) chỗ ngồi và loại xe \[45\] chỗ ngồi lần lượt là \(x;y\)(\(x;y \in \mathbb{N}*\); xe)

Ta có: \(30x + 45y = 330\) suy ra \(2x + 3y = 22\) nên \(x = \frac{{22 - 3y}}{2}\)

Vì \(x \in {\mathbb{N}^*}\) nên \(22 - 3y\) là số chẵn suy ra \(y\) là số chẵn.

Chi phí thuê xe là: \(3x + 4y\) (triệu đồng).

Vì \(x \in {\mathbb{N}^*}\); \(y\) là số chẵn và \(2x + 3y = 22\) nên \(\left( {x;y} \right) \in \left\{ {\left( {2;6} \right);\left( {5;4} \right);\left( {8;2} \right);\left( {11;0} \right)} \right\}\)

Lập bảng:

\(x\)

\(y\)

Chi phí thuê xe (triệu đồng)

\(2\)

\(6\)

\(3.2 + 4.6 = 30\)

\(5\)

\(4\)

\(3.5 + 4.4 = 31\)

\(8\)

\(2\)

\(3.8 + 4.2 = 32\)

\(11\)

\(0\)

\(3.11 + 4.0 = 33\)

Vậy để chi phí thuê xe là ít nhất thì cần thuê \(2\) xe loại \(30\) chỗ ngồi và \(6\) xe loại \(45\) chỗ ngồi.