Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Lê Lợi (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Lê Lợi (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1031 lượt thi
9 câu hỏi
Đoạn văn

(1,5 điểm)

1. Tự luận
• 1 điểm

Kết quả khảo sát 30 học sinh lớp 9 về thời gian tự học của mỗi bạn trong một ngày (đơn vị: giờ) được cho trong biểu đồ sau:

 Kết quả khảo sát 30 học sinh lớp 9 về thời gian tự học của mỗi bạn trong một ngày (đơn vị: giờ) được cho trong biểu đồ sau:     a) Trong 30 học sinh có bao nhiêu phần trăm bạn tự học 4 giờ trong một ngày? (ảnh 1)

a) Trong 30 học sinh có bao nhiêu phần trăm bạn tự học 4 giờ trong một ngày?

b) Một bạn học sinh nhận định: "Trong 30 học sinh, có hơn một nửa số học sinh tự học hơn ba giờ trong một ngày". Nhận định này đúng hay sai? Vì sao?

Xem đáp án

a) Số học sinh học 4 giờ trong một ngày là 6 bạn. Tỉ lệ phần trăm: \(\frac{6}{{30}} \cdot 100 = 20\% \).

b) Số học sinh học hơn 3 giờ (tức là 4 giờ và 5 giờ) là: \(6 + 8 = 14\) học sinh.

Vì \(14 < 15\) (một nửa của 30), nên nhận định này là sai.

2. Tự luận
• 1 điểm

Một hộp chứa một số quả bóng màu cam và một số quả bóng màu trắng kém bóng màu cam 10 quả. Các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ra ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp. Biết xác suất của biến cố "Lấy được quả bóng màu trắng" là \(\frac{2}{5}\). Hỏi trong hộp có bao nhiêu quả bóng màu trắng?

Xem đáp án

Gọi số bóng trắng là \(x\) (bóng, \(x > 0\))

 Số bóng cam là \(x + 10\) (bóng).

Tổng số bóng là \(2x + 10\) (bóng).

Xét phép thử “Lấy ra ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp. Các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng”

Ta thấy các kết quả có thể xảy ra của phép thử là đồng khả năng.

Số các kết quả có thể xảy ra của phép thử là: \(2x + 10\)

Xét biến cố "Lấy được quả bóng màu trắng".

Số các kết quả có thể xảy ra của biến cố là \(x\)

Xác suất để lấy được 1 quả bóng trắng là \(\frac{2}{5}\) nên ta có:

\(\frac{x}{{2x + 10}} = \frac{2}{5} \Rightarrow 5x = 4x + 20 \Rightarrow x = 20\) (TMĐK).

Vậy có 20 quả bóng trắng.

3. Tự luận
• 1 điểm

(2,0 điểm)

Cho hai biểu thức: \(A = \frac{{\sqrt x  + 9}}{{\sqrt x  - 2}}\) và \(B = \frac{1}{{\sqrt x  + 2}} - \frac{{\sqrt x }}{{2 - \sqrt x }} + \frac{{\sqrt x  + 6}}{{x - 4}}\) với \(x \ge 0;x \ne 4\) .

             1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) với \(x =  - 27\sqrt[3]{{\frac{{ - 1}}{{27}}}}\).

             2) Rút gọn \(B\).

             3) Cho \(P = A:B\). Tìm \(x\) nhỏ nhất  để  \(P\) có giá trị là số nguyên.

Xem đáp án

a) Thay \(x =  - 27\sqrt[3]{{\frac{{ - 1}}{{27}}}} =  - 27 \cdot \,\,\frac{{ - 1}}{3} = 9\) (TMĐK) vào biểu thức \(A\) ta được:

\(A = \frac{{\sqrt 9  + 9}}{{\sqrt 9  - 2}} = \frac{{3 + 9}}{{3 - 2}} = 12\)

Vậy với \(x =  - 27\sqrt[3]{{\frac{{ - 1}}{{27}}}}\) thì \(A = 12\)

b) \(B = \frac{1}{{\sqrt x  + 2}} - \frac{{\sqrt x }}{{2 - \sqrt x }} + \frac{{\sqrt x  + 6}}{{x - 4}}\) ; \(x \ge 0;x \ne 4\)

  \( = \frac{1}{{\sqrt x  + 2}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}} + \frac{{\sqrt x  + 6}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\)

  \( = \frac{{\sqrt x  - 2}}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}} + \frac{{\sqrt x .\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}} + \frac{{\sqrt x  + 6}}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\)

\( = \frac{{\sqrt x  - 2 + x + 2\sqrt x  + \sqrt x  + 6}}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\) \( = \frac{{x + 4\sqrt x  + 4}}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\)

  \( = \frac{{{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\) \( = \frac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  - 2}}\).

c) Ta có \(P = A:B\)\( = \frac{{\sqrt x  + 9}}{{\sqrt x  - 2}}:\frac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  - 2}}\)

\( = \frac{{\sqrt x  + 9}}{{\sqrt x  - 2}} \cdot \frac{{\sqrt x  - 2}}{{\sqrt x  + 2}}\)\( = \frac{{\sqrt x  + 9}}{{\sqrt x  + 2}}\)\( = 1 + \frac{7}{{\sqrt x  + 2}}\)

Vậy \[P = \frac{{\sqrt x  + 9}}{{\sqrt x  + 2}} = 1 + \frac{7}{{\sqrt x  + 2}}\] với \(x \ge 0;x \ne 4\)

Ta có \(x \ge 0\) \( \Rightarrow \) \(\sqrt x  \ge 0\)

                \( \Rightarrow \)\(\sqrt x  + 2 > 0\) ; \(7 > 0\)

                \( \Rightarrow \) \(\frac{7}{{\sqrt x  + 2}} > 0\)

                \(1 + \frac{7}{{\sqrt x  + 2}} > 1\)  hay \(P > 1\) \(\left( 1 \right)\)

Ta có: \(x \ge 0\) \( \Rightarrow \) \(\sqrt x  \ge 0\)

                \( \Rightarrow \) \(\sqrt x  + 2 \ge 2\)

                \( \Rightarrow \) \(\frac{7}{{\sqrt x  + 2}} \le \frac{7}{2}\)

                \( \Rightarrow \) \(1 + \frac{7}{{\sqrt x  + 2}} \le \frac{9}{2}\) hay \(P \le \frac{9}{2}\)  \(\left( 2 \right)\)

Từ  \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra \(1 < P \le \frac{9}{2}\) mà \(P \in \mathbb{Z}\) nên \(P \in \left\{ {2\,;\;3\,;\;4} \right\}\)

Xét \(P = 2\)

\(1 + \frac{7}{{\sqrt x  + 2}} = 2\)

\(\frac{7}{{\sqrt x  + 2}} = 1\)

\[\sqrt x  + 2 = 7\]

\(\sqrt x  = 5\)

\(x = 25\) (TMĐK)

Xét \(P = 3\)

\(1 + \frac{7}{{\sqrt x  + 2}} = 3\)

\(\frac{7}{{\sqrt x  + 2}} = 2\)

\[2\sqrt x  + 4 = 7\]

\(\sqrt x  = \frac{3}{2}\)

\(x = \frac{9}{4}\) (TMĐK)

Xét \(P = 4\)

\[1 + \frac{7}{{\sqrt x  + 2}} = 4\]

\(\frac{7}{{\sqrt x  + 2}} = 3\)

\[3\sqrt x  + 6 = 7\]

\(\sqrt x  = \frac{1}{3}\)

\(x = \frac{1}{9}\) (TMĐK)

Kết hợp với điều kiện xác định \(x \ge 0;x \ne 4\) ta được: \(P\) nguyên thì \(x \in \left\{ {\frac{1}{9}\,;\;\frac{9}{4}\,;\;25} \right\}\)

Vậy \(x\) nhỏ nhất để  \(P\) có giá trị là số nguyên là \(x = \frac{1}{9}\).

Đoạn văn

(3,0 điểm)

4. Tự luận
• 1 điểm

Trong một kì thi tuyển sinh vào lớp 10 của một trường THPT gồm \(3\) môn thi: Toán, Ngữ văn và Tiếng Anh. Điểm của môn Toán và Tiếng Anh tính theo hệ số 2, điểm của môn Ngữ văn tính theo hệ số 1. Để trúng tuyển vào trường đó, điểm số trung bình của ba môn ít nhất bằng \(8\). Bạn Nam muốn trúng tuyển và đã đạt \(9\) điểm môn Toán, \(7\)điểm môn Ngữ văn. Hỏi bạn Nam cần được ít nhất bao nhiêu điểm ở môn Tiếng Anh?

Xem đáp án

Gọi số điểm bạn Nam cần được ít nhất ở môn Tiếng Anh là \(x\) (điểm) (\[x > 0\])

Điểm trung bình ba môn là: \(\frac{{9.2 + 7 + 2x}}{5}\)

Để trúng tuyển vào trường đó, điểm số trung bình của ba môn ít nhất bằng 8 nên ta có

\(\frac{{9.2 + 7 + 2x}}{5} \ge 8\)

\(9.2 + 7 + 2x \ge 40\)

\(25 + 2x \ge 40\)

\(2x \ge 15\)

\(x \ge 7,5\)

Nam cần ít nhất \(7,5\) điểm Tiếng Anh.

5. Tự luận
• 1 điểm
Phòng Văn hóa - Xã hội phường Hà Đông phát động phong trào “Học sinh quyên góp sách giáo khoa” nhằm giúp đỡ các bạn học sinh có hoàn cảnh khó khăn. Hưởng ứng phong trào trên, tất cả học sinh của trường THCS A và trường THCS B đều tham gia quyên góp. Tổng số học sinh của cả hai trường là \(1322\) học sinh. Mỗi học sinh của trường THCS A quyên góp \(6\) quyển sách, mỗi học sinh của trường THCS B quyên góp \(5\) quyển sách. Tổng số sách quyên góp của trường THCS A nhiều hơn tổng số sách quyên góp của trường THCS B là \(331\) quyển. Hỏi mỗi trường đã quyên góp được bao nhiêu quyển sách giáo khoa?
Xem đáp án

Gọi số học sinh của trường THCS A và B lần lượt là \(x;\,\,y\) (học sinh,\(x;\,y \in {\mathbb{N}^*};\,\,x;y < 1322\))

Theo đề bài ta có phương trình:\(x + y = 1322\) (1)

Mỗi học sinh của trường THCS A quyên góp \(6\) quyển sách, mỗi học sinh của trường THCS B quyên góp \(5\) quyển sách. Tổng số sách quyên góp của trường THCS A nhiều hơn tổng số sách quyên góp của trường THCS B là 331 quyển nên ta có: \(6x - 5y = 331\) (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1322\\6x - 5y = 331\end{array} \right.\)

Giải hệ ta có: \(x = 631\) (thoả mãn); \(y = 691\) (thoả mãn)

Vậy trường THCS A có \(631\) học sinh; trường THCS B có \(691\) học sinh

6. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số \(y =  - \frac{1}{2}{x^2}\)

a) Vẽ đồ thị hàm số.

b) Tìm trên đồ thị điểm \(M\) khác gốc tọa độ có khoảng cách đến trục tung gấp \(2\) lần khoảng cách từ \(M\) đến trục hoành.

Xem đáp án

a) Vẽ đồ thị hàm số \(y =  - \frac{1}{2}{x^2}\)

          Lập bảng:

\(x\)

\(0\)

\(2\)

\( - 2\)

\(4\)

\( - 4\)

\(y =  - \frac{1}{2}{x^2}\)

\(0\)

\( - 2\)

\( - 2\)

\( - 8\)

\( - 8\)

          Đồ thị hàm số \(y =  - \frac{1}{2}{x^2}\) là một parabol đi qua 5 điểm \(\left( {0;0} \right),\,\left( {2; - 2} \right),\,\left( { - 2; - 2} \right),\,\left( {4; - 8} \right),\,\left( { - 4; - 8} \right)\)

          Vậy có hai điểm \(M\) thuộc đồ thị khác gốc tọa đ (ảnh 1)

          b) Gọi hoành độ và tung độ của điểm \(M\) lần lượt là \({x_M}\); \({y_M}\) (\({x_M}\,;\;{y_M}\, \ne 0\))

          Vì điểm \(M\) có khoảng cách đến trục tung gấp \(2\) lần khoảng cách từ \(M\) đến trục hoành nên \(\left| {{x_M}} \right| = 2\left| {{y_M}} \right|\) suy ra \({x_M} = 2{y_M}\) hoặc \({x_M} =  - 2{y_M}\)

          TH1: \({x_M} = 2{y_M}\) ta thay vào hàm số \(y =  - \frac{1}{2}{x^2}\) ta có:

          \({y_M} =  - \frac{1}{2}{x_M}^2\)

          \({x_M}^2 + {x_M} = 0\)

          \({x_M}\left( {{x_M} + 1} \right) = 0\)

          Suy ra: \({x_M} = 0\) (loại) hoặc \({x_M} =  - 1\) (tmđk)

          Khi \({x_M} =  - 1\) thì \({y_M} = \frac{{ - 1}}{2}\)

          TH2: \({x_M} =  - 2{y_M}\) ta thay vào hàm số \(y =  - \frac{1}{2}{x^2}\) ta có: \({x_M}^2 - {x_M} = 0\)

          \({x_M}\left( {{x_M} - 1} \right) = 0\)

          Suy ra: \({x_M} = 0\) (loại) hoặc \({x_M} = 1\) (tmđk)

          Khi \({x_M} = 1\) thì \({y_M} = \frac{{ - 1}}{2}\)

          Vậy có hai điểm \(M\) thuộc đồ thị khác gốc tọa độ có khoảng cách đến trục tung gấp \(2\) lần khoảng cách từ \(M\) đến trục hoành là \(\left( { - 1;\frac{{ - 1}}{2}} \right)\) và \(\left( {1;\frac{{ - 1}}{2}} \right)\).

Đoạn văn

(3,5 điểm)

7. Tự luận
• 1 điểm

Một tấm khăn trải bàn hình tròn có đường kính 220 cm. Người ta dùng cái khăn đó để trải lên một mặt bàn hình tròn có đường kính 140 cm. Tính diện tích phần vải rủ xuống mép bàn (lấy \(\pi  \approx 3,14\) và khi trải bàn thì tâm của miếng khăn và tâm của bàn trùng nhau).

Một tấm khăn trải bàn hình tròn có đường kính 220 cm. Người ta dùng cái khăn đó để trải lên một mặt bàn hình tròn có đường kính 140 cm (ảnh 1)

Xem đáp án

Diện tích phần vải rủ xuống mép bàn là:

\(S = \left( {{R^2} - {r^2}} \right)\pi  \approx \left[ {{{\left( {\frac{{220}}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{140}}{2}} \right)}^2}} \right]\,\,.\;3,14 = 22608\;\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có 3 góc nhọn nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\), \(AD\) và \(BE\) là 2 đường cao cắt nhau tại \(H\). Gọi \(G\) là điểm đối xứng của \(C\) qua \(O\), \(K\) là giao điểm của \(CG\) và \(DE\).

a) Chứng minh: 4 điểm \(C\), \(H\), \(E\), \(D\) cùng thuộc một đường tròn; 4 điểm \(B\), \(D\), \(K\), \(G\) cùng thuộc một đường tròn.

b) Gọi \(GH\) cắt \(AB\) tại \(I\), chứng minh \(OI \bot AB\). Cho \(\widehat {AOB} = 120^\circ \), chứng minh \(\Delta OCH\) cân.

c) Gọi \(P\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta CDE\), \(PI\) cắt \(BE\) tại \(N\), \(OI\) cắt \(AD\) tại \(M\). Chứng minh \(MN\,{\rm{//}}\,AC\).

Xem đáp án

Cho \(\Delta ABC\) có 3 góc nhọn nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\), \(AD\) và \(BE\) là 2 đường cao cắt nhau tại \(H\). Gọi \(G\) là điểm đối xứng của \(C\) qua \(O\), \(K\) là giao điểm của \(CG\) và \(DE\).

 \( \Rightarrow \)\(MN \bot BE\) mà \(AC \bot BE (ảnh 1)

a) Chứng minh: 4 điểm \(C\), \(E\), \(H\), \(D\) cùng thuộc một đường tròn; 4 điểm \(B\), \(D\), \(K\), \(G\) cùng thuộc một đường tròn.

\(\Delta CEH\) vuông tại \(E\) \( \Rightarrow \)\(C\), \(E\), \(H\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(CH\)

\(\Delta CHD\) vuông tại \(D\) \( \Rightarrow \)\(C\), \(D\), \(H\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(CH\)

\( \Rightarrow \) 4 điểm \(C\), \(E\), \(H\), \(D\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(CH\)

 Có \(C \in \left( O \right)\) mà \(G\) là điểm đối xứng của \(C\) qua \(O\)\( \Rightarrow \)\(CG\) là đường kính của \(\left( O \right)\)

\( \Rightarrow \)\(\widehat {GBC} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa \(\left( O \right)\))

\( \Rightarrow \)\(\Delta GBD\) vuông tại \(B\)\( \Rightarrow \)\(B\), \(D\), \(G\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(GD\)

\(\Delta AEB\) vuông tại \(E\) \( \Rightarrow \)\(A\), \(E\), \(B\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AB\)

\(\Delta ABD\) vuông tại \(D\) \( \Rightarrow \)\(A\), \(D\), \(B\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AB\)

\( \Rightarrow \) 4 điểm \(A\), \(E\), \(B\), \(D\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AB\)

\( \Rightarrow \)Tứ giác \(ABDE\) nội tiếp \( \Rightarrow \)\(\widehat {ABD} + \widehat {AED} = 180^\circ \)

Mà \(\widehat {CED} + \widehat {AED} = 180^\circ \)\( \Rightarrow \)\(\widehat {ABD} = \widehat {CED}\)

Mà \(\widehat {ABD} = \widehat {AGC}\) (2 góc nội tiếp cùng chắn  của \(\left( O \right)\))\( \Rightarrow \)\(\widehat {AGC} = \widehat {CEK}\)

Lại có \(\widehat {GAC} = 90^\circ \) (góc bội tiếp chắn nửa đường tròn \(\left( O \right)\))\( \Rightarrow \)\(\widehat {AGC} + \widehat {ACG} = 90^\circ \)

\( \Rightarrow \)\(\widehat {CEK} + \widehat {ACG} = 90^\circ \)\( \Rightarrow \)\(\widehat {CKE} = 90^\circ \)\( \Rightarrow \)\(CG \bot DE\)

\( \Rightarrow \)\(\Delta GKD\) vuông tại \(K\)\( \Rightarrow \)\(K\), \(D\), \(G\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(GD\)

\( \Rightarrow \)4 điểm \(B\), \(D\), \(K\), \(G\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(GD\)

b) Gọi \(GH\) cắt \(AB\) tại \(I\), chứng minh \(OI \bot AB\). Cho \(\widehat {AOB} = 120^\circ \), chứng minh \(\Delta OCH\) cân.

Xét tứ giác \(AGBH\) có: \(GB\,{\rm{//}}\,AH\) (cùng \( \bot BC\)) và \(GA\,{\rm{//}}\,BH\)(cùng \( \bot AC\))

\( \Rightarrow \)Tứ giác \(AGBH\) là hình bình hành \( \Rightarrow \)\(AB\) cắt \(GH\) tại trung điểm \(I\) của mỗi đường

Xét \(\Delta OAB\) cân tại \(O\) \(\left( {OA = OB} \right)\)  mà \(OI\) là đường trung tuyến

\( \Rightarrow \) \(OI\) vừa là đường trung tuyến, đường trung trực, phân giác, đường cao của \(\Delta OAB\) cân tại \(O\)

\( \Rightarrow \)\(OI \bot AB\) và \(\widehat {IOA} = \widehat {IOB} = \frac{{\widehat {AOB}}}{2}\)

\( \Rightarrow \)\(MN \bot BE\) mà \(AC \bot BE (ảnh 2)

Xét \(\Delta GHC\) có \(IO\) là đường trung bình (\(O\) và \(I\) là trung điểm của \(GC\), \(GH\))\( \Rightarrow \)\(IO = \frac{{HC}}{2}\)

\(\Delta OAI\) vuông tại \(I\) \( \Rightarrow \)\(OI = AO.\cos \widehat {AOI} = OA.\cos \frac{{\widehat {AOB}}}{2} = OA.\cos 60^\circ  = \frac{{OA}}{2}\)

\( \Rightarrow \)\(HC = OC\left( { = 2OI} \right)\)\( \Rightarrow \)\(\Delta OCH\) cân tại \(C\).

c) Gọi \(P\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta CDE\), \(PI\) cắt \(BE\) tại \(N\), \(OI\) cắt \(AD\) tại \(M\). Chứng minh \(MN\,{\rm{//}}\,AC\).

\( \Rightarrow \)\(MN \bot BE\) mà \(AC \bot BE (ảnh 3)

Kẻ \(MN' \bot BE\) tại \(N'\); \(GC\) cắt \(BE\) tại \(J\).

Chứng minh tứ giác \(IBN'M\) nội tiếp  đường tròn đường kính \(MB\)\( \Rightarrow \) \(\widehat {IMB} = \widehat {IN'B}\) (1)

Ta có \(\widehat {IBG} = \widehat {IAD}\) (so le trong và \(GB\,{\rm{//}}\;AH\))

Mà \(\widehat {IAD} = \widehat {IBM}\) (do \(\Delta MAB\) cân tại \(M\))\( \Rightarrow \)\(\widehat {IBG} = \widehat {IBM}\)

Mà \(\widehat {IBG} + \widehat {ABC} = 90^\circ \), \(\widehat {IBM} + \widehat {IMB} = 90^\circ \)\( \Rightarrow \)\(\widehat {ABC} = \widehat {IMB}\) \( \Rightarrow \)\(\widehat {ABC} = \widehat {IMB} = \widehat {AGC}\) (2)

Mà \(\widehat {AGC} = \widehat {GJB}\) \(\left( {AG\,{\rm{//}}\,BE} \right)\) (3)

Từ (1), (2), (3) \( \Rightarrow \) \(\widehat {GJB} = \widehat {IN'B}\left( { = \widehat {AGC} = \widehat {ABC} = \widehat {IMB}} \right)\) \( \Rightarrow \)\(IN'\,{\rm{//}}\,GC\) (*)

Chứng minh 4 điểm \(C\), \(E\), \(H\), \(D\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(CH\)

Mà \(P\) là tâm của đường tròn ngoại tiếp \(\Delta CDE\)\( \Rightarrow \)\(P\) là trung điểm của \(HC\)

Mà \(I\) là trung điểm \(GH\)\( \Rightarrow \)\(IP\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\)

\( \Rightarrow \)\(IP\,{\rm{//}}\,GC\) hay \(IN\,{\rm{//}}\,GC\) (**)

Từ (*), (**) và \(N,N' \in BE\)\( \Rightarrow \)\(N\) và \(N'\) trùng nhau

\( \Rightarrow \)\(MN \bot BE\) mà \(AC \bot BE\)\( \Rightarrow \)\(MN\,{\rm{//}}\,AC\).

9. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm)

Người ta xây một bể bơi có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, có thể tích \(\frac{{500}}{3}{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\). Đáy bể có dạng hình chữ nhật với chiều dài gấp đôi chiều rộng. Giá thuê nhân công để xây bể được tính theo mét vuông (gồm đáy bể và các mặt xung quanh bể). Để chi phí nhân công thấp nhất thì cần xây bể có chiều rộng là bao nhiêu?

Xem đáp án

Gọi chiều rộng của đáy bể là \(x\) (m), điều kiện \(x > 0\).

Vì chiều dài gấp đôi chiều rộng nên chiều dài đáy bể là \(2x\)(m)

Gọi chiều cao của bể là \(h\)(m) điều kiện \(h > 0\).

Thể tích của hình hộp chữ nhật được tính bằng công thức: \(V = 2x \cdot x \cdot h = 2{x^2}h = \frac{{500}}{3}\)

Suy ra \(h = \frac{{500}}{{3 \cdot 2{x^2}}} = \frac{{250}}{{3{x^2}}}\).

Bể không có nắp nên diện tích xây dựng \(\left( S \right)\) bao gồm diện tích đáy và diện tích 4 mặt xung quanh:

• Diện tích đáy \({S_{d\'a y}} = 2x.x = 2{x^2}\)

• Diện tích xung quanh: \({S_{xq}} = 2 \cdot (2x + x) \cdot h = 6xh\)

Tổng diện tích là: \(S(x) = 2{x^2} + 6xh\)

Thay \(h = \frac{{250}}{{3{x^2}}}\) vào biểu thức trên, ta được: \(S(x) = 2{x^2} + 6x \cdot \left( {\frac{{250}}{{3{x^2}}}} \right) = 2{x^2} + \frac{{500}}{x}\)

Chứng minh bất đẳng thức AM-GM cho 3 số không âm như sau:

Ta có:

\({a^3} + {b^3} + {c^3} - 3abc = (a + b + c)({a^2} + {b^2} + {c^2} - ab - bc - ca)\)
\({a^3} + {b^3} + {c^3} - 3abc = \frac{1}{2}(a + b + c)\left[ {{{(a - b)}^2} + {{(b - c)}^2} + {{(c - a)}^2}} \right]\)

Vì \(a,b,c \ge 0\) nên \((a + b + c) \ge 0\); \({(a - b)^2} + {(b - c)^2} + {(c - a)^2} \ge 0\)

Suy ra \({a^3} + {b^3} + {c^3} - 3abc \ge 0\) hay \({a^3} + {b^3} + {c^3} \ge 3abc\)

Dấu  xảy ra khi \(a = b = c\)

Áp dụng cho ba số không âm

Đặt \(a = \sqrt[3]{x}\), \(b = \sqrt[3]{y}\), \(c = \sqrt[3]{z}\) (với \(x,y,z \ge 0\)), ta có:
\(x + y + z \ge 3\sqrt[3]{{xyz}}\) hay \(\frac{{x + y + z}}{3} \ge \sqrt[3]{{xyz}}\)

Dấu  xảy ra khi \(x = y = z\)

Suy ra \(S(x) = 2{x^2} + \frac{{250}}{x} + \frac{{250}}{x}\)

Để chi phí nhân công thấp nhất, ta cần tìm \(x\) sao cho \(S(x)\) đạt giá trị nhỏ nhất. Áp dụng bất đẳng thức AM-GM cho 3 số dương \(2{x^2}\,;\;\frac{{250}}{x}\,;\;\frac{{250}}{x}\) ta có:

\(2{x^2} + \frac{{250}}{x} + \frac{{250}}{x} \ge 3\sqrt[3]{{2{x^2} \cdot \frac{{250}}{x} \cdot \frac{{250}}{x}}}\)

\(S(x) \ge 3\sqrt[3]{{2 \cdot 250 \cdot 250}} = 3\sqrt[3]{{125\,\,000}} = 3 \cdot 50 = 150\)

Dấu "=" xảy ra (diện tích nhỏ nhất) khi: \(2{x^2} = \frac{{250}}{x} \Rightarrow 2{x^3} = 250 \Rightarrow {x^3} = 125 \Rightarrow x = 5\) (TMĐK)

Vậy để chi phí nhân công thấp nhất thì cần xây bể có chiều rộng là 5 m.