Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Hoằng Sơn 1 (Thanh Hóa) lần 3 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Hoằng Sơn 1 (Thanh Hóa) lần 3 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1026 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I - TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,0 điểm - Mỗi câu trả lời đúng được 0,25đ):

                  Hãy chọn phương án trả lời đúngvà viết chữ cái đứng trước phương án đó vào giấy thi.

Phương trình \((x + 2)\left( {x - 3} \right) = 0\) có nghiệm là

\(x \in \left\{ {2;3} \right\}\)

\(x \in \left\{ { - 2;3} \right\}\)

\(x \in \left\{ { - 2; - 3} \right\}\)

\(x \in \left\{ {2; - 3} \right\}\)

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điều kiện xác định của căn thức \(\sqrt {2x - 3} \)là

\(x > \frac{3}{2}\)

\(x < \frac{3}{2}\)

\(x \le \frac{3}{2}\)

\(x \ge \frac{3}{2}\)

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đồ thị hàm số \(y = a{x^2}\)\(\left( {a \ne 0} \right)\)đi qua điểm \[A\left( { - 1;{\rm{ }}2} \right)\] khi

\[a = - 2\]

\[a = 2\]

\[a = - \frac{1}{2}\]

\[a = - \frac{1}{2}\]

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bất phương trình \(x - 2 < 3x + 4\) có nghiệm là:          

\(x > - 3\).

\(x > 3\).

\(x < - 3\).

\(x < 3\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), \(AB = 3cm\), \[\widehat {ABC} = 60^\circ \]. Độ dài cạnh \[BC\] là:      

\[4cm\]

\[6cm\]

\[10cm\]

\[8cm\]

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong hình bên, biết \[\widehat {AOB} = 60^\circ \]. Số đo cung nhỏ \(AnB\) bằng
Đáp án đúng là A (ảnh 1)

\[60^\circ \]

\[30^\circ \]

\[120^\circ \]

một kết quả khác.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gieo một con xúc xắc \[50\]lần cho kết quả như sau:

Số chấm xuất hiện

\(1\)

\(2\)

\(3\)

\(4\)

\(5\)

\(6\)

Tần số

8

7

\(x\)

8

6

11

Tần số xuất hiện của mặt 3 chấm là:

\[x = 10\]

\[x = 9\]

\[x = 8\]

\[x = 11\]

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gieo đồng thời hai con xúc sắc cân đối, đồng chất I và II. Xác suất của biến cố: “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 6” bằng:          

\(\frac{1}{9}\)

\(\frac{5}{{36}}\)

\(\frac{1}{6}\)

\(\frac{1}{{18}}.\)

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
9. Tự luận
• 1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)

(1,5 điểm)

a) (0,75 điểm) Giải phương trình:\({x^2} + 5x - 6 = 0\).

 b) (0,75 điểm) Giải hệ phương trình:\(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 3\\3x + y = 4\,\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Câu

ý

Nội dung

Điểm

9

(1,5đ)

a

(0,75đ)

Xét phương trình: \({x^2} + 5x - 6 = 0\). 

Phương trình có: \(a = 1;\;b = 5;\;c =  - 6\)

Vì  \(a + b + c = 1 + 5 - 6 = 0\) nên phương trình có 2 nghiệm là : \({x_1} = 1;{x_2} =  - 6\)

Vậy Phương trình có tập nghiệm  \(S = \left\{ {1; - 6} \right\}\)

0,25

0,25

0,25

b

(0,75đ)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 3\\3x + y = 4\,\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x + y = 3\\x = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2.1 + y = 3\\x = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 1\end{array} \right.\).

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất: \[\left( {x;{\rm{ }}y} \right) = \left( {1;{\rm{ }}1} \right)\]

0,5

0,25

 

10. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm)Rút gọn biểu thức: \[A = \left( {\frac{{x - 6\sqrt x + 5}}{{x - \sqrt x - 2}} + \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x + 1}} + \frac{1}{{\sqrt x - 2}}} \right):\left( {2 - \frac{5}{{\sqrt x + 2}}} \right)\;\;\]với \(x \ge 0;x \ne 4\)

Xem đáp án

10

(1,0đ)

 

Với \(x \ge 0;x \ne 4\)
\[A = \left( {\frac{{x - 6\sqrt x  + 5}}{{x - \sqrt x  - 2}} + \frac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  + 1}} + \frac{1}{{\sqrt x  - 2}}} \right):\left( {2 - \frac{5}{{\sqrt x  + 2}}} \right)\;\;\]

   \[ = \left( {\frac{{x - 6\sqrt x  + 5}}{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}} + \frac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  + 1}} + \frac{1}{{\sqrt x  - 2}}} \right):\left( {\frac{{2\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}{{\sqrt x  + 2}} - \frac{5}{{\sqrt x  + 2}}} \right)\;\;\]

   \[\begin{array}{l} = \left( {\frac{{x - 6\sqrt x  + 5 + \left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right) + \sqrt x  + 1}}{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}} \right):\frac{{2\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 2}}\\ = \frac{{x - 6\sqrt x  + 5 + x - 4 + \sqrt x  + 1}}{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\;.\frac{{\sqrt x  + 2}}{{2\sqrt x  - 1}}\;\\ = \frac{{2x - 5\sqrt x  + 2}}{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}.\frac{{\sqrt x  + 2}}{{2\sqrt x  - 1}}\; = \frac{{\left( {2\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}.\frac{{\sqrt x  + 2}}{{2\sqrt x  - 1}}\; = \frac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  + 1}}\end{array}\]

Vậy \[A = \frac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  + 1}}\] với \(x \ge 0;x \ne 4\)

0,25

 

 

 

0,25

 

 

 

 

0,25

 

 

0,25

11. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm)Cho phương trình: \({x^2} + (3 - 2m)x - 4 = 0\). Tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1};\,{x_2}\) sao cho \(\left( {1 - x_1^2} \right)\left( {1 - x_2^2} \right) - 2{x_1} - 2{x_2} = 10\).

Xem đáp án

11

(1,0đ)

 

Xét phương trình: \({x^2} + (3 - 2m)x - 4 = 0\)

Ta có: \(ac =  - 4 < 0\) nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt trái dấu.\({x_1};\,{x_2}\) với mọi \(m\)

Theo hệ thức Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m - 3\;\;\left( 1 \right)\\{x_1}.{x_2} =  - 4\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

Theo bài ra, ta có: \(\left( {1 - x_1^2} \right)\left( {1 - x_2^2} \right) - 2{x_1} - 2{x_2} = 10\)

                          \( \Leftrightarrow 1 - \left( {x_1^2 + x_2^2} \right) + {({x_1}{x_2})^2} - 2({x_1} + {x_2}) = 10\)  

                          \( \Leftrightarrow 1 - {({x_1} + {x_2})^2} + 2{x_1}{x_2} + {({x_1}{x_2})^2} - 2({x_1} + {x_2}) = 10\)  

Thay (1) và (2) ta được: \(1 - {(2m - 3)^2} + 2.( - 4) + {( - 4)^2} - 2.(2m - 3) = 10\)

\( \Leftrightarrow  - 4{m^2} + 8m + 6 = 10\)

\( \Leftrightarrow \)\( - {(2m - 2)^2} + 10 = 10\)

\( \Leftrightarrow \)\({(2m - 2)^2} = 0\)

\( \Leftrightarrow \)\(m = 1\)

 Vậy \(m = 1\) thỏa mãn điều kiện đề bài.

 

0,25

 

 

0,25

 

 

0,25

 

 

 

 

0,25

12. Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm): Bác Nam và cô Hoa đi xe đạp từ làng lên tỉnh trên quãng đường dài 30 km, khởi hành cùng một lúc.Vận tốc xe của bác Nam lớn hơn vận tốc xe của cô Hoa là 3 km/h nên bác Nam đi đến tỉnh trước cô Hoa nửa giờ. Tính vận tốc xe của mỗi người.

Xem đáp án

12

(1,0đ)

 

Gọi \(x\,\,(km/h)\) là vận tốc xe của cô Hoa \(\left( {x > 0} \right)\).

Vận tốc xe của bác Nam lớn hơn vận tốc xe của cô Hoa là \[{\rm{3km/h}}\] nên vận tốc xe của bác Nam là \(x + 3\,\,(km/h)\).

Thời gian đi của cô Liên và bác Hiệp lần lượt là: \[\frac{{30}}{x};\frac{{30}}{{x + 3}}\] (giờ).

Bác Hiệp đi đến tỉnh trước cô Liên nửa giờ nên ta có phương trình:

\[\begin{array}{l}\frac{{30}}{x} - \frac{{30}}{{x + 3}} = \frac{1}{2}\\60(x + 3) - 60x = x(x + 3)\\60x + 180 - 60x = {x^2} + 3x\\{x^2} + 3x - 180 = 0\end{array}\]

Giải phương trình ta được \[{x_1} = 12(tm);{x_2} =  - 15(l)\].

Vậy vận tốc của cô Hoa là 12 km/h, vận tốc của bác Nam là 15 km/h.

 

0,25

 

 

0,5

 

 

 

0,25

13. Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm): Anh Minh vừa mới xây một cái bể trữ nước cạnh nhà có hình dạng hộp chữ nhật có kích thước \(2m\)x\(2m\)x\(1m\). Hiện bể chưa có nước nên anh Minh phải ra sông lấy nước. Mỗi lần ra sông anh gánh được một gánh nước đầy gồm \[2\] thùng hình trụ bằng nhau có bán kính đáy \(0,2m\), chiều cao \(0,4m\)

a) Tính lượng nước \(\left( {{m^3}} \right)\)anh Minh đồ vào bể sau mỗi lần gánh (ghi kết quả làm tròn đến \[2\] chữ số thập phân). Biết trong quá trình gánh nước về thì lượng nước bị hao hụt khoảng \(10\% \)

b) Anh Minh phải gánh ít nhất bao nhiêu lần để đầy bể.

Xem đáp án

13

(1,0đ)

 

a) Thể tích của 2 thùng nước mỗi lần anh Minh gánh là: \({V_1} = 2\)

\({V_1} = 2\pi {R^2}h = 2\pi  \cdot {0,2^2} \cdot 0,4 = 0,032\pi \left( {{m^3}} \right){\rm{.}}\)

Trong quá trình gánh, lượng nước bị hao hụt \(10\% \) nên lượng nước thực tế anh Minh gánh được sau mỗi lần là: \(V = 0,032\pi .90\%  \approx 0,09\left( {{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}} \right){\rm{.\;}}\)

Vậy lượng nước thực tế anh Minh gánh được sau mỗi lần là \(0.09{m^3}\)

b) Thể tích của bể nước hình chữ nhật là:  \({V_2} = 2.2.1 = 4{m^3}\)

Sô lần ít nhất anh Minh cần gánh để được đầy bể nước là: \(n = \frac{{{V_2}}}{V} = \frac{4}{{0.09}} = \frac{{400}}{9} \approx 45\)

Vậy số lần ít nhất anh Minh cần gánh để được đầy bể nước là 45 lần.

 

0,25

0,25

 

0,25

0,25

14. Tự luận
• 1 điểm

(2,0 điểm):Cho đường tròn \[\left( {O;R} \right)\]và điểm \(C\) nằm ngoài đường tròn. Qua \(C\) kẻ đường thẳng \[d\] vuông góc với \(OC\). Lấy điểm \(N\) bất kì trên \[d\]. Kẻ tiếp tuyến \(NA\) của (O). (\(A\) là tiếp điểm).

1. Chứng minh tứ giác \[ANCO\] là tứ giác nội tiếp.

2. Kẻ dây \(AB\) vuông góc với \(NO\) tại\(K\), dây \(AB\) cắt \(OC\) tại \(M\). Chứng minh rằng \(NB\) là tiếp tuyến của (O) và tính \[OM.OC\]theo \[R\].

3. Kẻ đường kính \(AD\) của (O). Vẽ \(BH\) vuông góc với \(AD\) tại \(H\). Chứng minh \(ND\) đi qua trung điểm của \(BH.\)

Xem đáp án

14

(2,0đ)

1

(1,0đ)

Vậy số lần ít nhất anh Minh cần gánh để được đầy bể nước là 45 lần. (ảnh 1)

1. Do NA là tiếp tuyến của  đường tròn tâm O nên \(\widehat {NAO} = 90^\circ \)

Suy ra \(\Delta NAO\)  vuông tại \[A\], nên \[A\] thuộc đường tròn đường kính \[ON\](1)

Do \[NC \bot OC\] vuông góc với  nên  \(\widehat {NCO} = 90^\circ \) hay \(\Delta NCO\) vuông tại \[C\] nên \[C\] thuộc đường tròn đường kính ON.

Vậy 4 điểm A, N, C, O cùng thuộc đường tròn đường kính \[ON\] (2).

Từ (1) và (2) suy ra tứ giác ANCO nội tiếp đường tròn.

 

 

 

 

0,25

0,25

0,25

 

0,25

2

(1,0đ)

2. \(NB\)là tiếp tuyến của\((O)\)

Xét tam giác \(OAB\) cân tại \(O\) có \(OK\) là đường cao nên đồng thời là phân giác \( \Rightarrow \widehat {BOK} = \widehat {AOK}\) suy ra \(\Delta OBN = \Delta OAN\) (c.g.c)

\( \Rightarrow \widehat {OBN} = \widehat {OAN} = 90^\circ \)  \( \Rightarrow OB \bot NB\) \( \Rightarrow \) \(NB\) là tiếp tuyến của \((O)\).

* Xét  \(\Delta OKM\) và \(\Delta OCN\) có \(\widehat {NOC}\) chung và \(\widehat {OKM} = \widehat {OCN} = {90^0}\)

Suy ra ΔOKM∽ΔOCN (g.g) \( \Rightarrow \frac{{OM}}{{ON}} = \frac{{OK}}{{OC}}\) \( \Rightarrow OM.OC = OK.ON\)

Xét tam giác \(OAN\) vuông tại \(A\) có \(AK\) là đường cao nên theo hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có \(OK.ON = O{A^2} = {R^2}\)

Vậy \(OM.OC = {R^2}\).

3.  Gọi \(I\) là giao điểm của \(DN\) và \(BH\).

Ta có \({\rm{BH //AN}}\) (cùng vuông góc với \(AD\) )\( \Rightarrow \frac{{IH}}{{AN}} = \frac{{DH}}{{DA}} \Rightarrow IH.DA = DH.AN\) (1)

Do B thuộc đường tròn tâm O đường kính \(AD\)  \[ \Rightarrow \widehat {ABD} = {90^0}\]

\( \Rightarrow BD \bot AB\) mà \(ON \bot AB(gt)\) \( \Rightarrow BD{\rm{ // }}ON\)

\[ \Rightarrow \widehat {HDB} = \widehat {AON}\] (đồng vị) ⇒ΔHDB∽ΔAONg.g

\( \Rightarrow \frac{{HB}}{{AN}} = \frac{{HD}}{{AO}} \Rightarrow HB.AO = HD.AN\)(2)

Từ (1) và (2) suy ra \(IH.DA = HB.AO\) mà \(DA = 2.AO\).

\( \Rightarrow IH.2 = HB\). Hay I là trung điểm của HB.

 

 

0,25

 

 

 

0,25

 

 

 

0,25

 

 

 

0,25

15. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm)Một công ty sản xuất dụng cụ thể thao nhận được một đơn đặt hàng sản xuất 8000 quả bóng tennis. Công ty này sở hữu một số máy móc, mỗi máy móc có thể sản xuất 30 quả bóng trong một giờ. Chi phí thiết lập các máy này là 200000 đồng cho mỗi máy. Khi được thiết lập, hoạt động sản xuất sẽ hoàn toàn diễn ra tự động dưới sự giám sát. Số tiền phải trả cho người giám sát là 192000 đồng một giờ (người này sẽ giám sát tất cả các máy hoạt động). Số máy móc công ty nên sử dụng là bao nhiêu để chi phí sản xuất là thấp nhất?

Xem đáp án

15

(0,5đ)

 

Gọi số máy móc công ty nên sử dụng là \(x\) (máy, \(x > 0\))

Trong một giờ, số quả bóng tennis sản xuất được là \(30x\) (quả bóng)

Như vậy, số giờ để sản xuất \(8000\) quả bóng là \(\frac{{8000}}{{30x}}\) (giờ)

Mỗi giờ phải trả \(192\) nghìn đồng cho người giám sát và chi phí thiết lập cho mỗi máy là \(200\) nghìn đồng nên chi phí sản xuất là

\(B = 200\,\,000x + \frac{{8\,\,000}}{{30x}}.192\,\,000 = 200\,\,\,000x + \frac{{51\,\,200\,\,000}}{x}\) (đồng).

Với hai số không âm a và b ta có \({\left( {\sqrt a  - \sqrt b } \right)^2} \ge 0\) suy ra \(a + b \ge 2\sqrt {ab} \)

Áp dụng bất đẳng thức trên với hai số dương \(200\,\,000x\) và \(\frac{{51\,\,200\,\,000}}{x}\), ta được :

\(200\,\,000x + \frac{{51\,\,200\,\,000}}{x} \ge 2\sqrt {200\,\,000x.\frac{{51\,\,200\,\,000}}{x}}  = 6\,\,400\,\,000\).

Dấu "=" xảy ra khi \(200\,\,000x = \frac{{51\,\,200\,\,000}}{x}\) nên \({x^2} = 256\), do đó \(x = 16\) (nhận) hay \(x =  - 16\) (loại).

Vậy số máy móc công ty nên sử dụng là \(16\) máy để chi phí sản xuất là thấp nhất.

 

 

 

 

 

0,25

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25