Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Chu Văn An-Yên Sở (Hà Nội) Tháng 3/2026 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Chu Văn An-Yên Sở (Hà Nội) Tháng 3/2026 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1031 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Thời gian tự học ở nhà một tuần (đơn vị giờ) của 40 học sinh lớp 9B được biểu diễn trong biểu đồ cột sau:

Thời gian tự học ở nhà một tuần (đơn vị giờ) của 40 học sinh lớp 9B được biểu diễn trong biểu đồ cột sau:     a) Hãy cho biết nhóm nào có tần số học sinh cao nhất? Tính tần số tương đối ghép nhóm của nhóm đó. (ảnh 1)

a) Hãy cho biết nhóm nào có tần số học sinh cao nhất? Tính tần số tương đối ghép nhóm của nhóm đó.

b) Tính tỉ số phần trăm giữa số học sinh dành ít nhất 10 giờ mỗi tuần để tự học và số học sinh lớp 9B.

Xem đáp án

a) Nhóm có tần số cao nhất là: \[\left[ {10;15} \right)\].

Tần số tương đối ghép nhóm \[\left[ {10;15} \right)\] là: \[\]

b) Số học sinh học ít nhất 10 giờ mỗi tuần là: \[16 + 7 + 3 = 26\] (học sinh).

Tỉ số phần trăm giữa số học sinh dành ít nhất 10 giờ mỗi tuần để tự học và số học sinh lớp 9B là: \[\frac{{26}}{{40}} = 0,65 = 65\% \].

2. Tự luận
• 1 điểm
Trong một hộp kín có 15 tấm thẻ cùng loại được đánh số từ 1 đến 15 (hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau). Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ trong hộp. Xét biến cố: “Số xuất hiện trên tấm thẻ được rút ra là số nguyên tố”. Tính xác suất của biến cố A.
Xem đáp án

Có 15 kết quả có thể xảy ra của phép thử: “Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ trong hộp”.

Xét biến cố A: “Số xuất hiện trên tấm thẻ được rút ra là số nguyên tố”

Các thẻ có số là số nguyên tố là: 2; 3; 5; 7; 11; 13.  Nên có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố A.

Do đó xác suất  của biến cố A là \[P\left( A \right) = \frac{6}{{15}} = 0,4\]

Vậy xác suất  của biến cố A là \[0,4\]

3. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai biểu thức: \[A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 2}}\] và \[B = \frac{{x - 3\sqrt x  + 4}}{{x - 2\sqrt x }} - \frac{1}{{\sqrt x  - 2}}\] với \[x > 0\]; \[x \ne 4\]

1) Tính giá trị biểu thức A tại \[x = 9\]

2) Chứng minh rằng \[B = \frac{{\sqrt x  - 2}}{{\sqrt x }}\]

3) Đặt \[P = A.B\]. Tìm các giá trị \[x\] nguyên để \[P \le {P^2}\]

Xem đáp án

1) Thay \[x = 9\] (thỏa mãn) vào biểu thức A ta được: \[A = \frac{{\sqrt 9 }}{{\sqrt 9  + 2}} = \frac{3}{5}\].

Vậy với \[x = 9\] thì \[A = \frac{3}{5}\].

2) \[B = \frac{{x - 3\sqrt x  + 4}}{{x - 2\sqrt x }} - \frac{1}{{\sqrt x  - 2}}\]\[ = \frac{{x - 3\sqrt x  + 4}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 2} \right)}} - \frac{1}{{\sqrt x  - 2}}\]

\[ = \frac{{x - 3\sqrt x  + 4 - \sqrt x }}{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\]\[ = \frac{{x - 4\sqrt x  + 4}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)}^2}}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\]\[ = \frac{{\sqrt x  - 2}}{{\sqrt x }}\](đpcm)

3) \[P = A.B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 2}}.\frac{{\sqrt x  - 2}}{{\sqrt x }} = \frac{{\sqrt x  - 2}}{{\sqrt x  + 2}} = 1 - \frac{4}{{\sqrt x  + 2}}\]

Ta có: \[x > 0 \Rightarrow \sqrt x  > 0 \Rightarrow \sqrt x  + 2 > 0 \Rightarrow \frac{4}{{\sqrt x  + 2}} > 0 \Rightarrow 1 - \frac{4}{{\sqrt x  + 2}} < 1\]

\[ \Rightarrow P < 1 \Rightarrow \left( {1 - P} \right) > 0\]

Để \[P \le {P^2} \Rightarrow P - {P^2} \le 0 \Rightarrow P\left( {1 - P} \right) \le 0\]

\[ \Rightarrow P \le 0 \Rightarrow \frac{{\sqrt x  - 2}}{{\sqrt x  + 2}} \le 0 \Rightarrow \sqrt x  - 2 \le 0\] (do \[\sqrt x  + 2 > 0\])\[ \Rightarrow x < 4\]

KHĐK: \[0 < x < 4\]

Mà x nguyên nên \[x \in \left\{ {1;2;3} \right\}\].

4. Tự luận
• 1 điểm
Một ca nô tuần tra giao thông đường thủy nhận nhiệm vụ di chuyển trên một khúc sông từ bến \(A\) đến bến \(B\). Khúc sông này có dòng nước chảy với vận tốc đều là \(2{\rm{ km/h}}\). Ca nô xuất phát từ bến \(A\) xuôi dòng đến bến \(B\) cách đó \(48{\rm{ km}}\) để làm nhiệm vụ. Sau khi đến bến, \[B\] ca nô neo đậu lại đúng \(1\) giờ để tổ công tác tiến hành kiểm tra một số phương tiện giao thông thủy, rồi lập tức quay trở về bến \(A\) ngược dòng nước. Biết rằng tổng thời gian kể từ lúc ca nô xuất phát ở bến \(A\)đến khi quay trở lại bến \(A\) là \(11\) giờ. Giả sử vận tốc riêng của ca nô (vận tốc khi nước yên lặng) là không thay đổi trong suốt quá trình đi và về. Hãy tính vận tốc riêng của ca nô.
Xem đáp án

Gọi vận tốc riêng của ca nô là \(x\) (đơn vị: \({\rm{km/h}}\), điều kiện: \(x > 2\)).

Vận tốc của ca nô khi xuôi dòng từ \(A\)đến \(B\)là: \(x + 2\)(km/h).

Vận tốc của ca nô khi ngược dòng từ \(B\)về \(A\)là: \(x - 2\)(km/h).

Thời gian ca nô di chuyển thực tế trên sông là:\(11 - 1 = 10\)( h)

Thời gian ca nô đi xuôi dòng từ \(A\)đến \(B\)là:\(\frac{{48}}{{x + 2}}\)( giờ)

Thời gian ca nô đi ngược dòng từ \(B\)về \(A\)là:\(\frac{{48}}{{x - 2}}\)( giờ)

Theo đề bài, ta có phương trình:\(\frac{{48}}{{x + 2}} + \frac{{48}}{{x - 2}} = 10\)

\(48(x - 2) + 48(x + 2) = 10(x + 2)(x - 2)\)

\(96x = 10{x^2} - 40\)

\(5{x^2} - 48x - 20 = 0\)

Ta có \(\Delta ' = {( - 24)^2} - 5 \cdot ( - 20) = 576 + 100 = 676 = {26^2} > 0.\)

Phương trình có hai nghiệm phân biệt:

\({x_1} = \frac{{24 + 26}}{5} = \frac{{50}}{5} = 10\)(tm).

\({x_2} = \frac{{24 - 26}}{5} =  - \frac{2}{5}\)(loại).

Vậy vận tốc riêng của ca nô là \(10{\rm{ km/h}}\).

5. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc quạt trang trí tết (hình bên) được làm bằng hai lớp giấy có bán kính bằng \(6\,\,{\rm{dm}}\) và góc ở tâm là \(150^\circ \).

 a) Diện tích giấy để làm chiếc quạt đó là : \(S = 2.\frac{{150}}{{360}}.\pi {.6^2} \approx 94,2\) \[\left( {d{m^2}} \right)\]. b) Số tiền bạn An mua giấy để làm 10 cái quạt trên là \(10.\frac{{94,2}}{{100}}.160\,\,000 \approx 1\,\,507\,\,000\) (đồng). (ảnh 1)

a) Tính diện tích giấy để làm chiếc quạt đó (biết các mép dán không đáng kể, lấy \(\pi  \approx 3,14\))

b) Biết \(1{{\rm{m}}^2}\) giấy làm quạt có giá 160 000 đồng. Tính số tiền bạn An mua giấy để làm 10 cái quạt trên (làm tròn đến hàng nghìn).

Xem đáp án

a) Diện tích giấy để làm chiếc quạt đó là : \(S = 2.\frac{{150}}{{360}}.\pi {.6^2} \approx 94,2\) \[\left( {d{m^2}} \right)\].

b) Số tiền bạn An mua giấy để làm 10 cái quạt trên là \(10.\frac{{94,2}}{{100}}.160\,\,000 \approx 1\,\,507\,\,000\) (đồng).

6. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn \((O;R)\) đường kính \(AC\), lấy \(D\) thuộc đường tròn \((AD > DC)\). Tiếp tuyến tại \(C\) của đường tròn \((O)\) cắt \(AD\) tại \(B\). Kẻ \(CE\) vuông góc với \(OB\) tại \(E\).

a) Chứng minh: tứ giác \(BDEC\) là tứ giác nội tiếp

b) \(DE\) cắt đường tròn tại điểm thứ hai \(K\). Kẻ đường kính \(KH\). Chứng minh: \(\widehat {ECO} = \widehat {CDE}\) và \(C,E,H\) thẳng hàng.

c) Qua \(O\) kẻ đường thẳng vuông góc với \(AD\) tại \(F\) và cắt \(CH\) tại \(I\). Chứng minh \(EK\parallel HF.\)

Xem đáp án

Nhận thấy 2 góc ở vị trí so le tro (ảnh 1)

a) Chứng minh: tứ giác \(BDEC\) là tứ giác nội tiếp.

Ta có:

• \(\widehat {ADC} = 90^\circ \) (góc chắn nữa đường tròn) \( \Rightarrow \widehat {BDC} = 90^\circ  \Rightarrow \Delta BDC\) vuông tại \(D\)

Suy ra \(B,D,C\) thuộc đường tròn đường kính \(BC\) \(\left( 1 \right)\)

• \(\widehat {BEC} = 90^\circ \) (gt) \( \Rightarrow \Delta BEC\) vuông tại \(E\).

Suy ra \(B,E,C\) thuộc đường tròn đường kính \(BC\)  \(\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra tứ giác\(BDEC\) là tứ giác nội tiếp.

b) \(DE\) cắt đường tròn tại điểm thứ hai \(K\). Kẻ đường kính \(KH\). Chứng minh: \(\widehat {ECO} = \widehat {CDE}\) và \(C,E,H\) thẳng hàng.

Nhận thấy 2 góc ở vị trí so le tro (ảnh 2)

Ta có: \(\widehat {ECO} + \widehat {EOC} = 90^\circ ,\widehat {CBO} + \widehat {BOC} = 90^\circ  \Rightarrow \widehat {ECO} = \widehat {CBO}\)

Vì tứ giác \(BCED\) nội tiếp đường tròn nên \(\widehat {EBC} = \widehat {CDE}\) (cùng chắn cung \(EC\))

Suy ra \(\widehat {ECO} = \widehat {CDE}\).

• \(\widehat {KCA} + \widehat {ACE} = \widehat {KCA} + \widehat {OCE} = \widehat {KCA} + \widehat {CDE} = \widehat {KCA} + \widehat {KDC} = 90^\circ  \Rightarrow \widehat {KCE} = 90^\circ \)

Mà \(\Delta KCH\)nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) có \(HK\)là đường kính nên \(\widehat {HCK} = 90^\circ \)

Do đó \(C,E,H\) thẳng hàng.

c) Qua \(O\) kẻ đường thẳng vuông góc với \(AD\) tại \(F\) và cắt \(CH\) tại \(I\). Chứng minh: \(EK\parallel HF\).

Nhận thấy 2 góc ở vị trí so le tro (ảnh 3) 

Ta có:

+) \(\widehat {AHI} = \widehat {AFI} = 90^\circ  \Rightarrow AFHI\) nội tiếp \( \Rightarrow \widehat {AIF} = \widehat {AHF}\)        (3)

+) \[\widehat {DAC} + \widehat {IAF} = 90^\circ ,\widehat {IAF} + \widehat {AIF} = 90^\circ  \Rightarrow \widehat {CAD} = \widehat {AIF}\]          (4)

+) \(\widehat {CKD} = \widehat {CAD}\) (cùng chắn cung \(CD\))                              (5)

Từ (3), (4) và (5) suy ra \(\widehat {AHF} = \widehat {CKD}\)

Mặt khác, \(AH \bot CD,KC \bot CI \Rightarrow AH{\rm{ // }}CK \Rightarrow \widehat {AHK} = \widehat {CKH}\) (hai góc so le trong)

\( \Rightarrow \widehat {AHF} + \widehat {FHK} = \widehat {HKC} + \widehat {CKD}\)

Mà \(\widehat {AHF} = \widehat {CKD}\) nên \(\widehat {FHK} = \widehat {HKD}\)

Nhận thấy 2 góc ở vị trí so le trong suy ra \(EK\parallel HF\)(dấu hiệu nhận biết).

7. Tự luận
• 1 điểm
Một doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Giả sử khi sản xuất và bán hết \(x\) sản phẩm (\(0 < x \le 300;x \in \mathbb{N}\)), tổng số tiền doanh nghiệp thu được là \(F(x) = 2500x - {x^2}\) (đơn vị: nghìn đồng) và tổng chi phí sản xuất là \(G(x) = {x^2} + 1700x - 1500\) (đơn vị: nghìn đồng). Giả sử mức thuế phụ thu trên một đơn vị sản phẩm bán được là \(t\) (nghìn đồng) (\(0 < t < 500\)). Giá trị của \(t\) bằng bao nhiêu để nhà nước nhận được số tiền thuế phụ thu lớn nhất và doanh nghiệp cũng nhận được lợi nhuận lớn nhất theo mức thuế phụ thu đó?
Xem đáp án

Gọi \(L(x)\) là lợi nhuận của doanh nghiệp sau khi đã đóng thuế. Ta có:

\(L(x) = F(x) - G(x) - tx\)

\(L(x) = (2500x - {x^2}) - ({x^2} + 1700x - 1500) - tx\)

\(L(x) =  - 2{x^2} + (800 - t)x + 1500\)

Để tìm lợi nhuận lớn nhất của doanh nghiệp theo biến sản lượng x, ta biến đổi hàm số về dạng bình phương:

\(L(x) =  - 2\left[ {{x^2} - \frac{{800 - t}}{2}x} \right] + 1500\)

\(L(x) =  - 2\left[ {{x^2} - 2 \cdot x \cdot \frac{{800 - t}}{4} + {{\left( {\frac{{800 - t}}{4}} \right)}^2}} \right] + 2{\left( {\frac{{800 - t}}{4}} \right)^2} + 1500\)

\(L(x) =  - 2{\left( {x - \frac{{800 - t}}{4}} \right)^2} + 2{\left( {\frac{{800 - t}}{4}} \right)^2} + 1500 \le 1500 + 2{\left( {\frac{{800 - t}}{4}} \right)^2}\)

Dấu "=" xảy ra khi doanh nghiệp lựa chọn sản lượng: \(x = \frac{{800 - t}}{4}\)

Khi đó, tổng số tiền thuế Nhà nước thu được là \[T\left( t \right)\]

\(T(t) = t \cdot x = t \cdot \frac{{800 - t}}{4} = \frac{1}{4}(800t - {t^2})\)

\(T(t) =  - \frac{1}{4}({t^2} - 800t) =  - \frac{1}{4}({t^2} - 2 \cdot t \cdot 400 + {400^2}) + \frac{{{{400}^2}}}{4}\)

\(T(t) =  - \frac{1}{4}{\left( {t - 400} \right)^2} + 40\,\,000\)

Để số tiền thuế \[T\left( t \right)\] đạt giá trị lớn nhất thì:

\({(t - 400)^2} = 0 \Rightarrow t = 400\)

Với \[t = 400\], ta kiểm tra lại điều kiện:

\[t = 400\] thỏa mãn \[0 < t < 500\].

Sản lượng \[x = 4800 - 400\, = 100\] thỏa mãn \[0 < x \le 300\].

Vậy với mức thuế \[t = 400\] (nghìn đồng) thì Nhà nước thu được nhiều thuế nhất và doanh nghiệp cũng đạt lợi nhuận tốt nhất (theo mức thuế đó).