Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 THPT Chuyên Sơn Tây (Hà Nội) lần 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 THPT Chuyên Sơn Tây (Hà Nội) lần 1 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1025 lượt thi
9 câu hỏi
Đoạn văn

(1,5 điểm).

1. Tự luận
• 1 điểm

Qua điều tra, một lớp học ở trường THCS P.Hung gồm \(40\) học sinh thi khảo sát chất lượng môn Toán có kết quả dạng bảng ghép nhóm như sau:

Nhóm

\(\left[ {0;\,\,2} \right)\)

\(\left[ {2;\,\,4} \right)\)

\(\left[ {4;\,\,6} \right)\)

\(\left[ {6;\,\,8} \right)\)

\(\left[ {8;\,\,10} \right)\)

Số học sinh

\(2\)

\(5\)

\(12\)

\(18\)

\(3\)

Hãy cho biết tần số và tần số tương đối của nhóm \(\left[ {6;\,\,8} \right)\)?

Xem đáp án

Tần số của nhóm \(\left[ {6;\,\,8} \right)\) là: \(18\)

Tần số tương đối của nhóm \(\left[ {6;\,\,8} \right)\) là \(\frac{{18}}{{40}}\, \cdot \,100\%  = 45\% \)

2. Tự luận
• 1 điểm
Có \(15\) quả bi-a giống nhau và ghi số lần lượt từ số \(1\) đến \(15\) trong hộp kín. Bạn Kẹo lấy ngẫu nhiên một quả bi-a trong hộp. Xét biến cố \(M\): "Kẹo lấy được quả bi-a trong hộp có ghi là số nguyên tố". Tính xác suất của biến cố \(M\).
Xem đáp án

Gọi \[\Omega \] là không gian mẫu của phép thử lấy ngẫu nhiên 1 quả bi-a từ trong hộp

Không gian mẫu là:Ω= 1 ; 2;3 ; 4; 5;  6; 7; 8; 9; 10; 11 ; 12 ; 13 ; 14 ; 15

Số phần tử của không gian mẫu là: \[n\left( \Omega  \right) = 15\]

Các số nguyên tố trong khoảng từ  \(1\) đến \(15\) là: \(2\,;\,3\,;\,5\,;\,7\,;\,11\,;\,13\,\)

Tập hợp kết quả thuận lợi cho biến cố \[M\] là: \(\left\{ {\,2;3\,;\,5\,;\,7\,;\,11\,;\,13\,} \right\}\)

Số phần tử của biến cố \(M\) là \[n\left( M \right) = 6\,\]

Xác suất của biến cố \(M\): \[P\left( M \right) = \frac{{n\left( M \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{6}{{15}} = \frac{2}{5}\]

3. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm). Cho hai biểu thức \(A = \frac{4}{{\sqrt x  - 1}}\) và \(B = \frac{2}{{\sqrt x  - 1}} - \frac{{2\sqrt x  - 6}}{{1 - x}}\) với \(x \ge 0,x \ne 1\)

1) Tính giá trị biểu thức \(A\) khi \(x = 25\).

2) Chứng minh \(B = \frac{4}{{\sqrt x  + 1}}\).

3) Đặt \(H = A:B\). So sánh \(H\) và \({H^2}\).

Xem đáp án

1) Khi \(x = 25\) (TMĐK), giá trị của biểu thức \(A\) là: \(A = \frac{4}{{\sqrt {25}  - 1}}\) \( = \frac{4}{{5 - 1}}\) \( = 1\).

Vậy \(A = 1\) khi \(x = 25\).

2) \(B = \frac{2}{{\sqrt x  - 1}} - \frac{{2\sqrt x  - 6}}{{1 - x}}\)\( = \frac{2}{{\sqrt x  - 1}} + \frac{{2\sqrt x  - 6}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\)\( = \frac{{2\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}} + \frac{{2\sqrt x  - 6}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\)

\( = \frac{{4\sqrt x  - 4}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\)\( = \frac{{4\left( {\sqrt x  - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\)\( = \frac{4}{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\)

Vậy \(B = \frac{4}{{\sqrt x  + 1}}\)

3) \(H = A:B\)\( = \frac{4}{{\sqrt x  - 1}}:\frac{4}{{\sqrt x  + 1}}\)\( = \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  - 1}}\)

Xét hiệu \({H^2} - H = H\left( {H - 1} \right)\)

• Xét \(H - 1 = \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  - 1}} - 1\)\( = \frac{2}{{\sqrt x  - 1}}\)

• Xét \(H.\left( {H - 1} \right) = \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  - 1}} \cdot \frac{2}{{\sqrt x  - 1}} = \frac{{2\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}{{{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)}^2}}}\)

Vì \(x \ge 0,x \ne 1\) nên \(\frac{{2\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}{{{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)}^2}}} > 0\) với mọi \(x\).

Suy ra \(H.\left( {H - 1} \right) > 0\) nên \({H^2} - H > 0\)do đó \({H^2} > H\)

Vậy \({H^2} > H\).

Đoạn văn

(2,5 điểm).

4. Tự luận
• 1 điểm
Bác Huy sau tết năm 2024 có 250 triệu đồng và bác đầu tư vào hai loại : Thứ nhất gửi ngân hàng với lãi suất 5%/năm, thứ hai mua vàng. Sau một năm bác Huy tính được lãi mua vàng là 7%/năm. Sau tết 2025 là được đúng một năm bác Huy tổng lãi hai loại là 15 triệu đồng. Vậy bác Huy đầu tư cho mỗi loại bao nhiêu tiền ?
Xem đáp án

Gọi số tiền gửi tiết kiệm và mua vàng lần lượt là \(x\) và \(y\) ( \(x,y > 0\), triệu đồng)

Bác Huy gửi tổng 250 triệu đồng nên ta có phương trình: \(x + y = 250\)  (1)

Vì gửi ngân hàng với lãi suất 5%/năm, lãi mua vàng là  7%/năm, tổng lãi hai loại là 15 triệu đồng ta có phương trình:

\(5\% x + 7\% y = 15\) hay \(0,05x + 0,07y = 15\)           (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 250\\0,05x + 0,07y = 15\end{array} \right.\).

Giải hệ phương trình, ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 125\\y = 125\end{array} \right.\) (TMĐK).

Vậy bác đã gửi tiết kiệm và mua vàng lần lượt số tiền là \(125\) và \(125\) triệu đồng.

5. Tự luận
• 1 điểm

Nhà trường THPT Sơn Tây được công nhận là trường THPT Chuyên Sơn Tây từ ngày 15/01/2025. Nhà trường nhờ một tổ Công nhân làm Logo mới với số lượng 1800 chiếc cho hơn 1760 học sinh trong một số ngày dự định. Nhưng vì tổ công nhân làm chưa khoa học nên đã làm chậm mỗi ngày 20 sản phẩm Logo so với dự định. Vì thế tổ công nhân đã xong sau dự định 3 ngày. Hỏi theo dự định tổ công nhân sẽ cần làm mỗi ngày bao nhiêu Logo? ( Với giả định các ngày tổ công nhân làm số Logo giống nhau).

Xem đáp án

Gọi số sản phẩm mỗi ngày làm được theo dự định là \(x\) (\(x \in \mathbb{N}\), sản phẩm)

Theo kế hoạch tổ phải sản xuất được 1800 sản phẩm nên số ngày dự định là \(\frac{{1800}}{x}\) (ngày)

Mỗi ngày làm chậm hơn 20 sản phẩm nên số sản phẩm mỗi ngày theo thực tế là : \(x - 20\) (sản phẩm)

Thực tế đã làm số ngày là \(\frac{{1800}}{{x - 20}}\) (ngày)

Tổ hoàn thành sau dự định 3 ngày nên ta có phương trình:

 \(\frac{{1800}}{{x - 20}} - \frac{{1800}}{x} = 3\)

\(\frac{{1800x}}{{\left( {x - 20} \right)x}} - \frac{{1800\left( {x - 20} \right)}}{{x\left( {x - 20} \right)}} = \frac{{3x\left( {x - 20} \right)}}{{x\left( {x - 20} \right)}}\)

\(1800x - 1800x + 36000 = 3{x^2} - 60x\)

\(3{x^2} - 60x - 36000 = 0\)

\(x = 120\,\,\left( {tm} \right)\) hoặc \(x =  - 100\,\,\left( {ktm} \right)\)

Vậy dự định mỗi ngày tổ làm được 120 sản phẩm.

6. Tự luận
• 1 điểm

Biết phương trình bậc hai \( - {x^2} - bx + 1 = 0\) có một nghiệm \(x = \frac{{1 - \sqrt 3 }}{2}\). Tìm tổng nghịch đảo hai nghiệm của phương trình này.

Xem đáp án

Xét phương trình \( - {x^2} - bx + 1 = 0\)

Vì \(x = \frac{{1 - \sqrt 3 }}{2}\) là nghiệm của phương trình nên ta có :

\( - {\left( {\frac{{1 - \sqrt 3 }}{2}} \right)^2} - b.\frac{{1 - \sqrt 3 }}{2} + 1 = 0\)

\( - 2 + \sqrt 3  - b.\frac{{1 - \sqrt 3 }}{2} + 1 = 0\)

\(b.\frac{{1 - \sqrt 3 }}{2} =  - 1 + \sqrt 3 \)

\(b =  - 2\)

Khi \(b =  - 2\), phương trình có dạng \( - {x^2} + 2x + 1 = 0\)

Xét \(\Delta  = 8 > 0\)

Phương trình có 2 nghiệm phân biệt thoả mãn hệ thức Viet \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\\{x_1}.{x_2} =  - 1\end{array} \right.\)

Vì \({x_1}.{x_2} =  - 1\) nên \({x_1} \ne 0\); \({x_2} \ne 0\)

Tổng nghịch đảo của hai nghiệm là \(\frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}} = \frac{{{x_1} + {x_2}}}{{{x_1}.{x_2}}} =  - 2\).

Đoạn văn

(1,5 điểm).

7. Tự luận
• 1 điểm

Một ly nước hình trụ có chiều cao \[15\,{\rm{cm}}\], đường kính đáy là \[{\rm{6}}\,{\rm{cm}}\] đựng đầy nước tinh khiết và đặt trên mặt bàn bằng phẳng (như hình bên).

a) Tính thể tích nước có trong ly.

b) Nếu ta thả 5 quả cầu giống nhau có bán kính mỗi quả cầu \[1\,{\rm{cm}}\] vào ly nước sao cho các quả cầu ngập chìm trong ly nước thì sau khi nước trong ly tràn ra, thể tích nước còn lại trong ly sẽ là bao nhiêu? (Coi độ dày ly không đáng kể, giả thiết lấy \[\pi  = 3,14\] và làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

a) Ta có bán kính đáy hình trụ là \[R = 6:2 = 3\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\]

Khi đó thể tích nước trọng ly là \[V = \pi .{R^2}.h = {3,14.3^2}.15 = 423,9\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\]

b) Mỗi quả cầu có bán kính \[r = 1\,{\rm{cm}}\]. Khi đó thể tích \[5\] quả cầu là:

\[V' = 5.\frac{4}{3}.\pi .{r^3} = 5.\frac{4}{3}{.3,14.1^3} \approx 20,9\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\]

Vậy thể tích nước còn lại trong ly là: \[V - V' = 423,9 - 20,9 = 403\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn \[\left( {O\,;\,R} \right)\] và điểm \[I\] nằm ngoài đường tròn . Qua \[I\] dựng hai tiếp tuyến \[IA,IB\] (\[A,B\] là hai tiếp điểm) và một đường thẳng qua điểm \[I\] không đi qua tâm \[O\] cắt đường tròn \[\left( {O\,;\,R} \right)\] tại \[M,N\] sao cho \[N\] thuộc cung nhỏ \[AB\], \[B\] thuộc cung lớn \[MN\]. Gọi \[H\] là trung điểm của đoạn thẳng \[MN\].

a) Chứng minh bốn điểm \[A,I,B,H\] cùng nằm trên một đường tròn.

b) Gọi \[J\] là giao điểm của đoạn thẳng \[IO\] với \[\left( O \right)\]. Chứng minh \[J\] là tâm đường tròn nội tiếp của tam giác \[IAB\].

c) Tia \[AH\] cắt đường tròn \[\left( O \right)\] tại điểm \[D\] (\[D\] khác \[A\]), chứng minh \[MN\parallel BD\]. Khi \[J\] vừa là tâm đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp tam giác \[IAB\], tính diện tích lớn nhất của tam giác \[MID\] đạt được theo \[R\].

Xem đáp án

Vậy thể tích nước còn lại trong ly là: \[V (ảnh 1)

a) Chứng minh bốn điểm \[A,I,B,H\] cùng nằm trên một đường tròn.

Xét \[\Delta AOI\] vuông tại \[A\] (Vì \[IA\] là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\]) nên ba điểm \[O,A,I\] cùng nằm trên đường tròn đường kính \[OI\] \[\left( 1 \right)\]

Tương tự, \[\Delta OBI\] vuông tại \[B\] nên ba điểm \[O,B,I\] nằm trên đường tròn đường kính \[OI\] \[\left( 2 \right)\]

Ta có \[OM = ON = R\] nên tam giác \[OMN\] cân tại \[M\], lại có \[H\] là trung điểm \[MN\] nên \[\widehat {OHN} = 90^\circ \].

Do đó tam giác \[OHI\] vuông tại \[H\].

Nên ba điểm \[O,H,I\] cùng nằm trên đường tròn đường kính \[OI\] \[\left( 3 \right)\]

Từ \[\left( 1 \right),\left( 2 \right),\left( 3 \right)\] suy ra bốn điểm \[A,I,B,H\] cùng nằm trên đường tròn đường kính \[OI\].

b) Chứng minh \[J\] là tâm đường tròn nội tiếp tam giác \[IAB\].

Ta có: \[OB = OA = R\], \[IB = IA\] (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) nên \[IO\] là đường trung trực của \[AB\] và \[IO\] cũng là tia phân giác của \[\widehat {AIB}\] \[\left( 4 \right)\]

\[\widehat {OAI} = 90^\circ \] (vì \[IA\] là tiếp tuyến đường tròn \[\left( O \right)\] nên \[\widehat {IAJ} + \widehat {JAO} = 90^\circ \]).

Tam giác \[OAJ\] cân tại \[O\] \[\left( {OA = OJ = R} \right)\] nên \[\widehat {JAO} = \widehat {OJA}\].

Mà \[\widehat {OJA} + \widehat {JAB} = 90^\circ \] (\[IO\] là đường trung trực của \[AB\] nên \[IO\] vuông góc với \[AB\]).

Suy ra \[\widehat {IAJ} = \widehat {JAB}\], hay \[AJ\] là tia phân giác của góc \[\widehat {JAB}\] \[\left( 5 \right)\]

Từ \[\left( 4 \right)\] và \[\left( 5 \right)\] nên \[J\] là tâm đường tròn nội tiếp tam giác \[IAB\].

c) Chứng minh \[MN\parallel BD\].

Ta có \[\widehat {BDA} = \frac{1}{2}\widehat {AOB}\] (tính chất góc nội tiếp) mà \[OI\] là tia phân giác của góc \[\widehat {AOB}\] nên \[\widehat {IOA} = \frac{1}{2}\widehat {AOB}\].

Ta chứng minh được bốn điểm \[O\,,\,H\,,\,A\,,\,I\] nằm trên đường tròn đường kính \[OI\]. Nên \[\widehat {IOA} = \widehat {IHA}\] (hai góc cùng nội tiếp đường tròn đường kính \[OI\] và cùng chắn cung \[AI\]).

Vậy \[\widehat {BDA} = \widehat {IHA}\] mà hai góc ở vị trí đồng vị nên \[MN\parallel BD\].

* Khi \[J\] vừa là tâm đường tròn nội tiếp vừa là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \[IAB\] thì tam giác \[IAB\] là tam giác đều nên \[OI = 2R\], \[IB = IA = AB = R\sqrt 3 \].

Dựng \[MQ\] vuông góc với \[IB\] tại \[Q\].

\[{S_{MID}} = {S_{MIB}} = \frac{1}{2}.IB.MQ\].

Mà \[MQ \le BP\] (với \[BP\] là đường kính đường tròn tâm \[O\]).

Suy ra \[{S_{\Delta MID}} = {S_{\Delta MIB}} \le \frac{1}{2}.IB.BP = \frac{1}{2}.R\sqrt 3 .2R = \sqrt 3 {R^2}\] (đvdt).

Vậy diện tích lớn nhất tam giác \[MID\] đạt được là \[\sqrt 3 {R^2}\] đvdt.

9. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm).

Ban phụ huynh của một trường THCS dự định chụp ảnh kỷ yếu cho học sinh khối 9 của trường. Một nhóm thợ chụp ảnh báo ban phụ huynh nhà trường mức thu một học sinh là \(800\) nghìn đồng, khi đó học sinh lớp 9 của nhà trường đăng ký chỉ được \(40\) em.Vì muốn khuyến khích học sinh lớp 9 nhà trường đăng ký chụp ảnh kỷ yếu nhiều hơn, nhóm chụp ảnh đã điều tra khảo sát và thu được kết quả: Cứ mỗi lần nhóm chụp ảnh thu giảm \(20\) nghìn đồng một học sinh thì số học sinh đăng ký sẽ tăng \(4\) em. Hãy tính xem nhóm chụp ảnh sẽ đưa mức thu mỗi học sinh là bao nhiêu để có doanh thu lớn nhất và tính doanh thu lúc đó. (Biết nhà trường có 3 lớp 9, mỗi lớp 9 có khoảng \(35\) đến \(40\) em học sinh).
Xem đáp án

Gọi số lần giảm giá chụp \(20\) nghìn đồng là \(x\) (lần) \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\)

Giá chụp sau khi giảm \(x\) lần là \(800 - 20x\) (nghìn đồng)

Số lượng HS đăng ký sau khi giảm giá \(x\) lần là \(40 + 4x\) (HS)

Tổng số tiền thu được sau khi giảm giá \(x\) lần là \(\left( {800 - 20x} \right)\left( {40 + 4x} \right)\) (nghìn đồng)

Ta có \(\left( {800 - 20x} \right)\left( {40 + 4x} \right)\)\( = 32\,\,000 + 2\,\,400x - 80{x^2}\)

\( =  - 80\left( {{x^2} - 30x - 400} \right)\)\( =  - 80\left( {{x^2} - 2.x.15 + {{15}^2} - {{15}^2} - 400} \right)\)

\( =  - 80{\left( {x - 15} \right)^2} + 500\,000\).

Mà \({\left( {x - 15} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x \in \mathbb{N}*\) nên \( \Rightarrow  - 80{\left( {x - 15} \right)^2} + 500\,000 \le 500\,000\).

Dấu \('' = ''\) xảy ra khi và chỉ khi \(x = 15\)

Do đó, giá chụp ảnh để doanh thu từ tiền bán chụp ảnh lớn nhất là \(800 - 20.15 = 500\) nghìn đồng.

Doanh thu lớn nhất là \(\left( {800 - 20.15} \right)\left( {40 + 4.15} \right)\)\( = 50\,000\) nghìn đồng.

Vậy nhóm chụp ảnh sẽ đưa mức thu mỗi học sinh là 500 nghìn đồng để có doanh thu lớn nhất là 50 triệu đồng.