Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 THCS Tây Mỗ 3 (Hà Nội) lần 3 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 THCS Tây Mỗ 3 (Hà Nội) lần 3 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1029 lượt thi
9 câu hỏi
Đoạn văn

(1,5 điểm)

1. Tự luận
• 1 điểm

Thời gian đi từ nhà đến trường (đơn vị: phút) của 20 bạn học sinh được ghi lại ở bảng sau:

  9

15

11

15

10

9

10

12

12

10

11

10

12

10

9

12

9

15

9

15

a) Từ bảng số liệu thống kê trên, em hãy cho biết thời gian đi từ nhà đến trường của các bạn học sinh nhận những giá trị nào và lập bảng tần số.

b) Từ bảng tần số, hãy cho biết trong 20 học sinh trên, có bao nhiêu học sinh dành thời gian đi đến trường nhiều hơn 10 phút?

Xem đáp án

a) Có 5 giá trị khác nhau là: 9; 10; 11; 12; 15.

  Giá trị

9

10

11

12

15

 

Tần số

5

5

2

4

4

N = 20

b) Số học sinh đến trường nhiều hơn 10 phút: \(20 - \left( {5 + 5} \right) = 10\) (học sinh).

2. Tự luận
• 1 điểm
Trong một khu vườn, có 30 cây được đánh thứ tự từ 1 đến 30. Biết rằng các cây đều có chiều cao, tán lá và độ tuổi giống nhau. Bạn An chọn ngẫu nhiên một cây để treo đèn lồng. Tính xác suất của biến cố: “Bạn An chọn được một cây có số thứ tự chia 4 dư 1”.
Xem đáp án

Các kết quả có thể xảy ra là: \[1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,\, \ldots \,;\,\,29\,;\,\,30\].

Có 30 kết quả có thể xảy ra.

Vì các cây đều có chiều cao, tán lá và độ tuổi giống nhau nên các phương án xảy ra là đồng khả năng.

Có 7 kết quả thuận lợi của biến cố: “Bạn An chọn được một cây có số thứ tự chia 4 dư 1” là \[\left\{ {5\,;\,\,9\,;\,\,13\,;\,\,17\,;\,\,21\,;\,\,25\,;\,\,29} \right\}.\]

Xác suất của biến cố “Bạn An chọn được một cây có số thứ tự chia 4 dư 1” là \[\frac{7}{{30}}\].

3. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai biểu thức \(A = \frac{{3\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  - 2}}\) và \[B = \frac{{x + 12}}{{x - 4}} + \frac{4}{{\sqrt x  + 2}}\] với \(x \ge 0,\,x \ne 4\).

1) Tính giá trị của biểu thức \[A\] khi \[x = 16\].

2) Chứng minh \[B = \frac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  - 2}}\].

3) Xét biểu thức \[P = A - B\]. Tìm tất cả các giá trị của \[x\] sao cho \[P \ge 0\].

Xem đáp án

1) Tính giá trị của biểu thức \[A\] khi \[x = 16\].

Thay \[x = 16\] (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \[A\], ta được:

\(A = \frac{{3\sqrt {16}  + 2}}{{\sqrt {16}  - 2}} = \frac{{12 + 2}}{{4 - 2}} = 7.\)

Vậy \(A = 7\) khi \[x = 16\].

2) Chứng minh \[B = \frac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  - 2}}\].

Rút gọn: \[B = \frac{{x + 12}}{{x - 4}} + \frac{4}{{\sqrt x  + 2}}\] với \(x \ge 0,\,x \ne 4\).

\[B = \frac{{x + 12}}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}} + \frac{{4\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{x + 12 + 4\sqrt x  - 8}}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\]\[ = \frac{{x + 4\sqrt x  + 4}}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\]\[ = \frac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  - 2}}\] (đpcm).

Vậy với \(x \ge 0,\,x \ne 4\) thì \[B = \frac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  - 2}}.\]

3) Xét biểu thức \[P = A - B\]. Tìm tất cả các giá trị của \[x\] sao cho \[P \ge 0\].

Với \(x \ge 0,\,x \ne 4\). Ta có: \[P = A - B\]

\(P = \frac{{3\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  - 2}} - \frac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  - 2}}\)\( = \frac{{3\sqrt x  + 2 - \sqrt x  - 2}}{{\sqrt x  - 2}}\)\( = \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}}\).

• Xét \[P = 0\] thì \(\frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}} = 0\) nên \(2\sqrt x  = 0\) suy ra \(x = 0\) (thoả mãn)

• Xét \(P > 0\) thì \(\frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}} > 0\)

\(\left\{ \begin{array}{l}2\sqrt x  > 0\\\sqrt x  - 2 > 0\end{array} \right.\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}2\sqrt x  < 0\\\sqrt x  - 2 < 0\end{array} \right.\) (vô lí)

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\x > 4\end{array} \right.\) do đó \(x > 4\) (thoả mãn)

Vậy \(x = 0\) hoặc \(x > 4\) thì \[P \ge 0\].

Đoạn văn
(2,5 điểm)
4. Tự luận
• 1 điểm
Bác Mai nhập tổng cộng \(100\) kg táo và cam về bán nhưng không nhớ rõ mỗi loại bao nhiêu kg. Biết rằng sau khi bán hết hai loại quả trên với giá \(50\,\,000\) đồng/kg táo và \(30\,\,000\) đồng/kg cam thì thu được số tiền là \(42\,\,000\,\,000\) đồng. Em hãy tính xem bác Mai đã nhập mỗi loại bao nhiêu kg?
Xem đáp án

Gọi \(x,y\) lần lượt là số kg táo và số kg cam mà bác Mai nhập \(\left( {x \in {\mathbb{N}^ * },\,y \in {\mathbb{N}^ * }} \right)\)

Theo đề bài ta có phương trình: \(x + y = 100\) \(\left( 1 \right)\)

Vì sau khi bán hết hai loại quả trên với giá \(50\,\,000\) đồng/kg táo và \(30\,\,000\) đồng/kg cam thì thu được số tiền là \(42\,\,000\,\,000\) đồng ta có phương trình: 

\(50\,\,000x + 30\,\,000y = 42\,\,000\,\,000\) \(\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\)ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 100\\50\,\,000x + 30\,\,000y = 42\,\,000\,\,000\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 100\\5x + 3y = 420\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 100 - y\\5\left( {100 - y} \right) + 3y = 420\,\,\left( 3 \right)\end{array} \right.\)

Từ \(\,\left( 3 \right)\) ta có: \(500 - 5y + 3y = 420\) hay \(2y = 80\) suy ra \(y = 40\) (TMĐK).

Khi đó \(x = 60\)(TMĐK)

Vậy bác Mai nhập \(60\,\,{\rm{kg}}\) táo và \(40\,\,{\rm{kg}}\) cam.

5. Tự luận
• 1 điểm
Theo kế hoạch một công nhân phải hoàn thành \(60\) sản phẩm trong một thời gian nhất định. Nhưng do cải tiến kĩ thuật nên mỗi giờ người công nhân đó đã làm thêm được \(2\) sản phẩm. Vì vậy chẳng những đã hoàn thành kế hoạch sớm hơn dự định \(30\) phút mà còn vượt mức \(3\) sản phẩm. Hỏi theo kế hoạch, mỗi giờ người đó phải làm bao nhiêu sản phẩm?
Xem đáp án

Gọi số sản phẩm người công nhân phải làm trong một giờ theo kế hoạch là \(x\,\)(sản phẩm;\[x \in {\mathbb{N}^ * }\]).

Thời gian người công nhân hoàn thành \(60\) sản phẩm theo kế hoạch là \(\frac{{60}}{x}\) (giờ).

Số sản phẩm người công nhân phải làm trong một giờ thực tế là là \(x\, + 2\) (sản phẩm).

Tổng số sản phẩm người công nhân làm được thực tế là: \(60 + 3 = 63\) (sản phẩm).

Thời gian người công nhân làm thực tế là \(\frac{{63}}{{x + 2}}\) (giờ).

Đổi: \(30\) phút = \(\frac{1}{2}\)giờ.

Vì người công nhân đã hoàn thành kế hoạch sớm hơn dự định \(30\) phút nên ta có phương trình:

\(\frac{{60}}{x} - \frac{{63}}{{x + 2}} = \frac{1}{2}\)

\(\frac{{60x + 120 - 63x}}{{x\left( {x + 2} \right)}} = \frac{1}{2}\)

\(\frac{{120 - 3x}}{{x\left( {x + 2} \right)}} = \frac{1}{2}\)

\({x^2} + 2x + 6x - 240 = 0\)

\({x^2} + 8x - 240 = 0\)

\(\left( {x - 12} \right)\left( {x + 20} \right) = 0\)

\(x = 12\) (TMĐK)

Vậy theo kế hoạch, mỗi giờ người đó phải làm \(12\) sản phẩm.

6. Tự luận
• 1 điểm

Biết rằng phương trình bậc hai \({x^2} - 2x - m = 0\) (với \(m\) là tham số) có một nghiệm là \(x = 1 - \sqrt 2 \). Tính tổng các bình phương hai nghiệm của phương trình trên.

Xem đáp án

Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình. Giả sử \({x_1} = 1 - \sqrt 2 \)

Vì phương trình có một nghiệm là \({x_1} = 1 - \sqrt 2 \) nên áp dụng hệ thức Vi-et ta có :

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\\{x_1}{x_2} =  - m\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}1 - \sqrt 2  + {x_2} = 2\\{x_1}{x_2} =  - m\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_2} = 1 + \sqrt 2 \\\left( {1 - \sqrt 2 } \right)\left( {1 + \sqrt 2 } \right) =  - m\end{array} \right.\)

Suy ra \(m = 1\).

Ta có \(x_1^2 + x_2^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2}\)

\(x_1^2 + x_2^2 = 4 + 2 = 6\).

Vậy tổng các bình phương hai nghiệm của phương trình \(6\).

Đoạn văn

(4,0 điểm)

7. Tự luận
• 1 điểm

Người ta dùng một mảnh vải hình tròn để phủ lên một chiếc bàn hình tròn, mặt bàn có diện tích \(2025\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\), phần khăn rủ xuống khỏi mép bàn dài \[25\,\,{\rm{cm}}.\]

Vậy diện tích chiếc khăn trải bàn (ảnh 1)

a) Tính bán kính mặt bàn.

b) Tính diện tích chiếc khăn trải bàn này. (lấy \(\pi  \approx 3,14\), làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

a) Bán kính của mặt bàn là: \(R = \sqrt {\frac{S}{\pi }}  = \sqrt {\frac{{2025\pi }}{\pi }}  = 45\,\,\left( {cm} \right)\).

b) Bán kính của chiếc khăn trải bàn là: \(45 + 25 = 70\,\,\left( {cm} \right)\).

Diện tích chiếc khăn trải bàn là: \(S = \pi {R^2} \approx 3,14 \cdot {70^2} = 15386\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Vậy diện tích chiếc khăn trải bàn này khoảng \(15386\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\)

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và điểm \(A\) nằm ngoài đường tròn. Từ \(A\) kẻ tiếp tuyến \(AB\) với đường tròn \(\left( O \right)\)(\(B\) là tiếp điểm). Kẻ đường kính \(BC\) của đường tròn \(\left( O \right)\), đoạn thẳng \(AC\) cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại điểm thứ hai \(D\). Kẻ \(OH \bot CD\,\,\,\left( {H \in CD} \right)\).

a) Chứng minh bốn điểm \(A,B,O,H\) cùng thuộc một đường tròn.

b) Chứng minh: \(BD\,{\rm{//}}\,OH\) và \(CH \cdot CA = 2{R^2}\).

c) Gọi \(N\) là giao điểm của \(BH\) và \(DO\). Kẻ \(AK \bot BH\)\(\left( {K \in BH} \right)\), \(AK\) cắt \(BD\) tại I. Chứng minh các điểm \(C,N,I\) thẳng hàng.

Xem đáp án

Vậy diện tích chiếc khăn trải bàn (ảnh 1)

a) Chứng minh bốn điểm \(A,B,O,H\)cùng thuộc một đường tròn.

Vì \(AB\) là tiếp tuyến của \(\left( O \right)\) nên \(AB \bot OB\). Khi đó:

\(\Delta ABO\) vuông tại \(B\) nên nội tiếp đường tròn đường kính \(AO\).

\(\Delta AHO\) vuông tại \(H\) nên nội tiếp đường tròn đường kính \(AO\).

Do đó bốn điểm \(A,B,O,H\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(AO\).

b) Chứng minh: \(BD\,{\rm{//}}\,OH\) và \(CH \cdot CA = 2{R^2}\).

Xét \(\left( O \right)\)có: \(\widehat {BDC}\) là góc  nội tiếp chắn nửa đường tròn nên \(\widehat {BDC} = 90^\circ \).

Suy ra \(BD \bot AC\).

Lại có \(OH \bot AC\) suy ra \(BD\,{\rm{//}}\,OH\) (cùng vuông góc AC)

Xét \(\Delta CHO\) và \(\Delta CBA\) có

\(\widehat {ACB}\) chung; \(\widehat {CHO} = \widehat {CBA} = 90^\circ \).

Vậy \(\Delta CHO\) \(\Delta CBA\) (g.g).

Suy ra \(\frac{{CH}}{{CB}} = \frac{{CO}}{{CA}} \Rightarrow CH.CA = CO.CB = R.2R = 2{R^2}\) (đpcm).

c) Gọi \(N\) là giao điểm của \(BH\) và \(DO\). Kẻ \(AK \bot BH\)\(\left( {K \in BH} \right)\), \(AK\)cắt \(BD\) tại I. Chứng minh các điểm \(C,N,I\) thẳng hàng.

Vậy diện tích chiếc khăn trải bàn (ảnh 2)

Xét \(\Delta ABH\)có \(AK,BD\) là các đường cao nên \(I\) là trực tâm.

Suy ra \(HI \bot AB\) nên \(HI\,{\rm{//}}\,BC\).

\(\Delta ODC\)cân tại O (\(OD = OC = R\)) nên \(OH\) là đường cao đồng thời là trung tuyến.

Do đó \(H\) là trung điểm \(DC\).

• Xét \(\Delta BDC\)có: \(H\) là trung điểm \(DC\), \(HI\,{\rm{//}}\,BC\) nên \(I\) là trung điểm của \(BD\).

• Xét \(\Delta BDC\)có \(CI,BH,DO\) là ba đường trung tuyến nên \(CI,BH,DO\) đồng quy.

Mà \(N\) là giao điểm của \(BH\) và \(DO\)

Vậy \(C,N,I\)thẳng hàng.

9. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm)

Một trang trại chăn nuôi dự định xây dựng một hầm biogas với thể tích để chứa chất thải chăn nuôi và tạo khí sinh học. Dự kiến hầm chứa có dạng hình hộp chữ nhật có chiều sâu bằng chiều rộng. Hãy xác định các kích thước đáy (chiều dài, chiều rộng) của hầm biogas để thi công tiết kiệm nguyên liệu nhất (không tính đến bề dày của thành hầm).
Một trang trại chăn nuôi dự định xây dựng một hầm biogas với thể tích  để chứa chất thải chăn nuôi và tạo khí sinh học. Dự kiến hầm chứa có dạng hình hộp chữ nhật có chiều sâu bằng chiều rộng. (ảnh 1)
Xem đáp án

Gọi chiều rộng (và chiều sâu) của hầm là \(x\) (\(m\); \(x > 0\))

Gọi chiều dài của hầm là \(y\) (\(m\); \(y > 0\))

Thể tích của hầm là: \(V = x.x.y = 27\,\)\(\left( {{m^3}} \right)\).

Suy ra \(y = \frac{{27}}{{{x^2}}}\) \((m)\).

Biểu thức biểu thị diện tích toàn phần của hầm là:

\(2x \cdot x + 2x \cdot \frac{{27}}{{{x^2}}} + 2 \cdot x \cdot \frac{{27}}{{{x^2}}} = 2{x^2} + \frac{{108}}{x} = 2\left( {{x^2} + \frac{{54}}{x}} \right) = 2 \cdot A\).

Ta có: \(A + 9 = {x^2} + \frac{{27}}{x} + \frac{{27}}{x} + 9\)

\({\left( {\sqrt {{x^2}}  - \sqrt {\frac{{27}}{x}} } \right)^2} \ge 0\) nên \({x^2} + \frac{{27}}{x} \ge 2\sqrt {{x^2} \cdot \frac{{27}}{x}} \)

\[{\left( {\sqrt {\frac{{27}}{x}}  - \sqrt 9 } \right)^2} \ge 0\] nên \[\frac{{27}}{x} + 9 \ge 2\sqrt {\frac{{27}}{x} \cdot 9} \]

Suy ra \(A + 9 \ge 2\sqrt {{x^2} \cdot \frac{{27}}{x}}  + 2\sqrt {\frac{{27}}{x} \cdot 9} \)

\(A + 9 \ge 2\sqrt {27x}  + 2\sqrt {\frac{{27 \cdot 9}}{x}} \).

\(A + 9 \ge 4\sqrt {\sqrt {27x}  \cdot \sqrt {\frac{{27 \cdot 9}}{x}} }  = 4 \cdot 9\)

\(A + 9 \ge 36\)

\(A \ge 27\)

Đẳng thức xảy ra khi \({x^2} = \frac{{27}}{x} = 9\) nên \(x = 3\).

Vậy khi chiều rộng là \(3\,m\) và chiều dài là \(\frac{{27}}{{{3^2}}} = 3\,\,\left( m \right)\) thi công hầm sẽ tiết kiệm nguyên liệu nhất.