Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 THCS Ngọc Hồi (Hà Nội) có đáp án
9 câu hỏi
(1,5 điểm)
Cho hàm số bậc hai \(y = a{x^2}\left( {a \ne 0} \right)\) có độ thị là \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A\left( {1;3} \right)\).
a) Tìm giá trị của \(a.\)
b) Tìm các điểm thuộc \(\left( P \right)\) có hoành độ bằng 2.
1a) Vì \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A\left( {1;3} \right)\), nên thay \(x = 1;y = 3\) vào hàm số ta được:
\(3 = a.{\left( 1 \right)^2}\) hay \(a = 3\) (thoả mãn)
Vậy \(a = 3\).
1b) Với \(a = 3\) ta được hàm số \(y = 3{x^2}\).
Vì điểm có hoành độ bằng 2 nên thay \(x = 2\) vào hàm số \(y = 3{x^2}\) ta được \(y = 12\)
Vậy điểm cần tìm là \(\left( {2;12} \right)\).

Có 20 kết quả có thể xảy ra là: \(1;2;3;...;20\) và các kết quả đó là đồng khả năng.
Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố M là: \(1;6;11;16\).
Vậy xác suất của biến cố M là: \(\frac{4}{{20}} = \frac{1}{5}\).
(1,5 điểm) Cho hai biểu thức: \[A = \frac{{4\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}}\]và \[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} + \frac{1}{{\sqrt x + 1}} - \frac{2}{{1 - x}}\] với \[x \ge 0;x \ne 1\].
1) Tính giá trị của biểu thức \[A\] khi \[x = 16\].
2) Chứng minh \[B = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}}\].
3) Cho \[P = \frac{A}{B}\]. Tìm các giá trị của \[x\] để \[P\left( {\sqrt x + 1} \right) \ge x + 4\].
1) Thay \(x = 16\) (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(A\) ta được:\[A = \frac{{4\sqrt {16} }}{{\sqrt {16} - 1}} = \frac{{4.4}}{{4 - 1}} = \frac{{16}}{3}\]
Vậy \(A = \frac{{16}}{3}\) khi \(x = 16\).
b) Với \[x \ge 0;x \ne 1\], ta có:
\[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} + \frac{1}{{\sqrt x + 1}} - \frac{2}{{1 - x}}\]\[ = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} + \frac{1}{{\sqrt x + 1}} + \frac{2}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\]
\[ = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} + \frac{{\sqrt x - 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} + \frac{2}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\]
\[ = \frac{{x + \sqrt x + \sqrt x - 1 + 2}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\]\[ = \frac{{x + 2\sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\]
\[ = \frac{{{{\left( {\sqrt x + 1} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\]\[ = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}}\] (đpcm).
c) \[P = \frac{A}{B}\]\[ = \frac{{4\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}}:\frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}}\]\[ = \frac{{4\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}}.\frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}}\]\[ = \frac{{4\sqrt x }}{{\sqrt x + 1}}\]
\[\frac{{4\sqrt x }}{{\sqrt x + 1}}\left( {\sqrt x + 1} \right) \ge x + 4\]
\[4\sqrt x \ge x + 4\]
\[x - 4\sqrt x + 4 \le 0\]
\[{\left( {\sqrt x - 2} \right)^2} \le 0\]
Suy ra \[{\left( {\sqrt x - 2} \right)^2} = 0\] vì \[{\left( {\sqrt x - 2} \right)^2} \ge 0\] với mọi \[x\].
Suy ra \[x = 2\] (TM)
Vậy \[x = 2\] thì \[P\left( {\sqrt x + 1} \right) \ge x + 4\].
(2,5 điểm)
Gọi số chiếc xe tham gia chở hàng là \(x\) (chiếc) \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\)
Dự định mỗi xe phải chở số tấn hàng là \(\frac{{180}}{x}\)(tấn)
Số chiếc xe tham gia chở hàng thực tế là \(x + 3\) (chiếc)
Thực tế mỗi xe chở số tấn hàng là \(\frac{{180}}{{x + 5}}\)(tấn)
Vì thực tế, mỗi xe chở ít hơn 3 tấn hàng so với dự định nên ta có phương trình: \(\frac{{180}}{x} - \frac{{180}}{{x + 5}} = 3\)
Biến đổi về phương trình: \({x^2} + 5x - 300 = 0\)
Giải phương trình tìm được \(x = - 20\left( {KTM} \right)\,\,;\,\,x = 15\left( {TM} \right)\)
Vậy theo dự định, đội có 15 chiếc xe tham gia chở hàng.
Gọi vận tốc của chuyến tàu thứ nhất là \(x\left( {km/h} \right)\left( {x > 0} \right)\), vận tốc của chuyến tàu thứ hai là \(y\left( {km/h} \right)\left( {y > 0} \right)\)
Sau 2 giờ, chuyến tàu thứ nhất đi được \(2x\left( {km} \right)\)
Sau 5 giờ, chuyến tàu thứ hai đi được \(5y\left( {km} \right)\)
Vì ga Vinh cách gà Hà Nội 320km nên ta có phương trình \(2x + 5y = 320\,\,\left( 1 \right)\)
Sau 2 giờ, chuyến tàu thứ hai đi được \(2y\left( {km} \right)\)
Sau 4 giờ, chuyến tàu thứ nhất đi được \(4x\left( {km} \right)\)
Vì ga Vinh cách gà Hà Nội 320km nên ta có phương trình \(4x + 2y = 320\,\,\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 5y = 320\\4x + 2y = 320\end{array} \right.\)
Giải hệ phương trình tìm được \(\left\{ \begin{array}{l}x = 60\\y = 40\end{array} \right.\) (TMĐK).
Vậy vận tốc của tuyến tàu thứ nhất là \(60\,\,km/h\), vận tốc của tuyến tàu thứ hai là \(40\,\,km/h\).
Ta có \(ac = - 10 < 0\) nên phương trình có hai nghiệm trái dấu.
Mà \({x_1} > {x_2}\) nên \({x_1} > 0;{x_2} < 0\) do đó \(\left| {{x_1}} \right| = {x_1}\,\,;\,\,\left| {{x_2}} \right| = - {x_2}\)
Áp dụng định lí Viète ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - 5\\{x_1}{x_2} = - 10\end{array} \right.\)
Ta có \(m\left| {{x_1}} \right| - x_2^2 = m\left| {{x_2}} \right| + x_1^2\)
\(\begin{array}{l}m\left| {{x_1}} \right| - m\left| {{x_2}} \right| = x_1^2 + x_2^2\\m{x_1} + m{x_2} = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2}\\m\left( {{x_1} + {x_2}} \right) = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2}\\ - 5m = {\left( { - 5} \right)^2} - 2.\left( { - 10} \right)\\ - 5m = 45\\m = - 9\end{array}\)
Vậy \(m = - 9\)
(4,0 điểm)
![a) Xét \[\Delta ABC\] vuông tại \[A\] có: (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/picture2-1776662582.png)
a) Tính số đo \(\widehat B\) của khu vườn.
b) Người ta muốn gắn một dây đèn LED xung quanh đường viền của bể cá để trang trí. Biết giá tiền để mua 1 mét dây đèn LED là 300 000 đồng. Hỏi số tiền mua dây đèn là bao nhiêu nghìn đồng? (lấy \[\pi \approx 3,14\]).
a) Xét \[\Delta ABC\] vuông tại \[A\] có: sin\[B\] = \[\frac{{AC}}{{BC}}\]\[ \Rightarrow \]sin\[B\] = \[\frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}\]\[ \Rightarrow \]\(\widehat B = 30^\circ \)
b) Chu vi của bể cá là: \[{l_{cung\,ED}} + 2R = \frac{{\pi Rn}}{{180}} + 2R \approx \frac{{3,14.3.30}}{{180}} + 2.3 = 7,57\] (m)
Số tiền mua dây đèn là: \[7,57\,.\,300 = 2271\] (nghìn đồng)Cho tam giác \[ABC\] có ba góc nhọn (\[AB < AC\]), nội tiếp đường tròn \[\left( O \right)\]. Đường cao \[BE\] và \[CF\] của tam giác \[ABC\] cắt nhau tại \[H\].
a) Chứng minh bốn điểm \[B,\,\,F,\,\,E,\,\,C\] cùng thuộc một đường tròn.
b) Đường thẳng \[EF\] cắt đường thẳng \[BC\] tại điểm \[M\]. Tia \[AH\] cắt \[BC\] tại \[D\]. Chứng minh rằng: \[ME.MF = MC.MB\] và \[FB\] là tia phân giác của góc \[MFD\].
c) Đường thẳng qua \[B\] và song song với \[AC\] cắt tia \[AD\] tại \[P\], cắt đoạn thẳng \[AM\] tại \[Q\]. Chứng minh \[B\] là trung điểm của \[PQ\].
![Cho tam giác \[ABC\] có ba góc nhọn (\ (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/picture3-1776662643.png)
a) Chứng minh bốn điểm \[B,\,\,F,\,\,E,\,\,C\] cùng thuộc một đường tròn.
Xét \(\Delta BEC\) ta có: \(\widehat {BEC} = 90^\circ \)
Suy ra \(\Delta BEC\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BC\,\,\,\left( 1 \right)\)
Chứng minh tương tự ta có: \(\Delta BFC\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BC\,\,\,\left( 2 \right)\)Từ \(\left( 1 \right)\left( 2 \right)\) ta có: \[B,\,\,F,\,\,E,\,\,C\] cùng thuộc đường tròn đường kính \(BC\) (đpcm).
b) Đường thẳng \[EF\] cắt đường thẳng \[BC\] tại điểm \[M\]. Tia \[AH\] cắt \[BC\] tại \[D\]. Chứng minh rằng: \[ME.MF = MC.MB\] và \[FB\] là tia phân giác của góc \[MFD\].
![Cho tam giác \[ABC\] có ba góc nhọn (\ (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/picture3-1776662697.png)
Tứ giác \(BFEC\)nội tiếp nên \(\widehat {BFE} + \widehat {BCE} = 180^\circ \) (tính chất của tứ giác nội tiếp)
Mà \(\widehat {BFE} + \widehat {BFM} = 180^\circ \) (hai góc kề bù) nên \(\widehat {BCE} = \widehat {BFM}\)
* Chứng minh: \[ME.MF = MC.MB\]
Xét \[\Delta \]\(MFB\) và \[\Delta \]\(MCE\) có \(\widehat {BCE} = \widehat {BFM}\left( {cmt} \right),\widehat M\,\,\left( {chung} \right)\)
Do đó (g.g).
\[ \Rightarrow \frac{{MF}}{{MC}} = \frac{{MB}}{{ME}} \Rightarrow ME.MF = MC.MB\]
* Chứng minh: \[FB\] là tia phân giác của góc \[MFD\]
![Cho tam giác \[ABC\] có ba góc nhọn (\ (ảnh 3)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/picture5-1776662721.png)
• Xét tứ giác \(AFHE\) có \(\widehat {AFH} = \widehat {AEH} = 90^\circ \) nên nội tiếp trong đường tròn đường kính \(AH\).
\( \Rightarrow \widehat {AFE} = \widehat {AHE}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung \(AE)\)
Ta có \(BE\) cắt \(CF\) tại \(H\) nên \(H\) là trực tâm của \(\Delta ABC\) nên \(AH \bot BC\,\,{\rm{hay}}\,\,AD \bot BC\).
• Xét tứ giác \(BFHD\) có \(\widehat {BFH} = \widehat {BDH} = {90^o}\)nên nội tiếp trong đường tròn đường kính \(BH\).
\( \Rightarrow \widehat {BFD} = \widehat {BHD}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung \(BD\))
Mà \(\widehat {BHD} = \widehat {AHE}\) (đối đỉnh) nên \(\widehat {BFD} = \widehat {AFE}\).
Lại có \(\widehat {BFM} = \widehat {AFE}\) (đối đỉnh)
Suy ra \(\widehat {BFD} = \widehat {BFM}\left( { = \widehat {AFE}} \right)\) hay \[FB\] là tia phân giác của góc \[\widehat {MFD}\].
c) Đường thẳng qua \[B\] và song song với \[AC\] cắt tia \[AD\] tại \[P\], cắt đoạn thẳng \[AM\] tại \[Q\]. Chứng minh \[B\] là trung điểm của \[PQ\].

Từ \[D\] kẻ đường thẳng song song với \[MF\], cắt \[FC\] tại \[I\]
+ \[BQ//AC\] \[ \Rightarrow \] \[\frac{{BQ}}{{AC}} = \frac{{MB}}{{MC}}\] (hệ quả định lí Thalès)
+ \[BP//AC\] \[ \Rightarrow \] \[\frac{{BP}}{{AC}} = \frac{{DB}}{{DC}}\] (Hệ quả định lí Thalès)
+ \[FB\] là phân giác của \(\widehat {MFD}\) suy ra: \[\frac{{MB}}{{DB}} = \frac{{MF}}{{DF}}\] (tính chất đường phân giác) (1)
+ Chứng minh \[FC\] là phân giác của \(\widehat {EFD}\) suy ra \(\widehat {DFI} = \widehat {IFE}\)
Ta có \[\widehat {DBH} = \widehat {DFH}\] (cùng chắn cung trong đường tròn đường kính \[BH\]
\[\widehat {EFH} = \widehat {EAH}\] (cùng chắn cung trong đường tròn đường kính \[AH\]
Mà \[\widehat {DBH} = \widehat {EAH}\] (cùng phụ với góc \[\widehat {BCA}\]) nên \(\widehat {DFH} = \widehat {EFH}\)
\[ \Rightarrow FC\] là phân giác của \(\widehat {EFD}\) suy ra \(\widehat {DFI} = \widehat {IFE}\)
Mà \(\widehat {FID} = \widehat {IFE}\) (so le trong) \[ \Rightarrow \]\(\widehat {FID} = \widehat {DFI}\) \[ \Rightarrow \]\[\Delta \] \[DFI\] cân tại \[D\] \[ \Rightarrow \] \[DF = DI\]
+ \[DI//MF\]=> \[\frac{{CM}}{{CD}} = \frac{{MF}}{{DI}} = \frac{{MF}}{{DF}}\] (2)
Từ (1) và (2) \[ \Rightarrow \] \[\frac{{MB}}{{DB}} = \frac{{MC}}{{DC}}\]
\[ \Rightarrow \frac{{MB}}{{MC}} = \frac{{DB}}{{DC}} \Rightarrow BQ = BP\]suy ra \[B\] là trung điểm của \[PQ\]
(0,5 điểm)
Một cơ sở khảo sát để làm một vườn hoa hình chữ nhật \(MNPQ\) trên khu đất hình tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nằm ở góc khuôn viên. Biết \(AB = 6\,\,{\rm{m}},\,\,AC = 8\,\,{\rm{m}}\,{\rm{.}}\) Chi phí làm \(1\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) vườn hoa là \(1,4\) triệu đồng. Hỏi cơ sở cần chi bao nhiêu triệu đồng để diện tích vườn hoa được làm là lớn nhất?
Kẻ \(AH \bot BC\) tại \(H\), \(AH\) cắt \(AQ\) tại \(E\). Tính được \(BC = 10m,AH = 4,8m\) Đặt \(MQ = x\left( {m,x > 0} \right)\) Vì \(QP\,{\rm{//}}\,BC\) nên \(\frac{{QP}}{{BC}} = \frac{{AE}}{{AH}}\) hay \(\frac{{QP}}{{10}} = \frac{{4,8 - x}}{{4,8}}\). Suy ra \(QP = \frac{{25}}{{12}}\left( {4,8 - x} \right)\) | ![]() |
\({S_{MNPQ}} = x.\frac{{25}}{{12}}.\left( {4,8 - x} \right) = \frac{{25}}{{12}}.\left( { - {x^2} + 4,8x} \right) = \frac{{ - 25}}{{12}}.\left( {{x^2} - 4,8x} \right) = \frac{{ - 25}}{{12}}.\left[ {{{\left( {x - 4,8} \right)}^2} - 5,76} \right] \le 12\)
Dấu “=’’ xảy ra khi \(x = 2,4\) (thỏa mãn).
Diện tích vườn trồng hoa lớn nhất bằng \(12\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) khi \(x = 2,4\,\,{\rm{m}}\).
Khi đó chi phí để trồng hoa là: \(12.1,4 = 16,8\) (triệu đồng).









