Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 THCS Ngọc Hồi (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 THCS Ngọc Hồi (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1020 lượt thi
9 câu hỏi
Đoạn văn

(1,5 điểm)

1. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số bậc hai \(y = a{x^2}\left( {a \ne 0} \right)\) có độ thị là \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A\left( {1;3} \right)\).

a) Tìm giá trị của \(a.\)

b) Tìm các điểm thuộc \(\left( P \right)\) có hoành độ bằng 2.

Xem đáp án

1a) Vì \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A\left( {1;3} \right)\), nên thay \(x = 1;y = 3\) vào hàm số ta được:

\(3 = a.{\left( 1 \right)^2}\) hay \(a = 3\) (thoả mãn)

Vậy \(a = 3\).

1b) Với \(a = 3\) ta được hàm số \(y = 3{x^2}\).

Vì điểm có hoành độ bằng 2 nên thay \(x = 2\) vào hàm số \(y = 3{x^2}\) ta được \(y = 12\)

Vậy điểm cần tìm là \(\left( {2;12} \right)\).

2. Tự luận
• 1 điểm
Hình vẽ bên mô tả một chiếc đĩa tròn bằng bìa cứng được chia thành 20 phần bằng nhau và ghi các số \(1;2;3;...;20\). Chiếc kim được gắn cố định vào trục quay ở tâm của đĩa. Xét phép thử “Quay đĩa tròn một lần” và biến cố M: “Chiếc kim chỉ vào hình quạt ghi số chia cho 5 dư 1”. Tính xác xuất của biến cố M.
Hình vẽ bên mô tả một chiếc đĩa tròn bằng bìa cứng được chia thành 20 phần bằng nhau và ghi các số \(1;2;3;...;20\). Chiếc kim được gắn cố định vào trục quay ở tâm của đĩa. (ảnh 1)
Xem đáp án

Có 20 kết quả có thể xảy ra là: \(1;2;3;...;20\) và các kết quả đó là đồng khả năng.

Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố M là: \(1;6;11;16\).

Vậy xác suất của biến cố M là: \(\frac{4}{{20}} = \frac{1}{5}\).

3. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm) Cho hai biểu thức: \[A = \frac{{4\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}}\]và \[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} + \frac{1}{{\sqrt x + 1}} - \frac{2}{{1 - x}}\] với \[x \ge 0;x \ne 1\].

1) Tính giá trị của biểu thức \[A\] khi \[x = 16\].

2) Chứng minh \[B = \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  - 1}}\].

3) Cho \[P = \frac{A}{B}\]. Tìm các giá trị của \[x\] để \[P\left( {\sqrt x  + 1} \right) \ge x + 4\].

Xem đáp án

1) Thay \(x = 16\) (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(A\) ta được:\[A = \frac{{4\sqrt {16} }}{{\sqrt {16}  - 1}} = \frac{{4.4}}{{4 - 1}} = \frac{{16}}{3}\]

Vậy \(A = \frac{{16}}{3}\) khi \(x = 16\).

b) Với \[x \ge 0;x \ne 1\], ta có:

\[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 1}} + \frac{1}{{\sqrt x  + 1}} - \frac{2}{{1 - x}}\]\[ = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 1}} + \frac{1}{{\sqrt x  + 1}} + \frac{2}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\]

\[ = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}} + \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}} + \frac{2}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\]

\[ = \frac{{x + \sqrt x  + \sqrt x  - 1 + 2}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\]\[ = \frac{{x + 2\sqrt x  + 1}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\]

\[ = \frac{{{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\]\[ = \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  - 1}}\] (đpcm).

c) \[P = \frac{A}{B}\]\[ = \frac{{4\sqrt x }}{{\sqrt x  - 1}}:\frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  - 1}}\]\[ = \frac{{4\sqrt x }}{{\sqrt x  - 1}}.\frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 1}}\]\[ = \frac{{4\sqrt x }}{{\sqrt x  + 1}}\]

\[\frac{{4\sqrt x }}{{\sqrt x  + 1}}\left( {\sqrt x  + 1} \right) \ge x + 4\]

\[4\sqrt x  \ge x + 4\]

\[x - 4\sqrt x  + 4 \le 0\]

\[{\left( {\sqrt x  - 2} \right)^2} \le 0\]

Suy ra \[{\left( {\sqrt x  - 2} \right)^2} = 0\] vì \[{\left( {\sqrt x  - 2} \right)^2} \ge 0\] với mọi \[x\].

Suy ra \[x = 2\] (TM)

Vậy \[x = 2\] thì \[P\left( {\sqrt x  + 1} \right) \ge x + 4\].

Đoạn văn

(2,5 điểm)

4. Tự luận
• 1 điểm
Một đội xe dự định sử dụng một số chiếc xe để chở 180 tấn hàng. Nhưng thực tế khi làm việc, đội được bổ sung thêm 5 chiếc xe nữa nên mỗi xe chở ít hơn 3 tấn hàng so với dự định. Hỏi dự định đội có bao nhiêu chiếc xe tham gia chở hàng (biết khối lượng hàng chở trên mỗi xe là như nhau)?
Xem đáp án

Gọi số chiếc xe tham gia chở hàng là \(x\) (chiếc) \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\)

Dự định mỗi xe phải chở số tấn hàng là \(\frac{{180}}{x}\)(tấn)

Số chiếc xe tham gia chở hàng thực tế là \(x + 3\) (chiếc)

Thực tế mỗi xe chở số tấn hàng là \(\frac{{180}}{{x + 5}}\)(tấn)

Vì thực tế, mỗi xe chở ít hơn 3 tấn hàng so với dự định nên ta có phương trình: \(\frac{{180}}{x} - \frac{{180}}{{x + 5}} = 3\)

Biến đổi về phương trình: \({x^2} + 5x - 300 = 0\)

Giải phương trình tìm được \(x =  - 20\left( {KTM} \right)\,\,;\,\,x = 15\left( {TM} \right)\)

Vậy theo dự định, đội có 15 chiếc xe tham gia chở hàng.

5. Tự luận
• 1 điểm
Một khách du lịch khởi hành từ ga Hà Nội, đi tuyến thứ nhất trong 2 giờ, sau đó đi tiếp bằng tuyến tàu thứ hai trong 5 giờ thì đến ga Vinh cách gà Hà Nội 320km. Để đi từ gà Vinh về ga Hà Nội, người đó đi tuyến tàu thứ hai trong 2 giờ, sau đó phải đi tiếp bằng tuyến tàu thứ nhất trong 4 giờ. Hỏi vận tốc của mỗi tuyến bằng bao nhiêu, coi vận tốc của mỗi tuyến tàu không thay đổi?
Xem đáp án

Gọi vận tốc của chuyến tàu thứ nhất là \(x\left( {km/h} \right)\left( {x > 0} \right)\), vận tốc của chuyến tàu thứ hai là \(y\left( {km/h} \right)\left( {y > 0} \right)\)

Sau 2 giờ, chuyến tàu thứ nhất đi được \(2x\left( {km} \right)\)

Sau 5 giờ, chuyến tàu thứ hai đi được \(5y\left( {km} \right)\)

Vì ga Vinh cách gà Hà Nội 320km nên ta có phương trình \(2x + 5y = 320\,\,\left( 1 \right)\)

Sau 2 giờ, chuyến tàu thứ hai đi được \(2y\left( {km} \right)\)

Sau 4 giờ, chuyến tàu thứ nhất đi được \(4x\left( {km} \right)\)

Vì ga Vinh cách gà Hà Nội 320km nên ta có phương trình \(4x + 2y = 320\,\,\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 5y = 320\\4x + 2y = 320\end{array} \right.\)

Giải hệ phương trình tìm được \(\left\{ \begin{array}{l}x = 60\\y = 40\end{array} \right.\) (TMĐK).

Vậy vận tốc của tuyến tàu thứ nhất là \(60\,\,km/h\), vận tốc của tuyến tàu thứ hai là \(40\,\,km/h\).

6. Tự luận
• 1 điểm
Biết phương trình \({x^2} + 5x - 10 = 0\) có hai nghiệm \[{x_1}\] và \[{x_2}\]thoả mãn \({x_1} > {x_2}\). Tìm tất cả các giá trị \(m\) thoả mãn \(m\left| {{x_1}} \right| - x_2^2 = m\left| {{x_2}} \right| + x_1^2\).
Xem đáp án

Ta có \(ac =  - 10 < 0\) nên phương trình có hai nghiệm trái dấu.

Mà \({x_1} > {x_2}\) nên \({x_1} > 0;{x_2} < 0\) do đó \(\left| {{x_1}} \right| = {x_1}\,\,;\,\,\left| {{x_2}} \right| =  - {x_2}\)

Áp dụng định lí Viète ta có:  \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} =  - 5\\{x_1}{x_2} =  - 10\end{array} \right.\)

Ta có \(m\left| {{x_1}} \right| - x_2^2 = m\left| {{x_2}} \right| + x_1^2\)

\(\begin{array}{l}m\left| {{x_1}} \right| - m\left| {{x_2}} \right| = x_1^2 + x_2^2\\m{x_1} + m{x_2} = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2}\\m\left( {{x_1} + {x_2}} \right) = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2}\\ - 5m = {\left( { - 5} \right)^2} - 2.\left( { - 10} \right)\\ - 5m = 45\\m =  - 9\end{array}\)

Vậy \(m =  - 9\)

Đoạn văn

(4,0 điểm)

7. Tự luận
• 1 điểm
Một khu vườn có dạng hình tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] với \[AB = 5m\],\[BC = 10m\] (như hình vẽ). Tại góc vườn \[B\], người ta xây một bể cá (tô màu) có dạng hình quạt tròn tâm \[B,\] bán kính 3 m.
a) Xét \[\Delta ABC\] vuông tại \[A\] có: (ảnh 1)

a) Tính số đo \(\widehat B\) của khu vườn.

b) Người ta muốn gắn một dây đèn LED xung quanh đường viền của bể cá để trang trí. Biết giá tiền để mua 1 mét dây đèn LED là 300 000 đồng. Hỏi số tiền mua dây đèn là bao nhiêu nghìn đồng? (lấy \[\pi  \approx 3,14\]).

Xem đáp án

a) Xét \[\Delta ABC\] vuông tại \[A\] có: sin\[B\] = \[\frac{{AC}}{{BC}}\]\[ \Rightarrow \]sin\[B\] = \[\frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}\]\[ \Rightarrow \]\(\widehat B = 30^\circ \)

b) Chu vi của bể cá là: \[{l_{cung\,ED}} + 2R = \frac{{\pi Rn}}{{180}} + 2R \approx \frac{{3,14.3.30}}{{180}} + 2.3 = 7,57\] (m)

Số tiền mua dây đèn là: \[7,57\,.\,300 = 2271\] (nghìn đồng)
8. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] có ba góc nhọn (\[AB < AC\]), nội tiếp đường tròn \[\left( O \right)\]. Đường cao \[BE\] và \[CF\] của tam giác \[ABC\] cắt nhau tại \[H\].

a) Chứng minh bốn điểm \[B,\,\,F,\,\,E,\,\,C\] cùng thuộc một đường tròn.

b) Đường thẳng \[EF\] cắt đường thẳng \[BC\] tại điểm \[M\]. Tia \[AH\] cắt \[BC\] tại \[D\]. Chứng minh rằng: \[ME.MF = MC.MB\] và \[FB\] là tia phân giác của góc \[MFD\].

c) Đường thẳng qua \[B\] và song song với \[AC\] cắt tia \[AD\] tại \[P\], cắt đoạn thẳng \[AM\] tại \[Q\]. Chứng minh \[B\] là trung điểm của \[PQ\].

Xem đáp án

Cho tam giác \[ABC\] có ba góc nhọn (\ (ảnh 1)

a) Chứng minh bốn điểm \[B,\,\,F,\,\,E,\,\,C\] cùng thuộc một đường tròn.

Xét \(\Delta BEC\) ta có: \(\widehat {BEC} = 90^\circ \)

Suy ra \(\Delta BEC\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BC\,\,\,\left( 1 \right)\)

Chứng minh tương tự ta có: \(\Delta BFC\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BC\,\,\,\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\left( 2 \right)\) ta có: \[B,\,\,F,\,\,E,\,\,C\] cùng thuộc đường tròn đường kính \(BC\) (đpcm).

b) Đường thẳng \[EF\] cắt đường thẳng \[BC\] tại điểm \[M\]. Tia \[AH\] cắt \[BC\] tại \[D\]. Chứng minh rằng: \[ME.MF = MC.MB\] và \[FB\] là tia phân giác của góc \[MFD\].

Cho tam giác \[ABC\] có ba góc nhọn (\ (ảnh 2)

Tứ giác \(BFEC\)nội tiếp nên \(\widehat {BFE} + \widehat {BCE} = 180^\circ \) (tính chất của tứ giác nội tiếp)

Mà \(\widehat {BFE} + \widehat {BFM} = 180^\circ \) (hai góc kề bù) nên \(\widehat {BCE} = \widehat {BFM}\)

* Chứng minh: \[ME.MF = MC.MB\]

Xét \[\Delta \]\(MFB\) và \[\Delta \]\(MCE\) có \(\widehat {BCE} = \widehat {BFM}\left( {cmt} \right),\widehat M\,\,\left( {chung} \right)\)

Do đó ΔMFB∽ΔMCE (g.g).

\[ \Rightarrow \frac{{MF}}{{MC}} = \frac{{MB}}{{ME}} \Rightarrow ME.MF = MC.MB\]

* Chứng minh: \[FB\] là tia phân giác của góc \[MFD\]

Cho tam giác \[ABC\] có ba góc nhọn (\ (ảnh 3)

• Xét tứ giác \(AFHE\) có \(\widehat {AFH} = \widehat {AEH} = 90^\circ \) nên nội tiếp trong đường tròn đường kính \(AH\).

\( \Rightarrow \widehat {AFE} = \widehat {AHE}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung \(AE)\)

Ta có \(BE\) cắt \(CF\) tại \(H\) nên \(H\) là trực tâm của \(\Delta ABC\) nên \(AH \bot BC\,\,{\rm{hay}}\,\,AD \bot BC\).

• Xét tứ giác \(BFHD\) có \(\widehat {BFH} = \widehat {BDH} = {90^o}\)nên nội tiếp trong đường tròn đường kính \(BH\).

\( \Rightarrow \widehat {BFD} = \widehat {BHD}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung \(BD\))

Mà \(\widehat {BHD} = \widehat {AHE}\) (đối đỉnh) nên \(\widehat {BFD} = \widehat {AFE}\).

Lại có \(\widehat {BFM} = \widehat {AFE}\) (đối đỉnh)

Suy ra \(\widehat {BFD} = \widehat {BFM}\left( { = \widehat {AFE}} \right)\) hay \[FB\] là tia phân giác của góc \[\widehat {MFD}\].

c) Đường thẳng qua \[B\] và song song với \[AC\] cắt tia \[AD\] tại \[P\], cắt đoạn thẳng \[AM\] tại \[Q\]. Chứng minh \[B\] là trung điểm của \[PQ\].

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn (AB < AC), nội tiếp đường tròn (O). Đường cao BE và CF của tam giác ABC cắt nhau tại H.  a) Chứng minh bốn điểm B, F, E, C cùng thuộc một đường tròn. (ảnh 1)

 Từ \[D\] kẻ đường thẳng song song với \[MF\], cắt \[FC\] tại \[I\]

+ \[BQ//AC\] \[ \Rightarrow \] \[\frac{{BQ}}{{AC}} = \frac{{MB}}{{MC}}\] (hệ quả định lí Thalès)

+ \[BP//AC\] \[ \Rightarrow \] \[\frac{{BP}}{{AC}} = \frac{{DB}}{{DC}}\] (Hệ quả định lí Thalès)

+ \[FB\] là phân giác của \(\widehat {MFD}\) suy ra: \[\frac{{MB}}{{DB}} = \frac{{MF}}{{DF}}\] (tính chất đường phân giác) (1)

+ Chứng minh \[FC\] là phân giác của \(\widehat {EFD}\) suy ra \(\widehat {DFI} = \widehat {IFE}\)

Ta có \[\widehat {DBH} = \widehat {DFH}\] (cùng chắn cung  trong đường tròn đường kính \[BH\]

\[\widehat {EFH} = \widehat {EAH}\] (cùng chắn cung  trong đường tròn đường kính \[AH\]

Mà \[\widehat {DBH} = \widehat {EAH}\] (cùng phụ với góc \[\widehat {BCA}\]) nên \(\widehat {DFH} = \widehat {EFH}\)

\[ \Rightarrow FC\] là phân giác của \(\widehat {EFD}\) suy ra \(\widehat {DFI} = \widehat {IFE}\)

Mà \(\widehat {FID} = \widehat {IFE}\) (so le trong) \[ \Rightarrow \]\(\widehat {FID} = \widehat {DFI}\) \[ \Rightarrow \]\[\Delta \] \[DFI\] cân tại \[D\] \[ \Rightarrow \] \[DF = DI\]

+ \[DI//MF\]=> \[\frac{{CM}}{{CD}} = \frac{{MF}}{{DI}} = \frac{{MF}}{{DF}}\] (2)

Từ (1) và (2) \[ \Rightarrow \] \[\frac{{MB}}{{DB}} = \frac{{MC}}{{DC}}\]

\[ \Rightarrow \frac{{MB}}{{MC}} = \frac{{DB}}{{DC}} \Rightarrow BQ = BP\]suy ra \[B\] là trung điểm của \[PQ\]

9. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm)

Một cơ sở khảo sát để làm một vườn hoa hình chữ nhật \(MNPQ\) trên khu đất hình tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nằm ở góc khuôn viên. Biết \(AB = 6\,\,{\rm{m}},\,\,AC = 8\,\,{\rm{m}}\,{\rm{.}}\) Chi phí làm \(1\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) vườn hoa là \(1,4\) triệu đồng. Hỏi cơ sở cần chi bao nhiêu triệu đồng để diện tích vườn hoa được làm là lớn nhất?
 Khi đó chi phí để trồng hoa là: \(12.1,4 = 16,8\) (triệu đồng). (ảnh 1)
Xem đáp án

Kẻ \(AH \bot BC\) tại \(H\), \(AH\) cắt \(AQ\) tại \(E\).

 Tính được \(BC = 10m,AH = 4,8m\)

 Đặt \(MQ = x\left( {m,x > 0} \right)\)

 Vì \(QP\,{\rm{//}}\,BC\) nên \(\frac{{QP}}{{BC}} = \frac{{AE}}{{AH}}\) hay \(\frac{{QP}}{{10}} = \frac{{4,8 - x}}{{4,8}}\).

 Suy ra \(QP = \frac{{25}}{{12}}\left( {4,8 - x} \right)\)

 Khi đó chi phí để trồng hoa là: \(12.1,4 = 16,8\) (triệu đồng). (ảnh 2)

 \({S_{MNPQ}} = x.\frac{{25}}{{12}}.\left( {4,8 - x} \right) = \frac{{25}}{{12}}.\left( { - {x^2} + 4,8x} \right) = \frac{{ - 25}}{{12}}.\left( {{x^2} - 4,8x} \right) = \frac{{ - 25}}{{12}}.\left[ {{{\left( {x - 4,8} \right)}^2} - 5,76} \right] \le 12\)

 Dấu “=’’ xảy ra khi \(x = 2,4\) (thỏa mãn).

 Diện tích vườn trồng hoa lớn nhất bằng \(12\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) khi \(x = 2,4\,\,{\rm{m}}\).

 Khi đó chi phí để trồng hoa là: \(12.1,4 = 16,8\) (triệu đồng).