Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 THCS Ngô Gia Tự (Hà Nội) Tháng 2 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 THCS Ngô Gia Tự (Hà Nội) Tháng 2 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1021 lượt thi
6 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm)Cho biểu thức \(A = \frac{{2\sqrt x  + 7}}{{\sqrt x  + 2}}\) và \(B = \frac{1}{{\sqrt x  - 2}} + \frac{{\sqrt x  - 6}}{{x - 4}}\) với \(x \ge 0,x \ne 4.\)

1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 1.\)

2) Chứng minh \(B = \frac{2}{{\sqrt x  + 2}}.\)                             

3) Tìm giá trị của \(x\) để biểu thức \(A + B\) đạt giá trị nguyên nhỏ nhất.

Xem đáp án

1

Thay \(x = 1\) (TMĐK) vào biểu thức \(A\) ta được: \(A = 3\)

Vậy với \(x = 1\) thì \(A = 3.\)

2

\(B = \frac{1}{{\sqrt x  - 2}} + \frac{{\sqrt x  - 6}}{{x - 4}} = \frac{1}{{\sqrt x  - 2}} + \frac{{\sqrt x  - 6}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\)

\(B = \frac{{\sqrt x  + 2 + \sqrt x  - 6}}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}} = \frac{{2\sqrt x  - 4}}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\)

\(B = \frac{{2\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}} = \frac{2}{{\sqrt x  + 2}}\)

3

\(A + B = \frac{{2\sqrt x  + 9}}{{\sqrt x  + 2}} = 2 + \frac{5}{{\sqrt x  + 2}}\)

Dễ thấy \(A + B > 2\) nên \(A + B \ge 3\) (vì \(A + B\) nhận giá trị nguyên)

Vậy \(A + B\) nhận giá trị nguyên nhỏ nhất là \(3\) khi \(x = 9.\)

Đoạn văn

(2,5 điểm)

2. Tự luận
• 1 điểm
Hai trường A; B có tổng số 980 học sinh lớp 9 dự thi vào lớp 10, kết quả có 832 học sinh đã trúng tuyển. Tính riêng tỉ lệ đỗ thì trường A đạt \(80{\rm{\% }}\), trường B đạt \(90{\rm{\% }}\). Hỏi mỗi trường có bao nhiêu học sinh lớp 9 dự thi vào lớp 10?
Xem đáp án

Gọi \[x,\,\,y\] (học sinh) là số học sinh lớp 9 của trường A và trường B dự thi vào lớp 10 \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*};\,\,x,\,\,y < 980} \right)\).

Vì hai trường A và B có tổng số 980 học sinh lớp 9 dự thi vào lớp 10 nên ta có phương trình: \[x + y = 980\] (1)

Số học sinh của trường A thi đỗ vào lớp 10 là 80%.x = 0,8x (học sinh).

Số học sinh của trường B thi đỗ vào lớp 10 là 90%.x = 0,9x (học sinh).

Vì cả hai trường có 832 học sinh đã trúng tuyển nên ta có phương trình:

\[0,8x + 0,9y = 832\]   (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 980\\0,8x + 0,9y = 832\end{array} \right.\].

Giải hệ phương trình ta được \[\left\{ \begin{array}{l}x = 500\\y = 480\end{array} \right.\] (TMĐK).

Vậy số học sinh lớp 9 của trường A và trường B dự thi vào lớp 10 lần lượt là 500 học sinh và 480 học sinh.
3. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình bậc hai: \[{x^2} - 2x - 2 = 0\]. Tìm a để phương trình có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn\[\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}} + \frac{a}{{{x_1} + {x_2}}} = 6\].

Xem đáp án

2

Gọi  số người dự kiến tham gia trồng cây ban đầu của ban tổ chức là \(x\) (người) \(x > 4,x \in {\mathbb{N}^*}\)

Theo dự định, mỗi người phải trồng số cây  là \(\frac{{120}}{x}\)(cây).

Sau khi giảm đi \(4\)người thì mỗi người phải trồng số cây là \(\frac{{120}}{{x - 4}}\)(cây).

Theo bài ra, ta có phương trình: \[\frac{{120}}{{x - 4}} - \frac{{120}}{x} = 1\]

 

Giải phương trình ta được \(x =  - 20\) (loại) hoặc \(x = 24\) (TMĐK)

Đối chiếu điều kiện của \(x\), ta được \(x = 24\).

Vậy lúc đầu ban tổ chức dự kiến có 24 người tham gia trồng cây

Đoạn văn

(4,0 điểm)

4. Tự luận
• 1 điểm
Một chiếc bàn hình tròn được ghép bởi hai nửa hình tròn có đường kính \(AB = 1,2\,\,{\rm{m}}\)(lấy \(\pi \approx 3,14\) và kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
Vậy các điểm thuộc parabol \[\left (ảnh 1)
a) Tính diện tích mặt bàn.

b) Người ta muốn nới rộng mặt bàn bằng cách ghép thêm vào giữa một mặt hình chữ nhật có một kích thước là \(AB\) (như hình vẽ). Hỏi kích thước còn lại của hình chữ nhật phải là bao nhiêu để diện tích mặt bàn tăng gấp ba lần sau khi nới?

Xem đáp án

1

a) Diện tích mặt bàn là: \({S_1} \approx 3,14 \cdot {0,6^2} \approx 1,13\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)

b) Diện tích hình chữ nhật phải nới thêm vào là: \({S_2} = 2{S_1} \approx 2,26\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Kích thước còn lại của hình chữ nhật là: \(2,26:1,2 \approx 1,88\,\,{\rm{(m)}}{\rm{.}}\)

5. Tự luận
• 1 điểm

Cho \[\left( O \right)\] là đường tròn tâm \[O\] đường kính \[AB = 2R.\] Qua \[A\] vẽ tiếp tuyến \[Ax\] của \[\left( O \right),\] trên tia \[Ax\] lấy điểm \[M\] (\[M\] khác \[A\]), từ \[M\] vẽ tiếp tuyến \[MC\] của \[\left( O \right)\] (\[C\] là tiếp điểm). Gọi \[H\] là giao điểm của \[OM\] và \[AC.\] Đường thẳng \[MB\] cắt \[\left( O \right)\] tại \[D\] (\[D\] nằm giữa \[M\] và \[B\,).\]

a) Chứng minh tứ giác \[MAOC\] nội tiếp.

b) Chứng minh: \[M{C^2} = MH \cdot MO\] và \[\Delta MDH\] đồng dạng với \[\Delta MOB\].

c) Gọi \[K\] là trung điểm đoạn thẳng \[BD.\] Tiếp tuyến tại \[B\] của \[\left( O \right)\] cắt tia \[OK\] tại \[E.\]

Chứng minh: Ba điểm \[A,\,\,C,\,\,E\] thẳng hàng.

Xem đáp án

2

 

a) Chứng minh tứ giác \[MAOC\] nội tiếp.

Vậy các điểm thuộc parabol \[\left (ảnh 1)

Xét \[\left( O \right)\] có: \[MA,{\rm{ }}MC\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\] nên \[\widehat {MAO} = \widehat {MCO} = 90^\circ \]

Suy ra hai tam giác vuông \[MAO\] và \[MCO\] nội tiếp đường tròn đường kính \[AO.\]

Do đó, bốn điểm \[M,\,\,C,\,\,A,\,\,O\] thuộc đường tròn đường kính \[AO.\]

Vậy tứ giác \[MAOC\] nội tiếp đường tròn đường kính \[AO.\]

b1) Chứng minh: \[M{C^2} = MH \cdot MO\]

 Chứng minh: \[OM \bot AC.\]

Xét \[\Delta MCO\] và \[\Delta MHC\] có:

\[\widehat {CMH}\] chung;

Do đó ΔMCO∽ΔMHC (g.g).

Suy ra \[\frac{{MC}}{{MH}} = \frac{{MO}}{{MC}}\] (tỉ lệ tương ứng) nên \[M{C^2} = MH \cdot MO\].

b2) Chứng minh: \[\Delta MDH\] đồng dạng với \[\Delta MOB\].

Ta có \[M{C^2} = MH \cdot MO\]. Mà \[MC = MA\] nên \[M{A^2} = MH \cdot MO\]  (1)

Chứng minh \[\Delta ADB\] vuông tại \[D\].

Xét \[\Delta MAB\] vuông tại A có \[AD \bot MB\] nên \[M{A^2} = MD \cdot MB\] (2)

Từ (1) và (2) suy ra \[MD \cdot MB = MH \cdot MO\].

Chứng minh được ΔMDH∽ΔMOB (c.g.c)

c) Gọi \[K\] là trung điểm đoạn thẳng \[BD.\] Tiếp tuyến tại \[B\] của \[\left( O \right)\] cắt tia \[OK\] tại \[E.\] Chứng minh: Ba điểm \[A,\,\,C,\,\,E\] thẳng hàng.

Xét \[\Delta ODB\] cân tại \[O\] có \[OK\] là đường trung tuyến nên \[OK\] cũng là đường cao của \[\Delta ODB\] suy ra \[OK\] vuông góc với BD tại K.

Xét \[\Delta OBE\] vuông tại \[B\] có \[BK \bot OE\] nên \[O{B^2} = OK \cdot OE.\]

Mà \[O{A^2} = OH \cdot OM\] và \[OA = OB = R\].

Suy ra \[OK \cdot OE = OH \cdot OM\] nên \[\frac{{OH}}{{OK}} = \frac{{OE}}{{OM}}\].

Do đó ΔOHE∽ΔOKM (c.g.c).

Suy ra \[\widehat {OHE} = \widehat {OKM}\] (hai cạnh tương ứng).

Mà \[\widehat {OKM} = 90^\circ \] nên \[\widehat {OHE} = 90^\circ \] suy ra \[HE\] vuông góc với \[OM\] tại \[H\].

Mà \[AC\] vuông góc với \[OM\] tại \[H\] nên ba điểm \[A,\,\,C,\,\,E\] thẳng hàng. 

6. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm): Một cửa hàng phân phối bán ra 1000 sản phẩm mỗi năm. Mỗi lần đặt hàng có chi phí là 50 USD và chi phí lưu kho là 2 USD cho một sản phẩm mỗi năm. Hãy tìm số lượng hàng hóa cần đặt mỗi lần để tối thiểu hóa tổng chi phí đặt hàng và lưu kho.

Xem đáp án

Gọi x là số lượng hàng hóa đặt mỗi lần (x > 0)

Vì hàng tồn kho luôn giảm dần từ x sản phẩm đến 0 sản phẩm nên chi phí lưu kho là

\(\frac{{x + 0}}{2} \cdot 2 = x\) (USD)

Chi phí đặt hàng của cửa hàng là \(\frac{{1000}}{x} \cdot 50 = \frac{{50000}}{x}\) (USD)

Tổng chi phí của cửa hàng là: \(T = x + \frac{{50000}}{x}\) (USD).

Chứng minh và áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có \(T \ge 200\sqrt 5 \).

Dấu = xảy ra khi \(x = 100\sqrt 5  \approx 224\).

Vậy số lượng hàng hóa cần đặt mỗi lần là khoảng 224 sản phẩm để tối thiểu hóa tổng chi phí.