Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 THCS Đống Đa (Hà Nội) Tháng 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 THCS Đống Đa (Hà Nội) Tháng 1 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1021 lượt thi
9 câu hỏi
Đoạn văn
(1,5 điểm):
1. Tự luận
• 1 điểm

Biểu đồ kép (hình bên) biểu diễn số công nhân xếp loại Tốt trong quý III và quý IV của 4 đội công nhân.

Biểu đồ kép (hình bên) biểu diễn số công nhân xếp loại Tốt trong quý III và quý IV của 4 đội công nhân.     a) Lập bảng thống kê số công nhân xếp loại Tốt trong quý III và quý IV và vẽ bảng vào giấy kiểm tra. (ảnh 1)

a) Lập bảng thống kê số công nhân xếp loại Tốt trong quý III và quý IV và vẽ bảng vào giấy kiểm tra.

Đội

1

2

3

4

Quý III

?

?

?

?

Quý IV

?

?

?

?

b) Tổng số công nhân xếp loại Tốt quý IV tăng hay giảm bao nhiêu phần trăm so với quý III? (làm tròn đến hàng phần trăm)
Xem đáp án

a) Bảng thống kê:

            

Đội

1

2

3

4

Quý III

\(50\)

\(48\)

\(12\)

\(18\)

Quý IV

\(30\)

\(18\)

\(25\)

\(52\)

            

b) Tổng số công nhân xếp loại Tốt trong quý III là: \(50 + 48 + 12 + 18 = 128\) (người)

Tổng số công nhân xếp loại Tốt trong quý IV là: \(30 + 18 + 25 + 52 = 125\) (người)

Số công nhân xếp loại Tốt bị giảm trong quý IV so với quý III là: \(128 - 125 = 3\) (người)

Số công nhân xếp loại tốt bị giảm trong quý IV so với quý III chiếm: \(\frac{3}{{128}}.100\%  \approx 2,34\% \)

2. Tự luận
• 1 điểm
Viết ngẫu nhiên một số tự nhiên có 1 chữ số. Tính xác suất của biến cố “Số tự nhiên được viết ra là số chia hết cho 3”.
Xem đáp án

Xét phép thử: “Viết ngẫu nhiên một số tự nhiên có 1 chữ số” có \(10\) kết quả có thể xảy ra là: \(0;1;2;3;4;5;6;7;8;9\). Các kết quả xảy ra là đồng khả năng.

Xét biến cố: “ Số tự nhiên được viết ra là số chia hết cho  3 ” có \(4\) kết quả thuận lợi là \(0;3;6;9\)

Xác xuất của biến cố trên là: \(\frac{4}{{10}} = \frac{2}{5}\)

3. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm)

Cho hai biểu thức \(A = \frac{{x + 3\sqrt x }}{{\sqrt x }}\)  và \[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 2}} - \frac{{4\sqrt x }}{{4 - x}}\] với \(x > 0\); \(x \ne 4\).

1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 16\)

2) Rút gọn biểu thức \(B\).

3) Cho \(P = A.B\). Tìm các số tự nhiên \(x\) để \[P \le 3\].

Xem đáp án

1) Thay \(x = 16\) vào biểu thức \(A\), ta được:

\(A = \frac{{16 + 3\sqrt {16} }}{{\sqrt {16} }} = 7\)

Vậy \(A = 7\) khi \(x = 16\).

2) Với \(x > 0\); \(x \ne 4\), ta có:

\[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 2}} - \frac{{4\sqrt x }}{{4 - x}} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 2}} + \frac{{4\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}} + \frac{{4\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\]\[ = \frac{{x - 2\sqrt x  + 4\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{x + 2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\]\[ = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\]\[ = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}}.\]

Vậy với \(x > 0\); \(x \ne 4\) thì \[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}}\].

3) Ta có: \(P = A.B = \frac{{x + 3\sqrt x }}{{\sqrt x }}.\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}} = \frac{{x + 3\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}}\)

Để \[P \le 3\] thì \(\frac{{x + 3\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}} \le 3\)

\(\frac{{x + 3\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}} - 3 \le 0\)

\(\frac{{x + 3\sqrt x  - 3\sqrt x  + 6}}{{\sqrt x  - 2}} \le 0\)

\(\frac{{x + 6}}{{\sqrt x  - 2}} \le 0\)

TH1: \(\frac{{x + 6}}{{\sqrt x  - 2}} = 0\) thì \(x + 6 = 0\) nên \(x =  - 6\) (không thỏa mãn)

TH2: \(\frac{{x + 6}}{{\sqrt x  - 2}} < 0\)

Mà \(x > 0\);\(x \ne 4\) nên \(x + 6 > 0\) suy ra \(\sqrt x  - 2 < 0\)

Do đó \(\sqrt x  < 2\) nên \(x < 4\)

Kết hợp ĐK: \(x > 0\);\(x \ne 4\) suy ra \(0 < x < 4\).

Vậy để \[P \le 3\] thì \(0 < x < 4\).

Đoạn văn

(1,5 điểm)

4. Tự luận
• 1 điểm
Bạn Bình dự định dùng hết số tiền \(600\) nghìn đồng để mua một số chiếc áo đồng giá tặng các bạn có hoàn cảnh khó khăn. Khi đến cửa hàng, loại áo mà bạn Bình mua được giảm giá \(30\) nghìn đồng/chiếc. Do vậy bạn Bình đã mua được số lượng áo gấp \(1,25\) lần so với số lượng dự định. Tính giá tiền của mỗi chiếc áo mà bạn Bình đã mua.
Xem đáp án

1) Gọi giá tiền của mỗi chiếc áo bạn Bình đã mua là \(x\) (nghìn đồng, \(x > 0\))

Số áo bạn Bình đã mua được là: \(\frac{{600}}{x}\) (chiếc)

Giá tiền của mỗi chiếc áo dự định bạn Bình mua là \(x + 30\) (đồng)

Số áo bạn Bình dự định mua là: \(\frac{{600}}{{x + 30}}\) (chiếc)

Theo bài ra, bạn Bình đã mua được số lượng áo gấp \(1,25\) lần so với số lượng dự định nên ta có phương trình: \(\frac{{600}}{x} = 1,25.\frac{{600}}{{x + 30}}\)

\(\frac{{600}}{x} = \frac{{750}}{{x + 30}}\)

\(750x = 600\left( {x + 30} \right)\)

\(750x = 600x + 18000\)

\(150x = 18000\)

\(x = 120\) (TMĐK)

Vậy giá tiền của mỗi chiếc áo bạn Bình đã mua là \(120\) nghìn đồng.

5. Tự luận
• 1 điểm
Chiều cao ngang vai của một con voi đực ở Châu Phi là \[h{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\] có thể được tính xấp xỉ bằng công thức \(h = 62,5.\sqrt[3]{t} + 75,8\) với \(t\) là tuổi của con voi tính theo năm.(Nguồn: Math for Real Life: Teaching Practical Uses for Algebra, Geometry and Trigonometry Jim Libby, năm \(2017\))

a) Một con voi đực \(8\) tuổi ở châu Phi sẽ có chiều cao ngang vai là bao nhiêu xentimet?

b) Nếu một con voi đực ở châu Phi có chiều ngang vai là \(230{\rm{ cm}}\) thì con voi đó bao nhiêu tuổi? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

\(h = 62,5.\sqrt[3]{t} + 75,8\) (1)

 a) Thay \(t = 8\) vào (1), ta được: \(h = 62,5.\sqrt[3]{8} + 75,8 = 200,8{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

Vậy một con voi đực \(8\) tuổi ở châu Phi sẽ có chiều cao ngang vai là \(200,8{\rm{ cm}}\).

b) Thay \(h = 230\) vào (1), ta được:

\(230 = 62,5.\sqrt[3]{t} + 75,8\)

\(62,5.\sqrt[3]{t} = 154,2\)

\(\sqrt[3]{t} = 2,4672\)

\(t \approx 15\) (tuổi)

Vậy nếu một con voi đực ở châu Phi có chiều ngang vai là \(230{\rm{ cm}}\) thì con voi đó khoảng \(15\) tuổi.

6. Tự luận
• 1 điểm
Xác định \(a\) và \(b\) để đồ thị hàm số \(y = ax + b\) đi qua hai điểm \(A\left( {2;8} \right)\) và \(B\left( { - 4;5} \right)\).
Xem đáp án

Xác định \(a\) và \(b\) để đồ thị hàm số \(y = ax + b\) đi qua hai điểm \(A\left( {2;8} \right)\) và \(B\left( { - 4;5} \right)\).

Để đồ thị hàm số điểm \(A\left( {2;8} \right)\) thì \(8 = 2a + b\) hay \(2a + b = 8{\rm{ }}\left( 1 \right)\)

Để đồ thị hàm số điểm \(B\left( { - 4;5} \right)\) thì \(5 =  - 4a + b\) hay \( - 4a + b = 5{\rm{ }}\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\), ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}2a + b = 8\\ - 4a + b = 5\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}6a = 3\\2a + b = 8\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{2}\\2.\frac{1}{2} + b = 8\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{2}\\b = 7\end{array} \right.\)

Vậy để đồ thị hàm số \(y = ax + b\) đi qua hai điểm \(A\left( {2;8} \right)\) và \(B\left( { - 4;5} \right)\) thì \(a = \frac{1}{2};b = 7\) .

Đoạn văn

(3,5 điểm):

7. Tự luận
• 1 điểm
Hình bên mô tả mảnh vải có dạng một phần tư hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn cùng tâm và có bán kính lần lượt là \(3,5dm\)và \(5,2dm\). Diện tích mảnh vải đó bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Diện tích mảnh vải đó (ảnh 1)
Xem đáp án

Diện tích mảnh vải đó

\(S = {S_1} - {S_2} = \frac{{\pi R_1^2n}}{{360}} - \frac{{\pi R_2^2n}}{{360}} \approx \frac{{3,14.\left( {{{5,2}^2} - {{3,5}^2}} \right).90}}{{360}} = 11,56 \approx 11,6d{m^2}\)

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(BC\) và một điểm \(A\) thuộc đường tròn \(\left( O \right)\) (\(A\) khác \(C,\,B\)) sao cho \(AB > AC\). Vẽ tiếp tuyến \(Bx\) của đường tròn \(\left( O \right),\) qua \(O\) vẽ đường thẳng vuông góc với dây cung \(AB\) tại \(I\) cắt tia \(Bx\) tại \(K\). 

a) Chứng minh: \(IA = IB\) và \(OK{\rm{//}}AC\).

b) Chứng minh: \(KA\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\).

c) Đoạn thẳng \(KC\) cắt  đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(M\), trên tia đối của tia \(MB\) lấy điểm \(N\) sao cho \(M\) là trung điểm của \(BN\). Từ \(N\) vẽ đường thẳng vuông với \(Bx\) tại \(P\). Chứng minh: \(NK = KB\) và  \(AC\) đi qua trung điểm của \(NP\).

Xem đáp án

Diện tích mảnh vải đó (ảnh 1)

a) Chứng minh: \(IA = IB\) và \(OK{\rm{//}}AC\).

Xét \(\Delta OIB\) và \(\Delta OIA\) có: \(OI\) chung; \[OB = OA = R\]; \[\widehat {OIB} = \widehat {OIA} = 90^\circ \].

\(\Delta OIB = \Delta OIA\) (c.g.c)

\( \Rightarrow IB = IA\) (hai cạnh tương ứng); \(\widehat {BOI} = \widehat {AOI}\) (hai góc tương ứng)

Xét \(\left( O \right)\) có \(\widehat {BAC} = 90^\circ \)( góc nội tiếp)

Hay \(AC \bot AB\)  mà \(OK \bot AB\)( gt)  suy ra \(OK{\rm{//}}AC\)( đpcm) 

b) Chứng minh: \(KA\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\).

Xét \(\Delta OKB\) và \(\Delta OKA\) có: \(OK\) chung; \[OB = OA = R\]; \[\widehat {BOK} = \widehat {AOK}\left( {cmt} \right)\]

Do đó \(\Delta OKB = \Delta OKA\) (c.g.c).

Suy ra \(\widehat {OBK} = \widehat {OAK} = 90^\circ \) (hai góc tương ứng) nên \(OA \bot AK\) tại \(A\).

Vậy \(KA\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) (đpcm)

c) Đoạn thẳng \(KC\) cắt  đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(M\), trên tia đối của tia \(MB\) lấy điểm \(N\) sao cho \(M\) là trung điểm của \(BN\). Từ \(N\) vẽ đường thẳng vuông với \(Bx\) tại \(P\). Chứng minh: \(NK = KB\) và  \(AC\) đi qua trung điểm của \(NP\).

Xét \(\Delta KMB\) và \(\Delta KMN\) có: \(KM\) chung; \[\widehat {KMB} = \widehat {KMN} = 90^\circ \]; \[MB = MN\]

Do đó \(\Delta KMB = \Delta KMN\) (c.g.c)

Suy ra \(NK = KB\) (hai cạnh tương ứng)

Gọi  \(AC \cap PN = \left\{ G \right\};\,BG \cap KO = \left\{ H \right\};\,MH \cap BP = E\)

Xét \(\Delta BCG\) có \(OH{\rm{//}}GC\) ( cmt) và \(OB = OC = R\) suy ra \(BH = HG\) ( tc)

Xét \(\Delta BNG\) có \(BH = HG\) ( cmt) và \(BM = MN\)

suy ra \(HM\)là đường trung bình của \(\Delta BNG\)  

suy ra \(MH{\rm{//}}GN\left( {tc} \right)\) mà \(NP{\rm{//}}BP\) suy ra \(ME{\rm{//}}BC\left( {tc} \right)\)

Xét \(\Delta BKO\) có \(EH{\rm{//}}BO\) (cmt) suy ra EHBO=KHKO1

Xét \(\Delta CKO\) có \(MH{\rm{//}}CO\) (cmt) suy ra MHCO=KHKO2

Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{EH}}{{BO}} = \frac{{MH}}{{CO}}\left( {bc} \right)\) mà  \(BO = CO\) suy ra \(EH = HM\).

Xét \(\Delta BGP\) có \(EH{\rm{//}}PG\) (cmt) suy ra  EHPG=BHBG3

Xét \(\Delta BGN\) có \(MH{\rm{//}}GN\) (cmt) suy ra  MHGN=BHBG4

Từ (3) và (4) suy ra \(\frac{{EH}}{{PG}} = \frac{{MH}}{{GN}}\left( {bc} \right)\) mà \(EH = HM\) suy ra \(PG = GN\).

Hay \(AC\) đi qua trung điểm của \(NP\).

9. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm):

             Cho các số dương x, y thỏa mãn x +3y = 6.

             Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A = \frac{{{x^2}{y^2} + 2025}}{{xy}}\).

Xem đáp án

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số dương \(x\) và \(3y\) ta có: \(x + 3y \ge 2\sqrt {x.3y}  = 2\sqrt 3 .\sqrt {xy} \)

Suy ra: \(2\sqrt 3 .\sqrt {xy}  \le 6\) nên \(\sqrt {xy}  \le \sqrt 3 \) suy ra \(xy \le 3\).

Ta có: \(A = \frac{{{x^2}{y^2} + 2025}}{{xy}} = xy + \frac{{2025}}{{xy}} = xy + \frac{9}{{xy}} + \frac{{2016}}{{xy}}\).

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số dương \(xy\) và \(\frac{9}{{xy}}\) ta có:

\(xy + \frac{9}{{xy}} \ge 2\sqrt {xy.\frac{9}{{xy}}}  = 6\). Dấu “=” xảy ra khi \(xy = \frac{9}{{xy}} \Rightarrow xy = 3\).

Ta có: \(xy \le 3\) nên \(\frac{{2016}}{{xy}} \ge 672\). Dấu “=” xảy ra khi \(xy = 3\).

Từ đó suy ra: \(xy + \frac{9}{{xy}} + \frac{{2016}}{{xy}} \ge 3 + 672 = 675\) hay \(A \ge 675\).

Dấu “=” xảy ra khi \(\left\{ \begin{array}{l}xy = 3\\{\rm{x}} + 3y = 6\end{array} \right.\). Giải tìm được \(x = 3;y = 1\) (TMĐK).

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A\) là \(675\) đạt được khi \(x = 3;y = 1\).