Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 THCS Chu Văn An (Hà Nội) Tháng 4 lần 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 THCS Chu Văn An (Hà Nội) Tháng 4 lần 1 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1024 lượt thi
9 câu hỏi
Đoạn văn
(1,5 điểm).
1. Tự luận
• 1 điểm

Cân nặng (đơn vị: kilogam) của 40 học sinh lớp 9A được cho trong bảng sau:

\[62\]

\[59\]

\[68\]

\[53\]

\[50\]

\[57\]

\[72\]

\[65\]

\[62\]

\[58\]

\[62\]

\[52\]

\[65\]

\[69\]

\[60\]

\[52\]

\[65\]

\[63\]

\[74\]

\[68\]

\[69\]

\[53\]

\[64\]

\[67\]

\[72\]

\[74\]

\[63\]

\[56\]

\[66\]

\[66\]

\[59\]

\[68\]

\[64\]

\[69\]

\[56\]

\[72\]

\[67\]

\[58\]

\[62\]

\[60\]

Mẫu số liệu thống kê ở trên được ghép thành năm nhóm ứng với năm nửa khoảng \({\rm{[}}50;55),{\rm{[}}55;60),\)\({\rm{[}}60;65),{\rm{[}}65;70),{\rm{[}}70;75).\) Lập bảng tần số ghép nhóm của mẫu số liệu ghép nhóm đó.

Xem đáp án

1

(1,0đ)

Nhóm

\(\left[ {50\,\,;\,\,55} \right)\)

\(\left[ {55\,\,;\,\,60} \right)\)

\[\left[ {60\,\,;\,\,65} \right)\]

\[\left[ {65\,\,;\,\,70} \right)\]

\[\left[ {70\,\,;\,\,75} \right)\]

Cộng

Tần số

(n)

5

7

10

13

5

N=40

 

2. Tự luận
• 1 điểm

Một hộp đựng 20 tấm thẻ như nhau được đánh số lần lượt từ 1 đến 20. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ trong hộp. Tính xác suất của biến cốA: “Số ghi trên tấm thẻ là bội của 4”.

Xem đáp án

2

(0,5đ)

 

+ Các kết quả xảy ra là đồng khả năng

+ Không gian mẫu của phép thử là:\[\Omega  = \left\{ {1\,;\,2\,;\,3\,;\,4\,;\,5\,;\,6\,;\,7\,;\,8\,;\,9\,;\,10\,;\,11\,;\,12\,;\,13\,;\,14\,;\,15\,;\,16\,;\,17\,;\,18\,;\,19\,;\,20} \right\}\]

Tập hợp W có 20 phần tử.

0,25

Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố A: “Số ghi trên tấm thẻ là bội của 4” là:

\[4;8;12;16;20.\]

Xác suất của biến cố \(A\) là: \(P\left( A \right) = \frac{5}{{20}} = \frac{1}{4}\).

0,25

3. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm).Cho hai biểu thức:\(A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}}\)và \(B = \frac{3}{{\sqrt x + 1}} - \frac{{6\sqrt x - 4}}{{x - 1}}\) (với \(x \ge 0; x \ne 1\)).

1) Tính giá trị của biểu thức A khi \(x = 9\).

2) Cho \(M = A + B\). Chứng minh \(M = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}}\).

3) Tìm các số nguyên tố \(x\) để \(M \le \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

II

(1,5đ)

1

(0,25đ)

Thay \(x = 9\) (TMĐK) vào biểu thức A ta có: \(A = \frac{{\sqrt 9 }}{{\sqrt 9  - 1}} = \frac{3}{2}\)

Vậy \(A = \frac{3}{2}\) tại \(x = 9.\)

0,25

2

(0,75đ)

 

\(\begin{array}{l}M = A + B\\M = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 1}} + \frac{3}{{\sqrt x  + 1}} - \frac{{6\sqrt x  - 4}}{{x - 1}}\end{array}\)

0,25

\(M = \frac{{x - 2\sqrt x  + 1}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\)

0,25

\(M = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 1}}\)

0,25

3

(0,5đ)

\(M \le \frac{1}{2}\)

\(\frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 1}} \le \frac{1}{2} \Rightarrow \frac{{\sqrt x  - 3}}{{2(\sqrt x  + 1)}} \le 0\)

Vì \(2(\sqrt x  + 1) > 0\) với mọi \(x\) tmđk nên \(\sqrt x  - 3 \le 0\) hay \(x \le 9\).

0,25

Kết hợp điều kiện, ta có \(0 \le x \le 9;x \ne 1\) thì \(M < \frac{1}{2}.\)

Mà \(x\) là số nguyên tố nên \[x \in \left\{ {2;\,\,3;5;7} \right\}\]

Vậy \[x \in \left\{ {2;\,\,3;5;7} \right\}\] thỏa mãn đề bài.

0,25

Đoạn văn

(2,5 điểm)

4. Tự luận
• 1 điểm

Hai anh Bắc và Nam đi xe máy, khởi hành cùng lúc từ hai địa điểm cách nhau 150 km, đi ngược chiều nhau và gặp nhau sau 2 giờ. Biết rằng nếu anh Bắc tăng tốc độ thêm 5 km/h và anh Nam giảm tốc độ 5km/h thì tốc độ của anh Bắc gấp đôi tốc độ của anh Nam. Tìm tốc độ của mỗi người.

Xem đáp án

1

(1,0đ)

 

Gọi tốc độ của anh Bắc và anh Nam lần lượt là \(x\) và \(y\) (km/h; \[x,{\rm{ }}y > 0)\]

0,25

Vì hai người khởi hành cùng một lúc từ hai địa điểm cách nhau 150 km, đi ngược chiều nhau và gặp nhau sau 2 giờ, nên ta có pt:

\[2x + 2y = 150\] hay  \[x + y = 75\]  (1)

Anh Bắc tăng tốc độ thêm 5 km/h và anh Nam giảm tốc độ 5km/h thì tốc độ của anh Bắc gấp đôi tốc độ của anh Nam nên ta có pt: \[x + 5 = 2\left( {y - 5} \right)\]  (2)    

0,25

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y = 75}\\{x + 5 = 2\left( {y - 5} \right)}\end{array}} \right.\)

Giải hệ phương trình trên tìm được \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 45}\\{y = 30}\end{array}} \right.\) (TMĐK)

0,25

Vậy tốc độ của anh Bắc là 45 km/h, tốc độ của anh Nam là 30 km/h.

0,25

5. Tự luận
• 1 điểm

Một tổ sản xuất phải làm 600 sản phẩm trong một thời gian với năng suất nhất định. Khi làm xong 400 sản phẩm, tổ tăng năng suất, mỗi ngày làm thêm 10 sản phẩm so với dự định. Vì vậy công việc được hoàn thành sớm hơn kế hoạch 1 ngày. Tính số sản phẩm mỗi ngày tổ phải sản xuất theo dự định.

Xem đáp án

2

(1,0đ)

 

Gọi số sản phẩm một ngày tổ phải sản xuất theo dự định là \(x\) (sản phẩm; \(x \in {\mathbb{N}^*};x < 600).\)

0,25

Số ngày dự định hoàn thành 600 sản phẩm là: \(\frac{{600}}{x}\)  (ngày).

Thực tế, thời gian làm hết 400 sản phẩm là: \(\frac{{400}}{x}\)  (ngày).

Những ngày tiếp theo, mỗi ngày làm được \[\left( {x + 10} \right)\] sản phẩm nên thời gian làm hết 200 sản phẩm còn lại là: \(\frac{{200}}{{x + 10}}\)  (ngày).

0,25

Vì tổ hoàn thành công việc sớm hơn kế hoạch 1 ngày, nên ta có phương trình: \(\frac{{600}}{x} - \left( {\frac{{400}}{x} + \frac{{200}}{{x + 10}}} \right) = 1\).

Giải phương trình tìm được \(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 40\left( {tm} \right)}\\{x =  - 50\left( {ktm} \right)}\end{array}} \right.\)

0,25

Vậy theo dự định, mỗi ngày tổ phải sản xuất 40 sản phẩm.

0,25

6. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình \({x^2} - 4x - 7 = 0\) có nghiệm là \({x_1};{x_2}\). Tính giá trị của biểu thức \(A = {({x_1} - {x_2})^2}.\)

Xem đáp án

3

(0,5đ)

Xét phương trình \({x^2} - 4x - 7 = 0\) có nghiệm là \({x_1};{x_2}\).

Áp dụng định lý Viète ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 4\\{x_1}{x_2} =  - 7\end{array} \right.\)

0,25

\(A = {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2} = x_1^2 - 2{x_1}{x_2} + x_2^2 = {({x_1} + {x_2})^2} - 4{x_1}{x_2} = 16 - 4( - 7) = 44\)

0,25

Đoạn văn
(4,0 điểm)  
7. Tự luận
• 1 điểm

Một thùng inox có dạng hình trụ với đường kính đáy là\[{\rm{30 cm}}\]và chiều cao (không tính phần nắp thùng) là \[{\rm{70 cm}}{\rm{,}}\]đang đựng đầy kem. Lấy \[\pi \approx \,3,14.\]

a) Thùng đó chứa được bao nhiêu lít kem (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

b) Người bán dùng muỗng múc được các viên kem dạng hình cầu với đường kính \[{\rm{6 cm}}{\rm{.}}\]Biết rằng mỗi ly kem có \[3\]viên kem. Hỏi với lượng kem có trong thùng trên, người đó có thể bán được nhiều nhất bao nhiêu ly kem?

Xem đáp án

1a

(0,5đ)

Thể tích thùng kem là: \[\pi .{\left( {30:2} \right)^2}.70 = 15750\pi  \approx 49455\;({\rm{c}}{{\rm{m}}^3})\]

0,25

Đổi \[49455\;({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}) \approx 49,5\](lít).

Vậy thùng đó chứa được khoảng \[49,5\] lít kem.

0,25

1b

(0,5đ)

Thể tích của một viên kem hình cầu với đường kính \[{\rm{6 cm}}\] là:

\[\frac{4}{3}.\pi .{\left( {6:2} \right)^3} = 36\pi  \approx 113,04\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^3})\].

Thể tích của 3 viên kem hình cầu là: \(113,04.3 = 339,12\) (\({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\)).

0,25

Vì \[49\,\,455:339,12 \approx 145,8\;\]

Số ly kem (gồm 3 viên kem) nhiều nhất có thể bán được là \[145\] ly.

0,25

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho nửa đường tròn \((O)\) đường kính \(AB = 2R,\) lấy điểm \(C\) thuộc nửa đường tròn. Kẻ \(CH \bot AB\) tại \(H,\) gọi\(M,N\)lần lượt là hình chiếu của \(H\) trên \(AC,BC.\)

a) Chứng minh tứ giác \(CMHN\)nội tiếp đường tròn.

b) Vẽcác điểm \(I,\;K\) lần lượt là trung điểm của \(AH,\;HB.\)Gọi \(P\) là giao điểm \(IN\) và \(KM.\)

Chứng minh và \(HP \bot MN.\)

c) Xác định vị trí điểm \(C\) trên nửa đường tròn \((O)\)  để \(M{K^2} + N{I^2}\) đạt giá trị lớn nhất.

Xem đáp án

2a

(1,0đ)

a) Tứ giác \(CMHN\) nội tiếp đường tròn

 

Cho nửa đường tròn \((O)\) đường kín (ảnh 1)

HS vẽ hình đúng hết câu a.

0,25

\[\Delta CMH\] vuông tại \[M\] nên \[C,M,H\] thuộc đường tròn đường kính \[CH.\]

0,25

\[\Delta CNH\] vuông tại \[N\] nên \[C,N,H\] thuộc đường tròn đường kính \[CH.\]

0,25

Suy ra bốn điểm \(C,\;M,\;H,\;N\) cùng thuộc đường tròn đường kính \[CH.\]

Vậy tứ giác \(CMHN\) nội tiếp đường tròn.

0,25

2b

(1,5đ)

b) Chứng minh  và \(HP \bot MN\)

Cho nửa đường tròn \((O)\) đường kín (ảnh 2)

 

Chứng minh

 

Chứng minh được \(\widehat {CMN} = \widehat {CBA}\,\,( = \widehat {CHN})\)

0,5

Từ đó suy ra

0,25

Chứng minh \(HP \bot MN\)

 

Chứng minh \(MI = IA\) (trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông)

\( \Rightarrow \widehat {MAI} = \widehat {AMI}.\) Mà \(\widehat {CMN} = \widehat {CBA},\widehat {\,CBA} + \widehat {MAI} = {90^{\rm{o}}}\)

\( \Rightarrow \widehat {IMN} = {90^{\rm{o}}}\) hay \(IM \bot MN.\) Tương tự, \(NK \bot MN.\) Do đó\(MI\,{\rm{// }}NK.\)

0,25

Vì \(MI\,{\rm{//}}\,NK \Rightarrow \frac{{MI}}{{NK}} = \frac{{MP}}{{PK}},\) mà \(MI = IH,NK = KH\)\( \Rightarrow \frac{{MP}}{{PK}} = \frac{{IH}}{{HK}} \Rightarrow HP\,{\rm{//}}\,MI\) (Thalès đảo)

0,25

Ta có \(MI \bot MN,MI\,{\rm{//}}\,HP \Rightarrow HP \bot MN\)

0,25

2c

(0,5đ)

c) Xác định vị trí điểm \(C\) để \(M{K^2} + N{I^2}\) đạt giá trị lớn nhất.

 

Chỉ ra \(M{K^2} + N{I^2} = M{N^2} + N{K^2} + M{N^2} + M{I^2} = 2M{N^2} + M{I^2} + N{K^2}\)

\(\begin{array}{l} = 2C{H^2} + \frac{{A{H^2}}}{4} + \frac{{H{B^2}}}{4} = 2AH.BH + \frac{{A{H^2} + B{H^2}}}{4}\\ = {\left( {\frac{{AH}}{2} + \frac{{BH}}{2}} \right)^2} + \frac{3}{2}AH.BH = \frac{{A{B^2}}}{4} + \frac{3}{2}AH.BH\end{array}\)

0,25

Chứng minh \(AH.BH \le \frac{{{{(AH + BH)}^2}}}{4} = {R^2}\)\( \Rightarrow M{K^2} + N{I^2} \le \frac{{5{R^2}}}{2}\)

Dấu “=” xảy ra khi \(AH = BH.\) Khi đó \(C\)là điểm chính giữa cung

0,25

9. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm). Một người nông dân dùng \(15\,000\,000\)đồng mua nguyên vật liệu làm hàng rào hình chữ E để rào khu đất bên bờ sông (như hình vẽ bên). Chi phí nguyên vật liệu được tính theo chiều dài của hàng rào: đối với hàng rào song song với bờ sông (vị trí 1) là \(60\,000\)đồng/m; đối với ba hàng rào (có cùng độ dài) vuông góc với bờ sông (vị trí 2, 3, 4) là \(50\,000\)đồng/m. Tìm diện tích lớn nhất của khu đất có thể rào được.

Một người nông dân dùng \(15\,000\,000\) đồng m (ảnh 1)

Xem đáp án

 

Gọi chiều dài của hàng rào vuông góc với sông là x (m) và chiều dài của hàng rào song song với sông là y (m) (x,y >0)

Do người nông dân dùng \(15\,\,000\,\,000\) đồng để chi trả cho nguyên vật liệu làm hàng rào nên ta có phương trình: \[3x \cdot 50\,\,000 + y \cdot 60\,\,000 = 15\,\,000\,\,000\,\,\]

\({\rm{hay}}\,\,15x + 6y = 1\,500\,\,{\rm{suy ra }}\,y = \frac{{500 - 5x}}{2}\)

Diện tích của khu vườn sau khi đã rào được tính bằng công thức:

\[S = x.y = x.\frac{{500 - 5x}}{2} = \frac{1}{2}\left( { - 5{x^2} + 500x} \right)\]\[S = \frac{5}{2}\left( { - {x^2} + 100x} \right) = \frac{5}{2}\left( { - {x^2} + 100x - 2500 + 2500} \right)\]\[S = \frac{5}{2}\left[ {2500 - {{\left( {x - 50} \right)}^2}} \right] \le 6250\] (m2)

0,25

Dấu “=” xảy ra khi \[x = 50\](tm).

Vậy diện tích lớn nhất của khu đất có thể rào được là 6250 m2.

0,25