Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 THCS Cầu Giấy (Hà Nội) có đáp án
9 câu hỏi
(1,5 điểm)
Thống kê điểm thi học kỳ I môn Toán \[9\] của một trường THCS theo nhóm được cho bởi bảng sau (không có học sinh bỏ thi)
Điểm | \( \le 7\) | \(\left( {7;8} \right]\) | \(\left( {8;9} \right]\) | \(\left( {9;10} \right]\) |
Số lượng | \(33\) | \(60\) | \(189\) | \(168\) |
a) Hỏi khối \[9\] của trường đó có bao nhiêu học sinh?
b) Nhóm điểm nào (trong bảng) có nhiều học sinh nhất và chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh của khối \[9\]?
1. a) Hỏi khối \[9\] của trường đó có bao nhiêu học sinh?
Số học sinh của khối \[9\] là: \(33 + 60 + 189 + 168 = 450\) (học sinh)
b) Nhóm điểm nào (trong bảng) có nhiều học sinh nhất và chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh của khối \[9\]?
Nhóm điểm có nhiều học sinh nhất là \(\left( {8;9} \right]\). Chiếm tỉ lệ phần trăm là \(189:450.100\% = 42\% \).
Tổng số bóng có trong hộp là \[13 + 10 + 80 = 103\] (quả bóng).
Số quả bóng không phải màu trắng có trong hộp là \(13 + 10 = 23\) (quả bóng).
Xác suất của biến cố \(A:\) “quả bóng lấy được không phải là màu trắng” là: \(P\left( A \right) = \frac{{23}}{{103}}.\)
(1,5 điểm)Cho hai biểu thức\(A = \frac{{\sqrt x + 5}}{{\sqrt x }}\) và \(B = \left( {\frac{{8 - \sqrt x }}{{x - 9}} + \frac{2}{{\sqrt x + 3}}} \right).\frac{{x - 3\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}\) với \(x > 0,x \ne 9\).
1) Tính giá trị biểu thức \(A\) khi \(x = 4\).
2)Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}}\).
3)Cho \(P = A.B\). Tìm cácgiá trị của \(x\) để biểu thức \(P\) đạt giá trị là số nguyên.
a) Khi \(x = 4\) (TMĐK), giá trị của biểu thức \(A\) là:
\(A = \frac{{\sqrt 4 + 5}}{{\sqrt 4 }}\)\( = \frac{{2 + 5}}{2}\)\( = \frac{7}{2}\).
Vậy \(A = \frac{7}{2}\) khi \(x = 4\).
b) \(B = \left( {\frac{{8 - \sqrt x }}{{x - 9}} + \frac{2}{{\sqrt x + 3}}} \right).\frac{{x - 3\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}\)
\( = \frac{{8 - \sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}} + \frac{{2\left( {\sqrt x - 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}.\frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 3} \right)}}{{\sqrt x + 2}}\)
\( = \frac{{8 - \sqrt x + 2\sqrt x - 6}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}.\frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 3} \right)}}{{\sqrt x + 2}}\)
\( = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)}}.\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}\)\( = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}}\).
Vậy \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}}\)
c) \(P = A.B\)\( = \frac{{\sqrt x + 5}}{{\sqrt x }} \cdot \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}}\)\( = \frac{{\sqrt x + 5}}{{\sqrt x + 3}}\)\( = \frac{{\sqrt x + 3 + 2}}{{\sqrt x + 3}}\)\( = 1 + \frac{2}{{\sqrt x + 3}}\)
• Với \(x > 0\) ta có \(\frac{2}{{\sqrt x + 3}} > 0\) nên \(1 + \frac{2}{{\sqrt x + 3}} > 1\). Suy ra \(P > 1\) (1)
• Với \(x > 0\) ta có \(\sqrt x + 3 > 3\) nên \(\frac{2}{{\sqrt x + 3}} < \frac{2}{3}\) hay \(1 + \frac{2}{{\sqrt x + 3}} < \frac{5}{3}\). Suy ra \(P < \frac{5}{3}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra: \(1 < P < \frac{5}{3}\).
Suy ra \(P\) không có giá trị nguyên với \(x > 0,x \ne 9\).
Vậy không có giá trị của \(x\) thoả mãn đề bài.
(2,5 điểm)
Gọi số quả bóng cần ném vào rổ để học sinh được chọn vào đội tuyển là \(x\) ( quả, \(x \in \mathbb{N}\))
Mỗi bạn được ném 15 quả bóng nên số quả bóng ném ra ngoài là \(15 - x\) (quả)
Với 1 quả bóng ném vào rổ thì được cộng 2 điểm nên số điểm cộng là \(2x\) (điểm)
Với mỗi quả bóng ném ra ngoài thì bị trừ 1 điểm nên số điểm trừ là \( - 1\left( {15 - x} \right) = x - 15\) (điểm)
Để vào đội tuyển thì phải đạt 15 điểm trở lên nên ta có bất phương trình:
\(2x + x - 15 \ge 15\)
\(x \ge 10\)
Mà \(x \in \mathbb{N}\) nên \(x = 10\) (TMĐK)
Vậy cần ném ít nhất 10 quả bóng vào rổ thì học sinh sẽ được vào đội tuyển.
Theo kế hoạch hai tổ sản xuất được giao làm \(600\)sản phẩm. Nhờ tăng năng suất lao động tổ 1 làm vượt mức \(10\% \) và tổ hai làm vượt mức \(20\% \) so với kế hoạch của mỗi tổ, nên cả hai tổ làm được \(685\)sản phẩm. Tính số sản phẩm mỗi tổ làm theo kế hoạch.
Gọi số sản phẩm tổ 1 và tổ 2 làm được theo kế hoạch lần lượt là \(x\) và \(y\)(\(x,y \in \mathbb{N}\), sản phẩm)
Theo kế hoạch hai tổ sản xuất được 600 sản phẩm nên ta có phương trình: \(x + y = 600\) (1)
Nhờ tăng năng suất lao động tổ 1 làm vượt mức \(10\% \) và tổ hai làm vượt mức \(20\% \)so với kế hoạch của mỗi tổ, nên cả hai tổ làm được \(685\)sản phẩm, ta có phương trình:
\(x + 10\% x + y + 20\% y = 685\) hay \(1,1x + 1,2y = 685\) (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 600\\1,1x + 1,2y = 685\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 600\\1,1x + 1,2y = 685\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 350\\y = 250\end{array} \right.\left( {tm} \right)\)
Vậy theo kế hoạch tổ 1 sản xuất được 350 sản phẩm và tổ 2 sản xuất được 250 sản phẩm.
Xét phương trình \(2{x^2} - 4x + 1 = 0\)
Ta có \(\Delta = 16 - 4.2.1 = 8 > 0\)
Suy ra phương trình có 2 nghiệm phân biệt
\({x_1} = \frac{{4 + \sqrt 8 }}{4} = \frac{{2 + \sqrt 2 }}{2} \ne 0\); \({x_2} = \frac{{4 - \sqrt 8 }}{4} = \frac{{2 - \sqrt 2 }}{2} \ne 0\)
+) Ta có tổng nghịch đảo của hai nghiệm là :
\(\frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}} = \frac{2}{{2 + \sqrt 2 }} + \frac{2}{{2 - \sqrt 2 }}\)\( = \frac{{2\left( {2 - \sqrt 2 } \right)}}{{\left( {2 + \sqrt 2 } \right)\left( {2 - \sqrt 2 } \right)}} + \frac{{2\left( {2 + \sqrt 2 } \right)}}{{\left( {2 + \sqrt 2 } \right)\left( {2 - \sqrt 2 } \right)}}\)\( = \frac{{4 - 2\sqrt 2 + 4 + 2\sqrt 2 }}{2} = 4\)
Vậy \({x_1}\), \({x_2}\) khác \(0\) và tính tổng nghịch đảo của hai nghiệm bằng 4.
Để kiểm tra hệ thống cân bằng điện tử (tên Tiếng Anh viết tắt: \(ESP\)) của một chiếc ô tô, người ta tạo ra đường chạy thử dạng hình tròn \(\left( {O,\,500\,m} \right)\). Cho \(\pi \approx 3,14\).

a) Tính số ki-lô-mét mà ô tô đi được qua mỗi vòng chạy thử.
b) Ô tô xuất phát tại vị trí \(A\) và chạy theo chiều mũi tên được \[10{\rm{ km}}\] rồi dừng lại tại vị trí \(B\). Tính số đo góc \(AOB\) (làm tròn đến hàng đơn vị của độ).a) Tính số ki-lô-mét mà ô tô đi được qua mỗi vòng chạy thử.
Quãng đường ô tô chạy thử mỗi vòng là:
\[S = 2\pi R \approx 2\;{\rm{.}}\;3.14\;{\rm{.}}\;500 = 3\,140\;\left( {\rm{m}} \right) = 3,14\;\left( {{\rm{km}}} \right)\]
Vậy quãng đường ô tô chạy thử mỗi vòng khoảng \[3,14\;{\rm{km}}\].
b) Ô tô xuất phát tại vị trí \(A\) và chạy theo chiều mũi tên được \[10{\rm{ km}}\] rồi dừng lại tại vị trí \(B\). Tính số đo góc \(AOB\) (làm tròn đến hàng đơn vị của độ).
Ta có \(10:\,3,14 = 3\frac{{29}}{{157}}\).
Do đó ô tô chạy được \[10{\rm{ km}}\] có nghĩa là chạy được khoảng \(3\) vòng và \(\frac{{29}}{{157}}\) vòng
Do đó, số đo góc \(AOB\) là: \(\frac{{29}}{{157}}\; \cdot \;360^\circ \approx 66^\circ \).
Vậy số đo góc \(AOB\) khoảng \(66^\circ \).
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) (\(AC < AB\)), nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\). Tiếp tuyến tại \(A\) với đường tròn \(\left( O \right)\) cắt đường thẳng \(BC\) tại \(K\). Từ \(K\) kẻ tiếp tuyến thứ hai với \(\left( O \right)\) tại \(D\). Gọi \(H\) là giao điểm của \(AD\) và \(BC\).
a) Chứng minh \(O,A,K,D\) thuộc một đường tròn.
b) Kẻ đường kính \(DE\) của \(\left( O \right)\). \(KE\) cắt \(\left( O \right)\) tại \(F\left( {F \ne E} \right)\). Gọi \(G\) là giao điểm của \(AF\) với \(BK\). Chứng minh \(AE\) song song với \(BC\) và \(GF\;{\rm{.}}\;GA = G{H^2}\).
c) Kẻ \(AM\) vuông góc với \(BD\) tại \(M\). Gọi \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AM\). Chứng minh \(B,I,F\) thẳng hàng.

a) Chứng minh \(O,A,K,D\) thuộc một đường tròn.
Vì \[KA\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\] nên \[KA \bot AO\]
Suy ra \[\Delta AKO\] vuông tại \[A\] nên \[A,K,O\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[KO\] (1)
Vì \[KD\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\] nên \[KD \bot DO\]
Suy ra \[\Delta DKO\] vuông tại \[D\] nên \[D,K,O\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[KO\] (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(O,A,K,D\) cùng thuộc đường tròn đường kính \[KO\]
b) Chứng minh \(AE\) song song với \(BC\) và \(GF\;{\rm{.}}\;GA = G{H^2}\).
Ta có \(KA\) và \(KD\) lần lượt là tiếp tiếp tuyến tại \(A\) và \(B\) với đường tròn \(\left( O \right)\) (gt)
Suy ra: \(KA = KD\).
Mặt khác: \(OA = OD = R\) (gt).
Do đó \(OK\) là đường trung trực của \(A{\rm{D}}\) hay \[OK \bot AD\] tại trung điểm \(H\).
• Xét \(\left( O \right)\), có: \(\widehat {DAE} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
Suy ra \(AD \bot AE\). Do đó \(AE\,{\rm{//}}\,BC\).
• Xét \(\left( O \right)\) có: \(\widehat {DFE} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên \(\widehat {DFK} = 90^\circ \) (kề bù)
• Xét \(\Delta FKD\) và \(\Delta KDE\) có: \(\widehat {FKD}\) chung; \[\widehat {KFD} = \widehat {KDE} = 90^\circ \](cmt)
Suy ra: nên \(\frac{{KF}}{{K{\rm{D}}}} = \frac{{K{\rm{D}}}}{{KE}}\) hay \(K{D^2} = KF\;.\;KE\)
• Xét \(\Delta KHD\) và \(\Delta KDO\) có: \(\widehat {HKD}\) chung; \[\widehat {KHD} = \widehat {KDO} = 90^\circ \](cmt)
Suy ra: nên \(\frac{{KH}}{{KD}} = \frac{{KD}}{{KO}}\). Suy ra \(K{D^2} = KH\;.\;KO\)
Mà \(K{D^2} = KF\;.\;KE\) (cmt) nên \(KH\;{\rm{.}}\;KO = KF\;{\rm{.}}\;KE\) hay \(\frac{{KH}}{{KF}} = \frac{{KE}}{{KO}}\)
• Xét \(\Delta KFH\) và \(\Delta KOE\) có: \[\widehat {EKO}\] chung; \(\frac{{KH}}{{KF}} = \frac{{KE}}{{KO}}\) (cmt)
Suy ra: nên \(\widehat {KHF} = \widehat {KEO}\) (hai góc tương ứng)
Mà \(\widehat {GA{\rm{D}}} = \widehat {KEO}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(FD\)) nên \(\widehat {GAD} = \widehat {FHG}\)(hai góc tương ứng)
• Xét \(\Delta GFH\) và \(\Delta GHA\) có: \(\widehat {FGH}\) chung; \(\widehat {GAD} = \widehat {FHG}\) (cmt)
Suy ra: nên \(\frac{{GF}}{{GH}} = \frac{{GH}}{{GA}}\). Do đó \(GF \cdot GA = G{H^2}\).
c) Chứng minh \(B,I,F\) thẳng hàng.
• Xét \(\Delta ADM\) có \(H\,;\,\,I\) thứ tự là trung điểm của \(AD\,;\,\,AM\).
Suy ra \(HI\) là đường trung bình của \(\Delta AMD\) nên \(HI\,{\rm{//}}\,MD\).
Mà \(AM \bot MD\) nên \(HI \bot AM\).
Suy ra \(\widehat {AHI} = \widehat {ADB}\) (hai góc đồng vị).
Ta lại có \(\widehat {ADB} = \widehat {AFB}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AB\)) nên \(\widehat {AFB} = \widehat {AHI}\).
• Ta có: .
Suy ra \(\widehat {GFH} = \widehat {GHA} = 90^\circ \) (hai góc tương ứng).
Ta có \(\Delta AHF\) vuông tại \(F\) nên \(A\,;\,\,F\,;\,\,H\) thuộc đường tròn đường kính \(AH\).
Ta có \(\Delta AIH\) vuông tại \(I\) nên \(A\,;\,\,I\,;\,\,H\) thuộc đường tròn đường kính \(AH\).
Do đó bốn điểm \(F\,;\,\,A\,;\,\,I\,;\,\,H\) thuộc đường tròn đường kính \(AH\).
Suy ra \(\widehat {AFI} = \widehat {AHI}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(HI\)).
Mà \(\widehat {AFB} = \widehat {AHI}\) nên \(\widehat {AFI} = \widehat {AFB}\).
Ta lại có các tia \(FI\,;\,\,FB\) nằm cùng phía so với đường thẳng \(FA\) nên hai tia này trùng nhau.
Vậy \(B,I,F\) thẳng hàng.
Gọi độ dài cạnh hình vuông bị cắt bỏ là \(x\left( {cm,\,\,x > 0} \right)\)
Khi đó, các kích thước của hình hộp là:
- Chiều dài: \(60 - 2x > 0\) \((cm)\)
- Chiều rộng: \(40 - 2x > 0\) \((\;cm)\).
Suy ra \(0 < x < 20\).
- Chiều cao: \(x\) \((cm)\)
Diện tích thực tế Sau khi cắt 4 góc \({S_{thuc}} = 64 \cdot 40 - 4{x^2} = 2560 - 4{x^2}\)
Điều kiện chi phí: \({S_{{\rm{thuc }}}} \cdot 2\,\,500 \le 4\,\,440\,\,000\)
\(2560 - 4{x^2} \le \frac{{4.440.000}}{{2500}} = 1776\)
\( - 4{x^2} \le 1776 - 2560 = - 784\)
\({x^2} \ge 196\)
\( \Rightarrow x \ge 14\;{\rm{cm}}\). Do đó \(14 \le x < 20\).
Thể tích hộp là
\(V(x) = x\left( {64 - 2x} \right)\left( {40 - 2x} \right)\)\( = 4{x^3} - 208{x^2} + 2560x\)\( = 4\left( {{x^3} - 52{x^2} + 640x} \right)\)
Xét \(V\left( x \right) - 6048\)\( = 4\left( {x - 14} \right)\left( {{x^2} - 38x + 108} \right)\)
Ta có \({x^2} - 38x + 108\)\( = x\left( {x - 20} \right) - 18x + 108 < 0 - 18 \cdot 14 + 108\)\( = - 144 < 0\)
Do đó \(V\left( x \right) - 6048 \le 0\) nên \(V\left( x \right) \le 6048\).
Dấu “=” xảy ra khi \(x = 14\).
Vậy kích thước cạnh hình vuông phải chọn để thể tích hộp lớn nhất trong điều kiện chi phí không vượt quá số tiền cho phép là \(14\;{\rm{cm}}\). Thể tích lớn nhất đó là \(V\left( x \right) = 6\,\,048\,c{m^3}\).








