Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Cụm THCS số 6 (Ninh Bình) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Cụm THCS số 6 (Ninh Bình) có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1024 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm (2,0 điểm)

Hãy chọn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng và ghi chữ cái đó vào bài làm.

Điều kiện xác định của biểu thức \(\sqrt[3]{{x + 1}}\) là

\(x \ge - 1\).

\(x > - 1\).

\(x \ne - 1\).

\(x \in \mathbb{R}\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 3\\x + y = - 1\end{array} \right.\) có nghiệm \(\left( {{x_0};\,{y_0}} \right).\) Giá trị của biểu thức \({x_0} - 2{y_0}\)là          

\(4\).

\(2\).

\(\frac{{ - 8}}{3}\).

\(\frac{7}{3}\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bạn Lan có \(150 000\) đồng. Lan mua một chiếc bút giá \(5 000\)đồng và một số quyển vở cùng loại với giá của mỗi quyển là \(8 000\) đồng. Gọi \(x\)là số quyển vở bạn Lan đã mua thì \(x\) thỏa mãn bất phương trình nào sau đây?         

\(8{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} 000 + 5{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} 000x \ge 150{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} 000\).

\(5{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} 000 + 8{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} 000x \ge 150{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} 000\).

\(8{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} 000 + 5{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} 000x \le 150{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} 000\).

\(5{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} 000 + 8{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} 000x \le 150{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} 000\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường tròn \[\left( O \right.;R)\] và dây \[MN = R.\] Số đo cung nhỏ \[MN\] bằng          

\(120^\circ \).

\(90^\circ \).

\(60^\circ \).

\(30^\circ \).

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác đều \[ABC\] nội tiếp đường tròn \[\left( O \right).\] Số đo của cung nhỏ \[BC\]  bằng         
Cho tam giác đều \[ABC\] nội tiếp đường tròn \[\left( O \right).\] Số đo của cung nhỏ \[BC\]  bằng  A. \(60^\circ \).    B. \(90^\circ \).      C. \(120^\circ \).    D. \(180^\circ \). (ảnh 1)

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

\(120^\circ \).

\(180^\circ \).

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác đều \[ABC\] nội tiếp đường tròn \[\left( O \right).\] Phép quay ngược chiều \[{x^o}\] tâm \(O\) biến điểm \[A\] thành điểm \[C\] thì giá trị thích hợp của \[x\] là            

\(60\).

\(90\).

\(120\).

\(240\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gieo một xúc xắc \[20\] lần liên tiếp và ghi lại số chấm trên mặt xuất hiện của xúc xắc cho ta kết quả như sau:

Số chấm xuất hiện

1

2

3

4

5

6

Tần số

4

3

?

2

5

2

Tần số xuất hiện của mặt 3 chấm là

\[3\].

\(4\).

\(6\).

\[20\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một hộp có 20 viên bi cùng loại, mỗi viên bi được ghi một trong các số tự nhiên \[1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3;{\rm{ }}...;\,\,19;\,\,20.\] Hai viên bi khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Bạn An lấy ngẫu nhiên một viên bi trong hộp. Xác suất của biến cố: “Số xuất hiện trên viên bi được lấy ra chia hết cho 5” là          

\(\frac{3}{{20}}\).

\(\frac{1}{5}\).

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
9. Tự luận
• 1 điểm

Phần II. Tự luận (8,0 điểm)

(1,5 điểm)

a) Rút gọn biểu thức \(A = \sqrt {{{\left( {\sqrt 3  - 2} \right)}^2}}  + \frac{1}{{2 - \sqrt 3 }} \cdot \)

b) Cho biểu thức \(B = \frac{{x\sqrt x  - 1}}{{\left( {x + \sqrt x  + 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}} + \frac{{2x + 3\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x  + 1}}\) với \(x \ge 0.\) Chứng minh \(B = 2\sqrt x  + 2.\)

Xem đáp án

Ý

Nội dung

Điểm

a)

(0,75 điểm)

Ta có \(\sqrt {{{\left( {\sqrt 3  - 2} \right)}^2}}  = \left| {\sqrt 3  - 2} \right| = 2 - \sqrt 3 \);

0,25

Ta có \(\frac{1}{{2 - \sqrt 3 }} = \frac{{2 + \sqrt 3 }}{{4 - 3}} = 2 + \sqrt 3 \);

0,25

Nên \(A = 2 - \sqrt 3  + \sqrt 3  + 2 = 4.\)

0,25

b)

(0,75 điểm)

Với  \(x \ge 0\) ta có:

\(\frac{{x\sqrt x  - 1}}{{\left( {x + \sqrt x  + 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}} = \frac{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {x + \sqrt x  + 1} \right)}}{{\left( {x + \sqrt x  + 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}} = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 1}}\);

 

0,25

Do đó  \(B = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 1}} + \frac{{2x + 3\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x  + 1}} = \frac{{2x + 4\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  + 1}}\)

 

0,25

\(B = \frac{{2{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)}^2}}}{{\sqrt x  + 1}} = 2\sqrt x  + 2.\)

Vậy \(B = 2\sqrt x  + 2\) với \(x \ge 0.\)

0,25

10. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm)

Kết quả khảo sát \(40\) học sinh về thời gian đi từ nhà đến trường (đơn vị: phút) được cho trong bảng tần số   ghép nhóm sau đây:

 

Thời gian đi từ nhà đến trường (phút)

\[{\rm{[}}0;5)\]

\[{\rm{[5}};10)\]

\[{\rm{[10}};15)\]

\[{\rm{[15}};20)\]

Tổng

Tần số

5

16

9

10

\[{\rm{N}} = 40\]

a) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm của mẫu số liệu ghép nhóm đó.

b) Bạn Minh đưa ra nhận định: Số học sinh có thời gian đi từ nhà đến trường dưới \(10\) phút nhiều hơn \(53\% \) số học sinh tham gia tham gia khảo sát. Theo em nhận định của Minh đúng hay sai? Vì sao?

Xem đáp án

Ý

Nội dung

Điểm

a)

(0,5 điểm)

Bảng tần số tương đối ghép nhóm của mẫu số liệu ghép nhóm đó là:

Thời gian đi từ nhà đến trường (phút)

\[{\rm{[}}0;5)\]

\[{\rm{[5}};10)\]

\[{\rm{[10}};15)\]

\[{\rm{[15}};20)\]

Tổng

Tần số tương đối  (%)

\(12,5\)

\(40\)

\(22,5\)

\(25\)

\(100\)

0,5

 

b)

(0,5 điểm)

Thời gian đi từ nhà đến trường dưới \(10\) phút tương ứng với các nhóm số liệu  \[{\rm{[}}0;5)\]và \[{\rm{[5}};10).\]

Tổng tần số tương đối của các nhóm \[{\rm{[}}0;5)\]và \[{\rm{[5}};10)\]là: \(12,5\%  + 40\%  = 52,5\% \).

0,25

Vì \(52,5\%  < 53\% \) nên nhận định của Minh là sai.

0,25

 

Cách khác:

Thời gian đi từ nhà đến trường dưới \(10\) phút tương ứng với các nhóm số liệu  \[{\rm{[}}0;5)\]và \[{\rm{[5}};10).\]

Tổng số học sinh có thời gian đi từ nhà đến trường dưới \(10\) phút là: \(5 + 16 = 21\) học sinh.

Tỉ lệ học sinh có thời gian đi từ nhà đến trường dưới \(10\) phút so với số học sinh tham gia khảo sát là: \[\frac{{21}}{{40}}.100\%  = 52,5\% .\] Vì \(52,5\%  < 53\% \) nên nhận định của Minh là sai.

 

 

11. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm)

3.1.  Biết rằng đường cong trong hình bên là đồ thị của hàm số \(y = a{x^2}.\) 

(1,5 điểm)  3.1.  Biết rằng đường cong trong hình bên là đồ thị của hàm số \(y = a{x^2}.\)  (ảnh 1)

a) Xác định hệ số \(a.\)

b) Với \(a\) vừa xác định được, tìm điểm thuộc đồ thị của hàm số có tung độ bằng \(1\) và có hoành độ âm.

3.2. Cho phương trình \(2{x^2} - 5x - 1 = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) (với \({x_1} > {x_2}\)). Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức \(M = \frac{{\left| {{x_1} - 1} \right| - \left| {{x_2}} \right|}}{{x_1^2 + x_2^2}} \cdot \)

Xem đáp án

Ý

Nội dung

Điểm

3.1

(0,75 điểm)

a) Vì đường cong trong hình là đồ thị hàm số \(y = a{x^2}\) nên điểm có tọa độ \(\left( {2;\,2} \right)\)thuộc đồ thị của hàm số \(y = a{x^2}\).

0,25

Thay \(x = 2;\,y = 2\) vào hàm số ta được \(2 = a{.2^2}\). Suy ra \(a = \frac{1}{2}.\)

0,25

b) Với \(a = \frac{1}{2},\) ta có hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}.\) Thay \(y = 1\) vào hàm số ta được \(1 = \frac{1}{2}{x^2}\)

nên \(x = \sqrt 2 ;\,x = \, - \sqrt 2 .\) Vậy điểm có hoành độ âm cần tìm là \(\left( { - \sqrt 2 ;\,1} \right).\)

0,25

 

3.2

(0,75 điểm)

Áp dụng hệ thức Vi-et ta có : \({x_1} + {x_2} = \frac{5}{2};\,\,{x_1}{x_2} = \frac{{ - 1}}{2} \cdot \)

0,25

Ta có  \(x_1^2 + x_2^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = {\left( {\frac{5}{2}} \right)^2} - 2 \cdot \frac{{ - 1}}{2} = \frac{{29}}{4} \cdot \)

0,25

Ta có \({x_1}{x_2} = \frac{{ - 1}}{2} < 0\) mà \({x_1} > {x_2}\) nên \({x_1} > 0 > {x_2}.\) Mà \({x_1} = \frac{5}{2} - {x_2} > \frac{5}{2} > 1.\)

Nên \(\left| {{x_1} - 1} \right| - \left| {{x_2}} \right| = {x_1} - 1 + {x_2} = \left( {{x_1} + {x_2}} \right) - 1 = \frac{5}{2} - 1 = \frac{3}{2} \cdot \)

Do đó \(M = \frac{3}{2}:\frac{{29}}{4} = \frac{6}{{29}} \cdot \)

0,25

12. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm)

Một đoàn khách di chuyển bằng xe du lịch từ địa điểm \(A\) đến địa điểm \(B\) với quãng đường dài \[60{\rm{ km}}{\rm{.}}\]Lúc về xe vẫn đi trên lộ trình cũ nhưng do trời mưa nên để đảm bảo an toàn cho hành khách, lái xe đã chủ động giảm vận tốc \[10{\rm{ km/h}}\]so với lúc đi, do đó thời gian về nhiều hơn thời gian đi là\[30\]phút.Tính vận tốc của xe du lịch lúc đi.
Xem đáp án

Ý

Nội dung

Điểm

(1,0 điểm)

Gọi vận tốc của xe du lịch lúc đi là \(x\) (km/h). Điều kiện: \(x > 10\)

0,25

Vận tốc của xe du lịch lúc về là: \(x - 10\) (km/h).

Thời gian lúc đi là \(\frac{{60}}{x}\) (giờ), thời gian lúc về là \(\frac{{60}}{{x - 10}}\) (giờ)

0,25

Đổi: 30 phút = \(0,5\)giờ

Vì thời gian về nhiều hơn thời gian đi là 0,5 giờ nên ta có phương trình:

\(\frac{{60}}{{x - 10}} - \frac{{60}}{x} = 0,5\)

0,25

Giải phương trình ta được

\({x_1} = \frac{{5 + 35}}{1} = 40\) (thỏa mãn điều kiện)

\({x_2} = \frac{{5 - 35}}{1} =  - 30\) (loại vì \(x > 10\))

Vận tốc của xe du lịch lúc đi là 40 km/h.

0,25

13. Tự luận
• 1 điểm

(2,0 điểm)

5.1. Phần phía trên của cái ly thủy tinh (hình vẽ bên) có dạng một hình nón với các kích thước: chiều cao bằng \[7\]cm, bán kính đường tròn đáy bằng \[4\]cm. Tính thể tích của cái ly (bề dày của ly không đáng kể)? (lấy \(\pi  \approx 3,14;\) kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

    5.1. Phần phía trên của cái ly thủy tinh (h (ảnh 1)

5.2. Cho tam giác \(ABC\) nhọn, \(AB < AC\) nội tiếp đường tròn \(\left( {O;R} \right).\) Gọi \(H\) là hình chiếu \(A\) lên cạnh \(BC;\)\(M,\,N\) lần lượt là hình chiếu của \(H\) lên các cạnh \(AB\) và \(AC.\) Kẻ đường kính \(AD\) của đường tròn tâm \(O.\)

           a) Chứng minh tứ giác \[AMHN\] nội tiếp và \(\widehat {ANM} = \widehat {ADC}.\)

           b) Cho biết\(\;AH = R\sqrt 2 \). Chứng minh ba điểm \[M,\,O,\,N\] thẳng hàng.

Xem đáp án

5.1

(0,5 điểm)

Thể tích của cái ly là \[V = \frac{1}{3}\pi {.4^2}.7\]

0,25

  \( = \frac{{112}}{3}\pi  \approx 117,23\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

0,25

5.2

a)

(1,0 điểm)

5.1. Phần phía trên của cái ly thủy tinh (h (ảnh 2)

 

Chỉ ra \(\Delta AMH\) vuông tại \(H,\) suy ra ba điểm \(A,H,M\) thuộc đường tròn đường kính \(AH.\)

 

0,25

Tương tự ta có ba điểm \(A,H,N\) thuộc đường tròn đường kính \(AH.\)

Do đó bốn điểm \(A,M,H,N\) thuộc đường tròn đường kính \(AH,\) nên tứ giác \[AMHN\] nội tiếp.

 

0,25

Chứng minh được \(\widehat {ABC} = \widehat {ANM}.\)

0,25

Xét \(\left( O \right)\) có \(\widehat {ABC} = \widehat {ADC}\) nên \(\widehat {ANM} = \widehat {ADC}.\)

0,25

b)

(0,5 điểm)

Xét \(\left( O \right)\)có \(AD\) là đường kính nên \(\widehat {ACD} = 90^\circ ,\) suy ra \(\widehat {DAC} + \widehat {ADC} = 90^\circ .\)

Mà \(\widehat {ANM} = \widehat {ADC}\) nên \(\widehat {DAC} + \widehat {ANM} = 90^\circ .\) Do đó \(NM \bot AD.\)

0,25

Chỉ ra \[AN.AC = A{H^2},\] mà \(\;AH = R\sqrt 2 \) nên \[AN.AC = 2{R^2} = R.2R = AO.AD,\]

suy ra \[\frac{{AN}}{{AD}} = \frac{{AO}}{{AC}} \cdot \] Do đó ΔAON∽ΔACD    (c.g.c) nên \(\widehat {AON} = \widehat {ACD} = 90^\circ .\)

Do đó \(NO \bot AD.\) Nên ba điểm \[M,\,O,\,N\] thẳng hàng.

 

 

 

 

0,25

14. Tự luận
• 1 điểm
(1,0 điểm)Trong một vườn cỏ phẳng có hai vòi phun nước xoay tròn đặt tại hai địađiểm \(A\) và \(B\) cách nhau \(10\,{\rm{m}}\). Vòi tại \(A\) có bán kính phun xa \(8\)m, vòi tại \(B\) có bán kính phun xa \(6\)m. Hãy tính diện tích phần vườncỏ được tưới bởi cả hai vòi phun(lấy \(\pi \approx 3,14;\)làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Trong một vườn cỏ phẳng có hai vòi phu (ảnh 1)   Trong một vườn cỏ phẳng có hai vòi phu (ảnh 2)
Xem đáp án

 

(1,0 điểm)

Trong một vườn cỏ phẳng có hai vòi phu (ảnh 3)

 

Phần vườn cỏ được tưới từ cả hai vòi phun nước là phần tô màu đậm giao giữa hai giữa hai hình tròn \(\left( {A;\,8{\rm{m}}} \right)\) và \(\left( {B;\,6\,{\rm{m}}} \right)\) như hình vẽ.

Vì \(AM = AN = 8\,{\rm{m}}\)và \(BM = BN = 6\,{\rm{m}}\)nên \(AB\) là đường trung trực của \(MN\)

Gọi \(H\) là giao điểm của \(AB\) và \(MN\).

Các tam giác \(\Delta HMA\,\)và \(\Delta HMB\) đều vuông tại \(H\) suy ra:   \(H{M^2} = M{A^2} - A{H^2} = M{B^2} - B{H^2}\)(định lý Pythagore)

            \({8^2} - A{H^2} = {6^2} - {\left( {10 - AH} \right)^2}\)

Từ đó tính được \(AH = 6,4\,{\rm{m}}\).

 

 

 

 

0,25

Suy ra \(HB = 10 - 6,4 = 3,6\,{\rm{m}}\); \[HM = \sqrt {M{B^2} - A{H^2}}  = \sqrt {{8^2} - {{6,4}^2}}  = 4,8\,{\rm{m}}{\rm{,}}\]nên \(MN = 9,6\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

0,25

Vì \(\Delta HMA\,\) vuông tại \(H\) nên \(\cos \widehat {HAM} = \frac{{AH}}{{AM}} = \frac{{6,4}}{8} = 0,8.\)

Do đó \[\widehat {HAM} \approx 36,87^\circ \], suy ra \[\widehat {NAM} \approx 73,74^\circ .\]

Vì \(\,\Delta HMB\) vuông tại \(H\) nên\(\,\cos \widehat {HBM} = \frac{{HB}}{{MB}} = \frac{{3,6}}{6} = 0,6.\)

Do đó \(\,\widehat {HBM} \approx 53,13^\circ \), suy ra \(\,\widehat {NBM} \approx 106,26^\circ .\)

 

0,25

Diện tích phần tô màu đậm bằng diện tích hình quạt \(AMN\) cộng diện tích hình quạt \(BMN\)trừ đi diện tích tứ giác \(AMBN\), do đó  \(S \approx \frac{{\pi {{.8}^2}.\,73,74}}{{360}} + \frac{{\pi {{.6}^2}.106,26}}{{360}} - \frac{1}{2} \cdot 10\, \cdot \,9,6 \approx 27\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\)

0,25