Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Cụm THCS số 18 (Ninh Bình) lần 2 có đáp án
14 câu hỏi
Phần I: Trắc nghiệm (2,0 điểm)
Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm
Phát biểu “ x không lớn hơn −100 ” được viết là
x > −100.
x ≥ −100.
x < −100.
x ≤ −100
(x; y) = (0;2).
(x; y) = (4;4).
(x; y) = (2;1).
(x; y) = (1;2).
\[{x^2} - 3x + 5 = 0\]
\[{x^2} - 3x - 5 = 0\]
\[{x^2} + 3x + 5 = 0\]
\[ - {x^2} - 3x - 5 = 0\]

2 m
3 m
4 m
5 m
\[6\,{\rm{cm}}\].
\[\sqrt {10} \,{\rm{cm}}\].
\[5\,{\rm{cm}}\].
\[10\,{\rm{cm}}\].
\(3\,\,cm\).
\(\frac{3}{2}\,\,cm\).
\(3\sqrt 3 \,\,cm\).
\(6\sqrt 3 \,\,cm\).
Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên từ 1 đến 10. Xác suất của biến cố A: “Số được chọn là 10” là
\[\frac{1}{{10}}\].
\[\frac{3}{{10}}\].
\[\frac{2}{{10}}\].
\[\frac{4}{{10}}\].
5.
6.
4.
3.
Phần II.Tự luận (8,0 điểm)
(1,5 điểm).
1) Chứng minh đẳng thức: \[2\sqrt 2 - \sqrt {3 + 2\sqrt 2 } + \frac{2}{{2 + \sqrt 2 }} = 1\]
2) Rút gọn biểu thức: \[A = \left( {\frac{{15 - \sqrt x }}{{x - 25}} + \frac{2}{{\sqrt x + 5}}} \right):\frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 5}}\] với \[x \ge 0\] và \[x \ne 25\]
Ý | Nội dung | Điểm |
1) (0,75đ) | Ta có \(\begin{array}{l}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 2\sqrt 2 - \sqrt {3 + 2\sqrt 2 } + \frac{2}{{2 + \sqrt 2 }}\\ = 2\sqrt 2 - \sqrt {{{\left( {\sqrt 2 + 1} \right)}^2}} + \frac{{2\left( {2 - \sqrt 2 } \right)}}{{4 - 2}}\end{array}\) |
0.25 |
\( = 2\sqrt 2 - \sqrt 2 - 1 + 2 - \sqrt 2 \) | 0.25 | |
\( = 1\) Vậy \(2\sqrt 2 - \sqrt {3 + 2\sqrt 2 } + \frac{2}{{2 + \sqrt 2 }} = 1\) | 0.25 | |
2) (0.75 điểm) | Với \(x \ge 0\) và \(x \ne 25\), ta có \[A = \left( {\frac{{15 - \sqrt x }}{{x - 25}} + \frac{2}{{\sqrt x + 5}}} \right):\frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 5}}\] \[ = \left( {\frac{{15 - \sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 5} \right)\left( {\sqrt x - 5} \right)}} + \frac{{2\left( {\sqrt x - 5} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 5} \right)\left( {\sqrt x - 5} \right)}}} \right).\frac{{\sqrt x - 5}}{{\sqrt x + 1}}\] |
0.25 |
\[ = \frac{{15 - \sqrt x + 2\sqrt x - 10}}{{\left( {\sqrt x + 5} \right)\left( {\sqrt x - 5} \right)}}.\frac{{\sqrt x - 5}}{{\sqrt x + 1}}\] \( = \frac{{\sqrt x + 5}}{{\left( {\sqrt x + 5} \right)\left( {\sqrt x - 5} \right)}}.\frac{{\sqrt x - 5}}{{\sqrt x + 1}}\) | 0.25 | |
\( = \frac{1}{{\sqrt x + 1}}\). Kết luận…. | 0.25 |
(1,0 điểm). Thống kê thâm niên công tác (đơn vị: năm) của 33 nhân viên ở một công sở như sau:
7 | 2 | 5 | 9 | 7 | 4 | 3 | 8 | 10 | 4 | 4 |
2 | 4 | 4 | 5 | 6 | 7 | 7 | 5 | 4 | 1 | 8 |
9 | 4 | 2 | 8 | 5 | 5 | 7 | 3 | 14 | 8 | 8 |
a) Lập bảng tần số của mẫu dữ liệu thống kê trên.
b) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn bảng tần số thu được ở câu a).
Ý | Nội dung | Điểm | ||||||||||||||||||||||||||
a) (0,5đ |
| 0,5 | ||||||||||||||||||||||||||
b) (0,5đ) |
| 0,5 |
(1,5 điểm).
1. Cho hàm số \[y = (1 - a){x^2}\] \[\left( P \right)\] (\[a\]là tham số).
a) Tìm \[a\] để đồ thị hàm số đi qua điểm \[A(2; - 4)\].
b) Với \[a = 2\], tìm tọa độ giao điểm của \[\left( P \right)\] với đường thẳng \[y = - 9\].
2) Cho phương trình: \(3{x^2} - 4x - 2 = 0\) có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\). Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức: \(A = \left( {x_1^2 - {x_1} - 2} \right)\left( {3{x_2} - 12} \right)\)
Ý | Nội dung | Điểm |
1. a) (0,25đ) | Vì đồ thị hàm số đi qua điểm \[A(2; - 4)\]nên ta có: \[ - 4 = (1 - a){.2^2}\] hay \[a = 2\].Vậy \[a = 2\] là giá trị cần tìm. | 0,25 |
1. b) (0,5đ) | Thay \[a = 2\]vào hàm số \[y = (1 - a){x^2}\]ta được \[y = (1 - 2){x^2}\] hay \[y = - {x^2}\] Hoành độ giao điểm của (P) và đường thẳng \[y = - 9\] là nghiệm của phương trình: \[ - {x^2} = - 9\] hay \[{x^2} = 9\] Phương trình có 2 nghiệm \[{x_1} = 3,{x_2} = - 3\] | 0,25 |
Với \[x = 3\] ta có \[y = - 9\] Với \[x = - 3\]ta có \[y = - 9\] Vậy tọa độ giao điểm cần tìm là \[(3; - 9);( - 3; - 9)\] | 0,25 | |
2 (0,75đ) | Vì phương trình \(3{x^2} - 4x - 2 = 0\) có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) Áp dụng theo định lí Viet ta có: \({x_1} + {x_2} = \frac{4}{3}\) và \({x_1}{x_2} = \frac{{ - 2}}{3}\) | 0,25 |
Vì \({x_1}\) là một nghiệm của phương trình \(3{x^2} - 4x - 2 = 0\) nên ta có: \(3x_1^2 - 4{x_1} - 2 = 0\)hay \(3\left( {x_1^2 - {x_1} - 2} \right) = {x_1} - 4\) | 0,25 | |
\(A = \left( {x_1^2 - {x_1} - 2} \right)\left( {3{x_2} - 12} \right)\) \( = 3\left( {x_1^2 - {x_1} - 2} \right)\left( {{x_2} - 4} \right)\) \(\begin{array}{l} = \left( {{x_1} - 4} \right)\left( {{x_2} - 4} \right)\\ = {x_1}{x_2} - 4\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 16\\ = \frac{{ - 2}}{3} - 4.\frac{4}{3} + 16 = 10\end{array}\) | 0,25 |
(1,0 điểm). Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình:
Giá niêm yết ngoài siêu thị của một bàn ủi và một bộ lau nhà là 450 nghìn đồng. Hôm nay đúng đợt khuyến mãi, bàn ủi được giảm 20%, bộ lau nhà được giảm 25% nên bạn Hương chỉ phải trả tổng cộng 350 nghìn đồng. Hỏi giá niêm yết của bàn ủi và bộ lau nhà là bao nhiêu?
Ý | Nội dung | Điểm |
1,0 điểm | Gọi giá tiền của bàn ủi khi chưa giảm giá là x ( nghìn đồng) (0 < x < 450) Gọi giá tiền của bộ lau nhà khi chưa giảm giá là y ( nghìn đồng) (0 < y < 450) | 0,25 |
Vì giá niêm yết ngoài siêu thị của một bàn ủi và một bộ lau nhà là 450 nghìn đồng nên ta có phương trình: x + y = 450 (1) | 0,25 | |
Giá của bàn ủi khi giảm 20% là \[x - 20\% x = \frac{4}{5}x\] Giá của bộ lau nhà khi giảm 25% là \[y - 25\% y = \frac{3}{4}y\] Do bạn Hương chỉ phải trả 350 nghìn đồng nên ta có phương trình \[\frac{4}{5}x + \frac{3}{4}y = 350\] (2) Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 450\\\frac{4}{5}x + \frac{3}{4}y = 350\end{array} \right.\] | 0,25 | |
Giải hệ phương trình ta tìm được nghiệm (x;y) = ( 250; 200) (Thoả mãn điều kiện) Vậy giá niêm yết của bàn ủi là 250 nghìn đồng Giá niêm yết của bộ lau nhà là 200 nghìn đồng | 0,25
|
(1,5 điểm).
Cho nửa đường tròn \[\left( {O;R} \right)\], đường kính \(AB\). Trên nửa đường tròn \[\left( O \right)\]lấy một điểm \[D\] (\[D\]khác \[A\]và \[B\]). Tiếp tuyến của nửa đường tròn \[\left( O \right)\]tại \[A\] và \[D\] cắt nhau ở \[C\]. Gọi \[F\] là hình chiếu của \[D\] trên đoạn thẳng \[AB\]. Tia \[BC\] cắt nửa đường tròn \[\left( O \right)\]tại \[E\].
1) Chứng minh 4 điểm \[A,C,D,O\]cùng thuộc 1 đường tròn và \[A{E^2} = BE.EC\]
2) Gọi \[I\] là trung điểm của \[DF\]. Chứng minh ba điểm \[B,I,C\]thẳng hàng.
|
|
|
1) 1,0 đ | a) Vì \[CA\]là hai tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\]nên \[CA \bot OA\] Do đó\[\Delta OAC\] vuông tại A nên \[\Delta OAC\]nội tiếp đường tròn đường kính CO | 0,25 |
Vì \[CD\]là hai tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\]nên \[CD \bot OD\] Do đó \[\Delta OCD\]vuông tại D nên \[\Delta OCD\]nội tiếp đường tròn đường kính CO Suy ra 4 điểm: \[A,C,D,O\]cùng thuộc 1 đường tròn đường kính CO | 0,25 | |
+ \[\widehat {AEB} = {90^0}\](góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) Nên \(EA \bot BC\) do đó \(\widehat {AEC} = {90^0}.\) | 0,25 | |
+ Chứng minh \[\Delta ACE\]đồng dạng \[BAE\](g.g) suy ra \[A{E^2} = BE.EC\] | 0,25 | |
2) 0,5 | b) Gọi J là giao điểm của CB và DF; Q là giao điểm của BD và AC Chứng minh được: CA = CQ (= CD) | 0,25 |
Chứng minh được \(\frac{{DJ}}{{CQ}} = \frac{{JF}}{{CA}}\,\,\,\,\left( { = \frac{{BI}}{{BC}}} \right)\) Từ đó suy ra được DJ = JF Mà D, J, F thẳng hàng nên J là trung điểm của DF suy ra J trùng với I Vậy ba điểm B, I, C thẳng hàng. | 0,25 |


Ý | Nội dung | Điểm |
1. (0,75đ) | Diện tích xung quanh hình trụ là \(2\pi .0,7.0,7 = 0,98\pi \,\,\left( {{m^2}} \right).\) | 0,25 |
Độ dài đường sinh của hình nón là \(l = \sqrt {{{0,9}^2} + {{0,7}^2}} = 1,14\,\,\left( m \right).\) Diện tích xung quanh của hình nón là \[\pi .0,7.1,14 = 0,798\pi \,\,\left( {{m^2}} \right).\] | 0,25 | |
Diện tích mặt ngoài của dụng cụ là \[0,98\pi + 0,798\pi \, = 1,778\,\pi \,\left( {{m^2}} \right).\] | 0,25 | |
2 (0,75đ) | \(\Delta ABP\)vuông tại \[B\] nên \(BP = AB.\cot P = h.\cot 14^\circ = h.\tan 76^\circ \) \(\Delta ABQ\)vuông tại \[B\] nên \(BQ = AB.\cot \widehat {AQB} = h.\cot 42^\circ = h.\tan 48^\circ \) | 0,25 |
Ta có \(PQ = PB - QB\) \(PQ = h.\tan 76^\circ - h.\tan 48^\circ \) \(300 = h.(\tan 76^\circ - \tan 48^\circ )\) | 0,25 | |
\(h = \frac{{300}}{{\tan 76^\circ - \tan 48^\circ }} \approx 103,4(m)\) Vậy chiều cao của tháp Hải đăng khoảng 103,4 mét. | 0,25 |
(1,5 điểm).










