Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Cụm Chuyên môn số 10 (Ninh Bình) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Cụm Chuyên môn số 10 (Ninh Bình) có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1022 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm (2,0 điểm)   

Hãy chọn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng và ghi chữ cái đó vào bài làm.

Điều kiện xác định của biểu thức \[2\sqrt {x - 1} - 3\sqrt[3]{{3 - x}}\] là 

\[\,x \ge 1.\]

\[1 \le x < 3.\]

\[\,x \le 1.\]

\[x \ge 3.\]

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điểm không thuộc đồ thị hàm số \(y = - 2026{x^2}\) là 

\(\left( { - 2;8104} \right).\)

\(\left( { - 1; - 2026} \right).\)

\(\left( {1; - 2026} \right).\)

\(\left( {2; - 8104} \right).\)

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn? 

\({x^2} + 2y - 2 = 0\).

\({x^2} - 3x + 2 = 0\).

\(3x + 2y = 0\).

\(0{x^2} - 5x + 3 = 0\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hai số có tổng bằng 3 và tích bằng –10 là nghiệm của phương trình 

\({x^2} + 3x + 10 = 0\).

\({x^2} + 3x - 10 = 0\).

\({x^2} - 3x + 10 = 0\).

\({x^2} - 3x - 10 = 0\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hùng có số tiền không vượt quá 60 000 đồng gồm \(15\) tờ với hai loại mệnh giá 2 000 đồng và 5 000 đồng. Hỏi Hùng có thể có nhiều nhất bao nhiêu tờ tiền mệnh giá 5 000 đồng? 

\[10\] tờ.

\[7\] tờ.

\[8\] tờ.

\[9\] tờ.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong tự nhiên, dạng hình học nào được tìm thấy trong tổ ong?

Hình vuông.

Hình tam giác đều.

Hình lục giác đều.

Hình ngũ giác đều.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chân một đống cát đổ trên nền phẳng nằm ngang là một hình tròn có chu vi \[12\,m\]. Hỏi chân đống cát đó chiếm diện tích bao nhiêu? 

\[\frac{6}{\pi }\,{m^2}\].

\[\frac{{12}}{\pi }\,{m^2}\].

\[\frac{{36}}{\pi }\,{m^2}\].

\[\frac{{24}}{\pi }\,{m^2}\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vuông MNPQ (như hình vẽ). Phép quay thuận chiều tâm O biến điểm M thành điểm Q thì các điểm N,P,Q  tương ứng biến thành các điểm

Cho hình vuông MNPQ (như hình vẽ). Phép quay thuận chiều tâm O biến điểm M thành điểm Q thì các điểm N,P,Q  tương ứng biến thành các điểm (ảnh 1)

P,N,M

M,N,P

M,P,N

P,M ,N

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
9. Tự luận
• 1 điểm

Phần II. Tự luận. (8.0 điểm)

(1,5 điểm)

a) Chứng minh đẳng thức: \(\left( {1 + \sqrt {4 + 2\sqrt 3 } } \right) \cdot \left( {\sqrt[3]{8} - \frac{{3 - \sqrt 3 }}{{\sqrt 3  - 1}}} \right) = 1\).

b) Rút gọn biểu thức:  \(A = \left( {\frac{1}{{\sqrt x  - 2}} + \frac{1}{{4 - x}}} \right) \cdot \left( {\frac{{x + 2}}{{\sqrt x  + 1}} - \sqrt x } \right)\) với \(x \ge 0;x \ne 4\).

Xem đáp án

Bài 1

(1,5điểm)

a) Chứng minh đẳng thức: \(\left( {1 + \sqrt {4 + 2\sqrt 3 } } \right) \cdot \left( {\sqrt[3]{8} - \frac{{3 - \sqrt 3 }}{{\sqrt 3  - 1}}} \right) = 1\).

b) Rút gọn biểu thức:  \(A = \left( {\frac{1}{{\sqrt x  - 2}} + \frac{1}{{4 - x}}} \right) \cdot \left( {\frac{{x + 2}}{{\sqrt x  + 1}} - \sqrt x } \right)\) với \(x \ge 0;x \ne 4\).

 

a) Biến đổi \(1 + \sqrt {4 + 2\sqrt 3 }  = 1 + \sqrt {{{\left( {\sqrt 3  + 1} \right)}^2}}  = 1 + \left| {\sqrt 3  + 1} \right| = 2 + \sqrt 3 \)

0,25

Biến đổi \(\sqrt[3]{8} - \frac{{3 - \sqrt 3 }}{{\sqrt 3  - 1}} = 2 - \frac{{\sqrt 3 \left( {\sqrt 3  - 1} \right)}}{{\sqrt 3  - 1}} = 2 - \sqrt 3 \)

0,25

Khi đó\(\left( {1 + \sqrt {4 + 2\sqrt 3 } } \right) \cdot \left( {\sqrt[3]{8} - \frac{{3 - \sqrt 3 }}{{\sqrt 3  - 1}}} \right) = \left( {2 + \sqrt 3 } \right)\left( {2 - \sqrt 3 } \right) = 4 - 3 = 1\)

Vậy \(\left( {1 + \sqrt {4 + 2\sqrt 3 } } \right) \cdot \left( {\sqrt[3]{8} - \frac{{3 - \sqrt 3 }}{{\sqrt 3  - 1}}} \right) = 1\)

0,25

b) Với \(x \ge 0;x \ne 4\) ta có

\(A = \left( {\frac{1}{{\sqrt x  - 2}} + \frac{1}{{4 - x}}} \right) \cdot \left( {\frac{{x + 2}}{{\sqrt x  + 1}} - \sqrt x } \right)\) \( = \left( {\frac{1}{{\sqrt x  - 2}} - \frac{1}{{x - 4}}} \right) \cdot \left[ {\frac{{x + 2}}{{\sqrt x  + 1}} - \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  + 1} \right)}}{{\sqrt x  + 1}}} \right]\)

\( = \frac{{\sqrt x  + 2 - 1}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}.\frac{{x + 2 - \sqrt x \left( {\sqrt x  + 1} \right)}}{{\sqrt x  + 1}}\)

0,25

\( = \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}.\frac{{x + 2 - x - \sqrt x }}{{\sqrt x  + 1}} = \frac{{2 - \sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\)

0,25

\( = \frac{{ - \left( {\sqrt x  - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}} = \frac{{ - 1}}{{\sqrt x  + 2}}\)

Vậy \(A = \frac{{ - 1}}{{\sqrt x  + 2}}\)với \(x \ge 0;x \ne 4\).

0,25

10. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm)  Số học sinh đi học muộn của các lớp trong một tuần được khảo sát tại một trường trung học cơ sở cho trong bảng sau:

Số học sinh đi học muộn

\(0\)

\(1\)

\(2\)

\(3\)

\(4\)

\(5\)

Số lớp

\(5\)

\(4\)

\(5\)

\(3\)

\(2\)

\(1\)

a) Hãy lập bảng tần số tương đối của mẫu số liệu trên.

b) Chọn ngẫu nhiên một lớp. Tính xác suất của biến cố \(A\): "Chọn được lớp không có học sinh đi học muộn".

Xem đáp án

Bài 2

(1,0điểm)

Số học sinh đi học muộn của các lớp trong một tuần được khảo sát tại một trường trung học cơ sở cho trong bảng sau:

Số học sinh đi học muộn

\(0\)

\(1\)

\(2\)

\(3\)

\(4\)

\(5\)

Số lớp

\(5\)

\(4\)

\(5\)

\(3\)

\(2\)

\(1\)

 

a) Hãy lập bảng tần số tương đối của mẫu số liệu trên.

b) Chọn ngẫu nhiên một lớp. Tính xác suất của biến cố \(A\): "Chọn được lớp không có học sinh đi học muộn".

a) Tổng số lớp \(n = 5 + 4 + 5 + 3 + 2 + 1 = 20\).

Số học sinh đi học muộn là \({x_1} = 0;{x_2} = 1;{x_3} = 2;{x_4} = 3;{x_5} = 4;{x_6} = 5\) tương ứng với \({m_1} = 5;{m_2} = 4;{m_3} = 5;{m_4} = 3;{m_5} = 2;{m_6} = 1\).

0,25

Do đó các tần số tương đối cho các giá trị \({x_1};\,\,{x_2};\,\,{x_3};\,\,{x_4};\,\,{x_5};\,\,{x_6}\) lần lượt là:

\({f_1} = \frac{5}{{20}} \cdot 100{\rm{\% }} = 25{\rm{\% }};\) \({f_2} = \frac{4}{{20}} \cdot 100{\rm{\% }} = 20{\rm{\% }};\) \({f_3} = \frac{5}{{20}} \cdot 100{\rm{\% }} = 25{\rm{\% }};\)

\({f_4} = \frac{3}{{20}} \cdot 100{\rm{\% }} = 15{\rm{\% }};\) \({f_5} = \frac{2}{{20}} \cdot 100{\rm{\% }} = 10{\rm{\% }};\) \({f_6} = \frac{1}{{20}} \cdot 100{\rm{\% }} = 5{\rm{\% }}\).

0,25

Ta có bảng tần số tương đối sau:

Số học sinh đi học muộn

\(0\)

\(1\)

\(2\)

\(3\)

\(4\)

\(5\)

Tần số tương đối

\[25\% \]

\[20\% \]

\[25\% \]

\[15\% \]

\[10\% \]

\[5\% \]

0,25

b) Số kết quả thuận lợi của biến cố \(A\) là \(n\left( A \right) = 5\). Xác suất của biến cố \(A\) là:\(P\left( A \right) = \frac{5}{{20}} = \frac{1}{4}\).

0,25

11. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm)

1. Tìm tọa độ tất cả các điểm M thuộc đồ thị hàm số \(y =  - \frac{1}{3}{x^2}\), biết M có tung độ bằng \( - 12\) và có hoành độ âm.

2. Biết phương trình \({x^2} - 3x + 1 = 0\) có hai nghiệm dương phân biệt \({x_1};{x_2}\). Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \[A = \sqrt {x_1^4 + 11{x_1} + 29}  + 2{x_2}.\]

Xem đáp án

Bài 3

(1,5điểm)

1. Tìm tọạ độ tất cả các điểm M thuộc đồ thị hàm số \(y =  - \frac{1}{3}{x^2}\), biết M có tung độ bằng \( - 12\) và có hoành độ âm.

2. Biết phương trình \({x^2} - 3x + 1 = 0\) có hai nghiệm dương phân biệt \({x_1};{x_2}\). Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \[A = \sqrt {x_1^4 + 11{x_1} + 29}  + 2{x_2}.\]

1. Cho \(y =  - 12\) ta có \( - 12 =  - \frac{1}{3}{x^2}\) nên \({x^2} = 36\) suy ra \(x =  \pm 6\)

0,25

Mà M có hoành độ âm nên \(x =  - 6\)

0,25

Vậy tọa độ của điểm M là \(\left( { - 6; - 12} \right)\)

0,25

2. Phương trình có hai nghiệm dương phân biệt \({x_1},{x_2}\)nên theo định lí Viète ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_{_2}} = 3\\{x_1}{x_2} = 1\end{array} \right.\)

0,25

Vì \({x_1}\) là nghiệm nghiệm của phương trình nên \({x_1}^2 - 3{x_1} + 1 = 0\), suy ra  \(x_1^2 = 3{x_1} - 1\)

Do đó \[x_1^4 + 11{x_1} + 29 = {\left( {x_1^2} \right)^2} + 11{x_1} + 29 = {\left( {3{x_1} - 1} \right)^2} + 11{x_1} + 29 = 9x_1^2 + 5{x_1} + 30\]

\[ = 9x_1^2 + 5{x_1} + 30 - 5.0 = 9x_1^2 + 5{x_1} + 30 - 5.\left( {x_1^2 - 3{x_1} + 1} \right) = 4x_1^2 + 20{x_1} + 25 = {\left( {2{x_1} + 5} \right)^2}\]

Suy ra \[\sqrt {x_1^4 + 11{x_1} + 29}  = \sqrt {{{\left( {2{x_1} + 5} \right)}^2}}  = \left| {2{x_1} + 5} \right| = 2{x_1} + 5\] (vì \({x_1} > 0\) nên \[2{x_1} + 5 > 0\])

0,25

Vậy \[A = 2{x_1} + 5 + 2{x_2} = 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 5 = 2.3 + 5 = 11\]

0,25

12. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm)Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình.

Hưởng ứng phong trào “Vì biển đảo Trường Sa” một đội tàu dự định chở \(210\) tấn hàng ra đảo. Nhưng khi chuẩn bị khởi hành thì số hàng hóa đã tăng thêm \(6\)tấn so với dự định. Vì vậy đội tàu phải bổ sung thêm\(2\)tàu và mỗi tàu chở ít hơn dự định \(3\)tấn hàng. Hỏi đội dự định dùng bao nhiêu chiếc tàu để chở hàng, biết các tàu chở số tấn hàng bằng nhau?

Xem đáp án

Bài 4

(1,0điểm)

Hưởng ứng phong trào “Vì biển đảo Trường Sa” một đội tàu dự định chở \(210\) tấn hàng ra đảo. Nhưng khi chuẩn bị khởi hành thì số hàng hóa đã tăng thêm \(6\) tấn so với dự định. Vì vậy đội tàu phải bổ sung thêm\(2\)tàu và mỗi tàu chở ít hơn dự định \(3\) tấn hàng. Hỏi đội dự định dùng bao nhiêu chiếc tàu để chở hàng, biết các tàu chở số tấn hàng bằng nhau?

Gọi số chiếc tàu dự định chở hàng là \(x\left( {x \in \mathbb{N}*} \right)\)(chiếc tàu)

0,25

Số chiếc tàu chở hàng trong thực tế là \(x + 2\)(chiếc tàu)

0,25

Số tấn hàng mỗi tàu dự định chở là \(\frac{{210}}{x}\)(tấn)

Số tấn hàng mỗi tàu chở trong thực tế là \(\frac{{210 + 6}}{{x + 2}} = \frac{{216}}{{x + 2}}\)(tấn)

Theo bài ra ta có phương trình \(\frac{{210}}{x} - \frac{{216}}{{x + 2}} = 3\)

\(210\left( {x + 2} \right) - 216x = 3x\left( {x + 2} \right)\)

0,25

\(3{x^2} + 6x = 210x + 420 - 216x\)

\({x^2} + 4x - 140 = 0\). Giải phương trình \({x_1} = 10\left( {t/m} \right);{x_2} =  - 14\)(loại)

Vậy số chiếc tàu dự định chở hàng là \(10\)(chiếc tàu)

0,25

13. Tự luận
• 1 điểm

(2,0 điểm)

1. Nón lá là một vật dụng cần thiết và hữu ích trong cuộc sống hàng ngày của người dân Việt Nam. Mỗi chiếc nón lá có dạng một hình nón. Cứ \[1\,kg\] lá dùng để làm nón có thể làm ra số nón có tổng diện tích xung quanh là \[6,13 {m^2}\]. Hỏi muốn làm ra \(1600\) chiếc nón lá giống nhau có đường kính vành nón \(50cm\), chiều cao \(30cm\) thì cần bao nhiêu kg lá.(Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

 Nón lá là một vật dụng cần thiết và hữu ích trong (ảnh 1)

           2. Cho tam giác \(ABC\)nhọn (\[AB < AC\]) nội tiếp đường tròn \[\left( {O;R} \right),\]ba đường cao \(AD,\,BE,\,CF\)cắt nhau tại \(H\).

a) Chứng minh tứ giác \(BFEC\)nội tiếp.

b) Vẽ đường kính \(AK\)của đường tròn \(\left( O \right)\). Chứng minh \(AB.AC = AK.AD\).

           c) Gọi \(I\)là giao điểm của \(AK\)và \(EF\). Chứng minh \(\widehat {AHI} = \widehat {AKD}\).

Xem đáp án

1. Theo giả thiết mỗi chiếc nón lá là một hình nón có bán kính đáy

\(R = \frac{{50}}{2} = 25cm = 0,25m\)  ; chiều cao \(h = 30cm = 0,3m\)

Độ dài đường sinh hình nón là \(l = \sqrt {{R^2} + {h^2}}  = \sqrt {{{0,25}^2} + {{0,3}^2}}  = \frac{{\sqrt {61} }}{{20}}m\)

Diện tích xung quanh hình nón là \({S_1} = \pi Rl = \pi 0,25.\frac{{\sqrt {61} }}{{20}} = \pi \frac{{\sqrt {61} }}{{80}}{m^2}\)

0,25

Tổng diện tích xung quanh của \(1600\) chiếc nón lá là:\(S = 1600{S_1} = 1600.\pi \frac{{\sqrt {61} }}{{80}} = 20\pi \sqrt {61} {m^2}\)

Do đó khối lượng lá cần dùng là: \(\frac{S}{{6,13}} = \frac{{20\pi \sqrt {61} }}{{6,13}} \approx 80kg\)

0,25

2.

Nón lá là một vật dụng cần thiết và hữu ích trong (ảnh 2)

 

a) Vì \(CF\) là đường cao nên \(CF \bot AB\)

Suy ra \(\Delta BFC\) vuông tại \(F\)

Do đó 3 điểm \(B,F,C\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BC\) (1)

0,25

Vì \(BE\) là đường cao nên \(BE \bot AC\)

Suy ra \(\Delta BEC\) vuông tại \(E\)

Do đó 3 điểm \(B,E,C\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BC\) (2)

Từ (1) và (2) tứ giác \(BFEC\) nội tiếp.

0,25

b) Có \(A,\,B,\,C,K \in \) \(\left( O \right)\) nên \(\widehat {ABD} = \widehat {AKC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AC\))

Vì \(\widehat {ACK}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính \[AK\] nên \(\widehat {ACK} = 90^\circ \).

Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta AKC\) có \(\widehat {ABD} = \widehat {AKC}\) (cmt); \(\widehat {ADB} = \widehat {ACK} = 90^\circ \).

Suy ra \(\Delta ABD\) ∽ΔAKC(g−g)

0,25

suy ra \(\frac{{AB}}{{AK}} = \frac{{AD}}{{AC}}\)  suy ra \(AB.AC = AK.AD\).

0,25

c) Có \(\widehat {AEI} = \widehat {ABD}\)( cùng bù \(\widehat {FEC}\))

mà \(\widehat {{A_1}} = \widehat {{A_2}}\)(\(\Delta ABD\)

Nên  \(\widehat {AEI} + \widehat {{A_2}} = \widehat {ABD} + \widehat {{A_1}} = 90^\circ \)

Suy ra \(\widehat {AIE} = 90^\circ \)

Do đó \(AK \bot EF\)

0,25

 Xét \(\Delta AEI\)và \(\Delta AKC\)có  \[\widehat {AIE} = \widehat {ACK}\,\,( = 90^\circ )\] và \[\widehat {{A_2}}\] chung

nên \(\Delta AEI\) ∽ΔAKC(g−g)

suy ra \(\frac{{AI}}{{AC}} = \frac{{AE}}{{AK}}\)  suy ra \(AI.AK = AE.AC\)(3)

Xét \(\Delta AEH\)và \(\Delta ADC\)có \[\widehat {AEH} = \widehat {ADC}\,\,( = 90^\circ )\] và \[\widehat {DAC}\]chung

nên \(\Delta AEH\) ∽ΔADC(g−g)

suy ra \(\frac{{AH}}{{AC}} = \frac{{AE}}{{AD}}\) suy ra \(AH.AD = AE.AC\)(4)

Từ (3) và (4) suy ra \(AI.AK = AH.AD\)

Xét \(\Delta AHI\)và \(\Delta AKD\)có \[\frac{{AH}}{{AK}} = \frac{{AI}}{{AD}}\]( Vì \(AI.AK = AH.AD\)) và \[\widehat {DAK}\]chung

nên \(\Delta AHI\) ∽ΔAKD(c−g−c)

Suy ra \(\widehat {AHI} = \widehat {AKD}\)

0,25

14. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm)

Cầu Vàm Cống là cầu dây văng thứ hai vượt sông Hậu và là cầu dây văngthứ năm ở miền Tây.Cầu có tổng chiều dài \[2,97\,km\],phần cầu vượt sông dài \[870\,m\]. Cầu được thiết kế với chiều cao từ sàn cầu đến đỉnh trụ đỡ \[BA = 120\,m\], dây văng \[AC = 258\,m\], chiều dài sàn cầu từ \[B\] đến \[C\] là \[218\,m\](hìnhvẽ). Hỏi góc nghiêng của sàn cầu \[BC\] so với mặt nằm ngang CH là bao nhiêu? (Giảthiết xem như trụ đỡ \[AB\]vuông góc với CH, làm tròn kết quả đến giây).

Cầu Vàm Cống là cầu dây văng t (ảnh 1)   Cầu Vàm Cống là cầu dây văng t (ảnh 2)

Xem đáp án

Ta có \(AH = AB + BH = 120 + BH\)

0,25

Xét \(\Delta CHB\) vuông tại \(H\) có

\(B{C^2} = B{H^2} + C{H^2}\) (định lý Pythagore)

\(C{H^2} = {218^2} - B{H^2} = 47524 - B{H^2}\)

0,25

Xét \(\Delta CHA\)vuông tại \(H\)có

\(A{C^2} = A{H^2} + C{H^2}\) (định lý Pythagore)

\({258^2} = {\left( {120 + BH} \right)^2} + 47524 - B{H^2}\)

\(66564 = 14400 + 240.BH + B{H^2} + 47524 - B{H^2}\)

\(240.BH = 4640\)

\(BH = \frac{{58}}{3}\,\left( m \right)\)

0,25

Xét \(\Delta CHB\) vuông tại \(H\) có

\(\sin \widehat {HCB} = \frac{{BH}}{{CB}} = \left( {\frac{{58}}{3}} \right):218 = \frac{{29}}{{327}}\)

\[\widehat {HCB} \approx 5^\circ 5'17''\]

Vậy góc nghiêng của sàn cầu so với mặt nằm ngang là \[5^\circ 5'17''\]

0,25