Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2025 UBND huyện Thanh Trì (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2025 UBND huyện Thanh Trì (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1027 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Sau khi điều tra về thời gian làm một bài kiểm tra trắc nghiệm (đơn vị phút) của 40 học sinh, người ta có biểu đồ tần số ghép nhóm dưới đây:

1) Sau khi điều tra về thời gian làm một bài kiểm tra trắc nghiệm (đơn vị phút) của 40 học sinh, người ta có biểu đồ tần số ghép nhóm dưới đây: (ảnh 1)

Tìm tần số ghép nhóm và tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \[\left[ {18;\,\,20} \right).\]
Xem đáp án

Tìm tần số ghép nhóm và tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \[\left[ {18;\,\,20} \right).\]

Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \[\left[ {18;20} \right)\] là:

\[f = \frac{5}{{40}}.100\%  = 12,5\% \]

2. Tự luận
• 1 điểm

Một khay có 11 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số tự nhiên từ 1 đến 11, hai thẻ khác nhau được ghi hai số khác nhau.

Một khay có 11 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số tự nhiên từ 1 đến 11, hai thẻ khác nhau được ghi hai số khác nhau.    Xét phép thử “Lấy ngẫu nhiên một thẻ trong khay” và biến cố M: “Số xuất hiện trên thẻ là bội của 2”. (ảnh 1)

Xét phép thử “Lấy ngẫu nhiên một thẻ trong khay” và biến cố M: “Số xuất hiện trên thẻ là bội của 2”. Tính xác suất của biến cố M.
Xem đáp án

Tính xác suất của biến cố \(M\).

Có \(11\) kết quả có thể xảy ra khi rút ngẫu nhiên một thẻ trong khay, đó là: 1; 2; 3; …; 11.

Có \(4\) kết quả thuận lợi cho biến cố M là: 2; 4; 6; 8; 10.

Vậy xác suất của biến cố M là: \(\frac{4}{{13}}\).

3. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai biểu thức: \(A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 1}}\) và \(B = \frac{3}{{\sqrt x  + 1}} - \frac{{6\sqrt x  - 4}}{{x - 1}}\) với \(x \ge 0;x \ne 1\)
a) Tính giá trị của \(A\) tại \(x = 9\).
b) Cho \(M = A + B\) .Chứng minh \(M = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 1}}\).
c) Tìm số nguyên tố \(x\) để \(M \le \frac{1}{2}\) .

Xem đáp án

a) Thay \(x = 9\) (TMĐK) vào biểu thức \(A\), ta có

\(A = \frac{{\sqrt 9 }}{{\sqrt 9  - 1}} = \frac{3}{2}\)

Vậy \(A = \frac{3}{2}\) với \(x = 9\).

b)Với \(x > 0;x \ne 4\) ta có

\(M = A + B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 1}} + \frac{3}{{\sqrt x  + 1}} - \frac{{6\sqrt x  - 4}}{{x - 1}}\)

\(M = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}} + \frac{{3\left( {\sqrt x  - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}} - \frac{{6\sqrt x  - 4}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\)

\(M = \frac{{x + \sqrt x  + 3\sqrt x  - 3 - 6\sqrt x  + 4}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\)

\(M = \frac{{x - 2\sqrt x  + 1}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\)

\(M = \frac{{{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}} = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 1}}\)

Vậy \(M = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 1}}\) (đpcm).

c) Tìm số nguyên tố \(x\) để \(M \le \frac{1}{2}\) .

để \(M \le \frac{1}{2}\)

\(\frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 1}} - \frac{1}{2} \le 0\)

\(\frac{{\sqrt x  - 3}}{{2\left( {\sqrt x  + 1} \right)}} \le 0\)

Vì \(x \ge 0 \Rightarrow \sqrt x  \ge 0 \Rightarrow \sqrt x  + 1 \ge 1\) hay \(2\left( {\sqrt x  + 1} \right) > 0\).

Nên  \(\sqrt x  - 3 < 0\) suy ra \(x < 9\).

Mà \(x\) là số nguyên tố nên \(x = \left\{ {2;3;5;7} \right\}\).

Vậy \(x = \left\{ {2;3;5;7} \right\}\) thì \(M \le \frac{1}{2}\).

4. Tự luận
• 1 điểm
Bác An mua hai mặt hàng và phải trả tổng cộng \(1\,\,650\,\,000\) đồng, trong đó đã tính \(150\,\,000\) đồng tiền thuế giá trị gia tăng (viết tắt là VAT). Biết rằng thuế VAT của mặt hàng thứ nhất là \(12\% \), thuế VAT của mặt hàng thứ hai là \(9\% \) . Hỏi nếu không kể thuế VAT thì bác An phải trả bao nhiêu tiền cho mỗi loại hàng?
Xem đáp án

Số tiền bác An trả hai mặt hàng không có thuế là

\(1\,\,650\,\,000 - 150\,\,000 = 1\,\,500\,\,000\) đồng =  \(1,5\)triệu.

Gọi giá tiền của mặt hàng thứ nhất là \(x\) , triệu ( \(x > 0\) )

Giá tiền của mặt hàng thứ hai là \(1,5 - x\) , triệu 

Tiền thuế của mặt hàng thứ nhất là \(12\% x = 0,12x\) , triệu

Tiền thuế của mặt hàng thứ hai là \(9\% \left( {1,5 - x} \right) = 0,09\left( {1,5 - x} \right)\) , triệu 

Vì phải trả \(150\,\,000\)đồng = \(0,15\) triệu tiền thuế của cả hai mặt hàng, nên ta có phương trình  \(0,12x + 0,09\left( {1,5 - x} \right) = 0,15\)

Giải phương trình ta được \(x = 0,5\)( TM)

Vậy nếu không kể thuế VAT thì bác An phải trả \(0,5\) triệu và \(1\) triệu. 

5. Tự luận
• 1 điểm
Theo kế hoạch, một công nhân phải hoàn thành \(60\) sản phẩm trong một thời gian nhất định. Nhưng do cải tiến kĩ thuật nên mỗi giờ người công nhân đó đã làm thêm được \(2\) sản phẩm. Vì vậy, chẳng những người công nhân đã hoàn thành sớm hơn dự định \(30\) phút mà còn vượt mức \(3\) sản phẩm. Hỏi theo kế hoạch, mỗi giờ người công nhân đó đã làm bao nhiêu sản phẩm? (Giả sử số sản phẩm người đó làm được trong mỗi giờ là bằng nhau).
Xem đáp án

Gọi số sản phẩm mỗi giờ người công nhân đó dự định làm là \(x\) , sản phẩm (\(x \in {\mathbb{N}^*}\) )

số sản phẩm mỗi giờ người công nhân đó làm thực tế là \(x + 2\) , sản phẩm

Thời gian dự định là \(\frac{{60}}{x}\) , giờ.

Thời gian thực tế là  \(\frac{{60 + 3}}{{x + 2}}\), giờ.

Vì vậy người công nhân đã hoàn thành sớm hơn dự định \(30\) phút, nên ta có phương trình

\(\frac{{60}}{x} - \frac{{63}}{{x + 2}} = \frac{1}{2}\)

\({x^2} + 8x - 240 = 0\)

Giải phương trình ta được \(x = 12\)( TM) và \(x =  - 20\) ( loại)

Vậy số sản phẩm mỗi giờ người công nhân đó dự định làm là \(12\) sản phẩm.

6. Tự luận
• 1 điểm
Cho phương trình \({x^2} - 2x - m + 1 = 0\) (\(m\) là tham số) có một nghiệm là \(x = 1 + \sqrt 7 \) . Tính giá trị của biểu thức \(A = x_1^2{x_2} + x_2^2{x_1}\)
Xem đáp án

Vì phương trình \({x^2} - 2x - m + 1 = 0\)có nghiệm là \(x = 1 + \sqrt 7 \) .

Theo hệ thức Viet ta có \({x_1} + {x_2} = 2\)  và \({x_1}.{x_2} =  - m + 1\).

Mà \({x_1} + {x_2} = 2\) nên \({x_2} = 2 - {x_1} = 2 - 1 - \sqrt 7  = 1 - \sqrt 7 \).

Mặt khác \({x_1}.{x_2} =  - m + 1\)  nên \( - m + 1 = \left( {1 - \sqrt 7 } \right)\left( {1 + \sqrt 7 } \right)\)  suy ra \(m = 7\)

\(A = x_1^2{x_2} + x_2^2{x_1} = {x_1}.{x_2}.\left( {{x_1} + {x_2}} \right) =  - 6.2 =  - 12\).

7. Tự luận
• 1 điểm

Một cốc nước có dạng hình trụ với đường kính đáy bằng \(8\) cm, chiều cao \(12\,cm\) và đang chứa lượng nước cao \(10\,cm\).

Một cốc nước có dạng hình trụ với đường kính đáy bằng \(8\) cm, chi (ảnh 1)


a) Tính lượng nước đang có trong cốc. (Lấy\[\pi  \approx 3,14\] và làm tròn đến hàng đơn vị).
b) Người ta thả một viên bi bằng thép đặc (không thấm nước) có thể tích là \[V = 4\pi \]\[(c{m^3})\]vào trong cốc. Hỏi mực nước trong cốc lúc này cao bao nhiêu cm và nước có bị tràn ra ngoài không? (Giả sử độ dày của thành cốc không đáng kể)

Xem đáp án

a) Thể tích nước đang có trong cốc là \[V = \pi {(8:2)^2}\,.\,10 \approx 503\,({{\mathop{\rm cm}\nolimits} ^3})\]

b) Vì thể tích mực nước dâng lên bằng thể tích viên bi \[{V_{nuoc\,dang}} = \pi .{r^2}.{h_1} = 4\pi \]

Suy ra \[{h_1} = 0,25\,\,(cm)\]

Mực nước trong cốc sau khi thả viên bi là:

\(10 + 0,25 = 10,25\,{\mathop{\rm cm}\nolimits} \, < 12\,{\mathop{\rm cm}\nolimits} \)

Vậy nước không bị tràn ra ngoài.

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) nhọn (\(AB < AC\)) nội tiếp đường tròn \((O)\). Đường cao\(BE,\,CF\)cắt nhau tại \(H\).

  a) Chứng minh bốn điểm \(B\), \(F\), \(E\), \(C\)cùng thuộc một đường tròn.
b) Tia \[{\rm{EF}}\] cắt tia \[CB\] tại \[M\]. Gọi \[K\] là giao điểm của\[MA\] và đường tròn \((O)\). Chứng minh \(MF\,.\,ME = MB\,.\,MC\)và \(\Delta MFA\)∽\(\Delta MKE\).
c) Tia \(AH\)cắt \(BC\)tại \(D\). Đường thẳng qua \(B\)và song song với \(AC\), cắt tia \(AD\) tại \(P\), cắt đoạn thẳng \(AM\)tại \(Q\). Chứng minh \(BP = BQ\).

Xem đáp án

Cho \(\Delta ABC\) nhọn (\(AB < AC\)) nội tiếp đường tròn \(( (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta BEC\) có: \[\widehat {BEC} = 90^\circ \,\left( {BE \bot AC} \right)\] nên \(B\); \(C\); \(E\) thuộc đường tròn đường kính\(BC\).

Xét \(\Delta BFC\) có: \[\widehat {BFC} = 90^\circ \,\left( {CF \bot AB} \right)\] nên \(B\); \[F\]; \(C\) thuộc đường tròn đường kính \(BC\).

Suy ra bốn điểm \(B\); \(F\); \(E\); \(C\)  cùng thuộc đường tròn đường kính\(BC\)

b) \(MF\,.\,ME = MB\,.\,MC\)

  \(MB\,.\,MC = MK\,.\,MA\)

Suy ra: \[ME\,.\,MF = MK\,.\,MA\]

Suy ra: \(\Delta MFA \sim \Delta MKE\)

c) Xét \(\Delta ABC\) có

\(BE\); \(CF\) là hai đường cao cắt nhau tại \(H\)

Suy ra \(H\)là trực tâm\(\Delta ABC\)

suy ra bốn điểm \(B,\)\(F\), \(D\), \(H\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BH\)

Suy ra \(\widehat {HFD} = \widehat {HBD}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(HD\))

Xét đường tròn đường kính\(BC\)có\(\widehat {EFC} = \widehat {EBC}\)

Khi đó \[FC\] là tia phân giác \[\widehat {EFD}\].

Có \[\widehat {MFB} = \widehat {ACB}\] (\[ = {180^0} - \widehat {BFE}\])

Có \[\widehat {BFD} = \widehat {ACB}\] (\[ = {180^0} - \widehat {BFE}\])

Suy ra  \[\widehat {MFB} = \widehat {BFD}\]

Suy ra \[FB\] là phân giác trong tại đỉnh \[F\] của tam giác \[FMD\]

Mà \[FC\] là phân giác ngoài tại đỉnh \[F\] tam giác \[FMD\]

Suy ra \(\frac{{CD}}{{CM}} = \frac{{BD}}{{BM}}\)  nên\(\frac{{BM}}{{CM}} = \frac{{BD}}{{CD}}\)

Áp dụng hệ quả định lý Talet có: \(\frac{{BD}}{{CD}} = \frac{{BP}}{{AC}};\frac{{MB}}{{MC}} = \frac{{QB}}{{AC}}\)

Suy ra \(\frac{{BP}}{{AC}} = \frac{{QB}}{{AC}}\). Vậy \[BP = BQ\].

9. Tự luận
• 1 điểm
Nhà anh Minh có một cái ao nuôi cá hình chữ nhật \(ABCD\), đợt này vừa có một loại cá giống mới nên anh đã giăng lưới quây lại để nuôi thử nghiệm trên một góc ao của mình. Biết rằng lưới được giăng theo một đường thẳng từ một vị trí \(M\) ở bờ \(AB\) đến một vị trí \(N\) ở bờ \(AD\) và phải đi qua một cái cọc cố định đã cắm sẵn ở vị trí \(E\). Biết khoảng cách \(EH\) và \(EQ\) từ cọc \(E\) đến bờ \(AB,AD\) lần lượt là \(5\) m và \(12\) m. Hỏi diện tích nhỏ nhất của phần góc ao \(AMN\) mà anh Minh có thể quây được là bao nhiêu?
Nhà anh Minh có một cái ao nuôi cá hình chữ nhật \(ABCD\), đợt này vừa có một loại cá giống mới nên anh đã giăng lưới quây lại để nuôi thử nghiệm trên một góc ao của mình. (ảnh 1)
Xem đáp án

Chứng minh được  \(a + b \ge 2\sqrt {ab} \).

Dấu “=” xảy ra khi a = b.

\({S_{AMN}} = \)\[60 + 6x + \frac{{150}}{x} \ge 60 + 2\sqrt {6x.\frac{{150}}{x}} \]=120

Dấu “=” xảy ra khi   \[6x = \frac{{150}}{x}\].

\[{x^2} = 25\]

\[x =  \pm 5\]

Mà \(x > 0\) nên \(x = 5\)

Vậy diện tích nhỏ nhất của phần góc ao\(AMN\) mà anh Thịnh có thể quây được là \(120{m^2}\).