Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2025 THCS Yên Hòa (Hà Nội) lần 3 có đáp án
9 câu hỏi
(1,5 điểm)
Cho biểu đồ dưới đây biểu diễn kết quả khảo sát thành tích chạy \(100m\) của một số học sinh

a) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm theo các khoảng thời gian sau: \(\left[ {11;12} \right)\), \(\left[ {12;13} \right)\),\(\left[ {13;14} \right)\),\(\left[ {14;15} \right)\), \(\left[ {15;16} \right)\)
b) Một người cho rằng có trên \(50\% \) số học sinh tham gia chạy có thành tích chạy dưới \(13\) giây. Nhận định đó đúng hay sai? Tại sao?
a) Số học sinh tham gia khảo sát là: \(3 + 6 + 4 + 2 + 1 = 16\) (học sinh)
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {11;12} \right)\) là: \(\frac{3}{{16}}.100\% = 18,75\% \)
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {12;13} \right)\) là: \(\frac{6}{{16}}.100\% = 37,5\% \)
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {13;14} \right)\) là: \(\frac{4}{{16}}.100\% = 25\% \)
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {14;15} \right)\) là: \(\frac{2}{{16}}.100\% = 12,5\% \)
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {15;16} \right)\) là: \(\frac{1}{{16}}.100\% = 6,25\% \)
Bảng tần số tương đối ghép nhóm:
Nhóm | \(\left[ {11;12} \right)\) | \(\left[ {12;13} \right)\) | \(\left[ {13;14} \right)\) | \(\left[ {14;15} \right)\) | \(\left[ {15;16} \right)\) |
Tần số tương đối | \(18,75\% \) | \(37,5\% \) | \(25\% \) | \(12,5\% \) | \(6,25\% \) |
b) Tần số tương đối của số học sinh tham gia chạy có thành tích chạy dưới \(13\) giây là:
\(18,75\% + 37,5\% = 56,25\% > 50\% \)
Vậy nhận định trên là đúng.
Các kết quả có thể xảy ra là: \(1;2;3;4;...;20\) có \(20\) kết quả
Các kết quả thuận lợi cho biến cố \(M\) là: \(1;3;5;7;9;11\) có \(6\) kết quả
Xác suất của biến cố \(M\) là: \(\frac{6}{{20}} = \frac{3}{{10}}\)
1)Tính giá trị của biểu thức \[A\] khi \[x = \frac{1}{4}\].
2)Chứng minh \[A = B\].
3)Tìm số nguyên \[x\] nhỏ nhất để \[B + \sqrt x \ge 2\]
1)Thay \[x = \frac{1}{4}\] (TM ĐKXĐ) vào biểu thức \[A\] ta có:
\[A = \frac{{\frac{1}{2} - 2}}{{\frac{1}{2} - 3}} = \frac{{ - 3}}{2}:\frac{{ - 5}}{2} = \frac{3}{5}\]
2)\[B = \frac{1}{{\sqrt x + 3}} + \frac{1}{{3 - \sqrt x }} + \frac{{x + \sqrt x }}{{x - 9}}\]
\[B = \frac{1}{{\sqrt x + 3}} - \frac{1}{{\sqrt x - 3}} + \frac{{x + \sqrt x }}{{(\sqrt x + 3)(\sqrt x - 3)}}\]
\[B = \frac{{\sqrt x - 3}}{{(\sqrt x + 3)(\sqrt x - 3)}} - \frac{{\sqrt x + 3}}{{(\sqrt x + 3)(\sqrt x - 3)}} + \frac{{x + \sqrt x }}{{(\sqrt x + 3)(\sqrt x - 3)}}\]
\[B = \frac{{\sqrt x - 3 - \sqrt x - 3 + x + \sqrt x }}{{(\sqrt x + 3)(\sqrt x - 3)}}\]
\[B = \frac{{x + \sqrt x - 6}}{{(\sqrt x + 3)(\sqrt x - 3)}}\]
\[B = \frac{{(\sqrt x + 3)(\sqrt x - 2)}}{{(\sqrt x + 3)(\sqrt x - 3)}}\]
\[B = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x - 3}}\]
Vậy \[A = B\] (đpcm)
3)\[B + \sqrt x \ge 2\]
Suy ra \[B + \sqrt x - 2 \ge 0\]
Xét \[B + \sqrt x - 2\]
\[ = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x - 3}} + \sqrt x - 2\]\[ = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x - 3}} + \frac{{(\sqrt x - 2)(\sqrt x - 3)}}{{\sqrt x - 3}}\]\[ = \frac{{\sqrt x - 2 + x - 5\sqrt x + 6}}{{\sqrt x - 3}}\]\[ = \frac{{x - 4\sqrt x + 4}}{{\sqrt x - 3}}\]\[ = \frac{{{{(\sqrt x - 2)}^2}}}{{\sqrt x - 3}}\]
\[B + \sqrt x - 2 \ge 0\] hay \[\frac{{{{(\sqrt x - 2)}^2}}}{{\sqrt x - 3}} \ge 0\] khi \[{(\sqrt x - 2)^2}\] và \[\sqrt x - 3\] cùng dấu
Mà \[{(\sqrt x - 2)^2} \ge 0\] với mọi \[x\]
Suy ra \[\sqrt x - 3 \ge 0\]
Suy ra \[\sqrt x \ge 3\]
Suy ra \[x \ge 9\]
Kết hợp ĐKXĐ \[B + \sqrt x \ge 2\] khi \[x > 9\]
Vì số nguyên \[x\] nhỏ nhất và \[x > 9\] nên \[x = 10\]
(2,5 điểm)
Gọi số trận thắng của đội là \(x\) (\(0 < x < 30;x \in \mathbb{N}\); trận)
Số trận hoà của đội là: \(30 - x\) (trận)
Số điểm mà đội đạt được là: \(2x + 1.(30 - x)\) (điểm)
Vì đội đó đạt được \(58\) điểm nên ta có phương trình:
\(2x + 1.(30 - x) = 58\)
\(2x + 30 - x = 58\)
\(x + 30 = 58\)
\(x = 28\) (thoả mãn)
Vậy đội bóng rổ đã thắng \(28\) trận và số trận hoà là \(30 - 28 = 2\)(trận).
Gọi số nón lá cơ sở đó làm mỗi ngày theo dự kiến là \(x\) (\(x \in \mathbb{N}*\), chiếc)
Số ngày dự kiến hoàn thành là \(\frac{{300}}{x}\) (ngày)
Số nón là làm mỗi ngày theo thực tế là \(x + 5\) (chiếc)
Số ngày hoàn thành thực tế là \(\frac{{300}}{{x + 5}}\) (ngày)
Vì cơ sở hoàn thành sớm hơn \(3\) ngày so với thời gian đã định nên ta có phương trình:
\(\frac{{300}}{x} - \frac{{300}}{{x + 5}} = 3\)
\(\frac{{300\left( {x + 5} \right)}}{{x\left( {x + 5} \right)}} - \frac{{300x}}{{x\left( {x + 5} \right)}} = 3\)
\(\frac{{1500}}{{x\left( {x + 5} \right)}} = 3\)
\(3{x^2} + 15x - 1500 = 0\)
\(\left( {x + 25} \right)\left( {x - 20} \right) = 0\)
Suy ra \(x = - 25\) (loại) và \(x = 20\) (thoả mãn)
Vậy số nón lá cơ sở đó làm mỗi ngày theo dự kiến là \(20\) chiếc.
Xét \(\Delta = {\left( { - 4} \right)^2} - 4.2.a = 16 - 8a\)
Để phương trình có hai nghiệm \({x_1}\);\({x_2}\) thì \(\Delta > 0\)
Suy ra \(16 - 8a > 0\) suy ra \(a < 2\)
Theo Vi-et ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\\{x_1}.{x_2} = \frac{a}{2}\end{array} \right.\)(*)
Vì phương trình có một nghiệm \(\frac{{2 + \sqrt {10} }}{2}\)
Thay \(x = \frac{{2 + \sqrt {10} }}{2}\) vào phương trình ta được: \(2{\left( {\frac{{2 + \sqrt {10} }}{2}} \right)^2} - 4\left( {\frac{{2 + \sqrt {10} }}{2}} \right) + a = 0\)
Suy ra \(a = - 3\) (thoả mãn)
Khi đó, \({x_1}.{x_2} = \frac{{ - 3}}{2}\)
Biểu thức tổng nghịch đảo hai nghiệm là: \(A = \frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}} = \frac{{{x_1} + {x_2}}}{{{x_1}.{x_2}}}\) (1)
Thay (*) vào (1) ta được \(A = \frac{2}{{\frac{{ - 3}}{2}}} = \frac{{ - 4}}{3}\).
(3,5 điểm)
Một lon nước ngọt hình trụ có đường kính đáy là \(6\,\,{\rm{cm}}\,{\rm{.}}\) Chiều cao \(12\,\,{\rm{cm}}\,{\rm{.}}\)
a) Hỏi lon nước đó chứa được bao nhiêu \[ml\] nước ngọt?
b) Giá của \(1\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) vật liệu nhôm để làm vỏ lon là \(50\,\,000\) đồng. Hỏi để làm \(1000\) chiếc lon thế này cần bao nhiêu tiền? Coi phần ghép nối không đáng kể và độ dày toàn bộ lon nước là như nhau.
(Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm, lấy \(\pi \approx 3,14\,).\)
![Vậy để làm \(1000\) chiếc lon thế này cần \[1\,\,413\,\,000\] đồng. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/picture7-1776845116.png)
Hình trụ có bán kính \(r = \frac{d}{2} = 3\,\,{\rm{(cm)}}.\)
a) Thể tích của hình trụ là: \(V = \pi \cdot {r^2} \cdot h = \pi \cdot {3^2} \cdot 12 \approx 3,14 \cdot 108 \approx 339,12\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right) = 339,12\,\,(ml\,).\)
Vậy lon nước đó chứa được \(339,12\,\,ml\,\) nước ngọt.
b) Diện tích toàn phần của lon nước (diện tích nhôm cần dùng) là:
\({S_{tp}} = 2\pi rh + 2\pi {r^2} \approx \left( {2 \cdot 3,14 \cdot 3 \cdot 12} \right) + \left( {2 \cdot 3,14 \cdot {3^2}} \right)\)\( = 282,6{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right) = 0,02826{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Tổng diện tích cho 1000 chiếc lon: \(S = 0,02826 \cdot 1000 = 28,26{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Chi phí làm vỏ cho 1000 chiếc lon là: \[28,26 \cdot 50\,\,000 = 1\,\,413\,\,000\] (đồng).
Vậy để làm \(1000\) chiếc lon thế này cần \[1\,\,413\,\,000\] đồng.
Cho tam giác \(ABC\) có ba góc nhọn nội tiếp \(\left( {O\,;\,\,R} \right).\) Các đường cao \(AD,\,\,CE,\,\,BF\) của tam giác \(ABC\) cắt nhau tại \(H.\)
a) Chứng minh tứ giác \(AEHF\) là tứ giác nội tiếp.
b) Kéo dài \(AD\) cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại điểm thứ hai \(K.\) Kéo dài \(KE\) cắt \(\left( O \right)\) tại điểm thứ hai \(I.\) Gọi \(N\) là giao điểm của \(CI\) và \(EF.\) Chứng minh \(\widehat {CIE} = \widehat {NEC}\) và \(C{E^2} = CN \cdot CI.\)
c) Gọi \(M\) là trung điểm \(BC.\) Gọi \(P\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(AEF.\) Chứng minh ba điểm \(M,\,\,N,\,\,P\) thẳng hàng.
![Vậy để làm \(1000\) chiếc lon thế này cần \[1\,\,413\,\,000\] đồng. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/picture8-1776845153.png)
a) Vì \(CE,\,\,BF\) là hai đường cao của \(\Delta ABC\) cắt nhau tại \(H\) nên \(CE \bot AB\,;\,\,BF \bot AC\) hay \(\widehat {AEH} = \widehat {AFH} = 90^\circ .\)
Xét \(\Delta AEH\) vuông tại \(E\) nên ba điểm \(A,\,\,E,\,\,H\) nằm trên đường tròn đường kính \(AH.\)
Xét \(\Delta AFH\) vuông tại \(F\) nên ba điểm \(A,\,\,F,\,\,H\) nằm trên đường tròn đường kính \(AH.\)
Do đó, các điểm \(A,\,\,E,\,\,H,\,\,F\) cùng nằm trên đường tròn đường kính \(AH.\)
Vậy \(AEHF\) là tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính \(AH.\)
b) Vì tứ giác \(AEHF\) là tứ giác nội tiếp (câu a) nên \(\widehat {HEF} = \widehat {HAF}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn .
Mà \(\widehat {HAF} = \widehat {KIC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn .
Suy ra \[\widehat {HEF} = \widehat {KIC}\,\,( = \widehat {HAF}\,)\] nên \(\widehat {CIE} = \widehat {NEC}\) (đpcm).
Xét \(\Delta CIE\) và \(\Delta NEC\) có:
\(\widehat {CIE} = \widehat {NEC}\) (cmt); \(\widehat {ECI}\) chung.
Do đó
Suy ra \(\frac{{CE}}{{CI}} = \frac{{CN}}{{CE}}\) nên \(C{E^2} = CN \cdot CI.\)
Vậy \(\widehat {CIE} = \widehat {NEC}\) và \(C{E^2} = CN \cdot CI.\)
c) Ta có \(PE = PF\) (do \(P\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta AEF\)) nên \(P\) thuộc đường trung trực của \(EF.\)
Xét \(\Delta BEC\) vuông tại \(E\) có \(M\) là trung điểm \(BC.\)
Suy ra \(ME = MB = MC\).
Xét \(\Delta BFC\) vuông tại \(F\) có \(M\) là trung điểm \(BC.\)
Suy ra \(MF = MB = MC\), do đó \(ME = MF = MB = MC.\)
Khi đó \(M\) thuộc đường trung trực của \(EF\) nên \(PM\) đường trung trực của \(EF.\) (*)
Ta cần chứng minh \(N\) thuộc đường trung trực của \(EF\).
Theo câu b) ta có suy ra \(\frac{{NE}}{{IE}} = \frac{{NC}}{{CE}}\) nên \(NE = \frac{{IE \cdot NC}}{{CE}}.\)
Mặt khác, \(AEHF\) là tứ giác nội tiếp (câu a) nên \(\widehat {AFE} = \widehat {AHE}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn .
Suy ra \(180^\circ - \widehat {AFE} = 180^\circ - \widehat {AHE}\) nên \(\widehat {CFN} = \widehat {KHE}.\)
Xét \(\Delta CFN\) và \(\Delta KHE\) có
\(\widehat {CFN} = \widehat {KHE}\) (cmt); \(\widehat {FCN} = \widehat {HKE}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn .
Do đó .
Suy ra \(\frac{{FN}}{{HE}} = \frac{{CN}}{{KE}}\) nên \(FN = \frac{{HE \cdot CN}}{{KE}}\)
Khi đó ta có \[\frac{{NE}}{{FN}} = \frac{{IE \cdot NC}}{{CE}}:\frac{{HE \cdot NC}}{{KE}} = \frac{{IE \cdot NC \cdot KE}}{{CE \cdot HE \cdot NC}} = \frac{{IE \cdot KE}}{{CE \cdot HE}}\] (1)
Xét \(\Delta IEA\) và \(\Delta BEK\) có:
\(\widehat {IEA} = \widehat {BEK}\) (đối đỉnh); \(\widehat {IAE} = \widehat {BKE}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn .
Do đó .
Suy ra \(\frac{{IE}}{{BE}} = \frac{{EA}}{{EK}}\) nên \(IE \cdot EK = EA \cdot BE\) (2)
Xét \(\Delta AEH\) và \(\Delta CEB\) có:
\(\widehat {EAH} = \widehat {ECB}\) (cùng phụ \(\widehat {ABC}\,)\); \(\widehat {AEH} = \widehat {CEB} = 90^\circ \) (hai góc nội tiếp cùng chắn .
Do đó .
Suy ra \(\frac{{AE}}{{EC}} = \frac{{EH}}{{EB}}\) nên \(EC \cdot EH = EA \cdot EB\) (3)
Thay (2), (3) vào (1), ta có \[\frac{{NE}}{{FN}} = \frac{{IE \cdot KE}}{{CE \cdot HE}} = \frac{{EA \cdot BE}}{{EA \cdot BE}} = 1\] nên \(NE = FN.\)
Do đó \(N\) thuộc đường trung trực của \(EF\). (**)
Từ (*), (**) suy ra ba điểm \(M,\,\,N,\,\,P\) thẳng hàng.
Gọi cạnh hình lập phương là \[a\,(m)\] \[a > 0\]
Chiều rộng hình hộp chữ nhật là \[x\,(m)\] \[x > 0\]
Suy ra chiều cao hình hộp chữ nhật là: \[x\,(m)\]
Chiều dài hình hộp chữ nhật là: \[6x\,(m)\]
Hình lập phương có 12 cạnh nên tổng độ dài các cạnh là: \[12a\,(m)\]
Hình hộp chữ nhật có tổng độ dài các cạnh là: \[4(6x + x + x) = 32x\,(m)\]
Vì tổng chiều dài thành sắt là \[10\,m\] nên ta có phương trình:
\[12a + 32x = 10\] (1)
Thể tích hình lập phương là: \[{a^3}\,({m^3})\]
Thể tích hình hộp chữ nhật là: \[6x.x.x = 6{x^3}\,({m^3})\]
Tổng thể tích hai hình là: \[V = {a^3}\, + 6{x^3}\,({m^3})\]
Ta chứng minh: \[{x^3} + {y^3} + {z^3} \ge 3xyz\] với \[x,y,z > 0\]
Ta có: \[{(x + y)^3} = {x^3} + 3{x^2}y + 3x{y^2} + {y^3}\]
\[ = {x^3} + {y^3} + 3xy(x + y)\]
Suy ra
\[{x^3} + {y^3} = {(x + y)^3} - 3xy(x + y)\]
\[{x^3} + {y^3} + {z^3} = {(x + y)^3} + {z^3} - 3xy(x + y)\]
\[{x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz = {(x + y)^3} + {z^3} - 3xy(x + y) - 3zyz\]
\[{x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz = (x + y + z)({x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - yz - zx)\]
\[{x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz = \frac{1}{2}(x + y + z)(2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} - 2xy - 2yz - 2zx)\]
\[{x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz = \frac{1}{2}(x + y + z)\left[ {{{(x - y)}^2} + {{(x - y)}^2} + {{(z - x)}^2}} \right]\]
Vì \[x,y,z > 0\] nên \[x + y + z > 0\]
Mà \[{(x - y)^2} \ge 0,\,{(x - z)^2} \ge 0,\,{(y - z)^2} \ge 0\]
Suy ra \[\frac{1}{2}(x + y + z)\left[ {{{(x - y)}^2} + {{(x - y)}^2} + {{(z - x)}^2}} \right] \ge 0\]
Suy ra \[{x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz \ge 0\]
Hay \[{x^3} + {y^3} + {z^3} \ge 3xyz\]
\[V = {a^3} + 6{x^3}\]\[ = {a^3} + 3{x^3} + 3{x^3}\]
\[{a^3} + 3{x^3} + 3{x^3} \ge 3\sqrt[3]{{{a^3}.3{x^3}.3{x^3}}}\]\[ = 3.\sqrt[3]{9}\]
Dấu “=” xảy ra khi \[{a^3} = 3{x^3}\] hay \[a = x\sqrt[3]{3}\]
\[12a + 32x = 10\] (1)
\[12\sqrt[3]{3}x + 32x = 10\]
\[6\sqrt[3]{3}x + 16x = 5\]
\[x = \frac{5}{{6.\sqrt[3]{6} + 16}}\]\[ \approx 0.186\]
\[V = {a^3} + 6{x^3} = 3{x^3} + 6{x^3}\]
\[ = 9{x^3} = 9.{\left( {\frac{5}{{6.\sqrt[3]{6} + 16}}} \right)^3} \approx 0.058\,({m^3})\]
Vậy giá trị nhỏ nhất của \[V\] là\[0.075\,\,{m^3}\] khi \[a \approx 0.034\], \[x \approx 0.186\]
Cạnh hình lập phương khoảng \[0.034\,m\], chiều rộng và chiều cao hình hộp chữ nhật khoảng \[0.186\,m\]\[0.11\,m\], chiều dài khoảng \[1.116\,m\]








