Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2025 THCS Yên Hòa (Hà Nội) lần 3 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2025 THCS Yên Hòa (Hà Nội) lần 3 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1028 lượt thi
9 câu hỏi
Đoạn văn

 (1,5 điểm)

1. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu đồ dưới đây biểu diễn kết quả khảo sát thành tích chạy \(100m\) của một số học sinh

 Cho biểu đồ dưới đây biểu diễn kết quả khảo sát thành tích chạy \(100m\) của một số học sinh (ảnh 1)

a) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm theo các khoảng thời gian sau: \(\left[ {11;12} \right)\), \(\left[ {12;13} \right)\),\(\left[ {13;14} \right)\),\(\left[ {14;15} \right)\), \(\left[ {15;16} \right)\)

b) Một người cho rằng có trên \(50\% \) số học sinh tham gia chạy có thành tích chạy dưới \(13\) giây. Nhận định đó đúng hay sai? Tại sao?

Xem đáp án

a) Số học sinh tham gia khảo sát là: \(3 + 6 + 4 + 2 + 1 = 16\) (học sinh)

Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {11;12} \right)\) là: \(\frac{3}{{16}}.100\%  = 18,75\% \)

Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {12;13} \right)\) là: \(\frac{6}{{16}}.100\%  = 37,5\% \)

Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {13;14} \right)\) là: \(\frac{4}{{16}}.100\%  = 25\% \)

Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {14;15} \right)\) là: \(\frac{2}{{16}}.100\%  = 12,5\% \)

Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {15;16} \right)\) là: \(\frac{1}{{16}}.100\%  = 6,25\% \)

Bảng tần số tương đối ghép nhóm:

Nhóm

\(\left[ {11;12} \right)\)

\(\left[ {12;13} \right)\)

\(\left[ {13;14} \right)\)

\(\left[ {14;15} \right)\)

\(\left[ {15;16} \right)\)

Tần số tương đối

\(18,75\% \)

\(37,5\% \)

\(25\% \)

\(12,5\% \)

\(6,25\% \)

b) Tần số tương đối của số học sinh tham gia chạy có thành tích chạy dưới \(13\) giây là:

\(18,75\%  + 37,5\%  = 56,25\%  > 50\% \)

Vậy nhận định trên là đúng.

2. Tự luận
• 1 điểm
Danh sách thành viên tham dự cuộc thi “An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai” của học sinh lớp \(9A\) được đánh số thứ tự từ \(1\) đến \(20\), trong đó bạn Thắng có số thứ tự là \(12\). Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong đội đó. Tính xác suất của biến cố \(M\): “Số thứ tự học sinh được chọn ra là một số lẻ và nhỏ hơn số thứ tự của bạn Thắng”.
Xem đáp án

Các kết quả có thể xảy ra là: \(1;2;3;4;...;20\) có \(20\) kết quả

Các kết quả thuận lợi cho biến cố \(M\) là: \(1;3;5;7;9;11\) có \(6\) kết quả

Xác suất của biến cố \(M\) là: \(\frac{6}{{20}} = \frac{3}{{10}}\)

3. Tự luận
• 1 điểm
 (1,5 điểm) Cho hai biểu thức \[A = \frac{{\sqrt x  - 2}}{{\sqrt x  - 3}}\] và \[B = \frac{1}{{\sqrt x  + 3}} + \frac{1}{{3 - \sqrt x }} + \frac{{x + \sqrt x }}{{x - 9}}\]\[x \ge 0,\,\,x \ne 9\]

1)Tính giá trị của biểu thức \[A\] khi \[x = \frac{1}{4}\].

2)Chứng minh \[A = B\].

3)Tìm số nguyên \[x\] nhỏ nhất để \[B + \sqrt x  \ge 2\]

Xem đáp án

1)Thay \[x = \frac{1}{4}\] (TM ĐKXĐ) vào biểu thức \[A\] ta có:

\[A = \frac{{\frac{1}{2} - 2}}{{\frac{1}{2} - 3}} = \frac{{ - 3}}{2}:\frac{{ - 5}}{2} = \frac{3}{5}\]

2)\[B = \frac{1}{{\sqrt x  + 3}} + \frac{1}{{3 - \sqrt x }} + \frac{{x + \sqrt x }}{{x - 9}}\]

\[B = \frac{1}{{\sqrt x  + 3}} - \frac{1}{{\sqrt x  - 3}} + \frac{{x + \sqrt x }}{{(\sqrt x  + 3)(\sqrt x  - 3)}}\]

\[B = \frac{{\sqrt x  - 3}}{{(\sqrt x  + 3)(\sqrt x  - 3)}} - \frac{{\sqrt x  + 3}}{{(\sqrt x  + 3)(\sqrt x  - 3)}} + \frac{{x + \sqrt x }}{{(\sqrt x  + 3)(\sqrt x  - 3)}}\]

\[B = \frac{{\sqrt x  - 3 - \sqrt x  - 3 + x + \sqrt x }}{{(\sqrt x  + 3)(\sqrt x  - 3)}}\]

\[B = \frac{{x + \sqrt x  - 6}}{{(\sqrt x  + 3)(\sqrt x  - 3)}}\]

\[B = \frac{{(\sqrt x  + 3)(\sqrt x  - 2)}}{{(\sqrt x  + 3)(\sqrt x  - 3)}}\]

\[B = \frac{{\sqrt x  - 2}}{{\sqrt x  - 3}}\]

Vậy \[A = B\] (đpcm)

3)\[B + \sqrt x  \ge 2\]

Suy ra \[B + \sqrt x  - 2 \ge 0\]

Xét \[B + \sqrt x  - 2\]

\[ = \frac{{\sqrt x  - 2}}{{\sqrt x  - 3}} + \sqrt x  - 2\]\[ = \frac{{\sqrt x  - 2}}{{\sqrt x  - 3}} + \frac{{(\sqrt x  - 2)(\sqrt x  - 3)}}{{\sqrt x  - 3}}\]\[ = \frac{{\sqrt x  - 2 + x - 5\sqrt x  + 6}}{{\sqrt x  - 3}}\]\[ = \frac{{x - 4\sqrt x  + 4}}{{\sqrt x  - 3}}\]\[ = \frac{{{{(\sqrt x  - 2)}^2}}}{{\sqrt x  - 3}}\]

\[B + \sqrt x  - 2 \ge 0\] hay \[\frac{{{{(\sqrt x  - 2)}^2}}}{{\sqrt x  - 3}} \ge 0\] khi \[{(\sqrt x  - 2)^2}\] và \[\sqrt x  - 3\] cùng dấu

Mà \[{(\sqrt x  - 2)^2} \ge 0\] với mọi \[x\]

Suy ra \[\sqrt x  - 3 \ge 0\]

Suy ra \[\sqrt x  \ge 3\]

Suy ra \[x \ge 9\]

Kết hợp ĐKXĐ \[B + \sqrt x  \ge 2\] khi \[x > 9\]

Vì số nguyên \[x\] nhỏ nhất và \[x > 9\] nên \[x = 10\]

Đoạn văn

 (2,5 điểm)

4. Tự luận
• 1 điểm
Một đội bóng rổ đã thi đấu \(30\) trận trong một mùa giải và không để thua trận nào. Tổng số điểm mà đội đạt được là \(58\) điểm. Biết rằng mỗi trận thắng đội được \(2\) điểm và mỗi trận hoà đội được \(1\) điểm. Hỏi đội bóng rổ đó đã thắng bao nhiêu trận và hoà bao nhiêu trận trong mùa giải này?
Xem đáp án

Gọi số trận thắng của đội là \(x\) (\(0 < x < 30;x \in \mathbb{N}\); trận)

Số trận hoà của đội là: \(30 - x\) (trận)

Số điểm mà đội đạt được là: \(2x + 1.(30 - x)\) (điểm)

Vì đội đó đạt được \(58\) điểm nên ta có phương trình:

\(2x + 1.(30 - x) = 58\)

\(2x + 30 - x = 58\)

\(x + 30 = 58\)

\(x = 28\) (thoả mãn)

Vậy đội bóng rổ đã thắng \(28\) trận và số trận hoà là \(30 - 28 = 2\)(trận).

5. Tự luận
• 1 điểm
Để phục vụ cho Kỷ niệm \(70\) năm giải phóng thủ đô, một cơ sở sản xuất nón lá dự kiến làm ra \(300\) chiếc nón lá trong một thời gian đã định. Do được bổ sung thêm nhân công nên mỗi ngày cơ sở đó làm ra được nhiều hơn \(5\) chiếc nón lá so với dự kiến ban đầu, vì vậy cơ sở sản xuất đã hoàn thành \(300\) chiếc nón lá sớm hơn \(3\) ngày so với thời gian đã định. Hỏi theo dự kiến ban đầu, mỗi ngày cơ sở đó làm ra bao nhiêu chiếc nón lá? (Biết rằng số chiếc nón lá làm ra mỗi ngày là bằng nhau và nguyên chiếc)
Xem đáp án

Gọi số nón lá cơ sở đó làm mỗi ngày theo dự kiến là \(x\) (\(x \in \mathbb{N}*\), chiếc)

Số ngày dự kiến hoàn thành là \(\frac{{300}}{x}\) (ngày)

Số nón là làm mỗi ngày theo thực tế là \(x + 5\) (chiếc)

Số ngày hoàn thành thực tế là \(\frac{{300}}{{x + 5}}\) (ngày)

Vì cơ sở hoàn thành sớm hơn \(3\) ngày so với thời gian đã định nên ta có phương trình:

\(\frac{{300}}{x} - \frac{{300}}{{x + 5}} = 3\)

\(\frac{{300\left( {x + 5} \right)}}{{x\left( {x + 5} \right)}} - \frac{{300x}}{{x\left( {x + 5} \right)}} = 3\)

\(\frac{{1500}}{{x\left( {x + 5} \right)}} = 3\)

\(3{x^2} + 15x - 1500 = 0\)

\(\left( {x + 25} \right)\left( {x - 20} \right) = 0\)

Suy ra \(x =  - 25\) (loại) và \(x = 20\) (thoả mãn)

Vậy số nón lá cơ sở đó làm mỗi ngày theo dự kiến là \(20\) chiếc.

6. Tự luận
• 1 điểm
Cho phương trình bậc hai \(2{x^2} - 4x + a = 0\) (\(a\) là tham số). Biết phương trình có hai nghiệm \({x_1}\);\({x_2}\) trong đó có một nghiệm \(\frac{{2 + \sqrt {10} }}{2}\). Tính giá trị biểu thức tổng nghịch đảo hai nghiệm.
Xem đáp án

Xét \(\Delta  = {\left( { - 4} \right)^2} - 4.2.a = 16 - 8a\)

Để phương trình có hai nghiệm \({x_1}\);\({x_2}\) thì \(\Delta  > 0\)

Suy ra \(16 - 8a > 0\) suy ra \(a < 2\)

Theo Vi-et ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\\{x_1}.{x_2} = \frac{a}{2}\end{array} \right.\)(*)

Vì phương trình có một nghiệm \(\frac{{2 + \sqrt {10} }}{2}\)

Thay \(x = \frac{{2 + \sqrt {10} }}{2}\) vào phương trình ta được: \(2{\left( {\frac{{2 + \sqrt {10} }}{2}} \right)^2} - 4\left( {\frac{{2 + \sqrt {10} }}{2}} \right) + a = 0\)

Suy ra \(a =  - 3\) (thoả mãn)

Khi đó, \({x_1}.{x_2} = \frac{{ - 3}}{2}\)

Biểu thức tổng nghịch đảo hai nghiệm là: \(A = \frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}} = \frac{{{x_1} + {x_2}}}{{{x_1}.{x_2}}}\) (1)

Thay (*) vào (1) ta được \(A = \frac{2}{{\frac{{ - 3}}{2}}} = \frac{{ - 4}}{3}\).

Đoạn văn

(3,5 điểm)

7. Tự luận
• 1 điểm

Một lon nước ngọt hình trụ có đường kính đáy là \(6\,\,{\rm{cm}}\,{\rm{.}}\) Chiều cao \(12\,\,{\rm{cm}}\,{\rm{.}}\)

a) Hỏi lon nước đó chứa được bao nhiêu \[ml\] nước ngọt?

b) Giá của \(1\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) vật liệu nhôm để làm vỏ lon là \(50\,\,000\) đồng. Hỏi để làm \(1000\) chiếc lon thế này cần bao nhiêu tiền? Coi phần ghép nối không đáng kể và độ dày toàn bộ lon nước là như nhau.

(Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm, lấy \(\pi  \approx 3,14\,).\)

Vậy để làm \(1000\) chiếc lon thế này cần \[1\,\,413\,\,000\] đồng. (ảnh 1)

Xem đáp án

Hình trụ có bán kính \(r = \frac{d}{2} = 3\,\,{\rm{(cm)}}.\)

a) Thể tích của hình trụ là: \(V = \pi  \cdot {r^2} \cdot h = \pi  \cdot {3^2} \cdot 12 \approx 3,14 \cdot 108 \approx 339,12\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right) = 339,12\,\,(ml\,).\)

Vậy lon nước đó chứa được \(339,12\,\,ml\,\) nước ngọt.

b) Diện tích toàn phần của lon nước (diện tích nhôm cần dùng) là:

\({S_{tp}} = 2\pi rh + 2\pi {r^2} \approx \left( {2 \cdot 3,14 \cdot 3 \cdot 12} \right) + \left( {2 \cdot 3,14 \cdot {3^2}} \right)\)\( = 282,6{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right) = 0,02826{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Tổng diện tích cho 1000 chiếc lon: \(S = 0,02826 \cdot 1000 = 28,26{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Chi phí làm vỏ cho 1000 chiếc lon là: \[28,26 \cdot 50\,\,000 = 1\,\,413\,\,000\] (đồng).

Vậy để làm \(1000\) chiếc lon thế này cần \[1\,\,413\,\,000\] đồng.

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có ba góc nhọn nội tiếp \(\left( {O\,;\,\,R} \right).\) Các đường cao \(AD,\,\,CE,\,\,BF\) của tam giác \(ABC\) cắt nhau tại \(H.\)

a) Chứng minh tứ giác \(AEHF\) là tứ giác nội tiếp.

b) Kéo dài \(AD\) cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại điểm thứ hai \(K.\) Kéo dài \(KE\) cắt \(\left( O \right)\) tại điểm thứ hai \(I.\) Gọi \(N\) là giao điểm của \(CI\) và \(EF.\) Chứng minh \(\widehat {CIE} = \widehat {NEC}\) và \(C{E^2} = CN \cdot CI.\)

c) Gọi \(M\) là trung điểm \(BC.\) Gọi \(P\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(AEF.\) Chứng minh ba điểm \(M,\,\,N,\,\,P\) thẳng hàng.

Xem đáp án

Vậy để làm \(1000\) chiếc lon thế này cần \[1\,\,413\,\,000\] đồng. (ảnh 1)

a) Vì \(CE,\,\,BF\) là hai đường cao của \(\Delta ABC\) cắt nhau tại \(H\) nên \(CE \bot AB\,;\,\,BF \bot AC\) hay \(\widehat {AEH} = \widehat {AFH} = 90^\circ .\)

Xét \(\Delta AEH\) vuông tại \(E\) nên ba điểm \(A,\,\,E,\,\,H\) nằm trên đường tròn đường kính \(AH.\)

Xét \(\Delta AFH\) vuông tại \(F\) nên ba điểm \(A,\,\,F,\,\,H\) nằm trên đường tròn đường kính \(AH.\)

Do đó, các điểm \(A,\,\,E,\,\,H,\,\,F\) cùng nằm trên đường tròn đường kính \(AH.\)

Vậy \(AEHF\) là tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính \(AH.\)

b) Vì tứ giác \(AEHF\) là tứ giác nội tiếp (câu a) nên \(\widehat {HEF} = \widehat {HAF}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn .

Mà \(\widehat {HAF} = \widehat {KIC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn .

Suy ra \[\widehat {HEF} = \widehat {KIC}\,\,( = \widehat {HAF}\,)\] nên \(\widehat {CIE} = \widehat {NEC}\) (đpcm).

Xét \(\Delta CIE\) và \(\Delta NEC\) có:

\(\widehat {CIE} = \widehat {NEC}\) (cmt); \(\widehat {ECI}\) chung.

Do đó ΔCIE∽ΔNEC g.g

Suy ra \(\frac{{CE}}{{CI}} = \frac{{CN}}{{CE}}\) nên \(C{E^2} = CN \cdot CI.\)

Vậy \(\widehat {CIE} = \widehat {NEC}\) và \(C{E^2} = CN \cdot CI.\)

c) Ta có \(PE = PF\) (do \(P\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta AEF\)) nên \(P\) thuộc đường trung trực của \(EF.\)

Xét \(\Delta BEC\) vuông tại \(E\) có \(M\) là trung điểm \(BC.\)

Suy ra \(ME = MB = MC\).

Xét \(\Delta BFC\) vuông tại \(F\) có \(M\) là trung điểm \(BC.\)

Suy ra \(MF = MB = MC\), do đó \(ME = MF = MB = MC.\)

Khi đó \(M\) thuộc đường trung trực của \(EF\) nên \(PM\) đường trung trực của \(EF.\) (*)

Ta cần chứng minh \(N\) thuộc đường trung trực của \(EF\).

Theo câu b) ta có  suy ra \(\frac{{NE}}{{IE}} = \frac{{NC}}{{CE}}\) nên \(NE = \frac{{IE \cdot NC}}{{CE}}.\)

Mặt khác, \(AEHF\) là tứ giác nội tiếp (câu a) nên \(\widehat {AFE} = \widehat {AHE}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn .

Suy ra         \(180^\circ  - \widehat {AFE} = 180^\circ  - \widehat {AHE}\) nên \(\widehat {CFN} = \widehat {KHE}.\)

Xét \(\Delta CFN\) và \(\Delta KHE\) có

\(\widehat {CFN} = \widehat {KHE}\) (cmt); \(\widehat {FCN} = \widehat {HKE}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn .

Do đó ΔCFN∽ΔKHE g.g.

Suy ra \(\frac{{FN}}{{HE}} = \frac{{CN}}{{KE}}\) nên \(FN = \frac{{HE \cdot CN}}{{KE}}\)

Khi đó ta có \[\frac{{NE}}{{FN}} = \frac{{IE \cdot NC}}{{CE}}:\frac{{HE \cdot NC}}{{KE}} = \frac{{IE \cdot NC \cdot KE}}{{CE \cdot HE \cdot NC}} = \frac{{IE \cdot KE}}{{CE \cdot HE}}\] (1)

Xét \(\Delta IEA\) và \(\Delta BEK\) có:

\(\widehat {IEA} = \widehat {BEK}\) (đối đỉnh); \(\widehat {IAE} = \widehat {BKE}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn .

Do đó ΔIEA∽ΔBEK g.g.

Suy ra \(\frac{{IE}}{{BE}} = \frac{{EA}}{{EK}}\) nên \(IE \cdot EK = EA \cdot BE\) (2)

Xét \(\Delta AEH\) và \(\Delta CEB\) có:

\(\widehat {EAH} = \widehat {ECB}\) (cùng phụ \(\widehat {ABC}\,)\); \(\widehat {AEH} = \widehat {CEB} = 90^\circ \) (hai góc nội tiếp cùng chắn BI⏜ ).

Do đó ΔAEH∽ΔCEB g.g.

Suy ra \(\frac{{AE}}{{EC}} = \frac{{EH}}{{EB}}\) nên \(EC \cdot EH = EA \cdot EB\) (3)

Thay (2), (3) vào (1), ta có \[\frac{{NE}}{{FN}} = \frac{{IE \cdot KE}}{{CE \cdot HE}} = \frac{{EA \cdot BE}}{{EA \cdot BE}} = 1\] nên \(NE = FN.\)

Do đó \(N\) thuộc đường trung trực của \(EF\). (**)

Từ (*), (**) suy ra ba điểm \(M,\,\,N,\,\,P\) thẳng hàng.

9. Tự luận
• 1 điểm
(0,5 điểm)Một người thợ cơ khí có một cây sắt dài \[10\,m\]. Người đó muốn cắt cây sắt thành các đoạn để hàn thành \[1\] hình lập phương và \[1\] hình hộp chữ nhật. Biết hình hộp chữ nhật có chiều cao bằng chiều rộng và chiều dài gấp \[6\] lần chiều rộng. Gọi \[V\] là tổng thể tích của hai hình trên. Tính giá trị nhỏ nhất của V.
Xem đáp án

Gọi cạnh hình lập phương là \[a\,(m)\] \[a > 0\]

Chiều rộng hình hộp chữ nhật là \[x\,(m)\]  \[x > 0\]

Suy ra chiều cao hình hộp chữ nhật là: \[x\,(m)\]

Chiều dài hình hộp chữ nhật là: \[6x\,(m)\]

Hình lập phương có 12 cạnh nên tổng độ dài các cạnh là: \[12a\,(m)\]

Hình hộp chữ nhật có tổng độ dài các cạnh là: \[4(6x + x + x) = 32x\,(m)\]

Vì tổng chiều dài thành sắt là \[10\,m\] nên ta có phương trình:

\[12a + 32x = 10\] (1)

Thể tích hình lập phương là: \[{a^3}\,({m^3})\]

Thể tích hình hộp chữ nhật là: \[6x.x.x = 6{x^3}\,({m^3})\]

Tổng thể tích hai hình là: \[V = {a^3}\, + 6{x^3}\,({m^3})\]

Ta chứng minh: \[{x^3} + {y^3} + {z^3} \ge 3xyz\] với \[x,y,z > 0\]

Ta có: \[{(x + y)^3} = {x^3} + 3{x^2}y + 3x{y^2} + {y^3}\]

                         \[ = {x^3} + {y^3} + 3xy(x + y)\]

Suy ra

\[{x^3} + {y^3} = {(x + y)^3} - 3xy(x + y)\]

\[{x^3} + {y^3} + {z^3} = {(x + y)^3} + {z^3} - 3xy(x + y)\]

\[{x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz = {(x + y)^3} + {z^3} - 3xy(x + y) - 3zyz\]

\[{x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz = (x + y + z)({x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - yz - zx)\]

\[{x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz = \frac{1}{2}(x + y + z)(2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} - 2xy - 2yz - 2zx)\]

\[{x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz = \frac{1}{2}(x + y + z)\left[ {{{(x - y)}^2} + {{(x - y)}^2} + {{(z - x)}^2}} \right]\]

Vì  \[x,y,z > 0\] nên \[x + y + z > 0\]

Mà \[{(x - y)^2} \ge 0,\,{(x - z)^2} \ge 0,\,{(y - z)^2} \ge 0\]

Suy ra \[\frac{1}{2}(x + y + z)\left[ {{{(x - y)}^2} + {{(x - y)}^2} + {{(z - x)}^2}} \right] \ge 0\]

Suy ra \[{x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz \ge 0\]

Hay \[{x^3} + {y^3} + {z^3} \ge 3xyz\]

\[V = {a^3} + 6{x^3}\]\[ = {a^3} + 3{x^3} + 3{x^3}\]

\[{a^3} + 3{x^3} + 3{x^3} \ge 3\sqrt[3]{{{a^3}.3{x^3}.3{x^3}}}\]\[ = 3.\sqrt[3]{9}\]

Dấu “=” xảy ra khi \[{a^3} = 3{x^3}\] hay \[a = x\sqrt[3]{3}\]

\[12a + 32x = 10\] (1)

\[12\sqrt[3]{3}x + 32x = 10\]

\[6\sqrt[3]{3}x + 16x = 5\]

\[x = \frac{5}{{6.\sqrt[3]{6} + 16}}\]\[ \approx 0.186\]

\[V = {a^3} + 6{x^3} = 3{x^3} + 6{x^3}\]

\[ = 9{x^3} = 9.{\left( {\frac{5}{{6.\sqrt[3]{6} + 16}}} \right)^3} \approx 0.058\,({m^3})\]

Vậy giá trị nhỏ nhất của \[V\] là\[0.075\,\,{m^3}\] khi \[a \approx 0.034\], \[x \approx 0.186\]

Cạnh hình lập phương khoảng \[0.034\,m\], chiều rộng và chiều cao hình hộp chữ nhật khoảng \[0.186\,m\]\[0.11\,m\], chiều dài khoảng \[1.116\,m\]