Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2025 THCS Trần Duy Hưng (Hà Nội) có đáp án
9 câu hỏi
1) Biểu đồ hình cột dưới đây mô tả tuổi thọ (đơn vị: nghìn giờ) của \(200\) chiếc bóng đèn dây tóc trong một lô sản xuất .
Một bóng đèn được cho là thuộc loại \(I\) nếu có tuổi thọ từ \[1500\] giờ trở lên.
a) Hỏi số bóng đèn loại \(I\) chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số bóng đèn trong lô sản xuất?
b) Hỏi có bao nhiêu bóng đèn thuộc loại \(I\) trong số các bóng đèn được thống kê?
a) Phần trăm số bóng đèn loại \(I\) là: \(56\% + 5\% = 61\% \)
Vậy Số bóng đèn loại \(I\) chiếm \(61\% \) tổng số bóng đèn.
b) Số lượng bóng đèn loại \(I\) là: \(200.61\% = 122\)( bóng đèn.)
Số viên bi màu vàng là: \(100 - \left( {34 + 45} \right) = 21\) viên.
Số kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là: \(21 + 45 = 66\)
Ta có \(P\left( A \right) = \frac{{66}}{{100}} = 0,66\)
(1,5 điểm)
Cho hai biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x + 2}}{9}\) và \(B = \left( {\frac{{3\sqrt x - 6}}{{x - 4}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}} \right):\frac{{x - 9}}{{\sqrt x - 3}}\), với \(x \ge 0\,\),\(x \ne 4\),\(x \ne 9\).
1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 1\).
2) Chứng minh \(B = \frac{1}{{\sqrt x + 2}}\).
3) Tìm các giá trị của \(x\) thỏa mãn \(A + B = \frac{2}{3}\).
1) Thay \(x = 1\) (TM) vào biểu thức \(A\), ta có:
\(A = \frac{{\sqrt 1 + 2}}{9}\)\( = \frac{{1 + 2}}{9}\)\( = \frac{3}{9}\)\( = \frac{1}{3}\)
Vậy khi \(x = 1\) thì \(A = \frac{1}{3}\).
2) \(B = \left( {\frac{{3\sqrt x - 6}}{{x - 4}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}} \right):\frac{{x - 9}}{{\sqrt x - 3}}\)
\(B = \left( {\frac{{3\sqrt x - 6}}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt x + 2)}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}} \right):\frac{{(\sqrt x - 3)(\sqrt x + 3)}}{{\sqrt x - 3}}\)
\(B = \left( {\frac{{3(\sqrt x - 2)}}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt x + 2)}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}} \right):(\sqrt x + 3)\)
\(B = \left( {\frac{3}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}} \right):(\sqrt x + 3)\)
\(B = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 2}}:(\sqrt x + 3)\)
\(B = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 2}} \cdot \frac{1}{{\sqrt x + 3}}\)
\(B = \frac{1}{{\sqrt x + 2}}\)
3) \(A + B = \frac{2}{3}\)
\(\frac{{\sqrt x + 2}}{9} + \frac{1}{{\sqrt x + 2}} = \frac{2}{3}\)
\(\frac{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right) + 9}}{{9\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = \frac{{6\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{9\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)
\(\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right) + 9 = 6\left( {\sqrt x + 2} \right)\)
\(x + 4\sqrt x + 13 = 6\sqrt x + 12\)
\(x - 2\sqrt x + 1 = 0\)
\({\left( {\sqrt x - 1} \right)^2} = 0\)
\(\sqrt x = 1\)
\(x = 1\) (TM)
Vậy \(x = 1\)
(2,5 điểm)
Gọi giá niêm yết của một thùng nước ngọt là \(x\) (đồng) và giá niêm yết của một thùng sữa tươi là \(y\) (đồng) (\(x > 0\),\(y > 0\))
Giá một thùng nước ngọt sau khi giảm 20% là: \(x - 0,2x = 0,8x\) (đồng).
Giá một thùng sữa tươi sau khi giảm 15% là: \(y - 0,15y = 0,85y\) (đồng).
Khách hàng mua 2 thùng nước ngọt và 1 thùng sữa tươi hết 362.000 đồng, ta có phương trình:
\(2 \cdot 0,8x + 1 \cdot 0,85y = 362000\)
\(1,6x + 0,85y = 362000\quad (1)\)
Giá một thùng nước ngọt sau khi giảm 30% là: \(x - 0,3x = 0,7x\) (đồng).
Giá một thùng sữa tươi sau khi giảm 25% là: \(y - 0,25y = 0,75y\) (đồng).
Khách hàng mua 3 thùng nước ngọt và 2 thùng sữa tươi hết \[552000\] đồng, ta có phương trình:
\(3 \cdot 0,7x + 2 \cdot 0,75y = 552000\)
\(2,1x + 1,5y = 552000\quad (2)\)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
\[\left\{ \begin{array}{l}1,6x + 0,85y = 362000\\2,1x + 1,5y = 552000\end{array} \right.\]
Giải được \(\left\{ \begin{array}{l}x = 120000\\y = 200000\end{array} \right.\) (TM)
Vậy giá niêm yết của một thùng nước ngọt là \[120000\] đồng, giá niêm yết của một thùng sữa tươi là \[200000\]đồng.
Đổi 30 phút \( = \frac{1}{2}\) giờ; \(4\) giờ \(6\) phút \( = 4 + \frac{6}{{60}} = 4 + \frac{1}{{10}} = \frac{{41}}{{10}}\) giờ.
Gọi vận tốc riêng của ca nô là \(v\) (km/h) (\(v > 3\))
Vận tốc của ca nô khi xuôi dòng là: \(v + 3\) (km/h).
Vận tốc của ca nô khi ngược dòng là: \(v - 3\) (km/h).
Thời gian ca nô đi xuôi dòng quãng đường 48km là: \(\frac{{48}}{{v + 3}}\) (giờ).
Thời gian ca nô đi ngược dòng quãng đường 48km là: \(\frac{{48}}{{v - 3}}\) (giờ).
Tổng thời gian từ lúc xuất phát đến lúc quay về là \(\frac{{41}}{{10}}\) giờ, bao gồm thời gian đi, thời gian về và thời gian nghỉ. Ta có phương trình:
\(\frac{{48}}{{v + 3}} + \frac{1}{2} + \frac{{48}}{{v - 3}} = \frac{{41}}{{10}}\)
\(\frac{{48}}{{v + 3}} + \frac{{48}}{{v - 3}} = \frac{{41}}{{10}} - \frac{5}{{10}}\)\( = \frac{{36}}{{10}}\)\( = \frac{{18}}{5}\)
\(\frac{8}{{v + 3}} + \frac{8}{{v - 3}} = \frac{3}{5}\)
\(\frac{{8(v - 3) + 8(v + 3)}}{{(v + 3)(v - 3)}} = \frac{3}{5}\)
\(\frac{{16v}}{{{v^2} - 9}} = \frac{3}{5}\)
\(5 \cdot 16v = 3({v^2} - 9)\)
\(80v = 3{v^2} - 27\)
\(3{v^2} - 80v - 27 = 0\)
\(3{v^2} - 81v + v - 27 = 0\)
\(3v(v - 27) + 1(v - 27) = 0\)
\((3v + 1)(v - 27) = 0\)
\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{{ - 1}}{3} & & (KTM)\\x = 27 & & (TM)\end{array} \right.\)
Vận tốc riêng của ca nô là 27 km/h.
\({x^2} - mx - 4 = 0\)
Ta có \(a.c = - 4 < 0\)
Suy ra, Phương trình có hai nghiệm \({x_1}\);\({x_2}\) trái dấu với mọi \(m\)
Mà \({x_1} < {x_2}\) , suy ra \({x_1} < 0 < {x_2}\)
Theo định lý Viè-te, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = m\\{x_1}{x_2} = - 4\end{array} \right.\)
Theo đề bài ta có: \(3\left| {{x_1}{x_2}} \right| + 4\left| {{x_1}} \right| = 4{x_2}\)
\( - 3{x_1}{x_2} - 4{x_1} = 4{x_2}\)
\(3{x_1}{x_2} + 4\left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 0\)
\(3\left( { - 4} \right) + 4m = 0\)
\(m = 3\)
Vậy \(m = 3\)
(4,0 điểm).

Theo đề bài hình trụ đựng đầy nước có chiều cao bằng \[10\,{\rm{cm}}\] và thể tích bằng \[90\pi \,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\]nên ta có: \(\pi {R^2}.10 = 90\pi \)
\({R^2} = 9\), suy ra \(R = 3\left( {{\rm{cm}}} \right)\) .
Viên bi sắt hình cầu có bán kính bằng bán kính đáy cốc nước nên bán kính hình cầu \(R = 3\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
Thể tích của viên bi là :\(V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi {.3^3} = 36\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).
Lượng nước bị tràn ra khỏi cốc chính bằng thể tích của viên bi nên lượng nước bị tràn ra ngoài là \(36\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).
Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) đường kính \(AB\). Lấy điểm \(H\) trên đoạn thẳng \(OB\) sao cho \(BH < OH\). Qua \(H\) vẽ dây cung \(DE\) vuông góc với \(AB\). Qua \(D\) kẻ đường thẳng song song với \(AE\) cắt \(\left( O \right)\) tại \(C\). Vẽ \(EG \bot BC\) tại \(G\).
a) Chứng minh tứ giác \(BHEG\) là tứ giác nội tiếp.
b) Chứng minh: \(\widehat {EHG} = \widehat {EAC}\).
c) Chứng minh \(ACDE\) là hình thang cân và \(HG\) đi qua trung điểm của cạnh \(AC\).

a) Ta có: \(\Delta HBE\) vuông tại \(H\) (vì \(DE\) vuông góc với \(AB\) tại \(H\)) nên \(H\) thuộc đường tròn đường kính \(BE\).
Tương tự: \(\Delta GBE\) vuông tại \(G\) (vì \(EG\) vuông góc với \(BC\) tại \(G\)) nên \(G\) thuộc đường tròn đường kính \(BE\).
Do đó: bốn điểm \(B\), \(H\),\(E\),\(G\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BE\) hay tứ giác \(BHEG\) là tứ giác nội tiếp.
b) Ta có: tứ giác \(BHEG\) là tứ giác nội tiếp (câu a)
nên \(\widehat {EHG} = \widehat {EBG}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(EG\) của đường tròn đường kính \(BE\)) \(\left( 1 \right)\)
Mặt khác: tứ giác \(ACBE\) nội tiếp (vì bốn đỉnh cùng nằm trên đường tròn \(\left( O \right)\)) nên \(\widehat {EAC} + \widehat {CBE} = 180^\circ \)
Mà \(\widehat {EBG} + \widehat {CBE} = 180^\circ \) (kề bù)
Suy ra: \(\widehat {EAC} = \widehat {EBG}\) \(\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\)và \(\left( 2 \right)\) suy ra: \(\widehat {EHG} = \widehat {EAC}\)
c) Có: \(CD{\rm{//}}AE\) (GT)
Suy ra: \[ACDE\] là hình thang và \(\widehat {EAC} + \widehat {ACD} = 180^\circ \) (trong cùng phía)
Mà \(\widehat {AED} + \widehat {ACD} = 180^\circ \) (vì tứ giác \(ACBE\) nội tiếp)
Do đó, \(\widehat {AED} = \widehat {EAC}\) nên hình thang \(ACDE\) là hình thang cân.
Gọi giao điểm của \(HG\) và \(AC\) là \(I\).
Ta có: \(\widehat {EHG} = \widehat {HEA}\) (vì cùng bằng \(\widehat {EAC}\))
Mà hai góc trên ở vị trí so le trong nên \(IG{\rm{//}}AE\)
Suy ra: \(IHEA\) là hình thang. Mặt khác: \(\widehat {AED} = \widehat {EAC}\) nên \(IHEA\) là hình thang cân
Suy ra: \(IA = HE\)
Chứng minh tương tự ta được: \(IC = HD\)
Mà: \(HD = HE\) (do \(\Delta OHD = \Delta OHE\))
Do đó: \(IA = IC\) hay \(HG\) đi qua trung điểm của cạnh \(AC\).
Gọi \(x\) là số xe loại \[35\] chỗ cần thuê \(\left( {x \in \mathbb{N}} \right)\)
Gọi \(y\) là số xe loại \[45\] chỗ cần thuê \(\left( {y \in \mathbb{N}} \right)\)
Tổng chi phí thuê xe là: \(T = 1,8x + 2,3y\) (triệu đồng).
Vì tổng số là 350 người, nên \(35x + 45y \ge 350\)
hay \(7x + 9y \ge 70\;\;\;\;\;\;\;\left( 1 \right)\)
Vì nhà trường cần thuê ít nhất \(8\) xe nên \(x + y \ge 8\;\;\;\;\;\;\;\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 2 \right)\) ta có \(x \ge 8 - y\) thay vào \(\left( 1 \right)\) ta có \(7\left( {8 - y} \right) + 9y \ge 70\)
\(56 - 7y + 9y \ge 70\)
\(2y \ge 70 - 56\)
\(2y \ge 14\)
\(y \ge 7\)
Để chi phí thuê xe là ít nhất thì \(y = 7\), \(x = 8 - 7 = 1\)
Vậy nhà trường nên thuê \(1\) xe loại \[35\] chỗ và \(7\) xe loại \[45\] chỗ, và chi phí khi đó là \(T = 1,8\;.\;1 + 2,3\;.\;7\) \( = 17,9\) triệu đồng

![Biểu đồ hình cột dưới đây mô tả tuổi thọ (đơn vị: nghìn giờ) của \(200\) chiếc bóng đèn dây tóc trong một lô sản xuất . Một bóng đèn được cho là thuộc loại \(I\) nếu có tuổi thọ từ \[1500\] giờ trở lên. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/picture9-1776845617.png)







