Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2025 THCS Ngọc Thụy (Hà Nội) lần 2 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2025 THCS Ngọc Thụy (Hà Nội) lần 2 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1022 lượt thi
9 câu hỏi
Đoạn văn

(1,5 điểm) 

1. Tự luận
• 1 điểm
Dựa vào biểu đồ tần số chạy \[100m\] của học sinh, hãy cho biết có bao nhiêu học sinh chạy hết ít hơn \[13\] giây và tìm tần số tương đối của nhóm \([13;14)\).
Dựa vào biểu đồ tần số chạy \[100m\] của học sinh, hãy cho biết có bao nhiêu học sinh chạy hết ít hơn \[13\] giây và tìm tần số tương đối của nhóm \([13;14)\). (ảnh 1)
Xem đáp án

Có \[9\] sinh chạy hết ít hơn \[13\] giây  tần số tương đối của nhóm \([13;14)\) là \[\frac{4}{{3 + 6 + 4 + 2 + 1}}.100\% = 25\% \]

2. Tự luận
• 1 điểm

Một bình đựng \[12\] quả cầu đánh số từ \[1\] đến \[12\] có kích thước và khối lượng như nhau. Chọn ngẫu nhiên một quả. Tính xác suất để chọn được quả cầu có số chia cho \[3\] dư \[2\].

Xem đáp án

Chọn ngẫu nhiên một quả ta có \[\Omega = \left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9;10;11;12} \right\}\]

\[n\left( \Omega \right) = 12\]

Chọn ngẫu nhiên một quả thì các kết quả là đồng khả năng

Gọi A là biến cố “chọn được quả cầu có số chia cho \[3\] dư \[2\]”

Biến cố A có các kết quả thuận lợi là \[2;5;8;11\]

\[n\left( A \right) = 4\]

\[P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{4}{{12}} = \frac{1}{3}\]

3. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm)

Cho hai biểu thức \(A = \frac{{3\sqrt x  + 1}}{{x + 2\sqrt x  - 3}} - \frac{2}{{\sqrt x  + 3}}\) và  \(B = \frac{{x + 2\sqrt x  + 8}}{{\sqrt x  - 1}}\) với \(x \ge 0\;;\;x \ne 1\).

1) Tính giá trị của biểu thức \(B\) khi \(x = 9\).

2) Rút gọn biểu thức \(A\).

3) Tìm các giá trị của \(x\) để biểu thức \(P = B:A\) đạt giá trị nhỏ nhất.

Xem đáp án

1) Thay \(x = 9\) (thỏa mãn điều kiện) vào \(B\) ta có:\(B = \frac{{9 + 2\sqrt 9  + 8}}{{\sqrt 9  - 1}} = \frac{{23}}{2}\).

          Vậy \(B = \frac{{23}}{2}\) khi \(x = 9\)

2) Với \(x \ge 0\;;\;x \ne 1\) ta có:

\(A = \frac{{3\sqrt x  + 1}}{{\left( {\sqrt x  + 3} \right)\left( {\sqrt x  - 1} \right)}} - \frac{2}{{\sqrt x  + 3}}\)

\(A = \frac{{3\sqrt x  + 1}}{{\left( {\sqrt x  + 3} \right)\left( {\sqrt x  - 1} \right)}} - \frac{{2\left( {\sqrt x  - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x  + 3} \right)\left( {\sqrt x  - 1} \right)}}\)

\(A = \frac{{3\sqrt x  + 1}}{{\left( {\sqrt x  + 3} \right)\left( {\sqrt x  - 1} \right)}} - \frac{{2\sqrt x  - 2}}{{\left( {\sqrt x  + 3} \right)\left( {\sqrt x  - 1} \right)}}\)

\(A = \frac{{3\sqrt x  + 1 - 2\sqrt x  + 2}}{{\left( {\sqrt x  + 3} \right)\left( {\sqrt x  - 1} \right)}}\)

\(A = \frac{{\sqrt x  + 3}}{{\left( {\sqrt x  + 3} \right)\left( {\sqrt x  - 1} \right)}} = \frac{1}{{\sqrt x  - 1}}\)

c) Ta có: \(P = B:A\)\( = x + 2\sqrt x  + 8\)

\(x \ge 0\)

\(\sqrt x  \ge 0\)\( \Rightarrow 2\sqrt x  \ge 0\)

Suy ra  \(x + 2\sqrt x  \ge 0\)

\(x + 2\sqrt x  + 8 \ge 8\)

Vậy \(P \ge 8\)

GTNN \(P = 8\). Dấu “=” xảy ra khi \(x = 0\) (thỏa mãn)

Đoạn văn

(1,5 điểm) 

4. Tự luận
• 1 điểm
Hai tổ cùng may một loại áo. Nếu tổ \[1\] may trong \[3\] ngày và tổ \[2\] may trong \[5\] ngày thì cả hai tổ may được \[1310\] chiếc áo. Biết mỗi ngày tổ \[1\] may được nhiều hơn tổ \[2\] là \[10\] chiếc. Hỏi mỗi tổ may được bao nhiêu chiếc áo một ngày?
Xem đáp án

Gọi số chiếc áo tổ 1 may mỗi ngày là x (chiếc áo) \[x \in {N^*}\]

Gọi số chiếc ảo tổ 2 may mỗi ngày là y (chiếc áo) \[y \in {N^*}\]

Nếu tổ \[1\] may trong \[3\] ngày và tổ \[2\] may trong \[5\] ngày thì được \[1310\] chiếc áo nên ta có phương trình

\[3x + 5y = 1310\] (1)

Biết mỗi ngày tổ \[1\] may được nhiều hơn tổ \[2\] là \[10\] chiếc nên ta có phương trình

\[x - y = 10\] (2)

Từ (1); (2) ta có hệ phương trình

\[\left\{ \begin{array}{l}3x + 5y = 1310\\x - y = 10\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}3x + 5y = 1310\\3x - 3y = 30\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}x - y = 10\\8y = 1280\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 170\\y = 160\end{array} \right.(TM)\]

Vậy số chiếc áo tổ 1 may mỗi ngày là \[170\] (chiếc áo)

Gọi số chiếc ảo tổ 2 may mỗi ngày là \[160\] (chiếc áo)

5. Tự luận
• 1 điểm
Một phòng họp có \[150\] người xếp đều trên các dãy ghế. Nếu thêm \[66\] người thì phải kê thêm \[2\] dãy ghế và mỗi dãy tăng thêm \[3\] người. Hỏi lúc đầu có bao nhiêu dãy ghế?
Xem đáp án

Gọi số dãy ghế lúc đầu là x (dãy) \[x \in {N^*}\]

Số người mỗi dãy ghế là \[\frac{{150}}{x}\] người

Số dãy ghế lúc sau là \[x + 2\] dãy ghế

Số người mỗi dãy ghế lúc sau là \[\frac{{150}}{x} + 3\] người

Theo đề bài ta có phương trình

\[\left( {x + 2} \right)\left( {\frac{{150}}{x} + 3} \right) = 150 + 66\]

\[150 + 3x + \frac{{300}}{x} + 6 = 150 + 66\]

\[3x + \frac{{300}}{x} = 60\]

\[3{x^2} - 60x + 300 = 0\]

\[3{\left( {x - 10} \right)^2} = 0\]

\[x = 10\left( {TM} \right)\]

Gọi số dãy ghế lúc đầu là \[3\] (dãy)

6. Tự luận
• 1 điểm

Cho parabol \(y = a{x^2}\)(\(a \ne 0\)) đi qua điểm \(A(1;2)\).

a) Tìm hệ số\(a\)

b) Tìm các điểm thuộc parabol có tung độ bằng 8.

Xem đáp án

Cho parabol \(y = a{x^2}\) đi qua điểm \(A(1;2)\) nên thay \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 2\end{array} \right.\] vào parabol \(y = a{x^2}\) có

\[a{.1^2} = 2\]

\[a = 2\]

Suy ra \[y = 2{x^2}\]

Gọi điểm thuộc parabol có tung độ bằng 8 có dạng \[M\left( {x;8} \right)\]

Suy ra \[2{x^2} = 8\]

          \[{x^2} = 4\]

Suy ra \[x = 2\] hoặc \[x =  - 2\]

Suy ra \[M\left( {2;8} \right)\] hoặc \[{M_1}\left( { - 2;8} \right)\]

Đoạn văn

(4 điểm) 

7. Tự luận
• 1 điểm
Tính lượng vải cần mua để tạo ra chiếc nón của chú hề với các số liệu trong hình bên. Biết rằng tỉ lệ vải khâu (may) hao (tốn) khi máy nón là \(15\% \). Cho biết \(\pi \approx 3,14\)
Tính lượng vải cần mua để tạo ra chiếc nón của chú hề với các số liệu trong hình bên. Biết rằng tỉ lệ vải khâu (may) hao (tốn) khi máy nón là \(15\% \). Cho biết \(\pi  \approx 3,14\) (ảnh 1)
Xem đáp án

Bán kính của hình nón là: \(r = \frac{{35 - 10.2}}{2} - 7,5\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

Bán kính của hình vành khuyên là: \(R = \frac{{35}}{2} = 17,5\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

Diện tích xung quanh hình nón là: \({S_1} = \pi rl = \pi .7,5.30 = 225\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Diện tích hình vành khuyên là: \({S_2} = \pi \left( {{R^2} - {r^2}} \right) = \pi \left( {{{17,5}^2} - {{7,5}^2}} \right) = 250\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Diện tích vải cần làm mũ là:

\(S = \left( {1 + 15\% } \right).\left( {{S_1} + {S_2}} \right) = 1,15\left( {225\pi  + 250\pi } \right) = 546,25\pi  \approx 546,25.3,14 \approx 1715,225\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho nửa đường tròn \(\left( O \right)\), đường kính \(AB = 2R\). Gọi \(C\) là điểm cố định thuộc đoạn thẳng \(OB\) (\(C\) khác \(O\) và \(B\)). Dựng đường thẳng \(d\) vuông góc với \(AB\) tại điểm \(C\), cắt nửa đường tròn \(\left( O \right)\) tại điểm \(M\). Trên cung nhỏ \(MB\) lấy điểm \(N\) bất kì (\(N\) khác \(M\) và \(B\)), tia  \(AN\) cắt đường thẳng \(d\) tại điểm \(F\), tia \(BN\) cắt đường thẳng \(d\) tại điểm \(E\). Đường thẳng \(AE\) cắt nửa đường tròn \(\left( O \right)\) tại điểm \(D\) (\(D\) khác \(A\)).

a) Chứng minh: bốn điểm B, C, D, E cùng thuộc một đường tròn.

b) Chứng minh: ba điểm \(B,\;F,\;D\) thẳng hàng và \(AF \cdot AN + BF \cdot BD = 4{R^2}\).

c) Gọi \(I\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta AEF\). Chứng minh rằng điểm \(I\) luôn nằm trên một đường thẳng cố định khi \(N\) thay đổi trên cung nhỏ \(MB\)(\(N\) khác \(M\) và \(B\)).

Xem đáp án

Cho nửa đường tròn \(\left( O \right)\), đườn (ảnh 1)

Có \(D \in \) đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(AB\;\)(giả thiết) nên \(\widehat {ADB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn), suy ra \(\widehat {EDB} = 90^\circ \)

  \( \Rightarrow \Delta EDB\) vuông tại \(D\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(EB\) (1)

Có \(d \bot AB\) tại \(C\), \(E \in d\) (giả thiết) nên \(\widehat {ECB} = 90^\circ \)

\( \Rightarrow \Delta CEB\) vuông tại \(C\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(EB\) (2)

Từ (1) và (2) \( \Rightarrow E,C,B,D\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(EB\)

b) Có \(N \in \) đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(AB\;\)(giả thiết) nên \(\widehat {ANB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn), suy ra\(\;AN\) vuông góc với \(EB\) tại \(N\)

 Tam giác \(AEB\) có:

\(EC\) là đường cao (vì \(EC\) vuông góc với \(AB\) tại \(C\))

  \(AN\) là đường cao (vì \(AN\) vuông góc với \(EB\) tại \(N\))

 \(BD\) là đường cao (vì \(BD\) vuông góc với \(AE\) tại \(D\))

Suy ra \(AN,EC,\;BD\) đồng quy tại một điểm (tính chất)

Mà \(AN\) cắt \(EC\) tại \(F\) (giả thiết)

Suy ra \(BD\) đi qua \(F\) hay ba điểm \(B,\;F,\;D\) thẳng hàng.

Xét tam giác \(AFC\) và tam giác \(ABN\) có:

\(\widehat {ACF\;} = \widehat {ANB\;} = 90^\circ \) (chứng minh trên)

\(\widehat {NAB}\) chung

Suy ra ΔAFC∽ ΔABN  (góc – góc)

Suy ra \(\frac{{AF}}{{AB}} = \frac{{AC}}{{AN}}\) (các cặp cạnh tương ứng)

Suy ra \(AF.AN = AB.AC\) (3)

Xét tam giác \(BCF\) và tam giác \(BDA\) có:

\(\widehat {BCF\;} = \widehat {BDA\;} = 90^\circ \) (chứng minh trên)

\(\widehat {DBA}\) chung

Suy ra ΔBCF∽ ΔBDA  (góc – góc)

Suy ra \(\frac{{BC}}{{BD}} = \frac{{BF}}{{BA}}\) (các cặp cạnh tương ứng)

Suy ra \(BC.BA = BD.BF\) (4)

Từ (3) và (4) suy ra \(AF.AN + BD.BF = AB.AC + BC.BA = AB\left( {AC + BC} \right) = AB.AB = A{B^2} = {\left( {2R} \right)^2} = 4{R^2}\)

             c)

Cho nửa đường tròn \(\left( O \right)\), đườn (ảnh 2)

Gọi \(G\) là giao điểm của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(AEF\) và \(AB\)

Suy ra tứ giác \(AEFG\) nội tiếp đường tròn \(\left( I \right)\)

Suy ra \(\widehat {AEF} + \widehat {AGF} = 180^\circ \) (tính chất)

Mà  \(\widehat {AGF} + \widehat {FGB} = 180^\circ \) (kề bù)

Suy ra \(\widehat {AEF} = \widehat {FGB}\)

Có \(E,C,B,D\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(EB\)

Nên tứ giác \(BCDE\) nội tiếp đường tròn đường kính \(EB\)

Suy ra \(\widehat {AEF} = \widehat {FBG}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung \(DC\))

Mà \(\widehat {AEF} = \widehat {FGB}\) (chứng minh trên)

Suy ra \(\widehat {FGB} = \widehat {FBG}\)

Suy ra tam giác \(FGB\) cân tại \(F\)

Mà \(FC\) là đường cao

Suy ra \(FC\) cũng là đường trung tuyến

Suy ra \(C\) là trung điểm \(GB\)

Mà \(A,B,C\) cố định nên \(G\) cố định

Tứ giác \(AEFG\) nội tiếp đường tròn \(\left( I \right)\) suy ra \(I\) thuộc trung trực của \(AG\)

Mà \(A,G\) cố định

Vậy điểm \(I\) luôn nằm trên đường trung trực của \(AG\) cố định khi \(N\) thay đổi trên cung nhỏ \(MB\)(\(N\) khác \(M\) và \(B\)).

9. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm)

Hưởng ứng chương trình "Tình nguyện mùa đông \(2024\)", một đoàn tình nguyện cần thuê xe để chở \(28\) người và \(9\) tấn hàng để giúp đồng bào hai tỉnh Yên Bái và Lào Cai bị ảnh hưởng bởi thiên tai. Nơi thuê xe có hai loại xe \(A\) và \(B\), trong đó loại xe \(A\) có \(10\) chiếc và loại xe \(B\) có \(9\) chiếc. Một chiếc xe loại \(A\) cho thuê với giá \(4\) triệu đồng, một chiếc xe loại \(B\) cho thuê với giá \(3\) triệu. Biết rằng mỗi xe loại \(A\) có thể chở tối đa \(4\) người và \(0,6\)tấn hàng; mỗi xe loại \(B\) có thể chở tối đa \(2\) người và \(1,5\) tấn hàng. Hỏi đoàn tình nguyện phải thuê bao nhiêu xe mỗi loại đề chi phí bỏ ra là ít nhất?

Xem đáp án

Gọi số xe cần thuê loại \(A\), \(B\) cần thuê là x, y \((0 \le x \le 10\;,\;x \in N)\), \((0 \le y \le 9\;,\;y \in N)\)

Lượng hàng tối đa chở được là: \(0,6x + 1,5y\)(tấn).

Suy ra \(0,6x + 1,5y \ge 9\) hay \(2x + 5y \ge 30\)

Số người tối đa chở được là: \(4x + 2y\)(người).

Suy ra \(4x + 2y \ge 28\) hay \(2x + y \ge 14\)

Chi phí cần bỏ ra là: \(A = 4x + 3y\)(triệu đồng).

\(4A = (2x + 5y) + 7(2x + y) \ge 30 + 98\)

\(A \ge 32\)

GTNN của \(A = 32\) khi \(\left\{ \begin{array}{l}x = 5\\y = 4\end{array} \right.\).

Vậy đoàn tình nguyện phải thuê \(5\) xe loại \(A\) và \(4\) xe loại \(B\)  đề chi phí bỏ ra là ít nhất.