Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2025 THCS Chuyên Hà Nội Amsterdam (Hà Nội) Tháng 5 lần 2 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2025 THCS Chuyên Hà Nội Amsterdam (Hà Nội) Tháng 5 lần 2 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1024 lượt thi
9 câu hỏi
Đoạn văn

  (1,5 điểm)

1. Tự luận
• 1 điểm

Một cuộc điều tra về thời gian một nhóm học sinh làm một bài kiểm tra trắc nghiệm cho kết quả như sau

Thời gian (phút)

\(\left[ {0;5} \right)\)

\(\left[ {5;10} \right)\)

\(\left[ {10;15} \right)\)

\(\left[ {15;20} \right)\)

Tần số

\(1\)

\(5\)

\(9\)

\(5\)

Cho biết có bao nhiêu học sinh tham gia điều tra và lập bảng tần số tương đối ghép nhóm cho kết quả điều tra trên.

Xem đáp án

Số học sinh tham gia điều tra là \(1 + 5 + 9 + 5 = 20\)

Bảng tần số tương đối ghép nhóm

     

Thời gian (phút)

\(\left[ {0;5} \right)\)

\(\left[ {5;10} \right)\)

\(\left[ {10;15} \right)\)

\(\left[ {15;20} \right)\)

Tần số tương đối

\(\frac{1}{{20}}.100\%  = 5\% \)

\(\frac{5}{{20}}.100\%  = 25\% \)

\(\frac{9}{{20}}.100\%  = 45\% \)

\(\frac{5}{{20}}.100\%  = 25\% \)

2. Tự luận
• 1 điểm

Một tòa nha chung cư có \(30\) tầng, các tầng được đánh số lần lượt từ \(1\) đến \(30\). Bạn Bình vào thang máy ở tầng \(1\), bấm chọn ngẫu nhiên số của một tầng để đi lên. Tính xác suất của biến cố \(A\): “Bình đi lên tầng có số là một số nguyên tố”.

Xem đáp án

Các kết quả xảy ra của phép thử là đồng khả năng

Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega  = \left\{ {1;2;3;...;29;30} \right\}\)

\( \Rightarrow n\left( \Omega  \right) = 30\)

Các kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là \(2;3;5;7;11;13;17;19;23;29\)

\( \Rightarrow n\left( A \right) = 10\)

Xác suất của biến cố \(A\) là \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{10}}{{30}} = \frac{1}{3}\).

3. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm)

Cho hai biểu thức \(A = \frac{x}{{\sqrt x  - 3}}\) và \(B = \frac{{2x - 3}}{{x - 3\sqrt x }} - \frac{1}{{\sqrt x }}\) với \(x > 0,x \ne 9\).

1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 16\).

2) Chứng minh \(B = \frac{{2\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  - 3}}\).

3) Tìm tất cả giá trị của \(x\) để \(A - B < 0\).

Xem đáp án
1)       Thay \(x = 16\) (TMĐK) vào biểu thức A ta có: \(A = \frac{{16}}{{\sqrt {16}  - 3}} = 16\)

Vậy \(A = 16\) tại \(x = 4\).

2) Với \(x > 0,x \ne 9\), ta có:

\(B = \frac{{2x - 3}}{{x - 3\sqrt x }} - \frac{1}{{\sqrt x }}\)\( = \frac{{2x - 3}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 3} \right)}} - \frac{{\sqrt x  - 3}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 3} \right)}}\)\( = \frac{{2x - 3 - \sqrt x  + 3}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 3} \right)}}\)\( = \frac{{2x - \sqrt x }}{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 3} \right)}}\)

\( = \frac{{\sqrt x \left( {2\sqrt x  - 1} \right)}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 3} \right)}}\)\( = \frac{{2\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  - 3}}\)

3) Với \(x > 0,x \ne 9\), ta có: \(A - B = \frac{x}{{\sqrt x  - 3}} - \frac{{2\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  - 3}}\)\( = \frac{{x - 2\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  - 3}}\)\( = \frac{{{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)}^2}}}{{\sqrt x  - 3}}\)

Vì \({\left( {\sqrt x  - 1} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x > 0,x \ne 9\) nên \(A - B < 0\) khi \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {\sqrt x  - 1} \right)^2} \ne 0\\\sqrt x  - 3 < 0\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}x \ne 1\\x < 9\end{array} \right.\)

Vậy để \(A - B < 0\) thì \(0 < x < 9;x \ne 1\).

Đoạn văn

 (2,5 điểm)

4. Tự luận
• 1 điểm

Một công ty cần giao những kiện hàng đến địa điểm cách công ty 42km. Công ty này đã thuê một đơn vị vận tải chở số hàng này đi giao. Cho biết bảng giá vận tải như sau:

Loại Xe

4km đầu tiên

(đồng)

km thứ 5 đến km thứ 40

(đồng/1km)

Từ km thứ 40 trở đi

(đồng/1km)

Xe 500kg

300 000 đ

18 000 đ

12 000 đ

Xe 750kg

400 000 đ

19 000 đ

13 000 đ

Xe 1 tấn

600 000 đ

22 000 đ

16 000 đ

Xe 1,4 tấn

700 000 đ

23 000 đ

17 000 đ

Hãy tính số tiền công ty phải trả khi thuê một xe 1,4 tấn để vận chuyển hàng.

Xem đáp án

Số tiền phải trả cho \(4\)km đầu tiên là: \(700000\)đồng

Số tiền phải trả từ km thứ \(5\) đến km thứ \(40\) là: \(36.23\,\,000 = 828\,000\) (đồng)

Số tiền phải trả từ km thứ \(41\) đến km thứ \(42\) là \(2.17\,\,000 = 34\,\,000\)(đồng)

Vậy số tiền công ty phải trả khi thuê một xe 1,4 tấn để vận chuyển hàng là:

\(700\,000 + 828\,\,000 + 34\,\,000 = 1\,\,562\,\,000\)(đồng)

5. Tự luận
• 1 điểm

Theo kế hoạch, một đội sản xuất dự định làm 75 sản phẩm trong một số ngày. Trên thực tế, do cải tiến về các tổ chức nên mỗi ngày đội làm được nhiều hơn 5 sản phẩm so với kế hoạch. Vì vậy đội đã hoàn thành công việc sớm hơn 1 ngày và làm được thêm 5 sản phẩm. Hỏi theo kế hoạch, mỗi ngày đội sản xuất phải làm bao nhiêu sản phẩm?

Xem đáp án

Gọi số sản phẩm mỗi ngày đội sản xuất theo kế hoạch là: \(x\)(sản phẩm, \(x \in \mathbb{N}*\))

Khi đó, số sản phẩm đội sản xuất mỗi ngày trong thực tế là: \(x + 5\) (sản phẩm)

Thời gian theo kế hoạch để đội sản xuất được \(75\) sản phẩm  \(\frac{{75}}{x}\) (ngày)

Thời gian trong thực tế mà đội sản xuất được \(80\)sản phẩm là: \(\frac{{80}}{{x + 5}}\) (ngày)

Theo đề, ta có phương trình:  \(\frac{{75}}{x} - \frac{{80}}{{x + 5}} = 1\)

\(\frac{{75.\left( {x + 5} \right)}}{{x.\left( {x + 5} \right)}} - \frac{{80x}}{{x.\left( {x + 5} \right)}} = \frac{{x.\left( {x + 5} \right)}}{{x.\left( {x + 5} \right)}}\)

\(75x + 375 - 80x = {x^2} + 5x\)

\({x^2} + 10x - 375 = 0\)

\({x^2} + 25x - 15x - 375 = 0\)

\(\left( {x + 25} \right)\left( {x - 15} \right) = 0\)

\(x + 25 = 0\) hoặc \(x - 15 = 0\)

\(x =  - 25\) (ktm)  hoặc \(x = 15\) (tm)

Vậy theo kế hoạch, mỗi ngày đội sản xuất phải làm \(15\) sản phẩm.

6. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình \({x^2} - 5x + 3 = 0\). Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình. Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(A = \sqrt {9{x_1} + 1}  + \sqrt {11{x_2} + 6}  - 10\).

Xem đáp án

Xét phương trình: \({x^2} - 5x + 3 = 0\) (*)

Ta có: \(\Delta  = {\left( { - 5} \right)^2} - 4.1.3 = 13 > 0\) nên phương trình (*) luôn có hai nghiệm phân biệt.

Theo hệ thức Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 5\\{x_1}.\,{x_2} = 3\end{array} \right.\), vì \({x_1} + {x_2} > 0;\,\,{x_1}.\,{x_2} > 0\) nên \[{x_1} > 0;\,\,{x_2} > 0\]

Vì \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình (*) nên \(5{x_1} = x_1^2 + 3\); \(5{x_2} = x_2^2 + 3\)

Ta có: \(A = \sqrt {5{x_1} + 4{x_1} + 1}  + \sqrt {5{x_2} + 6{x_2} + 6}  - 10\)

\(A = \sqrt {x_1^2 + 3 + 4{x_1} + 1}  + \sqrt {x_2^2 + 3 + 6{x_2} + 6}  - 10\)

\(A = \sqrt {x_1^2 + 4{x_1} + 4}  + \sqrt {x_2^2 + 6{x_2} + 9}  - 10\)

\(A = \sqrt {{{\left( {{x_1} + 2} \right)}^2}}  + \sqrt {{{\left( {{x_2} + 3} \right)}^2}}  - 10\)

\(A = \left| {{x_1} + 2} \right| + \left| {{x_2} + 3} \right| - 10\)

Vì \({x_1} > 0;{x_2} > 0\) nên \({x_1} + 2 > 0;{x_2} + 3 > 0\), do đó:

 \(A = A = {x_1} + 2 + {x_2} + 3 - 10\)=\[5 - 5 = 0\]

Đoạn văn

 (2,0 điểm)

7. Tự luận
• 1 điểm
Bạn An đi mua một cây lăn sơn có dạng khối trụ với bán kính đáy là \(5cm\) và chiều cao là \(23cm\). Nhà sản xuất cho biết sau khi lăn \(1000\) vòng thì cây sơn tường có thể bị hỏng. Hỏi bạn An cần mua ít nhất mấy cây lăn sơn tường biết diện tích tường cần sơn là \(3100\,c{m^2}\) (cho \(\pi \approx 3,14\)).
Xem đáp án

Diện tích xung quanh của cây lăn sơn là \(2\pi Rh = 2\pi .5.23 = 230\pi  \approx 722,2\left( {c{m^2}} \right)\)

Với diện tích tường cần sơn là \(3100\,c{m^2}\) thì cây lăn sơn đã lăn khoảng: \(3100:722,2 = 4,29\)(vòng)

Mà sau khi lăn \(1000\) vòng thì cây sơn tường có thể bị hỏng. Vậy bạn An cần mua ít nhất một cây lăn sơn tường

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho nửa đường tròn \((O)\) đường kính \(AB = 2R\), \(C\) là điểm bất kì nằm trên nửa đường tròn sao cho \(C\) khác \(A\) và \(AC < CB\). Điểm \(D\) thuộc cung nhỏ \(BC\) sao cho \(\widehat {COD}\) vuông. Gọi \(E\) là giao điểm của \(AD\) và \(BC\), \(F\)là giao điểm của \(AC\) và \(BD\), \(I\) là trung điểm của \(EF\).

a) Chứng minh \(CEDF\) là tứ giác nội tiếp.

b) Chứng minh \(FC.FA = FD.FB\) và \(IC\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\).

c) Khi điểm \(C\) thay đổi thoả mãn điều kiện bài toán thì điểm \(E\) di chuyển trên một đường tròn cố định , hãy xác định tâm và bán kính của đường tròn đó theo \(R\).

Xem đáp án

Mà sau khi lăn \(1000\) vòng thì c (ảnh 1)

a) Xét đường tròn \(\left( O \right)\) có \(\widehat {ACB} = \widehat {ADB} = {90^o}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

Suy ra \(\widehat {ECF} = {90^o}\) (kề bù với \(\widehat {ACB}\)) và \(\widehat {EDF} = {90^o}\) (kề bù với \(\widehat {ADB}\))

Suy ra \(\Delta ECF\)vuông tại \(C\) và \(\Delta EDF\)vuông tại \(D\)

Suy ra \(\Delta ECF\) nội tiếp đường tròn đường kính \(EF\)và \(\Delta EDF\)nội tiếp đường tròn đường kính \(EF\)

Hay ba điểm \(E,C,F\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(EF\)và ba điểm \(E,D,F\) cùng thuộc đường tròn đường kính\(EF\).

Suy ra bốn điểm \(E,C,F,D\) cùng thuộc đường tròn đường kính\(EF\).

Hay tứ giác \(ECFD\) nội tiếp.

b) + Xét tam giác \(FCB\)và tam giác \(FDA\)có : \(\widehat {FCB} = \widehat {FDA} = {90^o}\), \[\widehat {AFB}\]chung

Suy ra ΔFCB∽ΔFDAg.g⇒FCFD=FBFA⇒FC.FA=FB.FD

+ Xét tam giác \(FCE\)vuông tại \(C\) có \(I\) là trung điểm của cạnh huyền \(EF\) (gt)

Nên \(IF = IC = IE = \frac{1}{2}EF\)

Þ \(\Delta FIC\)cân tại \(I\)Þ \(\widehat {ICF} = \widehat {IFC}\)

+ Vì tứ giác \(ECFD\) nội tiếp nên \(\widehat {CFE} = \widehat {CDE}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(CE\))

Hay \(\widehat {CFI} = \widehat {CDA} = \widehat {ICF}\)

Mà \(\widehat {CDA} = \widehat {CBA}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(CA\) trong đường tròn \(\left( O \right)\))

Suy ra \(\widehat {ICF} = \widehat {CBA}\) hay \(\widehat {ICF} = \widehat {CBO}\)

Mà \(\widehat {CBO} = \widehat {BCO}\) (vì \(OC = OB = R\) nên \(\Delta OCB\) cân tại \(O\))

Nên \(\widehat {ICF} = \widehat {BCO}\)

Mà \(\widehat {ICF} + \widehat {ICB} = \widehat {FCB} = {90^o}\)

Nên \(\widehat {BCO} + \widehat {ICB} = {90^o} \Rightarrow \widehat {ICO} = {90^o}\) hay \(IC \bot CO\)mà \(CO = R\)

Nên \(IC\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\).

c) + Chứng minh tương tự có \(ID\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) Þ \(\widehat {IDO} = {90^o}\)

+ Xét tứ giác \(ICOD\) có \(\widehat {ICO} = \widehat {COD} = \widehat {IDO} = {90^o}\) nên \(ICOD\)là hình chữ nhật

Mà \(OC = OD = R\) nên \(ICOD\)là hình vuông \( \Rightarrow CI = CO\)

+ Xét tam giác \(ICO\) vuông cân tại \(C\) có \(I{O^2} = C{I^2} + C{O^2} \Rightarrow I{O^2} = 2{R^2} \Rightarrow IO = R\sqrt 2 \)

+ Gọi \(M\)là điểm trên cung \(AB\) (không chứa điểm \(C\)) sao cho \(OM \bot AB\)

Ta có \(E\) là giao điểm của hai đường cao \(BC,\,AD\) trong tam giác \(FAB\) nên E là trực tâm của tam giác \(FAB\). Suy ra \(IE \bot AB\)

Suy ra \(OM//IE\)

Mà \(IE = IC = CO = R\) hay \(OM = IE = R\)

Nên tứ giác \(OIEM\) là hình bình hành.

Suy ra \(ME = OI = R\sqrt 2 \)

Vậy khi điểm \(C\) thay đổi thoả mãn điều kiện bài toán thì điểm \(E\) di chuyển trên một đường tròn cố định là đường tròn \(\left( {M,R\sqrt 2 } \right)\).

9. Tự luận
• 1 điểm
(0,5 điểm) Trên một khu vườn hình vuông \(ABCD\) có diện tích là \(100\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\), người ta xác định phần diện tích trồng hoa như sau: Lấy một điểm \(H\) trên đường chéo \(AC\), dựng hình chiếu của \(H\) trên \(AB\) và \(BC\) lần lượt là \(M\) và \(N\). Phần diện tích trong hoa là tam giác \(DMN\). Hỏi điểm \(H\) nằm vị trí nào trên \(AC\) thì diện tích trồng hoa sẽ là nhỏ nhất. Và diện tích đó bằng bao nhiêu?
Xem đáp án

Vậy điểm \(H\) nằm trên \(AC\) cách \(A\) (ảnh 1)

Đặt \(AM = x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\)

Ta có \({S_{ABCD}} = 100{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\) nên \(AB = BC = CD = DA = 10{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\)

Do đó \(BM = 10 - x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\)

Tứ giác \(BMHN\) có \(\widehat B = \widehat {BMH} = \widehat {BNH} = 90^\circ \) nên tứ giác \(BMHN\) là hình chữ nhật.

Do đó \(HM = BN = x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\), \(MB = HN = 10 - x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\)

Vì \(ABCD\) là hình vuông nên \(AC\) là phân giác \(\widehat {BAC}\), \(CA\) là phân giác \(\widehat {BCD}\)

Suy ra \(\widehat {MAH} = \widehat {NCD} = 45^\circ \)

Do đó \(\Delta MAH\) vuông cân tại \(M\) và \(\Delta NHC\) vuông cân tại \(N\)

Suy ra \(MH = MA = x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\), \(NH = NC = 10 - x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\)

Ta có \[{S_{DMN}} = {S_{ABCD}} - \left( {{S_{AMD}} + {S_{BMN}} + {S_{CND}}} \right)\]\( = 100 - \frac{1}{2}\left( {AM.AD + BM.BN + CN.CD} \right)\)

\( = 100 - \frac{1}{2}\left[ {10x + \left( {10 - x} \right)x + 10\left( {10 - x} \right)} \right]\)\( = 100 - \frac{1}{2}\left( {10x + 10x - {x^2} + 100 - 10x} \right)\)

\( = 100 - \frac{1}{2}\left( { - {x^2} + 10x + 100} \right)\)\( = \frac{1}{2}{x^2} - 5x + 50\)\( = \frac{1}{2}\left( {{x^2} - 10x + 100} \right)\)\( = \frac{1}{2}\left[ {{{\left( {x - 5} \right)}^2} + 75} \right]\)

Vì \({\left( {x - 5} \right)^2} \ge 0\)

\({\left( {x - 5} \right)^2} + 75 \ge 75\)

\(\frac{1}{2}\left[ {{{\left( {x - 5} \right)}^2} + 75} \right] \ge \frac{{75}}{2}\)

\({S_{DMN}} \ge \frac{{75}}{2}\)

Dấu  xảy ra khi \(x = 5\)

Vậy giá trị nhỏ nhất của \({S_{DMN}} = \frac{{75}}{2}\) khi \(x = 5\)

Hay \(AM = 5{\rm{ m}}\)

Xét \(\Delta AMH\) vuông tại \(H\) nên \(AH = \sqrt {M{A^2} + M{H^2}}  = \sqrt {{5^2} + {5^2}}  = 5\sqrt 2 {\rm{ m}}\)

Vậy điểm \(H\) nằm trên \(AC\) cách \(A\) một đoạn bằng \(5\sqrt 2 {\rm{ m}}\) thì diện tích phần trồng hoa \(DMN\) là nhỏ nhất và bằng \(\frac{{75}}{2}{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\).