Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2025 phòng GD&ĐT huyện Đông Anh (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2025 phòng GD&ĐT huyện Đông Anh (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1030 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm) Giải các phương trình và bất phương trình sau:

1) \[3{x^2} + 10x + 3 = 0\].

2) \[13{x^2} - 14x + 1 = 0\]

3) \[\frac{{x + 2}}{3} + \frac{{x - 3}}{2} > 1\]

Xem đáp án

1) \[3{x^2} + 10x + 3 = 0\].

Ta có:  \[\Delta ' = 25 - 9 = 16 \Rightarrow \sqrt {\Delta '}  = 4\]

Phương trình có 2 nghiệm phân biệt \[{x_1} = \frac{{ - 5 + 4}}{3} = \frac{{ - 1}}{3}\];  \[{x_2} = \frac{{ - 5 - 4}}{3} =  - 3\]

2) \[13{x^2} - 14x + 1 = 0\]

Vì \[a + b + c = 13 + \left( { - 14} \right) + 1 = 0\] nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt \[{x_1} = 1\];  \[{x_2} = \frac{1}{{13}}\]

3) \[\frac{{x + 2}}{3} + \frac{{x - 3}}{2} > 1\]

\[\frac{{2\left( {x + 2} \right)}}{6} + \frac{{3\left( {x - 3} \right)}}{6} > \frac{6}{6}\]

\[2\left( {x + 2} \right) + 3\left( {x - 3} \right) > 6\]

\[2x + 4 + 3x - 9 > 6\]

\[5x > 11\]

Vậy  bất phương trình có nghiệm \[x > \frac{{11}}{5}\].

2. Tự luận
• 1 điểm

 (1,5 điểm) Cho hai biểu thức \[A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 3}}\]và \[B = \frac{1}{{\sqrt x  + 3}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 3}} + \frac{{2\sqrt x  + 12}}{{x - 9}}\] với \[x \ge 0;x \ne 9\]

a) Tính giá trị của biểu thức \[A\] khi \[x = 25\].

b) Chứng minh \[B = \frac{{\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x  - 3}}\].        

c) Cho \[P = A.B\]. Tìm các giá trị nguyên của x để \[P\] có giá trị nguyên.

Xem đáp án

a) Thay \[x = 25\]( thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \[A\] có \[A = \frac{{\sqrt {25} }}{{\sqrt {25}  + 3}} = \frac{5}{8}\].

Kết luận.

b) \[B = \frac{1}{{\sqrt x  + 3}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 3}} + \frac{{2\sqrt x  + 12}}{{x - 9}}\]

\[B = \frac{1}{{\sqrt x  + 3}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 3}} + \frac{{2\sqrt x  + 12}}{{\left( {\sqrt x  + 3} \right)\left( {\sqrt x  - 3} \right)}}\]

\[B = \frac{{\sqrt x  - 3}}{{\left( {\sqrt x  + 3} \right)\left( {\sqrt x  - 3} \right)}} + \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  + 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x  + 3} \right)\left( {\sqrt x  - 3} \right)}} + \frac{{2\sqrt x  + 12}}{{\left( {\sqrt x  + 3} \right)\left( {\sqrt x  - 3} \right)}}\]

\[B = \frac{{\sqrt x  - 3 + x + 3\sqrt x  + 2\sqrt x  + 12}}{{\left( {\sqrt x  + 3} \right)\left( {\sqrt x  - 3} \right)}}\]

\[B = \frac{{x + 6\sqrt x  + 9}}{{\left( {\sqrt x  + 3} \right)\left( {\sqrt x  - 3} \right)}}\]

\[B = \frac{{{{\left( {\sqrt x  + 3} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x  + 3} \right)\left( {\sqrt x  - 3} \right)}}\]

\[B = \frac{{\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x  - 3}}\] (đpcm)

c) \[P = A.B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 3}} \cdot \frac{{\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x  - 3}} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 3}}\]

\[P = 1 + \frac{3}{{\sqrt x  - 3}}\]

Để \[P\] có giá trị nguyên thì \[\left( {\sqrt x  - 3} \right) \in \]Ư(3) \[ = \left\{ { \pm 1; \pm 3} \right\}\]

Lập bảng:

\[\sqrt x  - 3\]

1

3

–1

–3

\[\sqrt x \]

4

6

2

0

\[x\]

16 (tmđk)

36 (tmđk)

4 (tmđk)

0 (tmđk)

Vậy \[x \in \left\{ {16;36;4;0} \right\}\] thì \[P\] đạt giá trị nguyên.

Đoạn văn

 (2,5 điểm)

3. Tự luận
• 1 điểm
Chị M đầu tư \(500\) triệu đồng để mua trái phiếu doanh nghiệp với lãi suất \(8\,{\rm{\% }}\) một năm và gửi tiết kiệm ngân hàng với lãi suất \(7,7\,{\rm{\% }}\) một năm. Cuối năm, chị M đã nhận được về tất cả là \(39,4\) triệu đồng tiền lãi. Hỏi chị M đó đã mua trái phiếu doanh nghiệp và gửi tiết kiệm ngân hàng mỗi loại là bao nhiêu?
Xem đáp án

Gọi \(x\,,\,y\) lần lượt là số tiền chị M đã mua trái phiếu doanh nghiệp và gửi tiết kiệm ngân hàng (đơn vị : triệu đồng ; \(0 < x\,;\,y < 500\))

Chị M đầu tư \(500\) triệu đồng nên ta có phương trình \(x + y = 500\,\,\,\left( 1 \right)\)

Theo đề bài, trái phiếu doanh nghiệp với lãi suất \(8{\rm{\% }}\) một năm và gửi tiết kiệm ngân hàng với lãi suất \(7,7\,{\rm{\% }}\) một năm. Chị M nhận được tất cả là \(39,4\) triệu đồng tiền lãi nên ta có phương trình

\(x.8\,{\rm{\% }}{\rm{.}} + y.7,7\,{\rm{\% }} = 39,4\,\,\left( 2 \right)\)

Kết hợp, ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 500\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\x.8\,{\rm{\% }}{\rm{.}} + y.7,7\,{\rm{\% }} = 39,4\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

Giải hệ phương trình, ta được \(x = 300\,;\,y = 200\) (thỏa mãn điều kiện)

Vậy chị M đã mua trái phiếu doanh nghiệp với \(300\) triệu đồng và gửi tiết kiệm ngân hàng với \(200\) triệu đồng.

4. Tự luận
• 1 điểm
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi bằng \(80\,{\rm{m}}\). Nếu tăng chiều dài lên \(3\) lần và giảm chiều rộng \(10\,{\rm{m}}\) thì diện tích của mảnh vườn đó tăng thêm là \(132\,{{\rm{m}}^2}\). Tính chiều dài, chiều rộng ban đầu của mảnh vườn.
Xem đáp án

Gọi chiều dài, chiều rộng ban đầu của mảnh vườn lần lượt là \(x\,,\,y\) (đơn vị \({\rm{m}}\); \(10 < x\,;\,y < 40\))

Chu vi của mảnh vườn là \(80\,{\rm{m}}\), nửa chu vi là \(80:2 = 40\,\left( {\rm{m}} \right)\)

Ta có phương trình: \(x + y = 40\,\,\,\,\left( 1 \right)\)

Diện tích của mảnh vườn ban đầu là \(x.y\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)

Nếu tăng chiều dài lên \(3\) lần và giảm chiều rộng \(10\,{\rm{m}}\) thì diện tích của mảnh vườn đó tăng thêm là \(132\,{{\rm{m}}^2}\), ta có phương trình \(3x.\left( {y - 10} \right) = xy + 132\,\,\,\,\left( 2 \right)\)

\(3xy - 30x = xy + 132\)

\(2xy - 30x - 132 = 0\) (*)

Từ phương trình (1), ta được \(y = 40 - x\), ta thay vào phương trình (*) ta được

\(2x\left( {40 - x} \right) - 30x - 132 = 0\)

\( - 2{x^2} + 80x - 30x - 132 = 0\)

\( - 2{x^2} + 50x - 132 = 0\)

\(2{x^2} - 50x + 132 = 0\)

\(2{x^2} - 44x - 6x + 132 = 0\)

\(2x\left( {x - 22} \right) - 6\left( {x - 2} \right) = 0\)

\(\left( {x - 22} \right)\left( {2x - 6} \right) = 0\)

\(x - 22 = 0\) hoặc \(2x - 6 = 0\)

\(x = 22\) (thỏa mãn điều kiện) hoặc \(x = 3\) (tmđk, Loại)

Chiều dài ban đầu của mảnh vườn hình chữ nhật là \(22\,{\rm{m}}\)

Chiều rộng ban đầu của mảnh vườn hình chữ nhật là \(40 - 22 = 18\,{\rm{m}}\)

Vậy mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài \(22\,{\rm{m}}\); chiều rộng \(18\,{\rm{m}}\).

5. Tự luận
• 1 điểm
Cho phương trình \({x^2} - 3x + a = 0\) có một nghiệm là \(x = \frac{{3 + \sqrt 5 }}{2}\). Tính tổng lập phương hai nghiệm của phương trình đã cho.
Xem đáp án

Xét phương trình \({x^2} - 3x + a = 0\) (1) có dạng phương trình bậc 2 ẩn \(x\)

Xét \(\Delta  = {\left( { - 3} \right)^2} - 4a = 9 - 4a\)

Để phương trình có hai nghiệm thì \(\Delta  \ge 0\)

\(9 - 4a \ge 0\)

\(a \le \frac{9}{4}\)

Với \(a \le \frac{9}{4}\) thì phương trình (1) có hai nghiệm \({x_1};{x_2}\)

Áp dụng định lý Vi-et, ta có

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 3\\{x_1}\,.\,{x_2} = a\end{array} \right.\)

Theo đề bài, phương trình có một nghiệm \(x = \frac{{3 + \sqrt 5 }}{2}\), nghiệm còn lại là

\(x = 3 - \frac{{3 + \sqrt 5 }}{2} = \frac{{3 - \sqrt 5 }}{2}\)

Khi đó \({x_1}\,.\,{x_2} = \frac{{3 + \sqrt 5 }}{2} \cdot \frac{{3 - \sqrt 5 }}{2} = 1\)

Tổng lập phương hai nghiệm của phương trình là

\({x_1}^3 + {x_2}^3\)\( = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^3} - 3{x_1}.{x_2}\left( {{x_1} + {x_2}} \right)\)

\( = {3^3} - 3.1.3\)

\( = 18\)

Vậy tổng lập phương hai nghiệm của phương trình là \(18\).

Đoạn văn

(4,0 điểm)

6. Tự luận
• 1 điểm

Một khu đất có dạng hình quạt tròn như hình vẽ sao cho \(OC = 200\,{\rm{m}}\), \(\widehat {COD} = 72^\circ \).

 Diện tích trồng cỏ là: \(8000\pi .\fra (ảnh 1)

a) Nếu người ta làm hàng rào xung quanh khu đất đó thì hàng rào có chiều dài bao nhiêu mét?

b) Người ta trồng cỏ trong đó với diện tích bằng \(30\,\% \) diện tích khu đất đã cho. Tính diện tích trồng cỏ. Lấy \(\pi  \approx 3,14\).

Xem đáp án

a) Hàng rào có chiều dài là:

\(l + 2R = \frac{{\pi .200.72}}{{180}} + 2.200 = 80\pi  + 400 \approx 651,2\) (m)

b) Diện tích khu đất là: \(\frac{{\pi {{.200}^2}.72}}{{360}} = 8000\pi \) \(\left( {{m^2}} \right)\)

Diện tích trồng cỏ là: \(8000\pi .\frac{{30}}{{100}} = 2400\pi  \approx 7536\) \(\left( {{m^2}} \right)\)

7. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn \(\left( O \right)\), đường kính \(AB\) cố định, một điểm \(I\) nằm giữa \(A\) và \(O\). Kẻ dây \(MN\) vuông góc với \(AB\) tại \(I\). Gọi \(C\) là điểm tuỳ ý thuộc cung lớn \(MN\) sao cho \(C\) không trùng với \(M,N\) và \(B\). Nối \(A\) với \(C\) cắt \(MN\) tại \(E\). Chứng minh rằng:

a) Tứ giác \(IECB\) nội tiếp được trong đường tròn.

b) \(\Delta AME\) đồng dạng với \(\Delta ACM\) và \(A{M^2} = AE.AC\)

c) \(AM\) là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp \(\Delta CME\). Hãy xác định vị trí của điểm \(C\) sao cho khoảng cách từ \(N\) đến tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta CME\) là nhỏ nhất.

Xem đáp án

Diện tích trồng cỏ là: \(8000\pi .\fra (ảnh 1)

a) Ta có \(\widehat {ACB}\) chắn nửa đường tròn nên \(\widehat {ACB} = 90^\circ \)

\(\Delta EIB\) vuông tại \(I\), cạnh huyền \(EB\) nên ba điểm \(E,I,B\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(EB\)

\(\Delta ECB\) vuông tại \(C\), cạnh huyền \(EB\) nên ba điểm \(E,C,B\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(EB\)

Do đó bốn điểm \(I,E,C,B\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(EB\)

Vậy tứ giác \(IECB\) nội tiếp được trong đường tròn.

b) Ta có \(\widehat {AME} = 90^\circ  - \widehat {MAB} = \widehat {ABM} = \widehat {ACM}\) (Góc nội tiếp cùng chắn cung \(AM\))

Xét \(\Delta AME\) và \(\Delta ACM\) có :

\(\widehat {AME} = \widehat {ACM}\)

\(\widehat {CAM}\) chung

Suy ra \(\Delta AME\)\(\Delta ACM\) (g.g)

Suy ra \(\frac{{AM}}{{AC}} = \frac{{AE}}{{AM}}\) Suy ra \(A{M^2} = AE.AC\)

c) Gọi \(J\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta CME\)

Vì \(\widehat {AME} = \widehat {ACM}\) (cùng chắn hai cung bằng nhau) suy ra \(AM\) là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp \(\Delta CME\) tại \(M\)

Mà \(\widehat {AMB} = 90^\circ \) nên \(BM \bot AM\) nên \(J\) luôn thuộc đường thẳng\(MB\)

Do đó \(NJ\) nhỏ nhất khi và chỉ khi \(J\) trung hình chiếu \(H\) của \(N\) trên cạnh \(MB\), hay khi \(C\) trùng với giao điểm của đường tròn \(\left( {H;HM} \right)\) với \(\left( O \right)\) thì khoảng cách từ \(N\) đến tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta CME\) là nhỏ nhất.

8. Tự luận
• 1 điểm
(0,5 điểm)Cho một miếng bìa hình vuông có độ dài cạnh 1m. Người ta cắt bỏ 4 góc miếng bìa đó bởi bốn hình vuông có kích thước bằng nhau, sau đó gấp lại thành một hình hộp không có nắp. Tính độ dài của cạnh hình vuông nhỏ đã được cắt bỏ đi sao cho thể tích hình hộp không có nắp đó là lớn nhất?
Xem đáp án

Gọi độ dài của cạnh hình vuông nhỏ đã được cắt bỏ đi là \[x\] (\[m,0 < x < \frac{1}{2}\])

Khi đó chiều dài mặt đáy của hình hộp chữ nhật là \[1 - 2x\] (\[m\])

 chiều rộng mặt đáy của hình hộp chữ nhật là \[1 - 2x\] (\[m\])

 chiều cao của hộp là \[x\] (m)

Thể tích của chiếc hộp là \[x{\left( {1 - 2x} \right)^2} = \frac{1}{4}\left( {1 - 2x} \right).\left( {1 - 2x} \right).4x\] (\[{m^3}\])

Chứng minh bất đẳng thức Cauchy cho 3 số không âm và áp dụng cho bộ \[1 - 2x;1 - 2x\] và \[4x\].

\[\frac{1}{4}\left( {1 - 2x} \right).\left( {1 - 2x} \right).4x \le \frac{1}{4}{\left( {\frac{{1 - 2x + 1 - 2x + 4x}}{3}} \right)^3} \le \frac{2}{{27}}\]

Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi \[1 - 2x = 1 - 2x = 4x\]. Từ đó tìm được \[x = \frac{1}{6}\] (tmđk).