Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2025 Cụm các trường quận Nam Từ Liêm (Hà Nội) lần 2 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2025 Cụm các trường quận Nam Từ Liêm (Hà Nội) lần 2 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1026 lượt thi
9 câu hỏi
Đoạn văn
(1,5 điểm).
1. Tự luận
• 1 điểm

1) Trong một giải thi đấu cầu lông ban tổ chức thống kê số trận thắng của 30 vận động viên và lập bảng tần số ghép nhóm như sau:

1) Trong một giải thi đấu cầu lông ban tổ chức thống kê số trận thắng của 30 vận động viên và lập bảng tần số ghép nhóm như sau: (ảnh 1)

a) Tìm tần số ghép nhóm của nhóm \[\left[ {3;6} \right)\]

b) Tìm tần số ghép nhóm tương đối của nhóm \[\left[ {12;15} \right)\]

Xem đáp án

a) Tần số ghép nhóm của nhóm \[\left[ {3;6} \right)\] là: \(7\)

b) Tần số ghép nhóm của nhóm \[\left[ {12;15} \right)\] là: \(30 - 4 - 7 - 9 - 5 - 2 = 3\)

Tần số ghép nhóm tương đối của nhóm \[\left[ {12;15} \right)\] là: \(\frac{{3.100\% }}{{30}} = 10\% \)

2. Tự luận
• 1 điểm
Trong một khu vườn, có \[30\] cây được đánh số thứ tự từ \(1\) đến \(30\). Biết rằng các cây đều có chiều cao, tán là và độ tuổi giống nhau. Bạn An chọn ngẫu nhiên \(1\) cây để treo đèn lồng. Tính xác suất của biến cố: “Bạn An chọn được cây có số thứ tự chia \(4\) dư \[1\]’’
Xem đáp án

Tập hợp các kết quả có thể xảy ra là: \(\Omega  = \left\{ {1;2;3;...;30} \right\}\)=> tập hợp \(\Omega \) có \(30\) phần tử

Tập hợp các kết quả thuận lợi cho biến cố là: \(A = \left\{ {1;5;9;13;17;21;25;29} \right\}\)

=> có \(8\) kết quả thuận lợi cho biến cố

Xác suất của biến cố là: \(\frac{8}{{30}} = \frac{4}{{15}}\)

3. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức \(A = \frac{{3\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  - 2}}\) và \(B = \frac{{x + 12}}{{x - 4}} + \frac{4}{{\sqrt x  + 2}}\) với \(x \ge 0,\,x \ne 4\);

a) Tính giá trị của \(A\) khi \(x = 16\).

b) Chứng minh rằng \(B = \frac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  - 2}}\).

c) Tính tổng các giá trị nguyên của \(x\)thỏa mãn biểu thức \(A - B\) có giá trị không vượt quá \(0\).

Xem đáp án

a) Thay \(x = 16\) (tmđk) vào \(A\) ta có: \(A = \frac{{3.\sqrt {16}  + 2}}{{\sqrt {16}  - 2}} = 7\)

b) \(B = \frac{{x + 12}}{{x - 4}} + \frac{4}{{\sqrt x  + 2}}\)  với \(x \ge 0,\,x \ne 4\)

     \(\begin{array}{l}\,\,\,\, = \frac{{x + 12}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}} + \frac{4}{{\sqrt x  + 2}}\\\,\,\, = \frac{{x + 12 + 4\sqrt x  - 8}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\\\,\,\, = \frac{{x + 4\sqrt x  + 4}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\end{array}\)

\(\,\,\, = \frac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  - 2}}\) (đpcm)

c) Ta có \(A - B \le 0\)

\(\frac{{3\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  - 2}} - \frac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  - 2}} \le 0\)

\(\frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}} \le 0\)

Vì \(x \ge 0\) nên \(2\sqrt x  \ge 0\) suy ra \(\sqrt x  - 2 < 0 \Rightarrow x < 4\).

Kết hợp ĐKXĐ: \(x \ge 0,\,x \ne 4\)

Suy ra \(0 \le x < 4\).

Đoạn văn
(2,5 điểm)
4. Tự luận
• 1 điểm
Trong một cửa hàng điện tử, anh Tuấn và anh Hùng được giao nhiệm vụ mua thiết bị cho công ty. Anh Tuấn mua \[6\] chiếc tai nghe không dây và \[3\]chiếc loa Bluetooth, tổng cộng hết \[5774000\] đồng. Anh Hùng mua \[4\]chiếc tai nghe không dây và \[5\]chiếc loa Bluetooth, tổng cộng hết \[6889000\] đồng. Biết rằng, nếu mua từ \[5\]chiếc trở lên (tính riêng từng loại), từ chiếc thứ \[5\]trở đi sẽ được giảm giá \[5\% \] trên mỗi chiếc. Tính giá tiền của mỗi loại thiết bị trước khi giảm giá.
Xem đáp án

+ Gọi giá niêm yết của một chiếc tai nghe là \(x\)(đồng)

Giá niêm yết của một chiếc loa Bluetooth là \(y\)(đồng)

Đk: \(x,y > 0\)

+ Giá tiền \[6\]chiếc tai nghe anh Tuấn mua là: \(4x + 2(x - 5\% x) = 5,9x\)(đồng)

Giá tiền \[3\]chiếc loa Bluetooth anh Tuấn mua là: \(3y\)(đồng)

=> phương trình: \(5,9x + 3y = 5774000\) (1)

+ Giá tiền \[4\]chiếc tai nghe anh Hùng mua là: \(4x\)(đồng)

Giá tiền \[5\]chiếc loa Bluetooth anh Hùng mua là: \(4y + (y - 5\% y) = 4,95y\)(đồng)

=> phương trình: \(4x + 4,95y = 6889000\) (2)

+ Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}5,9x + 3y = 5774000\\4x + 4,95y = 6889000\end{array} \right.\)

                                            \(\left\{ \begin{array}{l}x = 460000\left( {TM} \right)\\y = 1020000\left( {TM} \right)\end{array} \right.\)

+ Vậy giá niêm yết của một chiếc tai nghe là \(460000\) đồng

Giá niêm yết của một chiếc loa Bluetooth là \(1020000\)đồng

5. Tự luận
• 1 điểm
Một nhóm thám hiểm leo núi xuất phát từ chân núi lúc \(7\)giờ sáng. Nhận được tin khẩn cấp lúc \[8\]giờ\(15\)phút, một đội cứu hộ xuất phát từ chân núi để đuổi theo. Sau khi đi được \(10400m\), đội cứu hộ gặp được nhóm thám hiểm. Biết rằng vận tốc của đội cứu hộ nhanh hơn vận tốc của nhóm thám hiểm là \[2km/h\]. Tính vận tốc của nhóm thám hiểm.
Xem đáp án

Đổi \(10400m = 10,4km\)

+ Gọi vận tốc của nhóm thám hiểm là \(x(km/h)\)

Vận tốc của đội cứu hộ là \(x + 2(km/h)\)

+ Thời gian nhóm thám hiểm đi là: \(\frac{{10,4}}{x}(h)\)

Thời gian của nhóm cứu hộ là: \(\frac{{10,4}}{{x + 2}}(h)\)

Thời gian chênh lệch giữa hai nhóm là: \[8\]giờ\(15\)phút - \(7\)giờ = 1giờ15phút = \(\frac{5}{4}\)giờ

=> phương trình: \(\frac{{10,4}}{x} - \frac{{10,4}}{{x + 2}} = \frac{5}{4}\)

                \(\frac{{10,4.(x + 2) - 10,4x}}{{{x^2} + 2x}} = \frac{5}{4}\)

                \(\frac{{20,8}}{{{x^2} + 2x}} = \frac{5}{4}\)

                => \(5{x^2} + 10x - 83,2 = 0\)

+ Giải phương trình ta được: \(x = 3,2(tm)\); \(x =  - 5,2(ktm)\)

+ Vậy vận tốc của nhóm thám hiểm là \(3,2(km/h)\)

6. Tự luận
• 1 điểm
Biết phương trình bậc hai \[2{x^2} + 2mx - 3 = 0\]có một nghiệm \(x = \frac{{3 - \sqrt {15} }}{2}\). Tính giá trị của biểu thức \(P = x_1^3 - x_2^3\)
Xem đáp án

+ Có \(ac = 2.( - 3) =  - 6( - 6 < 0)\)=> phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt

+ Áp dụng hệ thức Viète ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} =  - m\\{x_1}{x_2} = \frac{{ - 3}}{2}\end{array} \right.\)

+ TH1: \({x_1} = \frac{{3 - \sqrt {15} }}{2}\)=> \({x_2} = \frac{{3 + \sqrt {15} }}{2}\)

=> \({x_1} - {x_2} = \frac{{3 - \sqrt {15} }}{2} - \frac{{3 + \sqrt {15} }}{2} =  - \sqrt {15} \)

Ta có: \(P = x_1^3 - x_2^3\)

      \(P = {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^3} + 3{x_1}{x_2}({x_1} - {x_2})\)

      \(P = \frac{{ - 21\sqrt {15} }}{2}\)

+ TH2: \({x_2} = \frac{{3 - \sqrt {15} }}{2}\)=> \({x_1} = \frac{{3 + \sqrt {15} }}{2}\)

=> \({x_1} - {x_2} = \frac{{3 + \sqrt {15} }}{2} - \frac{{3 - \sqrt {15} }}{2} = \sqrt {15} \)

Ta có: \(P = x_1^3 - x_2^3\)

      \(P = {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^3} + 3{x_1}{x_2}({x_1} - {x_2})\)

      \(P = {\left( {\sqrt {15} } \right)^3} + 3.\frac{{ - 3}}{2}.\sqrt {15} \)

      \(P = 15\sqrt {15}  + \frac{{ - 9\sqrt {15} }}{2}\)

      \(P = \frac{{30\sqrt {15}  - 9\sqrt {15} }}{2} = \frac{{21\sqrt {15} }}{2}\)

Vậy \(P =  \pm \frac{{21\sqrt {15} }}{2}\)

Đoạn văn

(4,0 điểm)

7. Tự luận
• 1 điểm
Để làm thí nghiệm về sự nổi của vật không thấm nước, bạn Bình chuẩn bị một cốc thủy tinh có dạng bên trong là hình trụ với đường kính đáy là \(8\) cm và chiều cao là \(12\) cm. Bình còn chuẩn bị một quả cầu nhựa có đường kính \(50\) mm. Bình tiến hành thả quả cầu vào trong cốc rồi rót từ từ \(450\) cm³ nước vào cốc và đo được mực nước dâng cao \(9,5\) cm (lấy \(\pi \approx 3,14\) và kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
a) Tính thể tích của quả cầu nhựa. b) Tính thể tích phần nổi của quả cầu nhựa trong thí nghiệm của bạn Bình. (ảnh 1)

a) Tính thể tích của quả cầu nhựa.

b) Tính thể tích phần nổi của quả cầu nhựa trong thí nghiệm của bạn Bình.

Xem đáp án

Đổi đơn vị: đường kính quả cầu \(50\;mm\; = \;5\;cm\) nên bán kính \(r\; = \;2,5\) cm.

a) Thể tích quả cầu:

\(V\; = \;\left( {\frac{4}{3}} \right)\cdot\pi \cdot{r^3} \approx \;\left( {\frac{4}{3}} \right)\cdot3,14\cdot{\left( {2,5} \right)^3} = \;65,42\;\left( {c{m^3}} \right)\)

b) Thể tích phần nổi:

Diện tích đáy cốc:

\(S\; = \;\pi \cdot{R^2} \approx 3,14\cdot{4^2} = \;50,24\;\left( {c{m^2}} \right)\)

Thể tích nước dâng (đây là thể tích phần chìm của quả cầu cộng với thể tích nước rót vào):

\({V_d} = S\cdoth\; = \;50,24\cdot9,5\; = \;477,28\;\left( {c{m^3}} \right)\)

Thể tích phần chìm của quả cầu:

\({V_c}\; = \;477,28\; - \;450\; = \;27,28\;\left( {c{m^3}} \right)\)

Thể tích phần nổi:

\({V_n} = 65,42\; - \;27,28\; = \;38,14\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) có đường kính \(AB\) vuông góc với dây \(CD\) tại điểm \(I\) (\(I\) nằm giữa \(A\) và \(O\)). Lấy điểm \(E\) bất kỳ trên cung nhỏ \(BC\) (\(E\) khác \(B\) và \(C\)), \(AE\) cắt \(CD\) tại K.

a) Chứng minh bốn điểm K, E, B, I cùng thuộc một đường tròn.

b) Gọi P là giao điểm của tia BE và tia DC, Q là giao điểm của AP và BK. Chứng minh \(AK\;\cdot\;AE\; = \;AI\;\cdot\;AB\) và \(IK\) là tia phân giác của góc EIQ.

c) Gọi T là trung điểm của KP. Chứng minh khi dây CD thay đổi và vuông góc với AB, đường tròn ngoại tiếp tam giác \(TQE\) đi qua một điểm cố định.

Xem đáp án

a) Chứng minh bốn điểm \(K,E,B,I\) cùng thuộc một đường tròn.

Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) có đư (ảnh 1)

 

Vì A, E, K thẳng hàng nên \(\widehat {KEB} = \widehat {AEB}\).

Do AB là đường kính của đường tròn \(\left( O \right)\) nên  \(\widehat {AEB} = 90^\circ \) hay \(\widehat {KEB} = 90^\circ \).

Suy ra \(K,E,B\) thuộc đường tròn đường kính \(KB\).

Mặt khác, \(AB \bot CD\) tại I; B, I, A thẳng hàng và K, I, D thẳng hàng nên \(\widehat {KIB} = \;90^\circ \).

Suy ra \(K,I,B\) thuộc đường tròn đường kính \(KB\).

Suy ra bốn điểm K, E, B, I cùng thuộc một đường tròn.

b) Gọi P là giao điểm của tia BE và tia DC, Q là giao điểm của AP và BK.

Chứng minh \(AK\;\cdot\;AE\; = \;AI\;\cdot\;AB\) và \(IK\) là tia phân giác của góc EIQ.

Xét \({\rm{\Delta }}AKI\) và \({\rm{\Delta }}ABE\) có

\(\hat A\) chung

\(\widehat {AIK} = \widehat {AEB} = 90^\circ \)

Suy ra ΔAKI∽ΔABE  (g.g)

Suy ra \(\frac{{AK}}{{AB}} = \frac{{AI}}{{AE}}\) (các cặp cạnh tương ứng)

Do đó \(AK \cdot AE = AB \cdot AI\) (tỉ lệ thức).

Chứng minh tứ giác \(BIKE\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BK\) suy ra \(\widehat {KIE} = \widehat {KBE}\).

Chứng minh \(K\) là trực tâm của \({\rm{\Delta }}ABP\) suy ra \(BK \bot AP\) hay \(BQ \bot AP\).

Suy ra \(\widehat {AQB} = 90^\circ \) và \(Q\) thuộc đường tròn đường kính \(AB\) hay \(Q \in \left( O \right)\).

Chứng minh tứ giác \(AQKI\) nội tiếp suy ra \(\widehat {QIK} = \widehat {QAK}\).

Mà \(Q \in \left( O \right)\) nên \(\widehat {QAE} = \widehat {QBE}\) hay \(\widehat {QAK} = \widehat {KBE}\) suy ra \(\widehat {KIE} = \widehat {QIK}\).

Do đó \(IK\) là tia phân giác của \(\widehat {EIQ}\).

c) Gọi T là trung điểm của KP. Chứng minh khi dây CD thay đổi và vuông góc với AB, đường tròn ngoại tiếp tam giác \(TQE\) đi qua một điểm cố định.

Cách 1:

Chứng minh \(\widehat {KPE} = \widehat {BAE}\) (cùng phụ \(\widehat {ABE}\)) suy ra  (g.g).

Do đó \(\widehat {PKE} = \widehat {ABE}\).

Mà \({\rm{\Delta }}TEK\) cân ở \(T\) nên \(\widehat {TKE} = \widehat {TEK} \Rightarrow \widehat {TEK} = \widehat {ABE}\).

Vì \({\rm{\Delta }}AEO\) cân tại \(O\) nên \(\widehat {OAE} = \widehat {AEO}\) hay \(\widehat {AEO} = \widehat {BAE}\)

Do đó

\(\widehat {TEK} + {\rm{\;}}\widehat {AEO} = \widehat {ABE} + \widehat {BAE}\)

\(\widehat {TEO} = 90^\circ \)

Suy ra \(T\), E, O thuộc đường tròn đường kính \(OT\).

Chứng minh tương tự ta có \(T\), \(Q\), O thuộc đường tròn đường kính \(OT\).

Suy ra \(4\) điểm \(T,Q,E,O\) cùng thuộc một đường tròn.

Vì \(O\) cố định nên đường tròn ngoại tiếp tam giác \(TQE\) đi qua một điểm cố định.

Cách 2:

Có \(\Delta PTE\) cân tại \(T \Rightarrow \widehat {TPE} = \widehat {TEP}\)

Có: \(\Delta OBE\) cân tại \(O \Rightarrow \widehat {OEB} = \widehat {OBE}\)

Mà \[\widehat {TPE} + \widehat {OBE} = 90^\circ \]

\[\begin{array}{l} \Rightarrow \widehat {TEP} + \widehat {OEB} = 90^\circ \\ \Rightarrow \widehat {TEO} = 90^\circ \end{array}\]

Suy ra \(T\), E, O thuộc đường tròn đường kính \(OT\).

Chứng minh tương tự ta có \(T\), \(Q\), O thuộc đường tròn đường kính \(OT\).

Suy ra \(4\) điểm \(T,Q,E,O\) cùng thuộc một đường tròn.

Vì \(O\) cố định nên đường tròn ngoại tiếp tam giác \(TQE\) đi qua một điểm cố định

9. Tự luận
• 1 điểm
Một nhà hàng có \(15\) bàn ăn, mỗi bàn có \(6\)ghế ngồi. Quản lý nhà hàng tính rằng trong giờ cao điểm, nếu mỗi suất ăn có giá \(160000\)đồng thì tất cả các bàn đều kín chỗ. Biết rằng cứ mỗi lần tăng giá thêm \(20000\) đồng thì số chỗ trống trong nhà hàng sẽ tăng thêm \(3\) ghế. Hỏi người quản lý nhà hàng cần quyết định giá mỗi suất ăn trong giờ cao điểm là bao nhiêu để doanh thu trong mỗi lượt phục vụ lớn nhất?
Xem đáp án

Cách 1:

Gọi giá một xuất ăn trong giờ cao điểm để doanh thu trong mỗi lượt phục vụ lớn nhất là x (

nghìn đồng, \(x > 0\)).

Số ghế trong nhà ăn là \(15.6 = 90\) (ghế).

Giá chênh sau khi tăng giá là: \(x - 160\) (nghìn đồng).

Số ghế trống lúc này là: \(\frac{{x - 160}}{{20}}.3 = \frac{{3x - 480}}{{20}}\) (ghế).

Số xuất ăn bán được là: \(90 - \frac{{3x - 480}}{{20}} = \frac{{2280 - 3x}}{{20}}\) (xuất).

Số tiền bán được là: \(x.\frac{{2280 - 3x}}{{20}} = \frac{{2280x - 3{x^2}}}{{20}}\) (nghìn đồng).

Ta có \(\frac{{2280x - 3{x^2}}}{{20}} = \frac{{ - 3}}{{20}}.\left( {{x^2} - 760x} \right) = \frac{{ - 3}}{{20}}\left[ {{{\left( {x - 380} \right)}^2} - 144400} \right]\)

Xét \({\left( {x - 380} \right)^2} \ge 0\)

       \({\left( {x - 380} \right)^2} - 144400 \ge  - 144400\)

       \(\frac{{ - 3}}{{20}}{\left( {x - 380} \right)^2} - 144400 \le 21660\)

Dấu “=” xảy ra khi \(x = 380\,\,\,(t/m)\).

Vậy giá một xuất ăn là \(380\) nghìn đồng.

Cách 2:

Số ghế trong nhà hàng: \(15.6 = 90\) (ghế)

Gọi số lần tăng giá để doanh thu trong mỗi lượt phục vụ lớn nhất là \(x\)  (lần) (\(x > 0,x \in \mathbb{N}\))

Giá tiền của một suất ăn: \(160 + 20x\) (nghìn đồng)

Số ghế còn lại sau khi tăng giá: \(90 - 3x\) (ghế)

Tổng doanh thu của cửa hàng là: \(\left( {90 - 3x} \right)\left( {160 + 20x} \right)\) (nghìn đồng)

Có:

 \(\begin{array}{l}\left( {90 - 3x} \right)\left( {160 + 20x} \right)\\ =  - 60\left( {{x^2} - 22x - 240} \right)\\ =  - 60{\left( {x - 11} \right)^2} + 21660 \ge 21660\end{array}\)

Dấu “ = ” xảy ra khi \(x = 11\)

Vậy giá một xuất ăn là: \(160 + 20.11 = 380\) (nghìn đồng)