Đề thi thử vào 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Giảng Võ (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử vào 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Giảng Võ (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1036 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Biểu đồ dưới đây cho biết số lượng các loại xe ô tô của một đại lí bán được trong quý I năm 2026.

(a) Tính số lượng xe ô tô đại lí đó đã bán được trong quý I năm 2026.

(b) Lập bảng tần số tương đối cho dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

Xem đáp án

a) Tổng số lượng xe ô tô đại lí đó đã bán được trong quý I năm 2026 là:

\(9 + 12 + 6 + 3 = 30\) (xe).

b) Tần số tương đối của xe 4 chỗ là \(\frac{9}{{30}}.100\% = 30\% \)

Tần số tương đối của xe 7 chỗ là \(\frac{{12}}{{30}}.100\% = 40\% \)

Tần số tương đối của xe 9 chỗ là \(\frac{6}{{30}}.100\% = 20\% \)

Tần số tương đối của xe 16 chỗ trở lên là \(\frac{3}{{30}}.100\% = 10\% \)

Bảng tần số tương đối cho dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ

2. Tự luận
• 1 điểm

Ba bạn Việt, Bình, An được xếp ngẫu nhiên ngồi trên 1 ghế băng có ba chỗ ngồi. Gọi M là biến cố: “Bình và An ngồi cạnh nhau’’. Tính xác suất của biến cố M.

Xem đáp án

Không gian mẫu:

\(\Omega = \) {(Việt, Bình, An); (Việt, An, Bình); (Bình, An, Việt); (Bình, Việt, An); (An, Bình, Việt); (An, Việt, Bình)}.

Không gian mẫu có 6 phần tử.

Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố M là (Việt, Bình, An); (Việt, An, Bình); (Bình, An, Việt); (An, Bình, Việt).

Xác suất của biến cố M là: \(P\left( E \right) = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\).

3. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 1}}\);\(B = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x }} + \frac{1}{{\sqrt x - 1}} - \frac{2}{{x - \sqrt x }}\), với \(x > 0,x \ne 1\).

1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 9\).

2) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x - 1}}\).

3) Đặt biểu thức\(P = \frac{A}{B}\). Tìm tất cả giá trị của \(x\) để \(P < \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

1) Thay \(x = 9\) (TMĐK) vào biểu thức \(A\), ta được: \(\frac{{\sqrt 9 - 2}}{{\sqrt 9 + 1}} = \frac{1}{4}\).

Vậy khi \(x = 9\) thì \(A = \frac{1}{4}\).

2) Với \(x > 0,x \ne 1\), ta có:

\(B = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x }} + \frac{1}{{\sqrt x - 1}} - \frac{2}{{x - \sqrt x }}\)\( = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x }} + \frac{1}{{\sqrt x - 1}} - \frac{2}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}}\)

\( = \frac{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right) + \sqrt x - 2}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}}\)\( = \frac{{x - \sqrt x - 2\sqrt x + 2 + \sqrt x - 2}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}}\)

\( = \frac{{x - 2\sqrt x }}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}}\)\[ = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}}\]\( = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x - 1}}\) (đpcm).

3) ĐKXĐ: \(B \ne 0\) hay \(\frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x - 1}} \ne 0\) nên \(\sqrt x - 2 \ne 0\) suy ra \(x \ne 4\).

Ta có: \(P = \frac{A}{B} = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 1}}:\frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x - 1}} = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 1}}.\frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 2}} = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}}\)

Với \(P < \frac{1}{2}\) thì \(\frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}} < \frac{1}{2}\)

\(\frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}} - \frac{1}{2} < 0\)

\(\frac{{2\left( {\sqrt x - 1} \right) - \left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{2\left( {\sqrt x + 1} \right)}} < 0\)

\(\frac{{2\sqrt x - 2 - \sqrt x - 1}}{{2\left( {\sqrt x + 1} \right)}} < 0\)

\(\frac{{\sqrt x - 3}}{{2\left( {\sqrt x + 1} \right)}} < 0\)

Vì \(x > 0\) nên \(2\left( {\sqrt x + 1} \right) > 0\)

Để \(\frac{{\sqrt x - 3}}{{2\left( {\sqrt x + 1} \right)}} < 0\) thì \(\sqrt x - 3 < 0\) nên \(\sqrt x < 3\) suy ra \(x < 9\).

Kết hợp với điều kiện \(x > 0,x \ne 1,x \ne 4\), ta được: \(0 < x < 9,x \ne 1,x \ne 4\).

Vậy \(x \in \left\{ {2\,;\,\,3\,;\,\,5\,;\,\,6\,;\,\,7\,;\,\,8} \right\}\) thì \(P < \frac{1}{2}\).

4. Tự luận
• 1 điểm

Lúc \(9\) giờ một ca nô chạy xuôi dòng từ bến \(A\) đến bến \(B\). Khi đến bến B ca nô nghỉ \(30\) phút rồi chạy ngược dòng trở về đến bến \(A\) lúc \(11\)giờ \(18\) phút cùng ngày. Tính vận tốc của ca nô khi nước yên lặng, biết khoảng cách giữa hai bến \(A\) và \(B\) là \(16\) km và vận tốc dòng nước là \(2\) km/h. (Giả định rằng vận tốc của ca nô khi nước yên lặng không thay đổi.)

Xem đáp án

Gọi vận tốc của ca nô khi nước yên lặng là \(x\) (km/h) \((x > 2)\)

Vận tốc của ca nô khi xuôi dòng là: \(x + 2\) (km/h)

Vận tốc của ca nô khi ngược dòng là: \(x - 2\) (km/h)

Thời gian ca nô đi xuôi dòng là: \(\frac{{16}}{{x + 2}}\) (giờ) (1)

Thời gian ca nô đi ngược dòng là: \(\frac{{16}}{{x - 2}}\) (giờ) (2)

Tổng thời gian ca nô đi từ bến \(A\) đến bến \(B\) rồi trở về bến \(A\) là:

\(11\)giờ \(18\)phút \[ - \,\,9\] giờ \( - \,\,30\)phút \[ = \,\,1\] giờ \(48\) phút \( = \frac{9}{5}\) giờ.

Từ (1) và (2) ta có phương trình:

\(\frac{{16}}{{x + 2}} - \frac{{16}}{{x - 2}} = \frac{9}{5}\)

\(\frac{{16\left( {x - 2} \right) - 16\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}} = \frac{9}{5}\)

\(\frac{{32x}}{{{x^2} - 4}} = \frac{9}{5}\)

\(160x = 9\left( {{x^2} - 4} \right)\)

\(9{x^2} - 160x - 36 = 0\)

\(x = 18\) (TMĐK) hoặc \(x = - \frac{2}{9}\) (loại)

Vậy vận tốc của ca nô khi nước yên lặng là \(18\,\,{\rm{km/h}}{\rm{.}}\)

5. Tự luận
• 1 điểm

Bác Phúc có \(200\) triệu đồng gửi tiết kiệm vào hai ngân hàng \(A\) và \(B\). Biết lãi suất của hai ngân hàng \(A\) và \(B\) lần lượt là \(6\% \)/ năm và \(8\% \)/ năm. Sau một năm bác Phúc nhận về \(14,2\) triệu đồng tiền lãi. Tính số tiền gửi ban đầu của bác Phúc ở mỗi ngân hàng trên.

Xem đáp án

Gọi số tiền bác Phúc gửi vào ngân hàng \(A\) và \(B\) lần lượt là \(x\) và \(y\) (triệu đồng) (\(0 < x,y < 200\))

Tổng số tiền gửi là \(200\) triệu nên ta có phương trình: \(x + y = 200\) (1)

Tiền lãi từ ngân hàng \(A\) sau 1 năm là: \(6\% .x = 0,06x\)(triệu đồng)

Tiền lãi từ ngân hàng \(B\) sau 1 năm là: \(8\% .y = 0,08y\) (triệu đồng)

Tổng số tiền lãi là \(14,2\) triệu đồng nên ta có phương trình: \(0,06x + 0,08y = 14,2\) (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 200\\0,06x + 0,08y = 14,2\end{array} \right.\)

Giải hệ phương trình ta được \(\left\{ \begin{array}{l}x = 90\\y = 110\end{array} \right.\) (TMĐK)

Vậy số tiền ban đầu bác Phúc gửi ở ngân hàng \(A\) và \(B\) lần lượt là \(90\) triệu đồng và \(110\) triệu đồng.

6. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình \({x^2} - mx - 3 = 0\), \(x\) là ẩn số. Tìm tất cả giá trị của \(m\) để phương trình trên có hai nghiệm nguyên.

Xem đáp án

Xét phương trình: \({x^2} - mx - 3 = 0\)\(\)

Ta có: \(\Delta = {\left( { - m} \right)^2} - 4 \cdot 1 \cdot \left( { - 3} \right) = {m^2} + 12 > 0\) với mọi \(m\).

Theo hệ thức Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = m\\{x_1}.{x_2} = - 3\end{array} \right.\)

Vì \({x_1}.{x_2} = - 3\) mà \({x_1},{x_2} \in \mathbb{Z}\) nên \({x_1},\,\,{x_2} \in \)Ư\((3) = \left\{ {1\,;\,\, - 1\,;\,\,3\,;\,\, - 3} \right\}.\)

Do vai trò \({x_1},{x_2}\) như nhau nên ta xét 2 trường hợp sau:

TH1: \({x_1} = 1\,;\,\,{x_2} = - 3\) suy ra \(m = 1 + \left( { - 3} \right) = - 2\).

TH2: \({x_1} = - 1\,;\,\,\,{x_2} = 3\)suy ra \(m = - 1 + 3 = 2\).

Vậy các giá trị của \(m\)để phương trình có hai nghiệm nguyên là \(m = 2\)hoặc \(m = - 2\).

7. Tự luận
• 1 điểm

Cho bồn chứa xăng bằng thép không gỉ gốm hai đầu là hai nửa hình cầu và phần thân là một hình trụ (như hình dưới). Đường kính của hình cầu và đường kính của đáy hình trụ đều bằng \[18\,\,{\rm{dm,}}\] chiều cao của hình trụ bằng \[36\]dm. (Kích thước đo bên ngoài bồn chứa, lấy \[\pi \approx 3,14\]).

Cho bồn chứa xăng bằng thép không gỉ gốm hai đầu là hai nửa hình cầu và phần thân là một hình trụ (như hình dưới). Đường kính của hình cầu và đường kính của đáy hình trụ đề (ảnh 1)

(a) Tính diện tích bề mặt của bồn chứa xăng.

(b) Hỏi bồn chứa có được \[13\,\,000\] lít xăng hay không? (Coi độ dày của vật liệu làm bồn chứa không đáng kể).

Xem đáp án

a) Bán kính của hình cầu và bán kính của đáy hình trụ là:  \[\frac{{18}}{2} = 9\](dm)

Diện tích bề mặt bồn chứa xăng là:

\[4\pi \cdot {9^2} + 2\pi \cdot 9 \cdot 36 = 972\pi \approx 972 \cdot 3,14 = 3052,08\](dm2)

b) Thể tích của bồn chứa xăng là :

\[\frac{4}{3}\pi \cdot {9^3} + \pi \cdot {9^2} \cdot 36 = 3888\pi \approx 3888 \cdot 3,14 = 12\,\,208,32\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right) = 12\,\,208,32\] (lít)

Vì \[12\,\,208,32 < 13\,\,000\] nên bồn đó không chứa được \[13\,\,000\] lít xăng.

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] có ba góc nhọn \[\left( {AB < AC} \right),\] nội tiếp đường tròn \[\left( O \right)\]. Các đường cao \[BE\] và \[CF\] của tam giác \[ABC\] cắt nhau tại \[H\].

(a) Chứng minh bốn điểm \[B,F,E,C\] cùng nằm trên một đường tròn.

(b) Gọi \[G\] và \[I\] lần lượt là các trung điểm của các đoạn thẳng \[EF\] và \[BC\]. Chứng minh \[\widehat {AEF} = \widehat {ABC}\] và \[GE \cdot AI = AG \cdot BI\].

(c) Đường thẳng \[AG\] cắt đường thẳng \[BC\] tại điểm \[N\]. Gọi \[K\] là giao điểm của hai đường thẳng \[AI\] và \[EF\]. Chứng minh đường thẳng \[KN\] song song với đường thẳng \[AH\].

Xem đáp án

a) Vì \[BE\] và \[CF\] là đường cao của tam giác \[ABC\] nên \[\widehat {BEC} = \widehat {BFC} = 90^\circ \].

Xét \[\Delta BEC\] vuông tại \[E\] có ba điểm \[B,E,C\] thuộc đường tròn đường kính \[BC\].

Xét \[\Delta BFC\] vuông tại \[F\] có ba điểm \[B,F,C\] thuộc đường tròn đường kính \[BC\].

Suy ra bốn điểm \[B,F,E,C\] cùng nằm trên một đường tròn. (đpcm)

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn (AB<AC), nội tiếp đường tròn (O). Các đường cao BE và CF của tam giác ABC cắt nhau tại H. (a) Chứng minh bốn điểm B,F,E,C cùng nằm trên một đường tròn. (ảnh 1)

b) Vì tứ giác \[BFEC\] nội tiếp đường tròn đường kính \[BC\] nên \[\widehat {FEC} + \widehat {ABC} = 180^\circ \].

Mà \[\widehat {FEC} + \widehat {AEF} = 180^\circ \] (kề bù) nên \[\widehat {AEF} = \widehat {ABC}\]. (đpcm)

• Xét \[\Delta AEF\] và \[\Delta ABC\] có: \[\widehat {AEF} = \widehat {ABC}\]; \[\widehat {BAC}\] chung

Do đó (g.g)

Suy ra \[\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{EF}}{{BC}} = \frac{{2GE}}{{2BI}} = \frac{{GE}}{{BI}}\].

• Xét \[\Delta AEG\] và \[\Delta ABI\] có: \[\widehat {AEG} = \widehat {ABI}\]; \[\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{GE}}{{BI}}\]

Do đó (c.g.c).

Suy ra \[\frac{{AG}}{{GE}} = \frac{{AI}}{{BI}}\] hay \[GE \cdot AI = AG \cdot BI\]. (đpcm)

c) Gọi giao điểm của \[GI\] và \[KN\] là \[M\].

Xét \[\Delta ABC\] có hai đường cao \[BE\] và \[CF\]cắt nhau tại \[H\] nên \[H\] là trực tâm của \[\Delta ABC\]

Suy ra \[AH \bot BC\].

Vì nên \[\widehat {AGK} = \widehat {AIN}\].

• Xét \[\Delta AGK\] và \[\Delta AIN\] có: \[\widehat {AGK} = \widehat {AIN}\]; \[\widehat {NAI}\] chung

Do đó (g.g). Suy ra \[\frac{{AG}}{{AI}} = \frac{{AK}}{{AN}}\]

• Xét \[\Delta AGI\] và \[\Delta AKN\] có: \[\widehat {NAI}\] chung; \[\frac{{AG}}{{AI}} = \frac{{AK}}{{AN}}\]

Do đó (c.g.c).

Suy ra \[\widehat {AIG} = \widehat {ANK}\] (hai góc tường ứng).

• Xét \[\Delta GMN\] và \[\Delta KMI\] có: \[\widehat {AIG} = \widehat {ANK}\]; \[\widehat {GMN} = \widehat {KMI}\] (đối đỉnh)

Do đó (g.g). Suy ra \[\frac{{GM}}{{NM}} = \frac{{KM}}{{IM}}\].

• Xét \[\Delta GMK\] và \[\Delta NMI\] có: \[\frac{{GM}}{{NM}} = \frac{{KM}}{{IM}}\]; \[\widehat {GMK} = \widehat {NMI}\] (đối đỉnh)

Do đó (c.g.c).

Suy ra \[\widehat {KGI} = \widehat {KNI}\] (hai góc tường ứng).

Vì \[I\] trung điểm của đoạn thẳng \[BC\] nên \[I\] là tâm đường tròn đường kính \[BC\].

Suy ra \[IF = IE\] (bán kính) hay \[\Delta IEF\] cân tại \[I\].

Mà \[G\] trung điểm của đoạn thẳng \[EF\]nên \[IG \bot FE\].

Suy ra \[\widehat {KGI} = 90^\circ \] hay \[\widehat {KNI} = 90^\circ \] nên \[KN \bot BC\].

Mà \[AH \bot BC\] nên đường thẳng \[KN\] song song với đường thẳng \[AH\]. (đpcm)

9. Tự luận
• 1 điểm

Để gây quỹ từ thiện, lớp 9A tổ chức hoạt động bán hàng ở hội chợ xuân với hai mặt hàng là nước chanh và khoai tây chiên. Lớp đó thiết kế hai thực đơn. Thực đơn 1 có giá 35 nghìn đồng, bao gồm hai cốc nước chanh và một túi khoai tây chiên. Thực đơn 2 có giá 60 nghìn đồng, bao gồm ba cốc nước chanh và hai túi khoai tây chiên. Biết rằng lớp đó chỉ làm được không quá 165 cốc nước chanh và 100 túi khoai tây chiên. Số tiền lớn nhất mà lớp đó có thể nhận được sau khi bán hết hàng là bao nhiêu đồng?

Xem đáp án

Gọi số thực đơn 1, lớp bán được là \(x\) (thực đơn)

Số thực đơn 2, lớp bán được là \(y\) (thực đơn)

Điều kiện \(x,\,\,y \in {\mathbb{N}^*}\)

Theo đề bài: Mỗi thực đơn 1 cần 2 cốc nước chanh và 1 túi khoai tây chiên. Mỗi thực đơn 2 cần 3 cốc nước chanh và 2 túi khoai tây chiên.

Vì lớp chỉ có không quá 165 cốc nước chanh và 100 túi khoai tây chiên nên ta có các bất phương trình: \(2x + 3y \le 165\) ; \(x + 2y \le 100\)

Số tiền thu được là: \(35x + 60y\) (nghìn đồng)

Xét giao điểm của hai đường thẳng:

\(2x + 3y = 165\;\)(1)

\(x + 2y = 100\) hay \[2x + 4y = 200\] (2)

Từ (1) và (2) ta có \(\left( {2x + 4y} \right) - \left( {2x + 3y} \right) = 200 - 165\)

\(2x + 4y - 2x - 3y = 35\)

\(y = 35\) (thỏa mãn)

Thay vào (2) ta được \(x + 2\cdot35 = 100\) suy ra \(x = 30\) (TMĐK)

Số tiền lớn nhất lớp thu được là: \(35 \cdot 30 + 60 \cdot 35 = 1050 + 2100 = 3150\) (nghìn đồng)

Tức là \[3\,\,150\,\,000\] đồng.

Vậy số tiền lớn nhất lớp thu được là \[3\,\,150\,\,000\] đồng.