Đề thi thử vào 10 môn Toán năm 2026 THCS Tự Lập (Hà Nội) tháng 5/2026 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử vào 10 môn Toán năm 2026 THCS Tự Lập (Hà Nội) tháng 5/2026 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1029 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Kết quả khảo sát độ tuổi của 500 đồng chí tham gia Lễ diễu binh, diễu hành Kỷ niệm 80 năm Quốc khánh 2/9 được cho trong bảng tần số ghép nhóm sau đây:

Xác định tần số và tần số tương đối của nhóm \[\left[ {20\,;\,\,22} \right).\]

Xem đáp án

Tần số của nhóm \[\left[ {20\,;\,\,22} \right)\] là 86.

Tần số tương đối của nhóm \[\left[ {20\,;\,\,22} \right)\] là: \[\frac{{86}}{{500}} \cdot 100\% = 17,2\% \]

2. Tự luận
• 1 điểm

Một hộp đựng 50 cái thẻ cùng loại, mỗi thẻ lần lượt được ghi một trong các số từ 50, 51, 52, …, 98, 99 (hai thẻ khác nhau ghi hai số khác nhau). Rút ngẫu nhiên một thẻ từ hộp nêu trên. Tính xác suất của biến cố A: “Số ghi trên thẻ rút được là một số chia cho 7 dư 1”.

Xem đáp án

Không gian mẫu Ω có 50 phần tử.

Khẳng định được các kết quả có thể xảy ra là đồng khả năng.

Có 8 kết quả thuận lợi cho biến cố A là: thẻ ghi số \[50\,;\,\,57\,;\,\,64\,;\,\,71\,;\,\,78\,;\]\[85\,;\,\,92\,;\,\,99.\]

Xác suất của biến cố A là\(\;P\left( A \right) = \frac{8}{{50}} = \frac{4}{{25}}.\)

3. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức: \(A = \;\frac{{\sqrt x \; - \;3}}{{\sqrt x \; + \;3}}\) và \(B = \frac{{\sqrt x \; + \;3}}{{\sqrt x \; - \;3}} - \frac{5}{{\sqrt x \; + \;3}} - \frac{{30}}{{x\; - \;9}}\) với \[x \ge 0,\,\,\;x \ne 9.\]

(a) Tính giá trị biểu thức A tại x = 36.

(b) Rút gọn biểu thức B.

(c) Với \(P = A.B.\) Tìm giá trị nguyên lớn nhất của x để \(\left| P \right| > P.\)

Xem đáp án

a) Thay \[x = 36\] (TMĐK) vào biểu thức A, ta được:

\(A = \frac{{\sqrt {36\;} - \;3}}{{\sqrt {36} \; + \;3}} = \frac{{6\; - \;3}}{{6\; + \;3}} = \frac{3}{9} = \frac{1}{3}.\)

b) Với \(x \ge 0,\;x \ne 9\) ta có:

B = \(\frac{{\sqrt x \; + \;3}}{{\sqrt x \; - \;3}} - \frac{5}{{\sqrt x \; + \;3}} - \frac{{30}}{{x\; - \;9}}\)

= \(\frac{{{{\left( {\sqrt x \; + \;3} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x \; - \;3} \right)\left( {\sqrt x \; + \;3} \right)}} - \frac{{5\left( {\sqrt x \; - \;3} \right)}}{{\left( {\sqrt x \; - \;3} \right)\left( {\sqrt x \; + \;3} \right)}} - \frac{{30}}{{\left( {\sqrt x \; - \;3} \right)\left( {\sqrt x \; + \;3} \right)}}\)

= \(\frac{{x\; + \;6\sqrt x \; + \;9\; - \;5\sqrt x \; + \;15\; - \;30}}{{\left( {\sqrt x \; - \;3} \right)\left( {\sqrt x \; + \;3} \right)}}\) = \(\frac{{x\; + \;\sqrt x \; - \;6}}{{\left( {\sqrt x \; - \;3} \right)\left( {\sqrt x \; + \;3} \right)}}\)

= \(\frac{{x\; + \;3\sqrt x \; - \;2\sqrt x \; - \;6}}{{\left( {\sqrt x \; - \;3} \right)\left( {\sqrt x \; + \;3} \right)}}\)= \(\frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x \; + \;3} \right)\; - \;2\left( {\sqrt x \; + \;3} \right)}}{{\left( {\sqrt x \; - \;3} \right)\left( {\sqrt x \; + \;3} \right)}}\)

= \(\frac{{\left( {\sqrt x \; - \;2} \right)\left( {\sqrt x \; + \;3} \right)}}{{\left( {\sqrt x \; - \;3} \right)\left( {\sqrt x \; + \;3} \right)}}\)= \(\frac{{\sqrt x \; - \;2}}{{\sqrt x \; - \;3}}\)

Vậy B = \(\frac{{\sqrt x \; - \;2}}{{\sqrt x \; - \;3}}\) với \[x \ge 0,\,\,\;x \ne 9\].

c) Với \[x \ge 0,\,\,\;x \ne 9,\] ta có:

\(P = A \cdot B = \frac{{\sqrt x \; - \;3}}{{\sqrt x \; + \;3}} \cdot \frac{{\sqrt x \; - \;2}}{{\sqrt x \; - \;3}} = \frac{{\sqrt x \; - \;2}}{{\sqrt x \; + \;3}}.\)

Để \(\left| P \right| > P\) hay \(\left| {\frac{{\sqrt x \; - \;2}}{{\sqrt x \; + \;3}}} \right| > \frac{{\sqrt x \; - \;2}}{{\sqrt x \; + \;3}}\) khi và chỉ khi \(\frac{{\sqrt x \; - \;2}}{{\sqrt x \; + \;3}}\) < 0

Mà \(\sqrt x + 3\) \( \ge \) 3 > 0 với mọi \(x \ge 0,\;x \ne 9\) nên \(\sqrt x - 2\) < 0 hay x < 4.

Kết hợp với điều kiện \(x \ge 0,\;x \ne 9\) ta có 0 ≤ x < 4 thỏa mãn \(\left| P \right| > P\).

Khi đó giá trị nguyên lớn nhất của x để \(\left| P \right| > P\) là x = 3 .

Vậy x = 3 là giá trị nguyên lớn nhất của x để \(\left| P \right| > P\).

4. Tự luận
• 1 điểm

Để chào mừng kỷ niệm 51 năm ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, siêu thị X có chương trình khuyến mãi: mỗi chiếc điện thoại giảm 15% và mỗi chiếc laptop giảm 10% so với giá niêm yết. Bạn Phương đến siêu thị X chọn mua một chiếc điện thoại và một chiếc laptop, thanh toán số tiền là 34,59 triệu đồng. Biết rằng, nếu không có chương trình khuyến mãi thì tổng giá niêm yết của hai mặt hàng trên là 39,3 triệu đồng. Tính số tiền thực tế mà bạn Phương đã thanh toán cho mỗi mặt hàng.

Xem đáp án

Gọi giá tiền niêm yết của một chiếc điện thoại là x (triệu đồng) và giá tiền niêm yết của một chiếc laptop là y (triệu đồng). Điều kiện: x, y > 0.

Tổng giá tiền niêm yết của hai sản phẩm là 39,3 triệu đồng nên x + y = 39,3.

Số tiền thực tế phải trả để mua một chiếc điện thoại là 0,85x (triệu đồng).

Số tiền thực tế phải trả để mua một chiếc laptop là 0,9y (triệu đồng).

Vì tổng số tiền thực tế bạn Phương phải trả là 34,59 triệu đồng nên\[0,85x + 0,9y = 34,59.\]

Từ đó ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x\; + \;y\; = \;39,3}\\{0,85x\; + \;0,9y\; = \;34,59}\end{array}} \right.\) .

Giải hệ phương trình ta được x = 15,6 (TMĐK), y = 23,7 (TMĐK).

Khi đó, số tiền thực tế bạn Phương đã thanh toán cho chiếc điện thoại là:

\[0,85 \cdot 15,6 = \,13,26\] (triệu đồng).

Số tiền thực tế bạn Phương đã thanh toán cho chiếc laptop là:

\[0,9 \cdot 23,7 = 21,33\] (triệu đồng).

Kết luận.

5. Tự luận
• 1 điểm

Hàng ngày, bạn Nam đi học từ nhà đến trường trên quãng đường 12 km bằng xe máy điện với vận tốc không đổi. Hôm nay, vẫn trên đoạn đường đó, 3 km đầu bạn Nam đi với vận tốc như thường ngày, sau đó vì xe non hơi nên bạn đã dừng lại 3 phút để bơm. Để đến trường đúng giờ, bạn Nam phải tăng vận tốc lên thêm 6 km/h. Tính vận tốc xe máy điện của bạn Nam khi tăng tốc. Với vận tốc đó, bạn Nam có vi phạm luật giao thông hay không? Tại sao? Biết rằng đoạn đường bạn Nam đi giới hạn tốc độ tối đa là 40 km/h.

Xem đáp án

Gọi vận tốc xe máy điện của Nam thường ngày là x (km/h) (x > 0)

Khi đó, vận tốc xe máy điện của Nam khi tăng tốc là x + 6 (km/h)

Thời gian Nam đi từ nhà đến trường thường ngày là \(\frac{{12}}{x}\) (giờ).

Đổi: 3 phút = \(\frac{1}{{20}}\) giờ.

Ngày hôm nay, thời gian Nam đi 3 km đầu là: \(\frac{3}{x}\) (giờ).

Ngày hôm nay, thời gian Nam đi 9 km còn lại là: \(\frac{9}{{x\; + \;6}}\) (giờ).

Thời gian Nam đi từ nhà đến trường ngày hôm nay là: \(\frac{3}{x} + \frac{1}{{20}} + \frac{9}{{x\; + \;6}}\) (giờ)

Vì sau khi tăng tốc, Nam vẫn đến trường đúng giờ nên ta có:

\(\frac{{12}}{x} = \frac{3}{x} + \frac{1}{{20}} + \frac{9}{{x\; + \;6}}\)

Giải phương trình tìm được x = 30 (TMĐK).

Khi đó, vận tốc xe máy điện của Nam khi tăng tốc là 30 + 6 = 36 (km/h).

Vì 36 km/h < 40 km/h nên bạn Nam không vi phạm luật giao thông.

6. Tự luận
• 1 điểm

Biết phương trình \({x^2} + 10x + 4 = 0\) có hai nghiệm âm phân biệt \({x_1},{x_2}\). Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức: \(A = \sqrt { - 16{x_1} + 5} - {x_2}\).

Xem đáp án

Vì phương trình \({x^2} + 10x + 4 = 0\) có hai nghiệm âm phân biệt \({x_1},{x_2}\) nên theo định lý Viète, ta có: \({x_1} + {x_2} = - 10.\)

Vì \({x_1}\) là nghiệm của phương trình \({x^2} + 10x + 4 = 0\) nên \({x_1}^2 + 10{x_1} + 4 = 0\).

Khi đó \({x_1}^2 + 10{x_1} + 4 - 16{x_1} + 5 = - 16{x_1} + 5\)

\({x_1}^2 - 6{x_1} + 9 = - 16{x_1} + 5\)

\({\left( {{x_1} - 3} \right)^2} = - 16{x_1} + 5\)

Vì \({x_1} < 0\) nên \( - 16{x_1} + 5 > 0\) và \({\left( {{x_1} - 3} \right)^2} > 0\)

suy ra \(\sqrt { - 16{x_1} + 5{\rm{\;}}} = \sqrt {{{\left( {{x_1} - 3} \right)}^2}} \) = \(\left| {{x_1} - 3} \right| = 3 - {x_1}\) (do \({x_1} < 0)\).

Ta có: \(A = \sqrt { - 16{x_1} + 5} - {x_2}\)

= \(3 - {x_1} - {x_2}\) = \(3 - \left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 3 - \left( { - 10} \right) = 13\)

Vậy \(A = 13\).

7. Tự luận
• 1 điểm

Một ly nước dạng hình trụ có chiều cao là 15 cm, đường kính đáy là 5 cm. Bên trong ly có chứa một lượng nước cao 10 cm như Hình 1.

(a) Tính thể tích lượng nước chứa trong ly (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm). Giả sử độ dày của ly là không đáng kể.

(b) Người ta thả vào ly nước 5 viên bi hình cầu có cùng thể tích ngập hoàn toàn trong nước làm nước trong ly dâng lên bằng miệng ly như Hình 2. Tính bán kính của mỗi viên bi (làm tròn kết quả đến hàng phần nghìn).

Một ly nước dạng hình trụ có chiều cao là 15 cm, đường kính đáy là 5 cm. Bên trong ly có chứa một lượng nước cao 10 cm như Hình 1. (a) Tính thể tích lượng nước chứa trong ly (làm tròn kết quả (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Bán kính đáy ly nước là: \[R = \frac{5}{2} = 2,5{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{.}}\]

Thể tích lượng nước chứa trong ly là:

\[{V_n} = \pi {R^2}{h_n} = \pi \cdot {\left( {2,5} \right)^2} \cdot 10 = 62,5\pi \approx 196,35{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\].

Vậy thể tích lượng nước chứa trong ly là 196,35 cm3

b) Chiều cao nước tăng lên sau khi thả 5 viên bi vào ly là: .

Vì thể tích 5 viên bi bằng thể tích nước tăng lên nên ta có:

.

Khi đó, thể tích mỗi viên bi là:

\[{V_{bi}} = \frac{{31,25\pi }}{5} = 6,25\pi {\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\].

Bán kính mỗi viên bi là: \({R_{bi}} = \sqrt[3]{{\frac{{{V_{bi}}}}{{\frac{4}{3}{\rm{\pi }}}}}} = \sqrt[3]{{\frac{{6,25{\rm{\pi }}}}{{\frac{4}{3}{\rm{\pi }}}}}} = \sqrt[3]{{\frac{{75}}{{16}}}} \approx {\rm{ }}1,674\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy bán kính mỗi viên bi là 1,674 cm.

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho nửa đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(AB\). Trên nửa đường tròn, lấy điểm \(C\) sao cho \(AC < BC\). Trên đoạn \(BC\) lấy điểm \(H\) bất kỳ, gọi \(K\) là chân đường vuông góc kẻ từ \(H\) tới \(AB\).

(a) Chứng minh bốn điểm \(A,\,\,K,\,\,H,\,\,C\) cùng thuộc một đường tròn.

(b) Đường thẳng \(AC\) và đường thẳng \(HK\) cắt nhau tại \(D\). Gọi \(I\) là trung điểm của \(DH\). Chứng minh rằng: \(KA.KB = KH.KD\) và \(IC\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\).

(c) Gọi \(P,Q\) lần lượt là trung điểm của \(AD\) và \(HB\). Đặt \(S\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ICK.\) Chứng minh ba điểm \(P,\,\,Q,\,\,S\) thẳng hàng.

Xem đáp án

Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Trên nửa đường tròn, lấy điểm C sao cho AC<BC. Trên đoạn BC lấy điểm H bất kỳ, gọi K là chân đường vuông góc kẻ từ H tới AB. (a) Chứng minh bốn điểm A,K,H,C cùng thuộc một đường tròn. (ảnh 1)

a) Chỉ ra \(\widehat {ACH} = \widehat {AKH} = 90^\circ \)

Xét \[\Delta ACH\] vuông tại \[C\] nên ba điểm \[A,\,\,C,\,\,H\] cùng nằm trên đường tròn đường kính \[AH\] (1)

Xét \[\Delta AKH\] vuông tại K nên ba điểm \[A,\,\,K,\,\,H\] cùng nằm trên đường tròn đường kính \[AH\] (2)

Từ (1) và (2) suy ra 4 điểm \[A,\,\,C,\,\,H,\,\,K\] cùng thuộc một đường tròn.

b) Chứng minh: KA.KB = KH.KD

Ta có: \(\widehat {CAB} + \widehat {CBA} = 90^\circ \) (\(\widehat {ACB} = 90^\circ )\;\) và \(\widehat {KHB} + \widehat {CBA} = 90^\circ \) (\(\widehat {HKB} = 90^\circ )\)

Suy ra \(\widehat {CAB} = \;\widehat {KHB}\) (cùng phụ \(\widehat {CBA}\)) hay \(\widehat {DAK} = \;\widehat {KHB}\)

Chỉ ra: : \(\widehat {DKA} = \;\widehat {BKH = }90^\circ \) và \(\widehat {DAK} = \;\widehat {KHB}\;\left( {cmt} \right)\)

Khi đó: \(\frac{{AK}}{{HK}} = \frac{{DK}}{{BK}}\) suy ra AK.BK = HK.DK.

IC là tiếp tuyến của (O)

Ta có \[OB = OC = R\] suy ra \[\Delta OBC\] cân tại \[O\] nên \(\widehat {OCB} = \;\widehat {OBC}\)

Xét \[\Delta HCD\] vuông tại \[C\] và \[I\] là trung điểm của \[DH\] nên \[IC = DI = IH\].

Vì \[IC = IH\] nên \[\Delta ICH\] cân tại \[I\] nên \(\widehat {ICH} = \;\widehat {IHC}\).

Mà \(\widehat {IHC} = \;\widehat {KHB}\) (2 góc đối đỉnh) nên \(\widehat {ICH} = \;\widehat {KHB}\).

Do đó \(\widehat {ICO} = \;\widehat {ICH} + \widehat {OCB} = \widehat {KHB} + \widehat {OBC} = 90^\circ \;\)suy ra \[IC \bot OC.\]

Mà \[OC\] là bán kính của \[\left( O \right)\] nên \[IC\] là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\].

c) Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Trên nửa đường tròn, lấy điểm C sao cho AC<BC. Trên đoạn BC lấy điểm H bất kỳ, gọi K là chân đường vuông góc kẻ từ H tới AB. (a) Chứng minh bốn điểm A,K,H,C cùng thuộc một đường tròn. (ảnh 2)

Xét \[\Delta ICO\] vuông tại \[C\] và \[\Delta IKO\] vuông tại \[K.\]

Từ đó, bốn điểm \[I,\,\,C,\,\,K,\,\,O\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[OI\].

Mà \[S\] là tâm đường tròn ngoại tiếp \[\Delta ICK\] nên \[S\] là trung điểm của \[OI\].

Chỉ ra \[IP,\,\,OQ\] là các đường trung bình trong \[\Delta AHD\] và \[\Delta AHB\] nên \(IP = OQ = \frac{1}{2}AH\) và \[IP\,{\rm{//}}\,OQ.\]

Suy ra \[IPOQ\] là hình bình hành có \[OI,\,\,PQ\] là đường chéo.

Mà \[S\] là trung điểm của \[OI\] nên theo tính chất.

hình bình hành ta có \[S\] cũng là trung điểm của \[PQ\]. Khi đó, \[P,\,\,Q,\,\,S\] thẳng hàng.

9. Tự luận
• 1 điểm

Một doanh nghiệp dự định sản xuất \(x\) sản phẩm trong một tháng \[\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\] thì doanh thu nhận được sau khi bán hết số sản phẩm đó là: \( - 20{x^2} + 2200x - 19\,\,980\) (nghìn đồng). Trong khi chi phí sản xuất bình quân cho mỗi sản phẩm là \(\frac{{20}}{x} + 100\) (nghìn đồng). Nếu muốn lợi nhuận đạt trên 10 triệu đồng một tháng thì doanh nghiệp đó cần sản xuất ít nhất bao nhiêu sản phẩm? Khi đó, lợi nhuận là bao nhiêu?

Xem đáp án

Vì chi phí sản xuất bình quân cho mỗi sản phẩm là \(\frac{{20}}{x} + 100\) (nghìn đồng) nên chi phí sản xuất mà doanh nghiệp phải chi trong một tháng là:

\(\left( {\frac{{20}}{x} + 100} \right).x = 20 + 100x\) (nghìn đồng).

Lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được trong một tháng là:

\( - 20{x^2} + 2200x - 19\,\,980 - \left( {20 + 100x} \right)\)

\( = - 20{x^2} + 2200x - 19\,\,980 - 20 - 100x\)

\( = - 20{x^2} + 2100x - 20\,\,000\) (nghìn đồng)

Đổi: 10 triệu đồng = 10 000 nghìn đồng

Để lợi nhuận đạt trên 10 triệu đồng (10 000 nghìn đồng) một tháng thì:

\( - 20{x^2} + 2100x - 20\,\,000 > 10\,\,000\)

\( - 20{x^2} + 2100x > 30\,\,000\)

\( - 20\left( {{x^2} - 105x} \right) > 30\,\,000\)

\( - 20\left[ {{x^2} - 2 \cdot \frac{{105}}{2}x\; + \;{{\left( {\frac{{105}}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{105}}{2}} \right)}^2}} \right] > 30\,\,000\)

\( - 20\left[ {{x^2} - 2 \cdot \frac{{105}}{2}x\; + \;{{\left( {\frac{{105}}{2}} \right)}^2}} \right] + 20 \cdot {\left( {\frac{{105}}{2}} \right)^2} > 30\,\,000\)

\( - 20{\left( {x - \frac{{105}}{2}\;} \right)^2} + 55\,\,125 > 30\,\,000\)

\( - 20{\left( {x - \frac{{105}}{2}\;} \right)^2} > - 25\,\,125\)

\({\left( {x - \frac{{105}}{2}\;} \right)^2} < \frac{{5025}}{4}\)

\(\frac{{ - \sqrt {5025} }}{2} < x - \frac{{105}}{2} < \frac{{\sqrt {5025} }}{2}\)

\(\frac{{105 - \sqrt {5025} }}{2} < x < \frac{{105 + \sqrt {5025} }}{2}\)

\(17,056 < x < 87,944\)

Vì \[x \in {\mathbb{N}^*}\]nên giá trị nhỏ nhất của x để lợi nhuận đạt trên 10 triệu đồng một tháng là x = 18.

Khi đó, lợi nhuận của doanh nghiệp là:

\( - 20 \cdot {18^2} + 2100 \cdot 18 - 20\,\,000 = 11\,\,320\) (nghìn đồng) \[ = 11,32\] (triệu đồng).

Vậy để lợi nhuận đạt trên 10 triệu đồng một tháng thì doanh nghiệp cần sản xuất ít nhất 18 sản phẩm. Khi đó, lợi nhuận là 11,32 triệu đồng.