Đề thi thử vào 10 môn Toán năm 2026 THCS Phan Chu Trinh (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử vào 10 môn Toán năm 2026 THCS Phan Chu Trinh (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1035 lượt thi
9 câu hỏi
Đoạn văn

(1,5 điểm)

1. Tự luận
• 1 điểm

Để chuẩn bị cho tiết mục biểu diễn kỉ niệm 72 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ, phường Giảng Võ có cử một số lượng người tham gia, được biểu diễn dưới biểu đồ tỉ lệ sau:

Để chuẩn bị cho tiết mục biểu diễn kỉ niệm 72 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ, phường Giảng Võ có cử một số lượng người tham gia, được biểu diễn dưới biểu đồ tỉ lệ sau: (ảnh 1)

a) Biết rằng có 54 người từ 25 tuổi đến 35 tuổi. Hỏi có tổng bao nhiêu người tham gia biểu diễn?

b) Có bao nhiêu người tham gia biểu diễn dưới 45 tuổi?

Xem đáp án

a) Dựa vào biểu đồ, tỉ lệ người từ 25 đến 35 tuổi là \(33,75\% \).

Tổng số người tham gia biểu diễn là: \(\frac{{54}}{{33,75\% }} = 160\) (người)

Vậy có tổng cộng 160 người tham gia biểu diễn.

b) Nhóm người dưới 45 tuổi bao gồm hai nhóm:

Từ 25 đến 35 tuổi: Tỉ lệ \(33,75\% \)

Từ 35 đến 45 tuổi: Tỉ lệ \(28,75\% \)

Tổng tỉ lệ người dưới 45 tuổi là: \(33,75\%  + 28,75\%  = 62,5\% \)

Số người tham gia biểu diễn dưới 45 tuổi là: \(160 \cdot 62,5\%  = 100\) (người)

Vậy có 100 người tham gia biểu diễn dưới 45 tuổi.

2. Tự luận
• 1 điểm
Có hai túi I và II. Túi I chứa 3 tấm thẻ đánh số 1; 2; 4. Túi II chứa 3 viên bi đỏ, xanh, vàng. Lấy ngẫu nhiên một tấm thẻ từ túi I và một viên bi từ túi II. Tính xác suất của biến cố A: “Thẻ lấy ra đánh số chẵn và viên bi màu đỏ”.
Xem đáp án

Túi I có 3 thẻ: 1, 2, 4.

Túi II có 3 viên bi: Đỏ (Đ), Xanh (X), Vàng (V).

Lấy ngẫu nhiên 1 tấm thẻ từ túi I và 1 viên bi từ túi II, ta có thể liệt kê các kết quả xảy ra dưới dạng các cặp (số trên thẻ, màu viên bi) như sau:

.

Khi đó, có tất cả 9 kết quả có thể xảy ra. Do việc lấy là ngẫu nhiên nên các kết quả này đồng khả năng.

Các thẻ đánh số chẵn trong túi I là thẻ số 2 và thẻ số 4.

Do đó, các kết quả thỏa mãn vừa có số chẵn vừa có bi màu đỏ là:

Suy ra có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố A.

Xác suất của biến cố \(A\) là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{2}{9}\).

Vậy xác suất của biến cố \(A\) là \(\frac{2}{9}\).

3. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm)

Cho hai biểu thức \(A = \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x  + 3}} + \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  - 3}} + \frac{{3 - 11\sqrt x }}{{9 - x}}\) và \(B = \frac{{\sqrt x  - 3}}{{\sqrt x  - 2}}\) với \(x \ge 0;x \ne 4;x \ne 9\).

1) Tính giá trị của biểu thức \(B\) khi \(x = 81\).

2) Chứng minh \(A = \frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x  - 3}}\).

3) Tìm tất cả các giá trị của \(x\) để \(P = A.B\) có giá trị không âm.

Xem đáp án

1) Thay \(x = 81\) (TMĐK) vào biểu thức \(B\), ta được:

\(B = \frac{{\sqrt {81}  - 3}}{{\sqrt {81}  - 2}} = \frac{{9 - 3}}{{9 - 2}} = \frac{6}{7}\).

Vậy khi \(x = 81\) thì \(B = \frac{6}{7}\).

2) Với \(x \ge 0;x \ne 4;x \ne 9\), ta có:

\(A = \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x  + 3}} + \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  - 3}} + \frac{{3 - 11\sqrt x }}{{9 - x}}\)

\( = \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x  + 3}} + \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  - 3}} - \frac{{3 - 11\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}\)

\( = \frac{{2\sqrt x \left( {\sqrt x  - 3} \right) + \left( {\sqrt x  + 1} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right) - \left( {3 - 11\sqrt x } \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}\)

\( = \frac{{2x - 6\sqrt x  + x + 3\sqrt x  + \sqrt x  + 3 - 3 + 11\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}\)

\( = \frac{{3x + 9\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}\)\( = \frac{{3\sqrt x (\sqrt x  + 3)}}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}\)\( = \frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x  - 3}}\).

Vậy với \(x \ge 0;x \ne 4;x \ne 9\) thì \(A = \frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x  - 3}}.\)

3) Tìm tất cả các giá trị của \(x\) để \(P = A.B\) có giá trị không âm.

Ta có \(P = A \cdot B\)\( = \frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x  - 3}} \cdot \frac{{\sqrt x  - 3}}{{\sqrt x  - 2}} = \frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}}\)

Để \(P\) có giá trị không âm thì \(P \ge 0\) nên \(\frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}} \ge 0\).

Vì \(x \ge 0\) nên \(\sqrt x  \ge 0\), do đó \(3\sqrt x  \ge 0\). Ta xét 2 trường hợp:

TH1: \(3\sqrt x  = 0\) suy ra \(x = 0\). Thay vào \(P\) ta được \(P = \frac{0}{{ - 2}} = 0 \ge 0\) (TMĐK).

TH2: \(3\sqrt x  > 0\) suy ra \(x > 0\).

Để \(P \ge 0\) mà \(3\sqrt x  > 0\) (vì \(x > 0\)) thì \(\sqrt x  - 2 > 0\) suy ra \(\sqrt x  > 2\) nên \(x > 4\).

Kết hợp cả 2 trường hợp với điều kiện xác định (\(x \ne 9\)), ta được: \(x = 0\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}x > 4\\x \ne 9\end{array} \right.\).

Vậy \(x = 0\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}x > 4\\x \ne 9\end{array} \right.\) thì \(P\) có giá trị không âm.

Đoạn văn

(2,5 điểm)

4. Tự luận
• 1 điểm
Trong cuộc thi ném bóng rổ để chọn học sinh vào đội tuyển bóng rổ của trường. Mỗi học sinh thực hiện \[20\] lượt ném. Mỗi lần ném vào rổ được cộng \[4\] điểm; mỗi lần ném trượt bị trừ \[1\] điểm. Học sinh nào đạt từ \[50\] điểm trở lên sẽ được vào đội tuyển. Hỏi một học sinh phải ném trúng ít nhất bao nhiêu lần để được vào đội tuyển của trường.
Xem đáp án

Gọi số lần học sinh ném trúng là \(x\) (lần). ĐK \(x \in \mathbb{N}\)

Thì số lần học sinh ném trượt là \(20 - x\) (lần)

Điểm nhận được khi ném trúng là \(4x\) (điểm)

Điểm nhận được khi ném trượt là \( - 1\left( {20 - x} \right)\) (điểm)

Vì học sinh nào đạt từ \[50\] điểm trở lên sẽ được vào đội tuyển nên ta có bất phương trình \(4x - \left( {20 - x} \right) \ge 50\)

\(4x - 20 + x \ge 50\)

\(x \ge 14\)

Mà \(x \in \mathbb{N}\), \(x\) nhỏ nhất nên \(x = 14\).

Vậy học sinh phải ném trúng ít nhất \(14\) lần để được vào đội tuyển của trường.

5. Tự luận
• 1 điểm
Theo kế hoạch, phường Giảng Võ sẽ cập nhật định danh mức độ 2 cho \(7\,200\) trẻ từ độ tuổi \(6 - 14\) tuổi. Thực tế, khi thực hiện nhiệm vụ, do tổ chức tuyên truyền tốt nên mỗi ngày đã cập nhật tăng thêm được cho \(40\) trẻ so với kế hoạch. Vì vậy đã hoàn thành nhiệm vụ sớm hơn kế hoạch \(2\) ngày. Hỏi theo kế hoạch ban đầu, mỗi ngày phường sẽ cập nhật định danh được cho bao nhiêu trẻ?
Xem đáp án

Gọi số trẻ được phường cập nhật định danh mỗi ngày theo kế hoạch là \(x\) (trẻ). ĐK \(x \in \mathbb{N}*\)

Thì số trẻ được phường cập nhật định danh mỗi ngày theo thực tế là \(x + 40\) (trẻ).

Số ngày làm theo kế hoạch là \(\frac{{7\,200}}{x}\) (ngày)

Số ngày làm theo thực tế là \(\frac{{7\,200}}{{x + 40}}\) (ngày)

Vì thực tế đã hoàn thành nhiệm vụ sớm hơn kế hoạch \(2\) ngày nên ta có phương trình

\(\frac{{7\,200}}{x} - \frac{{7\,200}}{{x + 40}} = 2\)

Suy ra \(7\,200x + 288\,000 - 7\,200x = 2{x^2} + 80x\)

\({x^2} + 40x - 144\,000 = 0\)

\(\left( {x - 360} \right)\left( {x + 400} \right) = 0\)

Nên \(x = 360\) (tmĐK); \(x =  - 400\) (không tmĐK).

Vậy số trẻ được phường cập nhật định danh mỗi ngày theo kế hoạch là \(360\) (trẻ).

6. Tự luận
• 1 điểm
Cho phương trình \(3{x^2} - 5x + 1 = 0\) có hai nghiệm \({x_1}\,;\,\,{x_2}\). Không giải phương trình tính giá trị biểu thức \(M = {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2} + {x_1}\left( {{x_1} - \frac{5}{3}} \right)\).
Xem đáp án

Ta có \(\Delta  = {\left( { - 5} \right)^2} - 4\;{\rm{.}}\;3\;{\rm{.}}\;1 = 13 > 0\) nên phương trình có hai nghiểm phân biêt,
Àp dụng hệ thức Viète ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = \frac{5}{3}}\\{{x_1}{x_2} = \frac{1}{3}}\end{array}} \right.\).
Ta có \(M = {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2} + {x_1}\left( {{x_1} - \frac{5}{3}} \right) = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 4{x_1}{x_2} + {x_1}\left( {{x_1} - {x_1} - {x_2}} \right)\) (vì \({x_1} + {x_2} = \frac{5}{3}\))

\(M = {\left( {\frac{5}{3}} \right)^2} - 4\; \cdot \;\frac{1}{3} + {x_1}\left( { - {x_2}} \right)\)

\(M = {\left( {\frac{5}{3}} \right)^2} - 4\; \cdot \;\frac{1}{3} - \frac{1}{3} = \frac{{10}}{9}\).

Đoạn văn

(4 điểm)

7. Tự luận
• 1 điểm

Một công ty sản xuất hộp giấy dạng hình hộp chữ nhật để đựng các lon nước ngọt. Hộp có kích thước: chiều dài 24 cm, chiều rộng 16 cm, chiều cao 12 cm. Mỗi lon nước ngọt có dạng hình trụ, bán kính đáy r=2,9 cm và chiều cao h=12 cm. Người ta xếp các lon thẳng đứng vào trong hộp sao cho các lon không chồng lên nhau (minh họa bằng hình vẽ bên).

    a) Tính thể tích hộp giấy.

    b) Có thể xếp được tối đa bao nhiêu lon nước ngọt trên vào thùng giấy? (Lấy π≈3,14).

Xem đáp án

a) Tính thể tích hộp giấy

V= a.b.c = 24.16.12 = 4608 cm3

      b) Có thể xếp được tối đa bao nhiêu lon nước ngọt trên. (lấy \[\pi  \approx 3,14\])

            Đường kính đáy của lon nước là : 2,9 x 2 = 5,8 cm.
            24: 5,8 \[ \approx \] 4,1 . Chiều dài xếp được tối đa 4 lon.
           16: 5,8 \[ \approx \] 2,7. Chiều rộng xếp được tối đa 2 lon

           Vậy hộp xếp được tối đa 4.2 = 8 lon.

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) nội tiếp \(\left( O \right)\) . Đường cao \(AD,BE\).

a) Chứng minh: Tứ giác \(AEDB\) nội tiếp.

b) Kẻ đường kính \(AM\) của \(\left( O \right)\). Gọi \(F\) là hình chiếu của  \(B\) trên \(AM\). Chứng minh: \(AB.AC = AM.AD\) và  \(DF\, \bot AC\).

c) Gọi \(I\)là trung điểm của  \(BC\). Chứng minh: \(E,I,F\)thẳng hàng.

Xem đáp án

Cho tam giác \(ABC\) nội tiếp \(\left( O \rig (ảnh 1)

a) Chứng minh tứ giác AEDB nội tiếp;

C/m 3 điểm A, B, E thuộc đường tròn đường kính AB

C/m 3 điểm A, B, D thuộc đường tròn đường kính AB

Suy ra tứ giác AEDB nội tiếp đường tròn đường kính AB

b)

b1) Xét đường tròn tâm O có

\[\widehat {ABD} = \widehat {AMC}\](góc nội tiếp cùng chắn một cung AC)

C/m ΔABD∽ΔAMC  (g.g) \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{AM}} = \frac{{AD}}{{AC}} \Rightarrow AB.AC = AM.AD\)(đpcm)

b2) C/m DF \( \bot \) AC

          Chứng minh tg ABFE nội tiếp

Suy ra: \(\widehat {EBF} = \widehat {EAF}\)(hai góc nội tiếp chắn cung EF)

      Chứng minh tứ giác ABDF nội tiếp

Suy ra: \(\widehat {BAD} = \widehat {BFD}\)(hai góc nội tiếp chắn cung BD)

Mà \(\widehat {BAD} = \widehat {EAF}\)(do ΔABD∽ΔAMC)

Suy ra: \[\widehat {EBF} = \widehat {BFD}\] Mà 2 góc này ở vị trí so le trong \( \Rightarrow BE//DF\)

Lại có \(BE \bot AC \Rightarrow DF \bot AC\)

c) Gọi I là trung điểm của BC. Chứng minh ba điểm E, F, I thẳng hàng.

C/m tứ giác BOFI nội tiếp đường tròn đường kính BO

\( \Rightarrow \widehat {BOI} = \widehat {BFI}\)

    Có \(\widehat {BOI} = \frac{1}{2}\widehat {BOC}\)

    và \(\widehat {BAE} = \widehat {BAC} = \frac{1}{2}\widehat {BOC}\)

   \( \Rightarrow \widehat {BAE} = \widehat {BFI}\)

    Xét đường tròn đường kính AB \( \Rightarrow \widehat {AFE} = \widehat {ABE}\)

   \( \Rightarrow \widehat {AFE} + \widehat {BFI} = \widehat {ABE} + \widehat {BAE} = {90^0}\)

   \( \Rightarrow \widehat {AFE} + \widehat {BFI} + \widehat {AFB} = {90^0} + {90^0} = {180^0}\)

    \( \Rightarrow \widehat {EFI} = {180^0} \Rightarrow \) Ba điểm E, F, I thẳng hàng (đpcm)

9. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm)

Một công ty muốn thiết kế một tấm biển quảng cáo hình dạng là một tam giác đều \(ABC\) có cạnh \(3\,{\rm{m}}\). Phần nội dung quảng cáo chính được trình bày trong một hình chữ nhật  sao cho hai đỉnh \(M\,;\,\,N\) nằm trên cạnh \(BC\), hai đỉnh \(P\,;\,\,Q\) lần lượt nằm trên cạnh \(AC\) và \(AB\). Hãy xác định vị trí của điểm \(M\) trên cạnh \(BC\) (cách \(B\) một khoảng bằng bao nhiêu) để diện tích của phần nội dung quảng cáo (hình chữ nhật ) đạt giá trị lớn nhất.

                                       Cho tam giác \(ABC\) nội tiếp \(\left( O \rig (ảnh 1)

Xem đáp án

Cho tam giác \(ABC\) nội tiếp \(\left( O \rig (ảnh 2)

Cho tam giác \(ABC\) nội tiếp \(\left( O \rig (ảnh 3)
SMNPQ=QM . QP=AH . BQ . AQ . BCAB2=332 ⋅ BQ . AQ . 332=3 . BQ . AQ2

Nên \({S_{MNPQ}} \le \frac{{\sqrt 3 }}{2}\; \cdot \;\frac{9}{4} = \frac{{9\sqrt 3 }}{8}\)

Dấu “=” xảy ra khi

Xét tam giác ABH có:

QM // AH

Q là trung điểm AB

=> M  là trung điểm BH

Nên \(BM = \frac{{BH}}{2} = \frac{{1,5}}{2} = 0,75\;\left( {\rm{m}} \right)\)

Vậy điểm \(M\) trên cạnh \(BC\) và cách \(B\) một khoảng bằng \(0,75\,{\rm{m}}\) thì diện tích của phần nội dung quảng cáo (hình chữ nhật ) đạt giá trị lớn nhất.