Đề thi thử vào 10 môn Toán năm 2026 Phường Thái Hòa (Nghệ An) lần 3 có đáp án
11 câu hỏi
Để chuẩn bị cho kỳ kiểm tra cuối năm học, thầy giáo phụ trách môn Toán khối 9 của Trường THCS A đã khảo sát và ghi lại thời gian tự ôn tập tại nhà của 300 học sinh trong ngày Chủ nhật (19/04/2026). Kết quả được biểu diễn qua biểu đồ tần số tương đối của các nhóm dưới đây:

Dựa vào biểu đồ, hãy xác định tần số tương đối của nhóm \[\left[ {2;\,\,2,5} \right)\] và số học sinh của nhóm \[\left[ {1,5;\,\,2} \right)\]?
Tần số tương đối của nhóm \[\left[ {2;\,\,2,5} \right)\] là \(45\,\% .\)
Số học sinh (tần số) của nóm \[\left[ {1,5;\,\,2} \right)\] là \(300 \cdot 20\% = 60\) (học sinh).
Một nhóm học sinh gồm 6 bạn, trong đó có 4 nam và 2 nữ. Cô giáo chọn ngẫu nhiên 2 bạn trong nhóm lên thuyết trình trước lớp. Tính xác suất của biến cố \(E{\rm{:}}\) “Trong hai học sinh được chọn có ít nhất một học sinh nữ”.
Ta kí hiệu \(4\) bạn nam là \(A,\,B,C,D\) và \(2\) học sinh nữ là \(M,N.\)
Không gian mẫu là: \(\Omega = \left\{ {AB,AC,AD,AM,AN,BC,BD,BM,BN,CD,CM,CN,DM,DN,MN} \right\}\)
Do đó ta có \(n\left( \Omega \right) = 15\)
Xét biến cố \(E{\rm{:}}\) “Trong hai học sinh được chọn có ít nhất một học sinh nữ”.
Ta có: \(E = \left\{ {AM,AN,BM,BN,CM,CN,DM,DN,MN} \right\}\).
Do đó ta có \(n\left( E \right) = 9\)
Xác suất của biến cố \(E\) là \(P\left( E \right) = \frac{{n\left( E \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{9}{{15}} = \frac{3}{5}.\)
Tính \(A = \;\sqrt {18} + \sqrt {100} - 3\sqrt 2 .\)
\(A = \;3\sqrt 2 + 10 - 3\sqrt 2 \)
\( = 10.\)
Rút gọn biểu thức Rút gọn biểu thức \(P = \left( {\frac{{x + 1}}{{x - 2\sqrt x }} - \frac{1}{{\sqrt x - 2}} + \frac{1}{{\sqrt x }}} \right) \cdot \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 1}},\) với \[x > 0\] và \[x \ne 4.\]
\(\,P = \left[ {\frac{{x + 1}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}} - \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}} + \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}} \right] \cdot \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 1}}\)
\(\, = \frac{{x + 1 - \sqrt x + \sqrt x - 2}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}} \cdot \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 1}}\)
\( = \frac{{x - 1}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}} \cdot \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 1}} = \frac{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}} \cdot \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 1}} = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x }}.\)
Tìm \(a\) để đường thẳng \[y = 2x + a\] cắt đồ thị của hàm số \(y = 2{x^2}\) tại điểm có hoành độ bằng \( - 1.\)
Thay \(x = - 1\) vào hàm số \(y = 2{x^2}\) ta được \(y = 2.{\left( { - 1} \right)^2} = 2.\)
Do đó toạ độ giao điểm của đường thẳng \[y = 2x + a\] vàđồ thị hàm số \(y = 2{x^2}\) là \(\left( { - 1;\,\,2} \right)\)
Thay \(x = - 1;y = 2\) và đường thẳng \[y = 2x + a\] ta được \[2 = 2.\left( { - 1} \right) + a\].
Suy ra \(a = 4\).
Bác Tư mua một cái quạt máy và một ấm đun siêu tốc tại siêu thị với tổng giá niêm yết là \(630\,\,000\) đồng. Nhân tuần lễ tri ân khách hàng, siêu thị giảm giá quạt máy \(15\% \) và giảm giá ấm đun siêu tốc \(12\% \) so với giá niêm yết. Do đó, bác Tư chỉ phải trả tổng cộng \(543\,\,000\) đồng. Tính giá niêm yết của mỗi sản phẩm khi chưa giảm giá.
Gọi giá tiền niêm yết (khi chưa giảm giá) của một cái quạt máy và một ấm đun siêu tốc lần lượt là \(x,\,y\) (đơn vị: đồng; điều kiện \(x > 0,\,y > 0\)).
Ta có phương trình \(x + y = 630\,\,000\,.\) (1)
Giá tiền quạt máy sau khi giảm giá là \(x - 15\% x = 85\% x = 0,85x.\)
Giá tiền ấm siêu tốc sau khi giảm giá là \(y - 12\% y = 88\% y = 0,88y.\)
Ta có phương trình \(0,85x + 0,88y = 543\,000\). (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 630\,\,000\\0,85x + 0,88y = 543\,\,000\end{array} \right..\)
Giải hệ phương trình ta được \(\left\{ \begin{array}{l}x = 380\,\,000\\y = 250\,\,000\end{array} \right..\) (TMĐK).
Vậy giá tiền niêm yết (khi chưa giảm giá) của một cái quạt máy và một ấm đun siêu tốc lần lượt là \(380\,\,000\) đồng và \(250\,\,000\) đồng.
Một công ty dự định thuê một số xe lớn cùng loại để chở vừa hết 210 người đi tắm biển Cửa Lò. Tuy nhiên, do cung đường đi có đoạn nhỏ hẹp không tiện cho xe lớn di chuyển, công ty đã chuyển sang thuê hoàn toàn bằng loại xe nhỏ hơn. Biết rằng số xe nhỏ phải thuê nhiều hơn số xe lớn dự định là 2 chiếc và mỗi xe nhỏ chở ít hơn mỗi xe lớn 12 người. Tính số xe nhỏ thực tế công ty đã thuê.
Gọi số xe nhỏ công ty đã thuê là \(x\) (chiếc) \(\left( {x \in \mathbb{N},{\rm{ }}x > 2} \right)\).
Do đó số xe lớn công ty dự định thuê là \(x - 2\) (chiếc).
Số người ngồi trên mỗi xe nhỏ là: \(\frac{{210}}{x}\) (người)
Số người ngồi trên mỗi xe lớn là: \(\frac{{210}}{{x - 2}}\) (người)
Theo đề mỗi xe nhỏ chở ít hơn mỗi xe lớn là 12 người, nên ta có phương trình: \(\frac{{210}}{{x - 2}} - \frac{{210}}{x} = 12.\)
\(210x - 210\left( {x - 2} \right) = 12x\left( {x - 2} \right)\)
\(210x - 210x + 420 = 12{x^2} - 24x\)
\(12{x^2} - 24x - 420 = 0\)
Giải phương trình ta được \[{x_1} = 7\] (TM) hoặc \({x_2} = - 5\) (loại)
Vậy công ty đã thuê 7 chiếc xe nhỏ.
Cho phương trình \(2{x^2} - 7x - 1 = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\)\(\left( {{x_1} > {x_2}} \right)\). Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(P = \frac{{\sqrt {\frac{{23{x_1} + 33}}{2}} + {x_2} + 21}}{{{{\left( {{x_1} - {x_2}} \right)}^2}}}.\)
Do phương trình có hai nghiệm phân biệt\(\;{x_1},{x_2}\) nên heo định lí Viète ta có:
\({x_1} + {x_2} = \frac{7}{2}\) và \({x_1}{x_2} = - \frac{1}{2}.\)
Ta có \(N = {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2} = {\left( {{x_1} + {x_2}\,} \right)^2} - 4{x_1}{x_2} = {\left( {\frac{7}{2}} \right)^2} - 4 \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right) = \frac{{49}}{4} + \frac{4}{2} = \frac{{57}}{4}.\)
Vì \({x_1}\) là nghiệm của phương trình \(2{x^2} - 7x - 1 = 0\) nên \(2x_1^2 - 7{x_1} - 1 = 0 \Rightarrow {x_1}^2 = \frac{{7{x_1} + 1}}{2}\)\( \Rightarrow {\left( {{x_1} + 4} \right)^2} = {x_1}^2 + 8{x_1} + 16\)\( = \frac{{7{x_1} + 1}}{2} + 8{x_1} + 16\)\( = \frac{{23{x_1} + 33}}{2}\)
Do đó \(M = \sqrt {\frac{{23{x_1} + 33}}{2}} + {x_2} + 21 = \sqrt {{{\left( {{x_1} + 4} \right)}^2}} + {x_2} + 21 = \left| {{x_1} + 4} \right| + {x_2} + 21\)
\( = {x_1} + {x_2} + 25 = \frac{7}{2} + 25 = \frac{{57}}{2}\) (Vì \({x_1}{x_2} = - \frac{1}{2} < 0 \Rightarrow {x_1}\) và \({x_2}\) trái dấu.
Kết hợp với giả thiết \({x_1} > {x_2}\) ta có \({x_1} > 0 > {x_2}\)\( \Rightarrow {x_1} + 4 > 0 \Rightarrow \left| {{x_1} + 4} \right| = {x_1} + 4\))
Vậy \(P = M:N = \frac{{57}}{2}:\frac{{57}}{4} = 2\)
Cho tam giác \[ABC\] có ba góc nhọn (\(AB < AC\)), có các đường cao \(BE,\)\(CF\) cắt nhau tại \(H.\) Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(BC,\)\(K\) là chân đường vuông góc kẻ từ \(H\) xuống \(AM.\)
(a) Chứng minh tứ giác \[CEFB\] là tứ giác nội tiếp.
(b) Chứng minh \(\widehat {AHE} = \widehat {ACM}\) và \(B{C^2} = 4MK \cdot MA.\)
(c) Đường thẳng qua \(E\) và vuông góc với \(AM\) cắt tia \(CF\) tại \(S.\) Gọi \(N\) là giao điểm của \(AM\) và \(BE.\) Gọi \(P,\)\(Q\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(CS.\) Chứng minh \(NP \bot EQ.\)

a) Ta có \(BE \bot AC \Rightarrow \Delta EBC\) vuông tại \(E\)\( \Rightarrow \)\(E,\)\(B,\)\(C\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BC.\) (1)
Ta có \[CF \bot AB \Rightarrow \Delta FBC\] vuông tại \(F\)\( \Rightarrow \)\(F,\)\(B,\)\(C\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BC.\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra bốn điểm \(C,\)\(E,\)\(F,\)\(B\) cùng thuộc đường tròn, hay tứ giác \[CEFB\] là tứ giác nội tiếp.
b) Chứng minh tương tự như câu a) ta có \(AEHF\)là tứ giác nội tiếp nên \(\widehat {AHE} = \widehat {AFE}.\) (3)
Mà \[CEFB\] là tứ giác nội tiếp nên \(\widehat {ACM} = \widehat {AFE}\)(cùng bù với \(\widehat {BFE}\)) (4)
Từ (3) và (4) suy ra \(\widehat {AHE} = \widehat {ACM}.\)
Chứng minh tương tự như câu a) ta có \(AHKE\)là tứ giác nội tiếp nên \(\widehat {AHE} = \widehat {AKE}.\) Mà \(\widehat {AHE} = \widehat {ACM}\)(theo chứng minh trên) nên \(\widehat {ACM} = \widehat {AKE}.\) (5)
Mặt khác: \(EM\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông \(BEC\) nên \(ME = \frac{{BC}}{2} = MC\)\( \Rightarrow \Delta MEC\) cân tại \(M\)\( \Rightarrow \widehat {ACM} = \widehat {MEC}.\) (6)
Từ (5) và (6) suy ra \(\widehat {MEC} = \widehat {AKE}\)\( \Rightarrow 180^\circ - \widehat {MEC} = 180^\circ - \widehat {AKE}\)\( \Rightarrow \widehat {MEA} = \widehat {MKE}\)
\( \Rightarrow \frac{{MK}}{{ME}} = \frac{{ME}}{{MA}} \Rightarrow M{E^2} = MA \cdot MK\)\( \Rightarrow {\left( {\frac{{BC}}{2}} \right)^2} = MA \cdot MK\)\( \Rightarrow B{C^2} = 4MA \cdot MK.\)
c) Gọi \(I\) là giao điểm của \(PN\) và \(EQ.\)

Ta có \(\widehat {ANE} = \widehat {AES}\)(cùng phụ với \(\widehat {EAN}\))\( \Rightarrow \widehat {CES} = \widehat {BNA}.\) Kết hợp với \(\widehat {ABE} = \widehat {ACF}\)suy ra
\( \Rightarrow \frac{{BN}}{{BA}} = \frac{{CE}}{{CS}}\)\( \Rightarrow \frac{{BN}}{{2BP}} = \frac{{CE}}{{2CQ}}\)\( \Rightarrow \frac{{BN}}{{BP}} = \frac{{CE}}{{CQ}}\)\( \Rightarrow \widehat {CEQ} = \widehat {BNP} = \widehat {ENI}\)\( \Rightarrow \widehat {CEQ} + \widehat {QEN} = \widehat {ENI} + \widehat {QEN}\)\( \Rightarrow 90^\circ = \widehat {ENI} + \widehat {QEN}\)\( \Rightarrow \widehat {NIE} = 90^\circ \Rightarrow PN \bot EQ.\)
Bác An dùng một cái thùng đựng nước có dạng hình trụ chiều cao là \(h = 35{\rm{\;cm}}\) và bán kính đáy \(r = 15{\rm{\;cm}}\) để múc nước đổ vào bể chứa có dung tích \(1{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\). Hỏi Bác An cần phải đổ ít nhất bao nhiêu thùng nước thì đầy bể chứa? Biết rằng mỗi lần bác An chỉ đổ đầy \(90{\rm{\% }}\) dung tích của thùng để nước không đổ ra ngoài (Lấy \(\pi \approx 3,14\) ).

Thể tích của thùng nước là: \(V = \pi {r^2}h = \pi \cdot {15^2} \cdot 35 = 7875\pi \left( {{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Thay \(\pi \approx 3,14\), ta có thể tích thùng khoảng: \(V \approx 7875 \cdot 3,14 = 24727,5\left( {{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Đổi \(1{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3} = 1\,\,000\,\,000{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\).
Thể tích nước xách được trong mỗi lần ( \(90{\rm{\% }}\) thùng) là:
\({V_n} = 90{\rm{\% }} \cdot V \approx 0,9 \cdot 24727,5 = 22254,75\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Số thùng nước ít nhất cần đổ để đầy bể là: \(n = \frac{{1\,\,000\,\,000}}{{22\,\,254,75}} \approx 44,93\) (thùng).
Vì số lần đổ phải là số nguyên nên ta cần đổ ít nhất 45 thùng.
Vậy cần phải đổ ít nhất 45 thùng
Một nhà máy muốn sản xuất loại kẹo Chocolate hình cầu đặc có đường kính \({\rm{3}}\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Cấu tạo viên kẹo gồm phần nhân sữa dẻo có dạng hình nón nội tiếp bên trong (Đỉnh và đường tròn đáy nằm trên bề mặt của quả cầu) và phần vỏ Chocolate bao phủ bên ngoài (như hình vẽ). Vì giá thành nhập nguyên liệu Chocolate cao hơn sữa dẻo, nhà máy cần thiết kế kích thước phần nhân sao cho lượng Chocolate sử dụng cho mỗi viên kẹo là ít nhất. Hãy xác định chiều cao của phần nhân hình nón để tối ưu hóa chi phí sản xuất.


Gọi \(R\) là bán kính hình cầu và \(r\) là bán kính đáy của hình nón.
Gọi \(O\) là tâm của mặt cầu và \(I\) là tâm của đường tròn đáy hình nón.
Đặt \(SI = h\). Khi đó ta có \(OI = h - R\)
Tam giác \(IBO\) vuông tại \(I\) nên ta theo định lý Pythagore ta có
\({r^2} = I{B^2} = O{B^2} - O{I^2} = {R^2} - {\left( {h - R} \right)^2} = 2Rh - {h^2}\)
Thể tích của phần nhân hình nón là \(V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{\pi }{3}h\left( {2Rh - {h^2}} \right)\)
Phần vỏ Chocolate phía ngoài viên kẹo chính là phần hình cầu có bán kính \(R = 1,5\,\,{\rm{cm}}\) và là phần phía ngoài của nhân hình nón. Để lượng Chocolate dùng làm kẹo ít nhất thì thể tích nhân hình nón phải lớn nhất.
Với ba số dương \[a\], \[b\], \[c\] thì ta có:
\({a^3} + {b^3} + {c^3} - 3abc\)\( = {\left( {a + b} \right)^3} + {c^3} - 3ab\left( {a + b} \right) - 3abc\)\( = \left( {a + b + c} \right)\left[ {{{\left( {a + b} \right)}^2} - \left( {a + b} \right)c + {c^2}} \right] - 3ab\left( {a + b + c} \right)\)\( = \left( {a + b + c} \right)\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2} - ab - bc - ca} \right)\)\( = \frac{1}{2}\left( {a + b + c} \right)\left[ {{{\left( {a - b} \right)}^2} + {{\left( {b - c} \right)}^2} + {{\left( {c - a} \right)}^2}} \right] \ge 0\)
Do đó \({a^3} + {b^3} + {c^3} \ge 3abc,\) đặt \(a = \sqrt[3]{x},\)\(b = \sqrt[3]{y},\)\(c = \sqrt[3]{z}\)\( \Rightarrow x + y + z \ge 3\sqrt[3]{{xyz}}\)\( \Rightarrow xyz \le {\left( {\frac{{x + y + z}}{3}} \right)^3},\) đẳng thức xảy ra khi \(a = b = c\) hay \(x = y = z\) (*).
Áp dụng bất đẳng thức trên ta có
\(h\left( {2Rh - {h^2}} \right) = \frac{1}{2}h.h\left( {4R - 2h} \right) \le \frac{1}{2}{\left( {\frac{{h + h + 4R - 2h}}{3}} \right)^3} = \frac{1}{2}{\left( {\frac{{4R}}{3}} \right)^3}\)
Do đó ta có \(V \le \frac{\pi }{6}{\left( {\frac{{4R}}{3}} \right)^3}\), dấu “=” xảy ra khi \(h = 4R - 2h\) hay \(h = \frac{{4R}}{3} = \frac{{4.1,5}}{3} = 2\,\,\left( {cm} \right)\)
Vậy chiều cao của phần nhân để thể tích Chocolate nguyên liệu dùng làm kẹo cầu là ít nhất khi \(h = 2\,\left( {cm} \right)\).








