Đề thi thử TS vào 10 (Tháng 2) năm học 2025 - 2026_Môn Toán_THCS Nguyễn Trường Tộ_Quận Đống Đa_TP. Hà Nội
Đề thi

Đề thi thử TS vào 10 (Tháng 2) năm học 2025 - 2026_Môn Toán_THCS Nguyễn Trường Tộ_Quận Đống Đa_TP. Hà Nội

A
Admin
ToánÔn vào 1071 lượt thi
12 câu hỏi
Đoạn văn

Câu 1-3 (2,0 điểm) Cho hai biểu thức A=3xx+2 B=x+4x42x2 với x0;x4.

1. Tự luận
1 điểm
1) Tính giá trị của biểu thức A khi x=9.
Xem đáp án

Thay \[x = 9\](thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \[A,\] ta được: \[A = \frac{{3\sqrt 9 }}{{\sqrt 9 + 2}} = \frac{{3 \cdot 3}}{{3 + 2}} = \frac{9}{5}.\]

Vậy khi \[x = 9\] thì \[A = \frac{9}{5}\].

2. Tự luận
1 điểm
2) Chứng minh B=xx+2.
Xem đáp án

Với \[x \ge 0,\,\,x \ne 4\] ta có:

\[B = \frac{{x + 4}}{{x - 4}} - \frac{2}{{\sqrt x - 2}}\]\[ = \frac{{x + 4}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} - \frac{{2\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\]

 \[ = \frac{{x + 4 - 2\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} = \frac{{x + 4 - 2\sqrt x - 4}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} = \frac{{x - 2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\]

 \[ = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}.\]

Vậy với \[x \ge 0,\,\,x \ne 4\] thì \[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}.\]

3. Tự luận
1 điểm
3) Tìm số nguyên dương x lớn nhất thỏa mãn AB<54.
Xem đáp án

Với \[x \ge 0,\,\,x \ne 4\] ta có:

\[A - B = \frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} - \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} = \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}.\]

Theo bài, \[A - B < \frac{5}{4}\]

Suy ra \[\frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} < \frac{5}{4}\]

\[\frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} - \frac{5}{4} < 0\]

\[\frac{{8\sqrt x }}{{4\left( {\sqrt x + 2} \right)}} - \frac{{5\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{4\left( {\sqrt x + 2} \right)}} < 0\]

\[\frac{{8\sqrt x - 5\sqrt x - 10}}{{4\left( {\sqrt x + 2} \right)}} < 0\]

\[\frac{{3\sqrt x - 10}}{{4\left( {\sqrt x + 2} \right)}} < 0\] (*)

Với mọi \[x \ge 0,\,\,x \ne 4\] ta có:\[\sqrt x \ge 0\] nên \[\sqrt x + 2 > 0\] nên từ bất phương trình (*) suy ra:

\[3\sqrt x - 10 < 0\]

\[3\sqrt x < 10\]

\[\sqrt x < \frac{{10}}{3}\]

    \[x < \frac{{100}}{9}\].

Kết hợp điều kiện xác định \[x \ge 0,\,\,x \ne 4\] ta có \[0 \le x < \frac{{100}}{9},\,\,x \ne 4.\]

\[x\] là số nguyên dương lớn nhất nên \[x = 11\].

Vậy \(x = 11\) thỏa mãn yêu cầu đề bài.

Đoạn văn

Câu 4-6 (3,5 điểm)

4. Tự luận
1 điểm
1) Năm ngoái, hai đơn vị sản xuất nông nghiệp thu hoạch được \[600\] tấn thóc. Năm nay, đơn vị thứ nhất làm vượt mức \(10{\rm{\% }}\), đơn vị thứ hai làm vượt mức \(20{\rm{\% }}\) so với năm ngoái. Do đó cả hai đơn vị thu hoạch được \[685\] tấn thóc. Hỏi năm ngoái, mỗi đơn vị thu hoạch được bao nhiêu tấn thóc?
Xem đáp án

Gọi khối lượng thóc thu hoạch được năm ngoái của đơn vị thứ nhất và thứ hai sản xuất được lần lượt là \[x,y\] (tấn thóc, \[0 < x,\,\,y < 600).\]

Do năm ngoái hai đơn vị thu hoạch được \[600\] tấn thóc nên ta có phương trình: \[x + y = 600.\,\,\left( 1 \right)\]

Năm nay, đơn vị thứ nhất làm vượt mức \(10{\rm{\% }}\) so với năm ngoái nên khối lượng thóc thu hoạch được là \(\left( {100\% + 10\% } \right)x = 110\% x = 1,1x\) (tấn thóc).

Năm nay, đơn vị thứ hai làm vượt mức \(20{\rm{\% }}\) so với năm ngoái nên khối lượng thóc thu hoạch được là \(\left( {100\% + 20\% } \right)y = 120\% y = 1,2y\) (tấn thóc).

Năm nay cả hai đơn vị thu hoạch được \[685\] tấn thóc nên ta có phương trình: \[1,1x + 1,2y = 685\] (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 600\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\1,1x + 1,2y = 685\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

Nhân hai vế của phương trình (1) với \[1,2\] ta được hệ phương trình mới \(\left\{ \begin{array}{l}1,2x + 1,2y = 720\,\,\,\,\left( 3 \right)\\1,1x + 1,2y = 685\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

Trừ từng vế của phương trình (3) cho phương trình (2), ta được:

\(0,1x = 35\) suy ra \[x = 350\] (thỏa mãn).

Thay \(x = 350\) vào phương trình (1) ta được \(350 + y = 600,\) suy ra \[y = 250\] (thỏa mãn).

Vậy, năm ngoái, đơn vị thứ nhất thu hoạch được \[350\] tấn thóc; đơn vị thứ hai thu hoạch được \[250\] tấn thóc.

5. Tự luận
1 điểm
2) Một xe tải định đi từ \(A\) đến \(B\) với vận tốc \(50{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\). Nhưng sau khi đi được \[40\] km thì dừng lại \[12\] phút. Vì vậy để đến \(B\) đúng dự định thì xe tải phải tăng vận tốc thêm \(10{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\) trên đoạn đường còn lại. Tính quãng đường \[AB\].
Xem đáp án

Đổi 12 phút \( = \frac{1}{5}\) giờ.

Gọi quãng đường \[AB\]\[x\]\[(x > 0,\] km).

Thời gian dự định đi hết quãng đường \[AB\]\(\frac{x}{{50}}\) (giờ).

Thời gian đi hết quãng đường 40 km là: \(\frac{{40}}{{50}} = \frac{4}{5}\) (giờ).

Quãng đường còn lại là \(x - 40\) (km) và vận tốc di chuyển trên quãng đường đó là \(50 + 10 = 60\) (km/h).

Thời gian xe tải di chuyển trên quãng đường còn lại là \(\frac{{x - 40}}{{60}}\) (giờ).

Do xe tải đến \(B\) đúng dự định nên ta có phương trình: \(\frac{4}{5} + \frac{1}{5} + \frac{{x - 40}}{{60}} = \frac{x}{{50}}.\)

Giải phương trình:                                                                                       

\(\frac{4}{5} + \frac{1}{5} + \frac{{x - 40}}{{60}} = \frac{x}{{50}}\)

\(\frac{{x - 40}}{{60}} - \frac{x}{{50}} + 1 = 0\)

\(\frac{{5\left( {x - 40} \right)}}{{300}} - \frac{{6x}}{{300}} + \frac{{300}}{{300}} = 0\)

\(5\left( {x - 40} \right) - 6x + 300 = 0\)

\(5x - 200 - 6x + 300 = 0\)

\( - x + 100 = 0\)

\(x = 100\) (thỏa mãn).

Vậy quãng đường \[AB\] dài \[100\] km.

6. Tự luận
1 điểm

3) Một vật rơi tự do từ độ cao \[150\] m so với mặt đất. Quãng đường chuyển động \[s{\rm{\;(m)}}\] của vật phụ thuộc vào thời gian \(t\) (giây) được cho bởi công thức \(s = 6{t^2}.\)

a) Sau \[2\] giây, vật này cách mặt đất bao nhiêu mét?

b) Sau bao lâu thì vật này chạm đất?

Xem đáp án

a) Sau \[2\] giây, vật rơi được quãng đường là: \[s = 6 \cdot {2^2} = 24{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]

Như vậy, sau 2 giây, vật này cách mặt đất số mét là: \[150 - 24 = 126{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]

b) Khi vật chạm đất thì vật đã rơi được quãng đường là \(s = 150{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)

Khi đó, ta có: \(6{t^2} = 150\)

 \[{t^2} = 25\]

 \[t = 5\] (do \[t > 0).\]

Vậy, sau \[5\] giây thì vật này sẽ chạm đất.

Đoạn văn

Câu 7-8

1) Một công viên có dạng một hình quạt tròn \[COD\] giới hạn bởi hai bán kính \[OC,\,\,OD\] sao cho \[OC = 50\,{\rm{m}}\], \[\widehat {COD} = 72^\circ \].
7. Tự luận
1 điểm
a) Nếu người ta làm hàng rào xung quanh công viên thì hàng rào có chiều dài bao nhiêu?
Xem đáp án

a) Hàng rào có chiều dài là:

\[L = l + 2R = \frac{{\pi \cdot 50 \cdot 72}}{{180}} + 2 \cdot 50 \approx \frac{{3,14 \cdot 50 \cdot 72}}{{180}} + 100 = 162,8{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]

8. Tự luận
1 điểm
b) Người ta trồng cỏ trong công viên với diện tích bằng \[30\% \] diện tích công viên. Tính diện tích trồng cỏ trong công viên.
Xem đáp án

Diện tích công viên là: \[S = \frac{{\pi \cdot {{50}^2} \cdot 72}}{{360}} \approx \frac{{3,14 \cdot {{50}^2} \cdot 72}}{{360}} = 1570{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

Diện tích trồng cỏ trong công viên là: \[S' = 30\% S \approx 30\% \cdot 1570 = 471{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

Đoạn văn

Câu 9-11: (3 điểm)

Cho đường tròn \[\left( O \right)\] với đường kính \[AC.\] Trên đoạn \[OC\] lấy điểm \[B\]. Gọi \[M\] là trung điểm \[AB,\] từ \[M\] kẻ dây \[DE\] vuông góc với \[AB.\] Từ \[B\] kẻ \[BF\] vuông góc với \[CD\]\[\left( {F \in CD} \right).\]
9. Tự luận
1 điểm
a) Chứng minh tứ giác \[BMDF\] nội tiếp.
Xem đáp án

a) Chứng minh tứ giác BMDF nội tiếp. (ảnh 1)

a) Ta có \(\Delta DMB\) vuông tại \(M\) nên ba điểm \(M,\,\,D,\,\,B\)thuộc đường tròn đường kính \(DB.\) (1)

Do \(\Delta DFB\) vuông tại \(F\) nên ba điểm \(F,\,\,D,\,\,B\)thuộc đường tròn đường kính \(DB.\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra bốn điểm \(M,\,\,D,\,\,B,\,\,F\)cùng thuộc một đường tròn đường kính \(DB.\)

Do đó tứ giác \[BMDF\] nội tiếp đường kính \(DB.\)

10. Tự luận
1 điểm
Cho đường tròn (O) với đường kính AC. Trên đoạn OC lấy điểm B. Gọi M là trung điểm AB, từ M kẻ dây DE vuông góc với AB. Từ B kẻ BF vuông góc với CD (FCD).
Xem đáp án
 Xét ΔODE cân tại O  OM là đường cao nên đồng thời là đường trung tuyến của tam giác.

Do đó M là trung điểm của DE.

Xét tứ giác ADBE  M là trung điểm của hai đường chéo DE,AB nên ADBE là hình bình hành.

Lại có ABDE nên tứ giác ADBE là hình thoi.

 Xét đường tròn (O)  ADC^=90 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên ADDC.

Do tứ giác ADBE là hình thoi nên AD//BE, suy ra BEDC.

 BFDC suy ra ba điểm E,B,F thẳng hàng.

Xét ΔDEF vuông tại F  FM là trung tuyến ứng với cạnh huyền DE nên MF=12DE=DM. (3)

Xét ΔADM  ΔDCM có: AMD^=DMC^=90  DAM^=CDM^ (cùng phụ với ADM^)

Do đó (g.g). Suy ra DMCM=AMDM hay DM2=MAMC.

 MA=MB (do M là trung điểm của AB), suy ra DM2=MBMC (4)

Từ (3) và (4) suy raMF2=MBMC.

11. Tự luận
1 điểm
c) Gọi \[S\] là giao điểm của \[BD\] với \[MF,\] tia \[CS\] lần lượt cắt \[AD,\]\[DE\] tại \[H\]\[K.\] Chứng minh: \[\frac{{DA}}{{DH}} + \frac{{DB}}{{DS}} = \frac{{DE}}{{DK}}.\]
Xem đáp án

Chứng minh: \[\frac{{DA}}{{DH}} + \frac{{DB}}{{DS}} = \frac{{DE}}{{DK}}.\] (ảnh 1)

Kẻ \[AJ\,{\rm{//}}\,HK\]\[BI\,{\rm{//}}\,HK\]\[\left( {I,\,\,J \in DE} \right).\]

Theo định lí Thalès, ta có: \(\frac{{DA}}{{DH}} = \frac{{DJ}}{{DK}};\,\,\frac{{DB}}{{DS}} = \frac{{DI}}{{DK}}.\)

Suy ra \(\frac{{DA}}{{DH}} + \frac{{DB}}{{DS}} = \frac{{DJ}}{{DK}} + \frac{{DI}}{{DK}} = \frac{{DJ + DI}}{{DK}}\) (5)

Do \[AJ\,{\rm{//}}\,HK\]\[BI\,{\rm{//}}\,HK\] nên \(AJ\,{\rm{//}}\,BI\) suy ra \(\widehat {MBI} = \widehat {MAJ}\) (so le trong).

Xét \[\Delta BIM\]\(\Delta AJM\) có:

\(\widehat {BMI} = \widehat {AMJ} = 90^\circ ,\)\(MA = MB,\)\(\widehat {MBI} = \widehat {MAJ}\)

Do đó \[\Delta BIM = \Delta AJM\] (cạnh góc vuông – góc nhọn kề). Suy ra \(MI = MJ\) (hai cạnh tương ứng).

Lại có \(MD = ME\) nên \(MD - MI = ME - MJ\) hay \(DI = EJ\) (6)

Từ (5)(6) suy ra \(\frac{{DA}}{{DH}} + \frac{{DB}}{{DS}} = \frac{{DJ + JE}}{{DK}} = \frac{{DE}}{{DK}}.\)

12. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Xét các hình hộp chữ nhật có thể tích bằng \(27\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\) mà đáy là hình vuông cạnh \(a\,\,({\rm{cm}})\) và chiều cao \(h\,\,({\rm{cm}}).\) Tìm hình hộp có diện tích toàn phần nhỏ nhất.

Xem đáp án

Tìm hình hộp có diện tích toàn phần nhỏ nhất. (ảnh 1)

Thể tích của hình hộp chữ nhật là:

\(V = a \cdot a \cdot h = {a^2}h{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Theo bài, hình hộp chữ nhật có thể tích bằng \(27\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\) nên ta có \({a^2}h = 27,\) suy ra \(h = \frac{{27}}{{{a^2}}}.\)

Diện tích toàn phần của hình hộp là:

\({S_{tp}} = {S_{xq}} + 2{S_d} = 4ah + 2{a^2}\)

 \( = 4a \cdot \frac{{27}}{{{a^2}}} + 2{a^2} = \frac{{108}}{a} + 2{a^2} = 2\left( {{a^2} + \frac{{27}}{a} + \frac{{27}}{a}} \right)\)

\( \ge 2 \cdot 3\sqrt[3]{{{a^2} \cdot \frac{{27}}{a} \cdot \frac{{27}}{a}}}\) (Bất đẳng thức Cauchy)

\( = 2 \cdot 3 \cdot 9 = 54.\)

Như vậy, \({S_{tp}} \ge 54\). Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \({a^2} = \frac{{27}}{a}\) hay \(a = 3\) (thỏa mãn \(a > 0).\)

Khi đó, \(h = \frac{{27}}{{{a^2}}} = \frac{{27}}{{{3^2}}} = 3{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Vậy hình hộp có diện tích toàn phần nhỏ nhất là \(54{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3},\) khi cạnh đáy hình vuông là \(3{\rm{\;cm}}\) và chiều cao là \(3{\rm{\;cm}}.\)