Đề thi thử TS vào 10 (Tháng 4) năm học 2025 - 2026_Môn Toán_THPT Chu Văn An_Tỉnh Thái Nguyên
13 câu hỏi
(2,0 điểm) Không sử dụng máy tính cầm tay, hãy giải phương trình và hệ phương trình sau:
1) \(3{x^2} - 7x + 2 = 0.\) 2) \(\left\{ \begin{array}{l}x - 3y = 5\\3x + 2y = 4\end{array} \right..\)
Hướng dẫn giải
1) Giải phương trình: \(3{x^2} - 7x + 2 = 0\)
Phương trình có \(\Delta = {\left( { - 7} \right)^2} - 4 \cdot 3 \cdot 2 = 25 > 0\) và \(\sqrt \Delta = \sqrt {25} = 5.\)
Do đó, phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{7 + 5}}{{2 \cdot 3}} = 2;\,\,{x_1} = \frac{{7 - 5}}{{2 \cdot 3}} = \frac{1}{3}.\)
2) Xét hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - 3y = 5\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\3x + 2y = 4\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right..\)
Từ phương trình (1) của hệ ta có \(x = 3y + 5\,\,\,(3),\) thế vào phương trình (2) của hệ, ta được:
\[3\left( {3y + 5} \right) + 2y = 4\] hay \(11y = - 11,\) suy ra \(y = - 1.\)
Thay \(y = - 1\) vào phương trình (3), ta được:
\(x = 3 \cdot \left( { - 1} \right) + 5 = 2.\)
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( {2;\,\, - 1} \right).\)
Câu 2-3. (1,0 điểm) Cho biểu thức với \(x \ge 0,\,\,x \ne 1.\)
1) Rút gọn biểu thức \(P.\)
a) Với \(x \ge 0,x \ne 1,\) ta có:
\(P = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} + \frac{3}{{\sqrt x + 1}} - \frac{{6\sqrt x - 4}}{{x - 1}}\)
\( = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} + \frac{3}{{\sqrt x + 1}} - \frac{{6\sqrt x - 4}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\)
\( = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} + \frac{{3\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}} - \frac{{6\sqrt x - 4}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\)
\( = \frac{{x + \sqrt x + 3\sqrt x - 3 - 6\sqrt x + 4}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\)
\( = \frac{{x - 2\sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} = \frac{{{{\left( {\sqrt x - 1} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}}.\)
Vậy khi \(x \ge 0,\,\,x \ne 1\) thì \(P = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}}.\)
2) Tìm giá trị của \(x\) để \(P = \frac{1}{3}.\)
b) Với điều kiện \(x \ge 0,\,\,x \ne 1\) ta có:
\(P = \frac{1}{3}\) khi \(\frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}} = \frac{1}{3}\) hay \(3\left( {\sqrt x - 1} \right) = \sqrt x + 1\) nên \(2\sqrt x = 4,\) suy ra \(x = 4.\)
Giá trị \(x = 4\) thỏa mãn điều kiện \(x \ge 0,\,\,x \ne 1.\)
Vậy \(P = \frac{1}{3}\) khi \(x = 4.\)
Câu 4-5. (1,0 điểm) Một cây cầu treo có trụ tháp đôi cao 75 m so với mặt của cây cầu và cách nhau 400 m. Các dây cáp có dạng đồ thị của hàm số \(y = a{x^2}\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) như hình bên và được treo trên đỉnh tháp.
1) Xác định hệ số \(a\) của hàm số trên.
a) Vì đồ thị hàm số \(y = a{x^2}\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) đi qua điểm \(B\left( {200;\,\,75} \right)\) nên thay \(x = 200;y = 75\) vào công thức \(y = a{x^2}\,\,\left( {a \ne 0} \right),\) ta được:
\(75 = a \cdot {200^2}\) suy ra \(a = \frac{3}{{1\,\,600}}.\)
2) Tìm chiều cao \(CH\) của dây cáp biết điểm \(H\) cách tâm \(O\) của cây cầu 100 m (giả sử mặt của cây cầu là bằng phẳng).
b) Với \(a = \frac{3}{{1\,\,600}},\) ta có hàm số là \(y = \frac{3}{{1\,\,600}}{x^2}.\)
Điểm \(H\) thuộc đồ thị hàm số trên và có hoành độ 100 nên thay \(x = 100\) vào công thức hàm số \(y = \frac{3}{{1600}}{x^2},\) ta được:
\(y = \frac{3}{{1\,\,600}} \cdot {100^2} = 18,75.\)
Vậy chiều \[CH\] của dây cáp là \(18,75\) m.
Câu 6-7. (1,0 điểm) Bác Nam có một mảnh đất hình chữ nhật với chiều dài 28 m và chiều rộng 24 m. Bác dự định xây nhà trên mảnh đất đó và dành một phần diện tích đất để làm sân vườn (như hình vẽ).

1) Viết biểu thức \(Q\) biểu diễn theo \(y\) diện tích đất làm nhà.
Hướng dẫn giải
1) Chiều dài của phần đất làm nhà là: \(28 - \left( {y + 4} \right) = 24 - y\) (m).
Chiều rộng của phần đất làm nhà là: \(24 - y\) (m).
Vì các kích thước là số dương nên \(y > 0\) và \(24 - y > 0,\) suy ra \(y > 0\) và \(y < 24.\)
Biểu thức \(Q\) biểu diễn diện tích làm nhà là:
\(Q = {\left( {24 - y} \right)^2} = {y^2} - 48y + 576\) (m2).
2) Để diện tích đất làm nhà là 400 m2 thì giá trị \(y\) bằng bao nhiêu mét?
2) Thay \(Q = 400\) ta có:
\({y^2} - 48y + 576 = 400\)
\({y^2} - 48y + 176 = 0\)
\(y = 44\) hoặc \(y = 4.\)
So với điều kiện ta loại \(y = 44.\)
Vậy \(y = 4\) m.
Câu 8-9 . (1,5 điểm) Thống kê điểm kiểm tra giữa học kì II môn Toán của 40 học sinh lớp 9A được kết quả như sau:
Điểm | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
Số học sinh | 4 | 8 | 10 | 12 | 6 |
1) Lập bảng tần số tương đối cho bảng thống kê trên.
1) Tổng số học sinh là \(n = 40.\)
Ti lệ học sinh đạt điểm 5 là: \({f_1} = \frac{4}{{40}} \cdot 100\% = 10\% .\)
Tỉ lệ học sinh đạt điểm 6 là: \({f_2} = \frac{8}{{40}} \cdot 100\% = 20\% .\)
Tỉ lệ học sinh đạt điểm 7 là: \({f_3} = \frac{{10}}{{40}} \cdot 100\% = 25\% .\)
Tỉ lệ học sinh đạt điểm 8 là: \({f_4} = \frac{{12}}{{40}} \cdot 100\% = 30\% .\)
Ti lệ học sinh đạt điểm 9 là: \({f_5} = \frac{6}{{40}} \cdot 100\% = 15\% .\)
Ta có bảng tần số tương đối:
Điểm | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
Tần số tương đối | \(10\% \) | \(20\% \) | \(25\% \) | \(30\% \) | \(15\% \) |
2) Chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp 9A. Tính xác suất của biến cố B: “Chọn được học sinh có điểm Toán cao hơn 7”.
2) Số học sinh có điểm Toán cao hơn 7 (điểm 8, điểm 9) là \[12 + 6 = 18.\]
Vậy xác suất của biến cố B: “Chọn được học sinh có điểm Toán cao hơn 7” là \(\frac{{18}}{{40}} = \frac{9}{{20}}.\)
Câu 10-11. (2,0 điểm)
1) Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có đường cao \(AH.\) Biết \(BC = 5{\rm{\;cm}},\) \(\sin \widehat {ACB} = 0,8.\) Tính cạnh \(AC\) và diện tích tam giác \(ACH.\)
1)
⦁ Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có: \(AB = BC \cdot \sin \widehat {ACB} = 5 \cdot 0,8 = 4\) (cm).
Theo định lí Pythagore, ta có: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\)
Suy ra \(A{C^2} = B{C^2} - A{B^2} = {5^2} - {4^2} = 9\) nên \(AC = 3\) cm.
⦁ Xét \(\Delta AHC\) vuông tại \(H\) có: \(AH = AC \cdot \sin \widehat {ACH} = 3 \cdot 0,8 = 2,4\) (cm).
Theo định lí Pythagore, ta có: \(A{C^2} = A{H^2} + H{C^2}\)
Suy ra \(H{C^2} = A{C^2} - A{H^2} = {3^2} - 2,{4^2} = 3,24\) nên \(HC = 1,8\) cm.
Diện tích tam giác \(AHC\) là \(S = \frac{1}{2}AH \cdot HC = 2,16\) (cm2).
2) Một lon nước ngọt có dạng hình trụ với chiều cao 14 cm và đường kính đáy là 6 cm. Tính thể tích lon nước ngọt (lấy \(\pi \approx 3,14\) và làm tròn đến số thập phân thứ nhất).
2) Bán kính đáy của lon nước là: \(R = \frac{6}{2} = 3\) cm.
Thể tích của lon nước ngọt là: \(V = \pi {R^2}h \approx 3,14 \cdot {3^2} \cdot 14 \approx 395,6\) (cm3).
Câu 12-13. (1,5 điểm) Cho tam giác \(ABC\) \(\left( {AB < AC} \right)\) có \(AH\) là đường cao. Đường tròn tâm \(O\) đường kính \[BH\] cắt \(AB\) tại \(D\) và đường tròn tâm \(O'\) đường kính \(HC\) cắt \(AC\) tại \(E.\)
1) Chứng minh tứ giác ADHE nội tiếp.

1) Xét đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(HB\) có \(\widehat {HDB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
Suy ra \(\widehat {HDA} = 90^\circ \) nên \(\Delta ADH\) vuông tại \(D,\) khi đó đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ADH\) có tâm là trung điểm của \(AH\) và có đường kính là \(AH.\)
Suy ra ba điểm \(A,\,\,D,\,\,H\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AH.\)
Tương tự, ta có \(\Delta ACH\) vuông tại \(E\) nên ngoại tiếp đường tròn đường kính \(AH.\)
Do đó ba điểm \(A,\,\,C,\,\,H\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AH.\)
Như vậy, bốn điểm \(A,\,\,D,\,\,H,\,\,C\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AH.\)
Vậy tứ giác \(ADHE\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AH.\)
2) Kẻ \(HI\) vuông góc với \(DE\) \[\left( {I \in DE} \right).\] Chứng minh \(BD \cdot HE + CE \cdot HD = BC \cdot HI.\)
Hướng dẫn giải
2) Xét đường tròn đường kính \(AH,\) ta có: \(\widehat {DAH} = \widehat {DEH}\) (góc nội tiếp cùng chắn
Lại có \(\widehat {DAH} = \widehat {DHB}\) (cùng phụ với \(\widehat {DHA}).\)
Suy ra \(\widehat {DEH} = \widehat {DHB}\) hay \[\widehat {IEH} = \widehat {DHB}.\]
Xét \(\Delta BDH\) và \(\Delta HIE\) có:
\(\widehat {BDH} = \widehat {HIE} = 90^\circ \) và \[\widehat {IEH} = \widehat {DHB}\] (chứng minh trên).
Do đó (g.g).
Suy ra: \(\frac{{BD}}{{HI}} = \frac{{BH}}{{HE}}\) hay \(BD \cdot HE = BH \cdot HI.\) (1)
Chứng minh tương tự, ta có: (g.g).
Suy ra: \(\frac{{CE}}{{HI}} = \frac{{CH}}{{HD}}\) hay \(CE \cdot HD = CH \cdot HI.\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra:
\[BD \cdot HE + CE \cdot HD = BH \cdot HI + CH \cdot HI = \left( {BH + CH} \right) \cdot HI = BC \cdot HI.\]


