Đề thi thử TS vào 10 (Tháng 4) năm học 2025 - 2026_Môn Toán_Sở GD&ĐT Tỉnh Bắc Giang
Đề thi

Đề thi thử TS vào 10 (Tháng 4) năm học 2025 - 2026_Môn Toán_Sở GD&ĐT Tỉnh Bắc Giang

A
Admin
ToánÔn vào 10110 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Một công ty sản xuất và đưa ra bán trên thị trường sản phẩm \(A.\) Theo tính toán, khi đơn giá của mỗi sản phẩm \(A\)\(x\) nghìn đồng thì doanh thu \(P\) (đơn vị nghìn đồng) là\(P\left( x \right) = - 560{x^2} + 50\,\,000x.\) Doanh thu tháng đầu tiên của công ty khi bán sản phẩm \(A\) với giá ưu đãi là 996 triệu đồng. Biết giá bán ưu đãi của sản phẩm \(A\) không vượt quá 50 nghìn đồng, hỏi giá ưu đãi của sản phẩm \(A\) mà công ty đã bán ở tháng đầu tiên là bao nhiêu?

\(32\,\,000\) đồng.

\(30\,\,000\) đồng.

\(300\,\,000\) đồng.

\(35\,\,000\) đồng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Do doanh thu tháng đầu tiên của công ty khi bán sản phẩm \(A\) với giá ưu đãi là 996 triệu đồng nên ta có: \(P = 996\,\,000\) nghìn đồng.

Khi đó, \[ - 560{x^2} + 50\,\,000x = 996\,\,000\]

 \[7{x^2} - 625x + 12\,\,450 = 0\]

Phương trình trên có \(\Delta = {\left( { - 625} \right)^2} - 4 \cdot 7 \cdot 12\,\(30\,\,000\)\,450 = 42\,\,025 > 0\)\(\sqrt \Delta   = \sqrt {42\,\,025} = 205.\)

Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

\({x_1} = \frac{{625 + 205}}{{2 \cdot 7}} = \frac{{415}}{7} \approx 59,3\) (không thỏa mãn \(x \le 50);\)

\({x_2} = \frac{{625 - 205}}{{2 \cdot 7}} = 30\) (thỏa mãn \(x \le 50).\)

Vậy giá ưu đãi của sản phẩm \(A\) mà công ty đã bán ở tháng đầu tiên là  đồng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời gian tự học (tính theo phút) trong một ngày của 40 học sinh lớp 9A được ghi lại trong bảng sau:

                                  Tần số tương đối của học sinh có thời gian tự học 120 phút một ngày là (ảnh 1)

Tần số tương đối của học sinh có thời gian tự học 120 phút một ngày là

\(25\% .\)

\(20\% .\)

\(35\% .\)

\(50\% .\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Tần số của học sinh có thời gian tự học 120 phút một ngày là 14.

Tần số tương đối của học sinh có thời gian tự học 120 phút một ngày là 1440100%=35%.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường tròn \(\left( {O;\,\,4{\rm{\;cm}}} \right)\)\(\left( {I;\,\,5\,\,{\rm{cm}}} \right).\)Nếu \(OI = 1{\rm{\;cm}}\) thì hai đường tròn đã cho

tiếp xúc trong.

không giao nhau.

cắt nhau.

tiếp xúc ngoài.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

v (ảnh 1)

Ta có: \[OI = 5{\rm{\;cm}} - 4{\rm{\;cm}} = 1{\rm{\;cm}}\] nên hai đường tròn \(\left( {O;\,\,4{\rm{\;cm}}} \right)\)\(\left( {I;\,\,5\,\,{\rm{cm}}} \right)\)tiếp xúc trong.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp số \(\left( {x;\,\,y} \right)\) nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x - 2y = 5\\2x + 3y = - 1\end{array} \right.?\)

\(\left( { - 1;\,\, - 1} \right).\)

\(\left( { - 1;\,\,1} \right).\)

\(\left( {1;\,\, - 1} \right).\)

\(\left( {1;\,\,1} \right).\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Sử dụng máy tính cầm tay, ta giải được hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x - 2y = 5\\2x + 3y = - 1\end{array} \right.\) có nghiệm là \(\left( {1;\,\, - 1} \right).\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Phương trình \(\left( {2m - 1} \right){x^2} + 4x + m - 1 = 0\) là phương trình bậc hai khi          

\(m \ne 1.\)

\(m \ne 0.\)

\(m \ne \frac{1}{2}.\)

\(m = \frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phương trình \(\left( {2m - 1} \right){x^2} + 4x + m - 1 = 0\) là phương trình bậc hai khi\(2m - 1 \ne 0,\) tức là \(m \ne \frac{1}{2}.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(AD\) (như hình vẽ). Biết \(\widehat {DAC} = 25^\circ .\) Số đo \(\widehat {ABC}\) bằng

 b (ảnh 1)

\(130^\circ .\)

\(90^\circ .\)

\(65^\circ .\)

\(50^\circ .\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Xét đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(AD\) ta có \(\widehat {ACD}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên \(\widehat {ACD} = 90^\circ .\)

Xét \(\Delta ACD\) vuông tại \(C,\) ta có: \(\widehat {ADC} + \widehat {DAC} = 90^\circ \) (tổng hai góc nhọn của tam giác vuông)

Suy ra \(\widehat {ADC} = 90^\circ - \widehat {DAC} = 90^\circ - 25^\circ = 65^\circ .\)

Lại có, \[\widehat {ABC},\,\,\widehat {ADC}\] là hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AC\) của đường tròn \(\left( O \right)\) nên \[\widehat {ABC} = \widehat {ADC} = 65^\circ .\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc hộp chứa ba quả bóng có kích thước và khối lượng như nhau chỉ khác màu, trong đó có 1 quả bóng màu xanh, 1 quả bóng màu vàng và 1 quả bóng màu hồng. Lần lượt lấy ra ngẫu nhiên từng quả bóng từ trong hộp cho đến khi hộp hết bóng. Xác suất của biến cố ‘‘Quả bóng cuối cùng lấy ra có màu xanh’’ là

\(\frac{1}{6}.\)

\(\frac{2}{3}.\)

\(\frac{1}{3}.\)

\(\frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Không gian mẫu của phép thử là: Ω=XVH;  XHV;  VXH;  VHX;  HXV;  HVX, trong đó chẳng hạn  là kết quả lần thứ nhất lấy được quả bóng màu xanh, lần thứ hai lấy được quả bóng màu vàng, lần thứ ba cuối cùng lấy được quả bóng màu hồng.

Không gian mẫu có 6 phần tử.

Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố ‘‘Quả bóng cuối cùng lấy ra có màu xanh’’ là: \(VHX,\,\,HVX.\)

Vậy xác suất của biến cố ‘‘Quả bóng cuối cùng lấy ra có màu xanh’’ là \(\frac{2}{6} = \frac{1}{3}.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \( - 8\) là một căn bậc hai của \(x.\) Căn bậc ba của \(x\) bằng

\( - 2.\)

\(4.\)

\(64.\)

\(2.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\( - 8\) là một căn bậc hai của\(x\) nên \(x = {\left( { - 8} \right)^2} = 64.\)

Vậy căn bậc ba của \(x\) bằng\(\sqrt[3]{{64}} = \sqrt[3]{{{4^3}}} = 4.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp 9A có \(38\) học sinh tham gia buổi lao động trồng cây gây rừng. Biết cả lớp trồng được tất cả 170 cây xanh, trong đó mỗi bạn nữ trồng 4 cây, mỗi bạn nam trồng 5 cây. Nếu gọi số học sinh nam là \(x\) và số học sinh nữ là \(y\) thì \(x,\,\,y\) thoả mãn hệ phương trình nào sau đây?

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 38\\5x - 4y = 170\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 38\\5x + 4y = 170\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 38\\4x + 5y = 170\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 38\\4y - 5x = 170\end{array} \right..\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Vì lớp 9A có \(38\) học sinh tham gia buổi lao động trồng cây gây rừng nên ta có phương trình \(x + y = 38.\)

Vì cả lớp trồng được tất cả 170 cây xanh, trong đó mỗi bạn nữ trồng 4 cây, mỗi bạn nam trồng 5 cây nên ta có phương trình: \(5x + 4y = 170.\)

Như vậy, ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 38\\5x + 4y = 170\end{array} \right..\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Để trang trí lớp, bạn Lan đã dùng 4 miếng bìa hình quạt tròn cung \(120^\circ ,\) bán kính 30 cm (hình vẽ) để gấp trang trí. Tổng diện tích các miếng bìa bạn Lan đã dùng là

Tổng diện tích các miếng bìa bạn Lan đã dùng là (ảnh 1) 

\(300\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(1200\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(1500\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(2400\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Diện tích hình quạt tròn bán kính 30 cm, cung \(120^\circ \) là: \({S_{hq}} = \frac{{\pi \cdot {{30}^2} \cdot 120}}{{360}} = 300\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Vậy tổng diện tích các miếng bìa bạn Lan đã dùng là: \(4 \cdot {S_{hq}} = 4 \cdot 300\pi = 1200\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(a > 0,\,\,b < 0\) thì biểu thức \(A = \frac{{ - b}}{a}\sqrt {\frac{{{a^3}}}{{{b^2}}}} \) bằng

\(\sqrt a .\)

\(\frac{a}{b}\sqrt a .\)

\( - \sqrt a .\)

\( - \frac{a}{b}\sqrt a .\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Với \(a > 0,\,\,b < 0\) ta có: \(\left| a \right| = a,\,\,\left| b \right| = - b.\)

Khi đó, \(A = \frac{{ - b}}{a}\sqrt {\frac{{{a^3}}}{{{b^2}}}} = \frac{{ - b}}{a} \cdot \frac{{\sqrt {{a^3}} }}{{\sqrt {{b^2}} }} = \frac{{ - b}}{a} \cdot \frac{{\sqrt {{a^2} \cdot a} }}{{\sqrt {{b^2}} }} = \frac{{ - b}}{a} \cdot \frac{{\left| a \right|\sqrt a }}{{\left| b \right|}} = \frac{{ - b}}{a} \cdot \frac{{a\sqrt a }}{{ - b}} = \sqrt a .\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả các giá trị của biến \(x\) để biểu thức \(\sqrt {4x - 2} \) có nghĩa là

\(x \ge 0.\)

\(x \ge - 2.\)

\(x \ge \frac{{ - 1}}{2}.\)

\(x \ge \frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Để biểu thức \(\sqrt {4x - 2} \) có nghĩa thì \(4x - 2 \ge 0,\) tức là \(x \ge \frac{1}{2}.\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nam muốn mua một chiếc xe đạp có giá 3200000 đồng. Hiện tại, Nam đã có \[1\,\,200\,\,000\] đồng. Nam dự định mỗi tháng sẽ tiết kiệm một số tiền cố định như nhau từ tiền ăn sáng và tiền tiêu vặt mà bố mẹ cho để mua xe. Hỏi Nam cần tiết kiệm ít nhất bao nhiêu tiền mỗi tháng để sau 8 tháng có đủ tiền mua xe?

\(200\,\,000\) đồng.

\(250\,\,000\) đồng.

\(300\,\,000\) đồng.

\(25\,\,000\) đồng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Gọi \(x\) (đồng) là số tiền Nam cần tiết kiệm mỗi tháng \(\left( {x > 0} \right).\)

Sau 8 tháng, Nam tiết kiệm được số tiền là: \(8x\) (đồng).

Tổng số tiền Nam có sau 8 tháng cùng với số tiền đã có là: \(8x + 1\,\,200\,\,000\) (đồng).

Do Nam cần 3 200 000 đồng để mua xe đạp nên ta có bất phương trình:

\(8x + 1\,\,200\,\,000 \ge 3\,\,200\,\,000\)

\(8x \ge 2\,\,000\,\,000\)

\(x \ge 250\,\,000\) (thỏa mãn)

Vậy Nam cần tiết kiệm ít nhất 250 000 đồng mỗi tháng để sau 8 tháng có đủ tiền mua xe.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính độ dài đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\)\(AB = 6{\rm{\;cm}},\,\,AC = 8{\rm{\;cm}}.\)

\(40\pi {\rm{\;cm}}.\)

\(5\pi {\rm{\;cm}}.\)

\(10\pi {\rm{\;cm}}.\)

\(20\pi {\rm{\;cm}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

n (ảnh 1) 

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A,\) theo định lí Pythagore, ta có: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {6^2} + {8^2} = 100.\)

Suy ra \(BC = 10{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

\(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên đường tròn ngoại tiếp tam giác có tâm là trung điểm của cạnh huyền, bán kính là \(\frac{{BC}}{2} = \frac{{10}}{2} = 5{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Vậy độ dài đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) là: \(2\pi \cdot 5 = 10\pi {\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = \left( {m - 1} \right){x^2}\,\,\left( {m \ne 1} \right)\)có đồ thị nằm phía trên trục hoành khi

\(m > 1.\)

\(m > - 1.\)

\(m < - 1.\)

\(m < 1.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hàm số \(y = \left( {m - 1} \right){x^2}\,\,\left( {m \ne 1} \right)\) có đồ thị nằm phía trên trục hoành khi \(m - 1 > 0\) tức là \(m > 1.\)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn ngẫu nhiên một số có hai chữ số. Xác suất để số được chọn là số chính phương (là số bằng bình phương đúng của một số nguyên) bằng bao nhiêu?

\(\frac{2}{{45}}.\)

\(\frac{1}{{15}}.\)

\(\frac{7}{{90}}.\)

\(\frac{1}{{10}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Không gian mẫu của phép thử là: \(\Omega = \left\{ {10;\,\,11;\,\,12;\,\,...;\,\,98;\,\,99} \right\}.\)

Không gian mẫu có \(99 - 10 + 1 = 90\) phần tử.

Có 6 số chính phương trong các số trên là: \(16;\,\,25;\,\,36;\,\,49;\,\,64;\,\,81.\)

Vậy xác suất để số được chọn là số chính phương là: \(\frac{6}{{90}} = \frac{1}{{15}}.\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho tam giác \(MNP\) vuông tại \(M.\) Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng?          

\(\sin N = \cos \left( {90^\circ - P} \right).\)

\(\tan M = \cot P.\)

\(\tan N \cdot \cot P = 1.\)

\(\sin N = \cos P.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng? (ảnh 1) 

Xét \(\Delta MNP\) vuông tại \(M\) ta có: \(\widehat N + \widehat P = 90^\circ \) (tổng hai góc nhọn của tam giác vuông)

Suy ra \(\sin N = \cos P.\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu đặt một chiếc thang dài 4m cách chân tường 2m (hình vẽ) thì góc tạo bởi thang và mặt đất bằng

Nếu đặt một chiếc thang dài 4 m cách chân tường 2 m (hình vẽ) thì góc tạo bởi thang và mặt đất bằng (ảnh 1) 

\(30^\circ .\)

\(60^\circ .\)

\(90^\circ .\)

\(50^\circ .\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Giả sử \(\Delta ABC\) vuông tại \(C\) mô tả hình ảnh chiếc thang dự vào tường (hình vẽ).

Nếu đặt một chiếc thang dài 4 m cách chân tường 2 m (hình vẽ) thì góc tạo bởi thang và mặt đất bằng (ảnh 2) 

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(C,\) ta có: \(\cos B = \frac{{BC}}{{AB}} = \frac{2}{4} = 0,5.\)

Suy ra \(\widehat {B\,} = 60^\circ .\) Vậy góc tạo bởi thang và mặt đất bằng\(60^\circ .\)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - my = 2\\nx + y = 3\end{array} \right.\) có nghiệm \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {2;\,\,1} \right).\) Khi đó giá trị của biểu thức \(2\,\,025m + {n^{2\,\,025}}\) bằng

\(2\,\,025.\)

\(1.\)

\(2\,\,026.\)

\(0.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - my = 2\\nx + y = 3\end{array} \right.\) có nghiệm \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {2;\,\,1} \right)\) nên ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}2 - m \cdot 1 = 2\\n \cdot 2 + 1 = 3\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}m = 0\\n = 1\end{array} \right..\)

Khi đó, \(2\,\,025m + {n^{2\,\,025}} = 2\,\,025 \cdot 0 + {1^{2\,\,025}} = 1.\)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo ngẫu nhiên hai con xúc xắc cân đối đồng chất. Xác suất của biến cố A: “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 8” là

\(\frac{5}{{36}}.\)

\(\frac{1}{6}.\)

\(\frac{1}{9}.\)

\(\frac{1}{{12}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Không gian mẫu của phép thử là:

\(\Omega = \left\{ {\left( {1;\,\,1} \right);\,\,\left( {1;\,\,2} \right);\,\,\left( {1;\,\,3} \right);\,\,\left( {1;\,\,4} \right);\,\,\left( {1;\,\,5} \right);\,\,\left( {1;\,\,6} \right);\,\,...;\,\,\left( {6;\,\,5} \right);\,\,\left( {6;\,\,6} \right)} \right\}.\)

Không gian mẫu có 36 phần tử.

Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố A là: \(\left( {2;\,\,6} \right);\,\,\left( {3;\,\,5} \right);\,\,\left( {4;\,\,4} \right);\,\,\left( {5;\,\,3} \right);\,\,\left( {6;\,\,2} \right).\)

Vậy xác suất của biến cố A: “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 8” là\(\frac{5}{{36}}.\)

Đoạn văn

II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0điểm)

Câu 21-23.(2,5 điểm)

21. Tự luận
1 điểm

1)Tìm tham số \(m\) để đồ thị của hàm số \(y = \left( {1 - m} \right){x^2}\left( {m \ne 1} \right)\) đi qua điểm \(M\left( { - 2; - 4} \right).\)

Xem đáp án

1) Đồ thị của hàm số \(y = \left( {1 - m} \right){x^2}\left( {m \ne 1} \right)\) đi qua điểm \(M\left( { - 2; - 4} \right)\) khi

\( - 4 = \left( {1 - m} \right) \cdot {\left( { - 2} \right)^2}\)

\(4\left( {1 - m} \right) = - 4\)

\(1 - m = - 1\)

\(m = 2\) (thoả mãn)

Vậy \(m = 2\) là giá trị cần tìm.

22. Tự luận
1 điểm

2) Rút gọn biểu thức \[P = \left( {\frac{2}{{\sqrt x + 1}} - \frac{1}{{\sqrt x - 1}} + \frac{{3\sqrt x - 1}}{{x - 1}}} \right):\frac{4}{{\sqrt x + 1}}\] với \(x \ge 0\)\(x \ne 1.\)

Xem đáp án

2) Với \(x \ge 0\)\(x \ne 1\) ta có:

\[P = \left( {\frac{2}{{\sqrt x + 1}} - \frac{1}{{\sqrt x - 1}} + \frac{{3\sqrt x - 1}}{{x - 1}}} \right):\frac{4}{{\sqrt x + 1}}\]

 \[ = \frac{{2\sqrt x - 2 - \sqrt x - 1 + 3\sqrt x - 1}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}} \cdot \frac{{\sqrt x + 1}}{4}\]

 \[ = \frac{{4\sqrt x - 4}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}} \cdot \frac{{\sqrt x + 1}}{4}\]

 \[ = \frac{{4\left( {\sqrt x - 1} \right) \cdot \left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right) \cdot \left( {\sqrt x - 1} \right) \cdot 4}} = 1.\]

Vậy \(P = 1\) với \(x \ge 0\)\(x \ne 1.\)

23. Tự luận
1 điểm

3)Giải bất phương trình: \(6 - 3x > 0.\)

Xem đáp án

3) Giải bất phương trình:

\(6 - 3x > 0\)

\( - 3x > - 6\)

 \(x < 2\)

Vậy bất phương trình có nghiệm là \(x < 2.\)

Đoạn văn

Câu 24-25 . (1,0 điểm) Cho phương trình: \({x^2} + \left( {m - 2} \right)x - m - 3 = 0\) (1) \((x\) là ẩn, \(m\) là tham số).

24. Tự luận
1 điểm

1) Giải phương trình \(\left( 1 \right)\) với \(m = 3.\)

Xem đáp án

1) Thay \(m = 3\) vào phương trình (1) ta được:\({x^2} + x - 6 = 0.\)

Giải phương trình:

\({x^2} + x - 6 = 0\)

\({x^2} - 2x + 3x - 6 = 0\)

\(x\left( {x - 2} \right) + 3\left( {x - 2} \right) = 0\)

\(\left( {x - 2} \right)\left( {x + 3} \right) = 0\)

\(x - 2 = 0\) hoặc \(x + 3 = 0\)

\(x = 2\) hoặc \(x = - 3\)

Vậy với \(m = 3\) thì phương trình có hai nghiệm là \(x = 2;\,\,x = - 3.\)

25. Tự luận
1 điểm

2) Tìm tất cả các giá trị của \(m\) để phương trình \(\left( 1 \right)\) có hai nghiệm \({x_1},\,\,{x_2}\) thoả mãn:

\(\left( {x_1^2 + m{x_1} - m} \right)\left( {2{x_2} + 3} \right) = 5.\)

Xem đáp án

2) Xét phương trình \({x^2} + \left( {m - 2} \right)x - m - 3 = 0\) (1)

Phương trình (1) có \[\Delta = {\left( {m - 2} \right)^2} - 4 \cdot 1 \cdot \left( { - m - 3} \right) = {m^2} - 4m + 4 + 4m + 12 = {m^2} + 16 > 0\]với mọi \(m \in \mathbb{R}.\)

Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1};\,\,{x_2}\) với mọi \(m \in \mathbb{R}.\)

Áp dụng hệ thức Viète, ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2 - m\,\,\,\,\left( 2 \right)\\{x_1}{x_2} = - m - 3\,\,\,\,\left( 3 \right)\end{array} \right.\)

\({x_1}\) là nghiệm của phương trình (1) nên ta có:

\({x_1}^2 + \left( {m - 2} \right){x_1} - m - 3 = 0\)

 \(x_1^2 + m{x_1} - m = 2{x_1} + 3\)

Thay vào biểu thức \(\left( {x_1^2 + m{x_1} - m} \right)\left( {2{x_2} + 3} \right) = 5,\) ta được:

\(\left( {2{x_1} + 3} \right)\left( {2{x_2} + 3} \right) = 5\)

\(4{x_1}{x_2} + 6\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 4 = 0\)

\(4\left( { - m - 3} \right) + 6\left( {2 - m} \right) + 4 = 0\) (do (2) và (3))

\( - 4m - 12 + 12 - 6m + 4 = 0\)

\( - 10m =  - 4\)

\(m = \frac{2}{5}\)

Vậy \(m = \frac{2}{5}\) là giá trị cần tìm.

Đoạn văn

Câu 26-27. (1,0 điểm) AQI (Air Quality Index) là một chỉ số báo cáo chất lượng không khí hàng ngày. Đây được coi là một thước đo đơn giản hóa mức độ ô nhiễm không khí, cho biết không khí xung quanh ta là sạch hay ô nhiễm, ô nhiễm đến mức độ nào từ đó đánh giá được chất lượng không khí. Tiến hành đo chỉ số chất lượng không khí (AQI) để đánh giá chất lượng không khí ở thành phố A tại cùng một thời điểm trong 40 ngày, kết quả được ghi lại trong bảng sau:

Chất lượng không khí

Tốt

Trung bình

Kém

Xấu

Rất xấu

Nguy hại

Số ngày

6

16

12

4

2

0

26. Tự luận
1 điểm

1) Lập bảng tần số tương đối chất lượng không khí tại thành phố A trong 40 ngày đó.

Xem đáp án

1) Tần số tương đối của ngày có chất lượng không khí tốt là: \({f_1} = \frac{6}{{40}} \cdot 100\% = 15\% .\)

Tần số tương đối của ngày có chất lượng không khí trung bình là: \[{f_2} = \frac{{16}}{{40}} \cdot 100\% = 40\% .\]

Tần số tương đối của ngày có chất lượng không khí kém là: \({f_3} = \frac{{12}}{{40}} \cdot 100\% = 30\% .\)

Tần số tương đối của ngày có chất lượng không khí xấu là: \({f_4} = \frac{4}{{40}} \cdot 100\% = 10\% .\)

Tần số tương đối của ngày có chất lượng không khí rất xấu là: \({f_5} = \frac{2}{{40}} \cdot 100\% = 5\% .\)

Tần số tương đối của ngày có chất lượng không khí nguy hại là: \({f_6} = \frac{0}{{40}} \cdot 100\% = 0\% .\)

Ta có bảng tần số tương đối chất lượng không khí tại thành phố A trong 40 ngày đó như sau:

Chất lượng không khí

Tốt

Trung bình

Kém

Xấu

Rất xấu

Nguy hại

Tần số tương đối

15%

40%

30%

10%

5%

0%

27. Tự luận
1 điểm

2) Chọn ngẫu nhiên một ngày trong 40 ngày trên để xem chất lượng không khí của ngày được chọn đó. Tính xác suất của biến cố: “Ngày được chọn ra có chất lượng không khí trung bình hoặc tốt”.  

Xem đáp án

2) Trong 40 ngày tại địa điểm này số ngày có chất lượng không khí trung bình hoặc tốt là: \(6 + 16 = 22\) (ngày).

Xác suất của biến cố: “Ngày được chọn ra có chất lượng không khí trung bình hoặc tốt” là: \(\frac{{22}}{{40}} = 0,55.\)

Đoạn văn

Câu 28-30. (2,0 điểm)Cho tam giác \(ABC\)\(\left( {AB < AC} \right)\) có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn \(\left( O \right).\) Các đường cao \(BM\)\(CN\)của tam giác \(ABC\) cắt nhau tại \(H\)\(\left( {M \in AC,\,\,N \in AB} \right).\)

28. Tự luận
1 điểm

1) Chứng minh tứ giác \(BNMC\) là tứ giác nội tiếp.

Xem đáp án

1) Chứng minh tứ giác BNMC là tứ giác nội tiếp.   (ảnh 1)

1) \(BM,CN\) là đường cao của \(\Delta ABC\) nên \(BM \bot AC,\,\,CN \bot AB\) suy ra \(\widehat {BMC} = 90^\circ ,\)\(\widehat {BNC} = 90^\circ .\)

\(\Delta BMC\) vuông tại \(M\)nên \(B,\,\,M,\,\,C\)thuộc đường tròn đường kính \(BC\) (1)

\(\Delta BNC\) vuông tại \(N\)nên \(B,\,\,N,\,\,C\) thuộc  đường tròn đường kính \(BC\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra 4 điểm \(B,\,\,M,\,\,N,\,\,C\)thuộc đường tròn đường kính \(BC\)

Do đó tứ giác \(BNMC\) là tứ giác nội tiếp.

29. Tự luận
1 điểm

2) Đường thẳng \(BM,\,\,CN\) cắt đường tròn \(\left( O \right)\) lần lượt tại \(P,\,\,Q\,\,\left( {P \ne B,\,\,Q \ne C} \right).\) Chứng minh: \(HM \cdot NQ = HN \cdot MP.\)

Xem đáp án

2) Vì tứ giác \(BNMC\) là tứ giác nội tiếp nên (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(BN)\)

Đường tròn \(\left( O \right)\) có (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(BQ)\)

Do đó \[\widehat {BMN} = \widehat {BPQ}.\]

Mà đây là hai góc đồng vị nên \(MN\,{\rm{//}}\,PQ.\)

Theo định lí Thalès, ta có: \(\frac{{HM}}{{MP}} = \frac{{HN}}{{NQ}}\) suy ra \(HM \cdot NQ = HN \cdot MP.\)

30. Tự luận
1 điểm
3) Gọi \(I\) là trung điểm của \(BC.\) Chứng minh \(AH = 2OI.\)
Xem đáp án

3) Kẻ đường kính \(AD\) của đường tròn \(\left( O \right).\)

Khi đó, \(\widehat {ACD} = \widehat {ABD} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đưởng tròn).

Ta có: \(BM \bot AC,\,\,DC \bot AC\) nên \(BM\,{\rm{//}}\,DC\) hay \(BH\,{\rm{//}}\,DC.\)

Tương tự, ta có \(CH\,{\rm{//}}\,DB.\)

Tứ giác \(BHCD\)\(BH\,{\rm{//}}\,DC\)\(CH\,{\rm{//}}\,DB\) nên tứ giác \(BHCD\) là hình bình hành.

Do đó hai đường chéo \(BC\)\(HD\) cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

\(I\) là trung điểm của \(BC\)nên \(I\) là trung điểm của \(HD.\)

Xét \(\Delta AHD\)\(O,\,\,I\) lần lượt là trung điểm của \(AD,\,\,HD\) nên \(OI\) là đường trung bình của \(\Delta AHD\) suy ra \[OI = \frac{1}{2}AH\] hay \[AH = 2OI.\]

31. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm)Cho \(a,\,\,b\) là hai số thực dương thỏa mãn \(ab \ge 1.\) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

\(P = \frac{{\sqrt a }}{{\sqrt b + 1}} + \frac{{\sqrt b }}{{\sqrt a + 1}} + \frac{{\sqrt {ab} + 2}}{{\sqrt {ab} + 1}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Với \(a > 0,\,\,b > 0,\) ta có:

\(P = \frac{{\sqrt a }}{{\sqrt b + 1}} + \frac{{\sqrt b }}{{\sqrt a + 1}} + \frac{{\sqrt {ab} + 2}}{{\sqrt {ab} + 1}} = \frac{{\sqrt a }}{{\sqrt b + 1}} + \frac{{\sqrt b }}{{\sqrt a + 1}} + 1 + \frac{1}{{\sqrt {ab} + 1}}\)

 \( = \left( {\frac{{\sqrt a }}{{\sqrt b + 1}} + 1} \right) + \left( {\frac{{\sqrt b }}{{\sqrt a + 1}} + 1} \right) + \frac{1}{{\sqrt {ab} + 1}} - 1\)

 \( = \frac{{\sqrt a + \sqrt b + 1}}{{\sqrt b + 1}} + \frac{{\sqrt b + \sqrt a + 1}}{{\sqrt a + 1}} + \frac{1}{{\sqrt {ab} + 1}} - 1\)

 \( = \left( {\sqrt a + \sqrt b + 1} \right)\left( {\frac{1}{{\sqrt a + 1}} + \frac{1}{{\sqrt b + 1}}} \right) + \frac{1}{{\sqrt {ab} + 1}} - 1.\)

Với \(x > 0,\,\,y > 0\) ta chứng minh được \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} \ge \frac{4}{{x + y}}\) (1), dấu “=” xảy ra khi \(x = y.\)

Thật vậy, với \(x > 0,\,\,y > 0\) ta có:

\({\left( {x - y} \right)^2} \ge 0\)

\({x^2} - 2xy + {y^2} \ge 0\)

\({x^2} + {y^2} + 2xy \ge 4xy\)

\({\left( {x + y} \right)^2} \ge 4xy\)

\[\frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}}{{xy\left( {x + y} \right)}} \ge \frac{{4xy}}{{xy\left( {x + y} \right)}}\]

\[\frac{{x + y}}{{xy}} \ge \frac{4}{{x + y}}\]

\(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} \ge \frac{4}{{x + y}}\)

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \({\left( {x - y} \right)^2} = 0,\) tức là \(x = y.\)

Áp dụng (1) ta có \(\frac{1}{{\sqrt a + 1}} + \frac{1}{{\sqrt b + 1}} \ge \frac{4}{{\sqrt a + \sqrt b + 2}},\) dấu “=” xảy ra khi \(\sqrt a + 1 = \sqrt b + 1,\) tức là \(a = b.\)

Từ đó suy ra \(P \ge \frac{{4\left( {\sqrt a + \sqrt b + 1} \right)}}{{\sqrt a + \sqrt b + 2}} + \frac{1}{{\sqrt {ab} + 1}} - 1\,\,\,(2)\)

Ta có: \[M = \frac{{4\left( {\sqrt a + \sqrt b + 1} \right)}}{{\sqrt a + \sqrt b + 2}} + \frac{1}{{\sqrt {ab} + 1}} - 1 = 4\left( {1 - \frac{1}{{\sqrt a + \sqrt b + 2}}} \right) + \frac{1}{{\sqrt {ab} + 1}} - 1\]

\[ = 3 + \frac{1}{{\sqrt {ab} + 1}} - \frac{4}{{\sqrt a + \sqrt b + 2}}.\]

Với \(a > 0,\,\,b > 0\) ta có \(\sqrt a + \sqrt b \ge 2\sqrt {\sqrt {ab} } ,\) dấu “=” xảy ra khi \(a = b.\)

Từ đó suy ra \(M \ge 3 + \frac{1}{{\sqrt {ab} + 1}} - \frac{2}{{\sqrt {\sqrt {ab} } + 1}}\) (3)

Từ (2) và (3) suy ra \(P \ge 3 + \frac{1}{{\sqrt {ab} + 1}} - \frac{2}{{\sqrt {\sqrt {ab} } + 1}}\)

Đặt \(t = \sqrt {\sqrt {ab} } \,\,\left( {t \ge 1} \right)\) ta có:

\(3 + \frac{1}{{\sqrt {ab} + 1}} - \frac{2}{{\sqrt {\sqrt {ab} } + 1}} = 3 + \frac{1}{{{t^2} + 1}} - \frac{2}{{t + 1}} = \frac{5}{2} + \left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{{{t^2} + 1}} - \frac{2}{{t + 1}}} \right)\)

\( = \frac{5}{2} + \frac{{{t^3} - 3{t^2} + 3t - 1}}{{2\left( {t + 1} \right)\left( {{t^2} + 1} \right)}} = \frac{5}{2} + \frac{{{{\left( {t - 1} \right)}^3}}}{{2\left( {t + 1} \right)\left( {{t^2} + 1} \right)}} \ge \frac{5}{2}\) (vì \(t \ge 1).\)

Suy ra \(P \ge \frac{5}{2}.\)Dấu “=” xảy ra khi \(\left\{ \begin{array}{l}a = b\\ab = 1\end{array} \right.\) tức là \(a = b = 1.\)

Vậy biểu thức \(P\) đạt giá trị nhỏ nhất bằng \(\frac{5}{2}\) khi \(a = b = 1.\)