Đề thi thi mẫu TS vào 10 năm học 2025 - 2026_Môn Toán_TP Hồ Chí Minh
Đề thi

Đề thi thi mẫu TS vào 10 năm học 2025 - 2026_Môn Toán_TP Hồ Chí Minh

A
Admin
ToánÔn vào 10107 lượt thi
15 câu hỏi
Đoạn văn

Câu 1-2 (1,5 điểm)Chohàmsố\(y = \frac{{{x^2}}}{2}.\)

1. Tự luận
1 điểm
1) Vẽ đồ thị \[\left( P \right)\] của hàm số trên.
Xem đáp án

Vẽđồthị\[\left( P \right)\]củahàmsố\(y = \frac{{{x^2}}}{2}.\)

Ta có bảng giá trị:

x

\[ - 4\]

\[ - 2\]

0

2

4

\(y = \frac{{{x^2}}}{2}\)

8

2

0

2

8

Trên mặt phẳng tọa độ, lấy các điểm \[A\left( { - 4\,;\,\,8} \right)\,;\,\,B\left( { - 2\,;\,\,2} \right)\,;\,\,O\left( {0\,;\,\,0} \right)\,;\,\,A'\left( {4\,;\,\,8} \right)\,;\,\,\]

\[B\;'\left( {2\,;\,\,2} \right).\]

 

Đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2}}}{2}\) là một đường parabol đỉnh \[O,\] đi qua các điểm trên và có dạng như dưới đây.

1) Vẽ đồ thị \[\left( P \right)\] của hàm số trên. (ảnh 1)

 

2. Tự luận
1 điểm

2)Tìmnhữngđiểm\[M\]thuộc\[\left( P \right)\]cótungđộvàhoànhđộbằngnhau.

Xem đáp án

Điểmcótungđộvàhoànhđộbằngnhaunêngọi \[M\left( {{x_0};\,\,{x_0}} \right)\]th\[{x_0} = \frac{{x_0^2}}{2}\]

Suyra\[x_0^2 = 2{x_0}\] hay \[x_0^2 - 2{x_0} = 0\]

\[{x_0}\left( {{x_0} - 2} \right) = 0\]

\[{x_0} = 0\]hoặc\[{x_0} - 2 = 0\]

Vậynhững điểm\[M\]thuộc\[\left( P \right)\]có tung độvàhoành độbằng nhau \[M\left( {0\,;\,\,0} \right)\]\[M\left( {2\,;\,\,2} \right).\]

Đoạn văn

Câu 3-4 (1,0 điểm) Chophươngtrình\[2{x^2} - 5x + 1 = 0.\]

3. Tự luận
1 điểm
1)Chứngminhphươngtrìnhtrêncóhainghiệmphânbiệt.
Xem đáp án

1)Phươngtrình\[2{x^2} - 5x + 1 = 0\]\[a = 2\,;\,\,b = - 5\,;\,\,c = 1\]nêntacó:

\[\Delta \; = \;{\left( { - 5} \right)^2} - \;4 \cdot 2 \cdot 1 = \;25 - \;8 = \;17 > \;0\]nên phương trình có hai nghiệm phân biệt.

4. Tự luận
1 điểm
2)Khônggiảiphươngtrình,hãytínhgiátrịcủabiểu thức
\[A = {x_1}\left( {{x_1} + 2024} \right) + {x_2}\left( {{x_2} + 2025} \right) - {x_2}\].
Xem đáp án

Ápdụng định líViète,tacó: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{5}{2}\\{x_1}{x_2} = \frac{1}{2}\end{array} \right.\).

Tacó:\[A = {x_1}\left( {{x_1} + 2024} \right) + {x_2}\left( {{x_2} + 2025} \right) - {x_2}\]

\[ = x_1^2 + 2024{x_1} + x_2^2 + 2025{x_2} - {x_2}\]

\[ = x_1^2 + 2024{x_1} + x_2^2 + 2024{x_2}\]

\[ = \left( {x_1^2 + 2{x_1}{x_2} + x_2^2} \right) - 2{x_1}{x_2} + \left( {2024{x_1} + 2024{x_2}} \right)\]

\[ = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} + 2024\left( {{x_1} + {x_2}} \right)\]

\[ = {\left( {\frac{5}{2}} \right)^2} - 2 \cdot \frac{1}{2} + 2024 \cdot \frac{5}{2}\]

\[ = \frac{{25}}{4} - 1 + 5060 = \frac{{20\,\,261}}{4}\].

Vậy \[A = \frac{{20\,\,261}}{4}\].

Đoạn văn

Câu 5-6 (1,5 điểm) Biênđộnhiệtlàkhoảngcáchchênhlệchgiữanhiệtđộcaonhấtvànhiệtđộ thấpnhấttrongcùngmộtkhoảngthờigiannhấtđịnh(mộtngày,mộttháng,mộtnăm,…)của cùng mộtvùngđịalí. Biểuđồcộtképdướiđâybiểudiễnnhiệtđộ(độ C)cácngàytrongmột tuần tại Thành phố Hồ Chí Minh.

5. Tự luận
1 điểm
1)Trong tuần này, ngày có biên độ nhiệt lớn nhất của thành phố Hồ Chí Minh là thứ mấy?
Xem đáp án

Dựavào biểuđồcộtkép,ta cóbiên độnhiệt củacácngày trongtuầnlà:

Thứ2:\[36 - 26 = 10,\]thứ3:\[35 - 24 = 11,\]thứ4:\[36 - 27 = 9;\]thứ5:\[35 - 25 = 10;\]

Thứ6:\[37 - 25 = 12;\]thứ7:\[36 - 22 = 14;\]chủnhật:\[34 - 23 = 11.\]

Vậyngày có biênđộ nhiệt lớnnhấttrongtuầncủathành phố Hồ ChíMinhlà thứ 7.

6. Tự luận
1 điểm
2)Chọnngẫunhiênmộtngàytrongtuần,tínhxácsuấtcủa cácbiếncốsau:

A: “Ngày được chọn có nhiệt độ cao nhất không quá 35 độ C”.

B: “Ngày được chọn có biên độ nhiệt nhỏ hơn 12 độ C”.

Xem đáp án

Tacósốngàycónhiệtđộcaokhôngquá35độClà3(ngày).

Suy ra số phần tử của biến cố A là 3.

Xác suất để ngày được chọn có nhiệt độ cao nhất không quá 35 độ C là \(\frac{3}{7}\).

Có số ngày có biên độ nhiệt nhỏ hơn 12 độ C là 5 (ngày).

Suy ra số phần tử của biến cố B là 5.

Xác suất để ngày được chọn có biên độ nhiệt nhỏ hơn 12 độ C là \(\frac{5}{7}.\)

Đoạn văn
Câu 7-8 (1,0 điểm) Một khuvườnhìnhchữ nhật(phầnin đậm)cóchiềudàivàchiềurộnglầnlượtlà\[70\,\,{\rm{m}}\]và\[30\,\,{\rm{m}}.\] Người ta dự tính mở rộng thêm khu vườn bằng cách cải tạo thêm \[x\](mét) về phía ngoài của chiều dài và chiều rộng khu vườn như hình vẽ.
7. Tự luận
1 điểm
1)Viết biểu thức \[S\] biểu diễn theo \[x\] diện tích của khu vườn hình chữ nhật sau khi mở rộng.
Xem đáp án

1)Chiềurộngcủakhu vườnhình chữnhật saukhi mở rộng là:

\[30 + x + x = 30 + 2x\,\,\left( {\rm{m}} \right)\]

Chiều dài của khu vườn hình chữ nhật sau khi mở rộng là:

\[70 + x + x = 70 + 2x\,\,\left( {\rm{m}} \right)\]

Diện tích của khu vườn hình chữ nhật sau khi mở rộng là:

\[\left( {30 + 2x} \right)\left( {70 + 2x} \right)\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]

Vậy biểu thức \[S\] biểu diễn theo \[x\] là \[S = \left( {30 + 2x} \right)\left( {70 + 2x} \right)\].

8. Tự luận
1 điểm
2)Biết rằng sau khi mở rộng thì diện tích của khu vườn lớn hơn diện tích ban đầu \[1\,\,150\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{.}}\] Tìm giá trị của\[x\](làm tròn đến hàng phần mười của mét).
Xem đáp án

Điều kiện: \[x > 0\].

Diệntíchcủakhuvườn banđầu là:\[70 \cdot 30{\rm{ }} = 2\,\,100\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]

Vì sau khi mở rộng thì diện tích của khu vườn lớn hơn diện tích ban đầu \[1\,\,150\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\] nên phương trình:

\[\left( {30 + 2x} \right)\left( {70 + 2x} \right) = 2\,\,100 + 1\,\,150 = 3\,\,250\]

\[2100 + 60x + 140x + 4{x^2} = 3\,\,250\]

\[4{x^2} + 200x - 1\,\,150 = 0\]

\[2{x^2} + 100x - 575 = 0\]

Ta có \[\Delta '\; = 3\,\,650 > 0\;\]nênphươngtrình cóhai nghiệmphân biệt:

\[{x_1} \approx 5,2\] (thỏa mãn) hoặc \[{x_2} \approx  - 55,2\] (không thỏa mãn).

Vậygiátrị của\[x\]làkhoảng \[5,2\,\,{\rm{m}}.\]

Đoạn văn

Câu 9-10:  (1,0 điểm) Một quả dưa hấukhônghạtruộtđỏ dạnghìnhcầucóđườngkính\[25\,\,{\rm{cm}}\]và phần vỏ dày \[2\,\,{\rm{cm}}.\]

9. Tự luận
1 điểm
1) Coiphầnruộtmàuđỏcũngcódạnghìnhcầucócùngtâmvới quả dưa hấu. Tính thể tích phần ruột quả dưa hấu.(Kếtquảlàmtrònđếnhàngphầntrămcủa\[{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}).\]
Xem đáp án

Bánkínhcủaphầnruộtquảdưahấulà: \(\frac{{25 - 2 \cdot 2}}{2} = 10,5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Thểtích phần ruột củaquảdưahấu là: \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi \cdot 10,{5^3} \approx 4\,\,849,05\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)

Vậy thểtích phần ruột củaquảdưahấu khoảng \(4\,\,849,05\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

10. Tự luận
1 điểm

2)Người ta ép phần ruột màu đỏ của quả dưa hấu trên thì thể tích nước ép thu được bằng 80% thể tích phần ruột. Nước ép dưa hấu sẽ được đựng trong các ly thủy tinh giống nhau, phần lòng trong dạng hình trụ có chiều cao \[10\,\,{\rm{cm}}\] và đường kính đáy lòng trong là\[5\,\,{\rm{cm}}.\] Mỗilychỉ chứa được\[70\% \] thể tích.Hỏiđể đựngnước ép của quả dưa hấunóitrên thìcầnít nhất bao nhiêu cái ly?

Biếtcôngthứctínhthểtíchhìnhtrụlà\[V = p{R^2}h\,\,(R\]làbánkínhđáy,\(h\)làchiềucao); côngthứctínhthểtíchhìnhcầulà  \[V = \frac{4}{3}p{R^3}\,\,(R\]làbánkính hình cầu).

Xem đáp án

Thểtíchnướcépdưahấu là:\[{V_n} = \;80\% \cdot 4\,\,849,05 = \;3\,\,879,24\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\]

Thểtích củaphần đựng nướcly thuỷ tinh là:

\[{V_l} = 70\% \cdot \pi {R^2}h = 70\% \cdot \pi \cdot {\left( {\frac{5}{2}} \right)^2} \cdot 10 \approx 137,44\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\]

Ta có \[\frac{{{V_n}}}{{{V_l}}} \approx \frac{{\;3\,\,879,24}}{{137,44}} \approx 28,22\].

Dođó cầnít nhất29 cáily để đựnghết nướcép củaquảdưa hấu.

Đoạn văn

Câu 11-12: (1,0 điểm) Thép không gỉ Ferritic là họ thép hợp kim có chứa từ 12 đến 27 phần trăm crôm. Một nhà máyluyện thép hiện có sẵn một lượng hợp kim thép chứa \[10\% \] crôm và một lượng hợp kim thép chứa\[30\% \]crôm. Giả sử trong quá trình luyện thép các nguyên liệu không bị hao hụt.

11. Tự luận
1 điểm

1) Tínhkhối lượng hợp kim thép mỗi loại từ hai loại thép trên dùng để luyện được500tấn thép chứa \[16\% \] crôm.

Xem đáp án

Gọi \[a\]làsốtấnhợpkimthépchứa\[10\% \]cromcầndùng\[\left( {a > 0} \right).\]

Khi đó, \[500--a\] là số tấn hợp kim thép 30% cần dùng.

Ta \[a \cdot 10\%  + \left( {500--a} \right) \cdot 30\%  = 500 \cdot 16\% \]

\[10a + \left( {500--a} \right) \cdot 30 = 500 \cdot 16\]

\[a + 1\,\,500--3a = 800\]

\[2a = 700\]

\[a = 350\](TMĐK)

Vậysốhợpkimthépchứa \[10\% \]cromcầndùnglà350tấn,sốhợpkimthépchứa\[30\% \]cầndùng là 150 tấn.

12. Tự luận
1 điểm

2) Nhàmáydựđịnhluyệnraloạithépkhônggỉ Ferritictừ100tấnthépchứa\[10\% \]crôm\[x\]tấnthépchứa\[30\% \]crôm.Hỏi\[x\] nằmtrongkhoảng nào?

Xem đáp án

Số crôm từ 100 tấn thép chứa \[10\% \] crôm là \[10\%  \cdot 100 = 10\] (tấn)

Số crôm từ x tấn thép chứa 30% crôm là \[0,3x\] (tấn)

Tổng số tấn thép là \[100 + x\] (tấn)

Phần trăm crôm có trong tổng số tấn thép nhà máy dự định luyện ra là: \(\frac{{10 + 0,3x}}{{100 + x}} \cdot 100\,\,\left( \%  \right)\)

Theo đầu bài, thép không gỉ Ferritic có chứa từ 12 đến 27 phần trăm crôm, ta có:

1210+0,3x100+x10027

1  200+12x1  000+30x2  700+27x

Xét 1  200+12x1  000+30x

30x12x1  2001  000
18x200
x10091

Xét 1  000+30x2  700+27x

30x27x2  7001  000
3x1  700
x1  70032

Từ \[\left( 1 \right)\] và \[\left( 2 \right)\] suy ra \[\frac{{100}}{9} \le x \le \frac{{1\,\,700}}{3}.\]

Vậy \[x\] nằmtrongkhoảng \[\frac{{100}}{9}\] đến \[\frac{{1\,\,700}}{3}.\]

Đoạn văn

Câu 13-15 (3,0 điểm) Cho tamgiác\[ABC\]cóbagócnhọn\[\left( {AB\; < AC} \right).\]Đườngtròntâm\[O\]đườngkính\[BC\]cắt haicạnh\[AB,\,\,\;AC\]lầnlượttại\[E\]\[F\]\[(E\]khác\[B,\,\,F\]khác\[C).\]Cácđoạnthẳng\[BF\]\[CE\]cắtnhautại\[H,\]tia\[AH\]cắt\[BC\]tại\[K.\]

13. Tự luận
1 điểm
1)Chứng minh bốn điểm \(\widehat {BEC} = \widehat {BFC} = 90^\circ \) từđósuyratứgiác\[AEHF\]nộitiếp.
Xem đáp án

1) Chứng minh bốn điểm \(\widehat {BEC} = \widehat {BFC} = 90^\circ \) từ đó suy ra tứ giác \[AEHF\] nội tiếp. (ảnh 1)

Vì \[\widehat {BEC},\,\,\widehat {BFC}\] là các góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \(\left( O \right)\) nên ta có

Khi đó \[\Delta AEH\] vuông tại \[E\] nên \[A,\,\,E,\,\,H\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[AH.\]

Tương tự \[\Delta AFH\]vuông tại F nên \[A,\,\,H,\,\,F\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[AH.\]

Vậy\[A,\,\,E,\,\,F,\,\,H\]cùngthuộcđườngtrongđườngkính\[AH\]haytứgiác\[AEHF\]nộitiếp.

14. Tự luận
1 điểm
2)Gọi\[D\] làgiaođiểmcủa\[AH\]\[\left( O \right)\]\[(D\]nằmgiữa\[A\]\[H),\]chứngminh\[B{D^2}\; = BK \cdot BC\] và \(\widehat {BDH} = \widehat {BFD}.\)
Xem đáp án

Tacó  (tínhchất gócnội tiếpchắnnửađường tròn)

Xét\(\Delta BDK\)\(\Delta BCD\) \[\widehat {CBD}\]là góc chung; \[\widehat {BKD} = \;\widehat {BDC}\,\,\left( { = \;90^\circ } \right)\]

Do đó  

Suy ra \(\frac{{BD}}{{BC}} = \frac{{BK}}{{BD}}\)hay\[B{D^2} = BK \cdot BC\].

Do  nên\[\widehat {BDH} = \;\widehat {BCD}\](haigóctươngứng).

\[\widehat {BCD} = \widehat {BFD}\](hai góc nội tiếp cùng chắn cung \[BD)\]

Nên\[\widehat {BDH} = \widehat {BFD}\](đpcm)

15. Tự luận
1 điểm
3)Trongtrườnghợp \(\widehat {BAC} = 60^\circ \) và \(BC = 6\,\,{\rm{cm}},\)tínhđộdàiđoạnthẳng \[EF\] vàbánkính đườngtrònngoạitiếptamgiác \[AEF.\]
Xem đáp án

Do \[\Delta AFB\] vuông tại \[F\] nên \[\widehat {ABF} = 90^\circ  - \widehat {BAF} = 90^\circ  - 60^\circ  = 30^\circ \].

Mà  nên \[\widehat {OEF} = 2 \cdot 30^\circ  = 60^\circ .\]

Xét \[\Delta OEF\] cân tại \[O\] (do \[OE = OF\]) có \[\widehat {EOF} = 60^\circ \] nên \[\Delta OEF\] là tam giác đều.

Suy ra \[EF = OE = OF = \frac{1}{2}BC = 3\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

Xét \[\Delta ABC\] có đường cao \[CE\] và \[BF\] cắt nhau tại \[H\] nên \[H\] là trực tâm.

Suy ra \[AH \bot BC\]

Xét \[\Delta AHF\] và \[\widehat {BHK}\] có \[\widehat {AHF} = \;\widehat {BHK}\] (đối đỉnh) và \[\widehat {AFH} = \;\widehat {BKH}\,\,\left( { = \;90^\circ } \right)\]

Suy ra \[\widehat {HAF} = \widehat {HBK}\] hay \[\widehat {HAF} = \widehat {FBC}\]

Kết hợp \[\widehat {AFH} = \;\widehat {BFC}\,\,\left( { = \;90^\circ } \right)\] suy ra

Suy ra \(\frac{{AH}}{{BC}} = \frac{{AF}}{{BF}} = \cot \widehat {FAB} = \cot 60^\circ  = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\) .

Suy ra \(AH = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \cdot BC = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \cdot 6 = 2\sqrt 3 .\)

Xét tứ giác \[AEHF\] nội tiếp đường tròn đường kính \[AH\] nên bán kính bằng \(\frac{{2\sqrt 3 }}{2} = \sqrt 3 .\)

Vậy \[EF = 3\,\,{\rm{cm}}\] và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \[AEF\] là \(\sqrt 3 .\)