Đề thi thử TS vào 10 (Lần 1 - Tháng 2) năm học 2025 - 2026_Môn Toán_Phòng GD&ĐT Huyện Lạng Giang_Tỉnh Bắc Giang
Đề thi

Đề thi thử TS vào 10 (Lần 1 - Tháng 2) năm học 2025 - 2026_Môn Toán_Phòng GD&ĐT Huyện Lạng Giang_Tỉnh Bắc Giang

A
Admin
ToánÔn vào 1080 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm
Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất một ẩn?          

\[{x^3} - 4 \ge 3.\]

\[x + 3 > 4.\]

\[0x + 3 > 4.\]

\[4x < 4 + 3y.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Bất phương trình \[x + 3 > 4\] có thể viết lại thành \(x - 1 > 0,\) đây là bất phương trình bậc nhất một ẩn có dạng \(ax + b > 0\) với \(a = 1,\,\,b = - 1.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho đường tròn \[\left( O \right)\], đường kính \[10{\rm{\;cm}},\] dây \[AB = 6{\rm{\;cm}}.\] Khoảng cách từ tâm \[O\] đến dây \[AB\] bằng         

\[10{\rm{\;cm}}.\]

\[6{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\]

\[8{\rm{\;cm}}.\]

\[4{\rm{\;cm}}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Bán kính của đường tròn \(\left( O \right)\) là: \(\frac{{10}}{2} = 5{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Kẻ \(OH \bot AB,\) khi đó \(OH\) là khoảng cách từ tâm \(O\) đến dây \(AB.\)

Xét \(\Delta OAB\) cân tại \(O\) (do \(OA = OB)\) nên đường cao \(OH\) đồng thời là đường trung tuyến của tam giác, do đó \(AH = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2} \cdot 6 = 3{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

 

Xét \(\Delta OAH\) vuông tại \(H,\) theo định lí Pythagore, ta có: \(O{A^2} = O{H^2} + A{H^2}\)

Suy ra \(O{H^2} = O{A^2} - A{H^2} = {5^2} - {3^2} = 16.\) Do đó \(OH = 4{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

 

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Rút gọn biểu thức \(A = 1:\left( {\frac{{\sqrt 7 - \sqrt {21} }}{{1 - \sqrt 3 }} - \sqrt {11 + 4\sqrt 7 } } \right)\) kết quả để dưới dạng phân số tối giản \(\frac{a}{b}\) có mẫu số dương (với \(a,b\)là các số nguyên) khi đó tổng \(a + b\)bằng          

\( - 2\).

\( - 1\).

\(1\).

\(\frac{{ - 1}}{2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \(A = 1:\left( {\frac{{\sqrt 7 - \sqrt {21} }}{{1 - \sqrt 3 }} - \sqrt {11 + 4\sqrt 7 } } \right) = 1:\left[ {\frac{{\sqrt 7 \left( {1 - \sqrt 3 } \right)}}{{1 - \sqrt 3 }} - \sqrt {7 + 2 \cdot \sqrt 7 \cdot 2 + 4} } \right]\)

\( = 1:\left[ {\sqrt 7 - \sqrt {{{\left( {\sqrt 7 + 2} \right)}^2}} } \right] = 1:\left[ {\sqrt 7 - \left| {\sqrt 7 + 2} \right|} \right] = 1:\left[ {\sqrt 7 - \left( {\sqrt 7 + 2} \right)} \right]\)

\( = 1:\left[ {\sqrt 7 - \sqrt 7 - 2} \right] = 1:\left( { - 2} \right) = \frac{{ - 1}}{2}.\)

Khi đó ta có \(a = - 1,\,\,b = 2\) nên \(a + b = - 1 + 2 = 1.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + ay = 0\\bx - y = - 1\end{array} \right.\) có nghiệm\(\left( {x;y} \right) = \left( { - 1;2} \right)\) thì biểu thức \({a^2} + {b^2}\)bằng          

\(2\).

\(0\).

\(4\).

\(1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + ay = 0\\bx - y = - 1\end{array} \right.\) có nghiệm \(\left( {x;y} \right) = \left( { - 1;2} \right)\) nên ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}2 \cdot \left( { - 1} \right) + a \cdot 2 = 0\\b \cdot \left( { - 1} \right) - 2 = - 1\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l} - 2 + 2a = 0\\ - b = 1\end{array} \right.\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}2a = 2\\b = - 1\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = - 1\end{array} \right..\)

Khi đó, \({a^2} + {b^2} = {1^2} + {\left( { - 1} \right)^2} = 2.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Phương trình \(\frac{7}{{x + 2}} = \frac{3}{{x - 5}}\) có nghiệm là được biểu diễn dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\)tối giản có mẫu số dương (với \(a,b\)là các số nguyên). Giá trị biểu thức \(A = a + b\)          

\(A = 15.\)

\(A = 45.\)

\(A = 25.\)

\(A = 35.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điều kiện xác định: \(x \ne - 2,\,\,x \ne 5.\)

Giải phương trình:

\(\frac{7}{{x + 2}} = \frac{3}{{x - 5}}\)

\(\frac{{7\left( {x - 5} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 5} \right)}} = \frac{{3\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 5} \right)}}\)

\(7x - 35 = 3x + 6\)

\(4x = 41\)

\(x = \frac{{41}}{4}\) (thỏa mãn).

Như vậy, phương trình đã cho có nghiệm là \(x = \frac{{41}}{4}.\)

Khi đó, \(a = 41,\,\,b = 4\) nên \(A = a + b = 41 + 4 = 45.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho\[\Delta ABC\]vuông tại \(A\) có 3 đỉnh thuộc \(\left( O \right),\) đường cao\(AH,\) biết\(AB = 6{\rm{\;cm,}}\,\,AC = 8{\rm{\;cm}}.\) Khi đó độ dài đường tròn có đường kính \(AH\) bằng          

\(5,4\pi {\rm{\;(cm)}}.\)

\(4,6\pi {\rm{\;(cm)}}.\)

\(3,2\pi {\rm{\;(cm)}}.\)

\(4,8\pi {\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Khi đó độ dài đường tròn có đường kính \(AH\) bằng (ảnh 1)

Đáp án đúng là: D

Do \[\Delta ABC\] vuông tại \(A\) nên đường tròn \(\left( O \right)\) là đường kính là \(BC.\)

Ta có: \[\frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}} = \frac{{A{C^2} + A{B^2}}}{{A{C^2} \cdot A{B^2}}} = \frac{{B{C^2}}}{{A{C^2} \cdot A{B^2}}} = \frac{{B{C^2}}}{{{{\left( {AC \cdot AB} \right)}^2}}}.\]

Xét \(\Delta ABC\)\(\Delta HBA\) có: \(\widehat {BAC} = \widehat {BHA} = 90^\circ \)\(\widehat {ABC}\) là góc chung

Do đó  (g.g). Suy ra \(\frac{{AC}}{{HA}} = \frac{{BC}}{{BA}}\) hay \(AC \cdot AB = AH \cdot BC.\)

Khi đó, \[\frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}} = \frac{{B{C^2}}}{{{{\left( {AC \cdot AB} \right)}^2}}} = \frac{{B{C^2}}}{{{{\left( {AH \cdot BC} \right)}^2}}} = \frac{{B{C^2}}}{{A{H^2} \cdot B{C^2}}} = \frac{1}{{A{H^2}}}.\]

Nên \[\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{{6^2}}} + \frac{1}{{{8^2}}} = \frac{{25}}{{576}},\] suy ra \(A{H^2} = \frac{{576}}{{25}}\) do đó \(AH = \frac{{24}}{5} = 4,8{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Vậy độ dài đường tròn có đường kính \(AH\) bằng \(2\pi \cdot \frac{{4,8}}{2} = 4,8\pi {\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Căn bậc hai số học của \(100\) bằng         

\(100.\)

\(20.\)

\(10.\)

\( - 10.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Căn bậc hai số học của \(100\) bằng \(10\)\({10^2} = 100\)\(10 > 0.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Tất cả các giá trị của \(x\) để \(\sqrt {\frac{1}{x}} \)có nghĩa là          

\(x > 0.\)

\(x \ge 0.\)

\(x < 0.\)

\(x \le 0.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Điều kiện để \(\sqrt {\frac{1}{x}} \)có nghĩa là \(\frac{1}{x} \ge 0,\) hay \(x > 0.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Biết rằng \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 3\\2x - y = 1\end{array} \right..\) Tổng \(A = {x_0} + {y_0}\) bằng          

\(A = 1.\)

\(A = 0.\)

\(A = 3.\)

\(A = 2.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 3\\2x - y = 1\end{array} \right.\) bằng cách sử dụng MTCT, ta được \(\left\{ \begin{array}{l}{x_0} = 1\\{y_0} = 1\end{array} \right..\)

Như vậy, \(A = {x_0} + {y_0} = 1 + 1 = 2.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Số nghiệm của phương trình \(\frac{2}{{x - 1}} = \frac{{2x}}{{x - 1}}\)          

\(1.\)

vô số nghiệm.

\(0.\)

\(2.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Điều kiện xác định: \(x \ne 1.\)

Giải phương trình:

\(\frac{2}{{x - 1}} = \frac{{2x}}{{x - 1}}\)

\(2 = 2x\)

\(x = 1\) (không thỏa mãn).

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm (không có nghiệm nào).

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Tổng các nghiệm của phương trình \(\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 2} \right) = 0\)          

\(\frac{5}{2}.\)

\(\frac{3}{2}.\)

\( - \frac{3}{2}.\)

\( - \frac{5}{2}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Giải phương trình:

\(\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 2} \right) = 0\)

\(2x + 1 = 0\) hoặc \(x - 2 = 0\)

\(x = - \frac{1}{2}\) hoặc \(x = 2.\)

Vậy tổng các nghiệm của phương trình đã cho là: \( - \frac{1}{2} + 2 = \frac{3}{2}.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm
Một kho chứa \(100\) tấn xi măng, mỗi ngày đều xuất đi \(20\) tấn xi măng. Gọi \(x\) là số ngày xuất xi măng của kho đó. Biết rằng sau \(x\) ngày xuất hàng, khối lượng xi măng còn lại trong kho ít nhất là \(10\) tấn. Bất phương trình biểu diễn số xi măng còn lại trong kho sau \(x\)ngày là          

\(100 - 20x \ge 10.\)

\(100 - 20x < 10.\)

\(100 - 20x > 10.\)

\(100 - 20x \le 10.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Sau \(x\) ngày, số xi măng được xuất đi là: \(20x\) (tấn).

Số xi măng còn lại trong kho sau \(x\) ngày là: \(100 - 20x\) (tấn).

Theo bài, khối lượng xi măng còn lại trong kho ít nhất là \(10\) tấn nên ta có bất phương trình:

\(100 - 20x \ge 10.\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm
Đồ thị của hàm số \(y = \left( {2m - 1} \right){x^2}\) đi qua điểm \(A\left( { - 2;4} \right).\) Khi đó giá trị của \(m\)         

\(m = - 1.\)

\(m = 2.\)

\(m = 0.\)

\(m = 1.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Đồ thị của hàm số \(y = \left( {2m - 1} \right){x^2}\) đi qua điểm \(A\left( { - 2;4} \right)\) nên ta có:

\(4 = \left( {2m - 1} \right) \cdot {\left( { - 2} \right)^2}\) hay \(4\left( {2m - 1} \right) = 4,\) suy ra \(2m - 1 = 1,\) nên \(2m = 2,\) do đó \(m = 1.\)

Vậy \(m = 1.\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm
Đồ thị hàm số \(y = - \frac{1}{{\sqrt 3 }}{x^2}\)đi qua điểm nào dưới đây?          

\(\left( { - 1;\sqrt 3 } \right)\).

\(\left( { - \sqrt 3 ; - \sqrt 3 } \right)\).

\(\left( {3;\sqrt 3 } \right)\).

\(\left( { - 1;3} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét hàm số \(y = - \frac{1}{{\sqrt 3 }}{x^2}\)

Thay \(x = - 1\) vào hàm số trên, ta được: \(y = - \frac{1}{{\sqrt 3 }} \cdot {\left( { - 1} \right)^2} = \frac{{ - 1}}{{\sqrt 3 }}.\) Do đó đồ thị hàm số \(y = - \frac{1}{{\sqrt 3 }}{x^2}\) không đi qua điểm \(\left( { - 1;\sqrt 3 } \right)\)\(\left( { - 1;3} \right).\)

Thay \(x = - \sqrt 3 \) vào hàm số trên, ta được: \(y = - \frac{1}{{\sqrt 3 }} \cdot {\left( { - \sqrt 3 } \right)^2} = - \sqrt 3 .\) Do đó đồ thị hàm số \(y =  - \frac{1}{{\sqrt 3 }}{x^2}\) đi qua điểm \(\left( { - \sqrt 3 ; - \sqrt 3 } \right).\)

Thay \(x = 3\) vào hàm số trên, ta được: \(y = - \frac{1}{{\sqrt 3 }} \cdot {3^2} = - 3\sqrt 3 \ne \sqrt 3 .\) Do đó đồ thị hàm số \(y = - \frac{1}{{\sqrt 3 }}{x^2}\)không đi qua điểm \(\left( {3;\sqrt 3 } \right).\)

Vậy ta chọn phương án B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm
Một cái thang dài 6m, đặt dựa vào tường để được đạt được thang an toàn, góc giữa thang và mặt đất là\(60^\circ .\) Khi đó khoảng cách giữa chân thang đến tường bằng          

\(2\sqrt 3 {\rm{\;m}}.\)

\(9\sqrt 3 {\rm{\;m}}.\)

\(3{\rm{\;m}}.\)

\(3\sqrt 3 {\rm{\;m}}.\)

Xem đáp án

Khi đó khoảng cách giữa chân thang đến tường bằng (ảnh 1)

Đáp án đúng là: C

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\)\(BC = 6{\rm{\;m}}\)\(\widehat {B\,} = 60^\circ \) mô tả chiếc thang dựa vào tường.

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = BC \cdot \cos B = 6 \cdot \cos 60^\circ  = 3{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(\widehat {BAC} = 45^\circ \)và có 3 đỉnh thuộc đường tròn tâm \(O.\)Số đo \(\widehat {BOC}\)bằng

Số đo \(\widehat {BOC}\)  bằng (ảnh 1)

\(90^\circ .\)

\(60^\circ .\)

\(135^\circ .\)

\(45^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét đường tròn \(\left( O \right)\)\(\widehat {BAC},\,\,\widehat {BOC}\) lần lượt là góc nội tiếp, góc ở tâm cùng chắn cung \(BC\) nên \(\widehat {BOC} = 2\widehat {BAC} = 2 \cdot 45^\circ = 90^\circ .\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho biết \(x = 2\)là một nghiệm của phương trình \({x^2} + bx + c = 0.\) Khi đó \(2b + c\) bằng          

\(0.\)

\(4.\)

\( - 4.\)

\(2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Do \(x = 2\)là một nghiệm của phương trình \({x^2} + bx + c = 0\) nên ta có:

\({2^2} + b \cdot 2 + c = 0\) hay \(2b + c = - 4.\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính diện tích phần kẻ sọc ở hình sau, giới hạn bởi nửa đường tròn đường kính \(LM\)và hai nửa đường tròn có đường kính tương ứng là \(LN = 8\,{\rm{cm}}\)\(NM = 4\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Tính diện tích phần kẻ sọc ở hình sau (ảnh 1)

\(24\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

\(12\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

\(36\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

\(18\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(LM = LN + NM = 8 + 4 = 12{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Diện tích nửa hình tròn đường kính \(LN\) là: \({S_1} = \frac{1}{2} \cdot \pi \cdot {\left( {\frac{8}{2}} \right)^2} = 8\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Diện tích nửa hình tròn đường kính \(LM\) là: \({S_2} = \frac{1}{2} \cdot \pi \cdot {\left( {\frac{{12}}{2}} \right)^2} = 18\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Diện tích nửa hình tròn đường kính \(NM\) là: \({S_3} = \frac{1}{2} \cdot \pi \cdot {\left( {\frac{4}{2}} \right)^2} = 2\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Diện tích phần kẻ sọc ở hình đã cho là: \(S = {S_2} - {S_1} + {S_3} = 18\pi - 8\pi + 2\pi = 12\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai con thuyền \(P\)\(Q\) cách nhau \(300\)m và thẳng hàng với chân \(B\) của tháp hải đăng ở trên bờ biển. Từ \(P\)\(Q\) người ta nhìn thấy tháp hải đăng dưới các góc \(\widehat {BPQ} = 14^\circ ,\,\,\widehat {BQA} = 42^\circ .\) Đặt \(h = AB\) là chiều cao của tháp hải đăng.

 Khi đó chiều cao của tháp hải đăng (làm tròn đến hàng đơn vị) là (ảnh 1)

Khi đó chiều cao của tháp hải đăng (làm tròn đến hàng đơn vị) là          

\(103,4{\rm{\;m}}.\)

\(103,5{\rm{\;m}}.\)

\(104{\rm{\;m}}.\)

\(103{\rm{\;m}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Xét \(\Delta ABQ\) vuông tại \(B,\) ta có: \(AB = BQ \cdot \tan \widehat {BQA}\) suy ra \(BQ = \frac{{AB}}{{\tan \widehat {BQA}}} = \frac{{AB}}{{\tan 42^\circ }}{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)

Xét \(\Delta ABP\) vuông tại \(B,\) ta có: \(AB = BP \cdot \tan \widehat {BPA}\) suy ra \(BP = \frac{{AB}}{{\tan \widehat {BPA}}} = \frac{{AB}}{{\tan 14^\circ }}{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)

Ta có: \(PQ = BP - BQ\) nên \(300 = \frac{{AB}}{{\tan 14^\circ }} - \frac{{AB}}{{\tan 42^\circ }}\)

\(300 = AB\left( {\frac{1}{{\tan 14^\circ }} - \frac{1}{{\tan 42^\circ }}} \right)\)

\(AB = \frac{{300}}{{\frac{1}{{\tan 14^\circ }} - \frac{1}{{\tan 42^\circ }}}} \approx 103{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)

20. Trắc nghiệm
1 điểm
Tháng 11 vừa qua, trong ngày Black Friday, phần lớn các trung tâm thương mại đều giảm giá nhiều mặt hàng. Mẹ bạn Minh có dẫn Minh đến một trung tâm thương mại để mua một đôi giày. Biết đôi giày đang khuyến mãi giảm giá \(45\% ,\) mẹ Minh có thẻ khách hàng thân thiết của trung tâm thương mại nên được giảm thêm \(5\% \) trên giá đã giảm nữa. Do đó, mẹ Minh chỉ phải trả \[418{\rm{ }}000\] đồng cho đôi giày. Hỏi giá ban đầu của đôi giày nếu không được khuyến mãi là bao nhiêu?          

\[800{\rm{ }}000\] đồng.

\[600{\rm{ }}000\] đồng.

\[680{\rm{ }}000\] đồng

\[712{\rm{ }}000\] đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giá của đôi giày khi không sử dụng thẻ khách hàng thân thiết là:

\[418{\rm{ }}000:\left( {100\% - 5\% } \right) = 440\,\,000\] (đồng).

Giá ban đầu của đôi giày nếu không được khuyến mãi là:

\(440\,\,000:\left( {100\% - 45\% } \right) = 800\,\,000\) (đồng).

Đoạn văn

II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 21-23. (2,5 điểm)

21. Tự luận
1 điểm
1)Rút gọn biểu thức \(A = \left( {\frac{{\sqrt a }}{{\sqrt a - 1}} + \frac{1}{{\sqrt a - a}}} \right):\left( {\frac{1}{{\sqrt a + 1}} + \frac{2}{{a - 1}}} \right)\) với \(a > 0,\,\,a \ne 1.\)
Xem đáp án

Với \(a > 0,\,\,a \ne 1,\) ta có:

\(A = \left( {\frac{{\sqrt a }}{{\sqrt a - 1}} + \frac{1}{{\sqrt a - a}}} \right):\left( {\frac{1}{{\sqrt a + 1}} + \frac{2}{{a - 1}}} \right)\)

 \[ = \left[ {\frac{{\sqrt a }}{{\sqrt a - 1}} - \frac{1}{{\sqrt a \left( {\sqrt a - 1} \right)}}} \right]:\left[ {\frac{1}{{\sqrt a + 1}} + \frac{2}{{\left( {\sqrt a + 1} \right)\left( {\sqrt a - 1} \right)}}} \right]\]

 \( = \left[ {\frac{{\sqrt a \cdot \sqrt a }}{{\sqrt a \left( {\sqrt a - 1} \right)}} - \frac{1}{{\sqrt a \left( {\sqrt a - 1} \right)}}} \right]:\left[ {\frac{{\sqrt a - 1}}{{\left( {\sqrt a + 1} \right)\left( {\sqrt a - 1} \right)}} + \frac{2}{{\left( {\sqrt a + 1} \right)\left( {\sqrt a - 1} \right)}}} \right]\)

 \( = \frac{{a - 1}}{{\sqrt a \left( {\sqrt a - 1} \right)}}:\frac{{\sqrt a - 1 + 2}}{{\left( {\sqrt a + 1} \right)\left( {\sqrt a - 1} \right)}}\)

 \( = \frac{{a - 1}}{{\sqrt a \left( {\sqrt a - 1} \right)}} \cdot \frac{{\left( {\sqrt a + 1} \right)\left( {\sqrt a - 1} \right)}}{{\sqrt a + 1}}\)

 \( = \frac{{a - 1}}{{\sqrt a }}.\)

Vậy với \(a > 0,\,\,a \ne 1\) thì \(A = \frac{{a - 1}}{{\sqrt a }}.\)

22. Tự luận
1 điểm
2) Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x - y = 1\\x + 2y = 5\end{array} \right..\)
Xem đáp án

Xét hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x - y = 1\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\x + 2y = 5\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

Nhân hai vế của phương trình (1) với 2, ta được hệ phương trình mới \(\left\{ \begin{array}{l}6x - 2y = 2\\x + 2y = 5.\end{array} \right.\)

Cộng từng vế của hai phương trình của hệ trên, ta được phương trình

\(7x = 7\)suy ra \(x = 1.\)

Thay \(x = 1\)vào phương trình (1), ta được:

\(3 \cdot 1 - y = 1\) suy ra \(y = 2.\)

Vậy hệ có nghiệm duy nhất là \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {1;\,\,2} \right).\)

23. Tự luận
1 điểm
3) Giải bất phương trình sau: \(2x + 3\left( {x + 1} \right) > 5x - \left( {2x - 4} \right).\)
Xem đáp án

Giải bất phương trình:

\(2x + 3\left( {x + 1} \right) > 5x - \left( {2x - 4} \right)\)

\(2x + 3x + 3 > 5x - 2x + 4\)

\(2x > 1\)

\(x > 0,5\)

Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là \(x > 0,5.\)

Đoạn văn

Câu 24-25 (1,0 điểm)

24. Tự luận
1 điểm

1) Giải phương trình \(2{x^2} - 5x + 3 = 0.\)

Xem đáp án

\(2{x^2} - 5x + 3 = 0\)

\(2{x^2} - 2x - 3x + 3 = 0\)

\(2x\left( {x - 1} \right) - 3\left( {x - 1} \right) = 0\)

\(\left( {x - 1} \right)\left( {2x - 3} \right) = 0\)

\(x - 1 = 0\)hoặc \(2x - 3 = 0\)

\(x = 1\) hoặc \(x = \frac{3}{2}\)

Vây phương trình có hai nghiệm là \(x = 1;\,\,x = \frac{3}{2}.\)

25. Tự luận
1 điểm
2) Thời gian \[t\] (tính bằng giây) từ khi một người bắt đầu nhảy bungee trên cao cách mặt nước \[d\] (tính bằng m) đến khi chạm mặt nước được cho bởi công thức: \[d = \frac{{9,8}}{3} \cdot {t^2}.\] Hãy tìm độ cao của người nhảy bungee so với mặt nước biết rằng thời gian từ khi người đó nhảy đến khi chạm mặt nước là 9 giây.
Hãy tìm độ cao của người nhảy bungee so với mặt nước biết rằng thời gian từ khi người đó nhảy đến khi chạm mặt nước là 9 giây. (ảnh 1)
Xem đáp án

Thời gian từ khi người đó nhảy đến khi chạm mặt nước là 9 giây nên \[t = 9.\]

Thay \(t = 9\) vào \(d = \frac{{9,8}}{3} \cdot {t^2},\) ta được: \[d = \frac{{9,8 \cdot {9^2}}}{3} = \frac{{9,8 \cdot 81}}{3} = 264,6.\]

Vậy độ cao của người nhảy bungee so với mặt nước là 264,6 (m).

26. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình.

Trong đợt thi đấu giải bóng bàn dành cho lứa tuổi học sinh THCS của năm học 2024 – 2025. Một đội tuyển học sinh của một cụm trường THCS tham gia cuộc thi đấu bóng bàn gồm cả Nam và Nữ. Trong lớp có \(\frac{1}{2}\) số học sinh nam và \(\frac{5}{8}\) số học sinh nữ thi đấu tạo thành cặp (một nam kết hợp với một nữ). Số học sinh còn lại không thi đấu là 16 học sinh làm cổ động viên. Hỏi đội tuyển có tất cả bao nhiêu học sinh?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi số học sinh nam và nữ của đội tuyển lần lượt là \(x,\;y\) (học sinh)\(\left( {x,\,\,y \in {\mathbb{N}^*}} \right).\)

\(\frac{1}{2}\) số học sinh nam của đội tuyển là: \(\frac{1}{2}x\) (học sinh).

\(\frac{5}{8}\) số học sinh nữ của đội tuyển là: \(\frac{5}{8}y\)(học sinh).

Thi đấu theo cặp thì số học sinh nam thi đấu bằng số học sinh nữ thi đấu nên ta có phương trình: \(\frac{1}{2}x = \frac{5}{8}y\) hay \(4x = 5y\) nên \(4x - 5y = 0.\) (1)

Số học sinh nam còn lại để cổ vũ là: \(x - \frac{1}{2}x = \frac{1}{2}x\) (học sinh).

Số học sinh nữ còn lại để cổ vũ là: \(y - \frac{5}{8}y = \frac{3}{8}y\)(học sinh).

Theo bài, số học sinh còn lại không thi đấu là 16 học sinh nên ta có phương trình:

\(\frac{1}{2}x + \frac{3}{8}y = 16\)hay \(4x + 3y = 128.\)(2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}4x - 5y = 0\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\4x + 3y = 128\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

Trừ từng vế của phương trình (1) cho phương trình (2), ta được phương trình:

\( - 8y =  - 128\)suy ra \(y = 16\) (thỏa mãn).

Thay \(y = 16\)vào phương trình (1), ta được:

\[4x - 5 \cdot 16 = 0\] suy ra \(4x = 80\) nên \(x = 20\) (thỏa mãn).

Vậy đội tuyển có tất cả \(20 + 16 = 36\) học sinh.

Đoạn văn

Câu 27- 29: (2,0 điểm)Cho \(\left( O \right)\) đường kính \(AB.\) Kẻ đường kính \(CD\) vuông góc với \(AB.\) Lấy \(M\) thuộc cung nhỏ  \(AM\)cắt \(CD\) tại \(E.\) Qua \(D\) kẻ tiếp tuyến với \(\left( O \right)\)cắt đường thẳng \(BM\) tại \(N.\) Gọi \(P\) là hình chiếu vuông góc của \(B\) lên \(DN.\)

 

27. Tự luận
1 điểm
1) Chứng minh rằng các điểm \(M,\,\,N,\,\,D,\,\,E\) cùng thuộc một đường tròn.
Xem đáp án

1) Chứng minh rằng các điểm \(M,\,\,N,\,\,D,\,\,E\) cùng thuộc một đường tròn. (ảnh 1)

Ta có \(DN \bot CD\,\,\)(vì \(DN\)là tiếp tuyến của \(\left( O \right))\) nên \(\widehat {CDN} = 90^\circ \) hay \(\widehat {EDN} = 90^\circ .\)

\(\Delta EDN\)vuông tại \(D\)nên ba điểm \(E,\,\,D,\,\,N\) cùng nằm trên đường tròn đường kính \(EN.\)Ta có \(\widehat {AMB} = 90^\circ \)(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \(\left( O \right))\) nên\(\widehat {EMN} = 90^\circ .\)

\(\Delta EMN\)vuông tại \(M\) nên ba điểm \(E,\,\,M,\,\,N\) cùng nằm trên đường tròn đường kính \(EN.\)

Như vậy, các điểm \(M,\,\,N,\,\,D,\,\,E\) cùng thuộc đường tròn đường kính\(EN.\)

28. Tự luận
1 điểm
2) Chứng minh rằng \(EN\,{\rm{//}}\,CB.\)
Xem đáp án

Xét đường tròn \(\left( O \right)\)\(\widehat {CDM} = \widehat {CBM}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(CM)\) hay \(\widehat {EDM} = \widehat {CBM}\) (1)

Vì tứ giác \(MNDE\)có 4 đỉnh thuộc đường tròn đường kính \(EN\) (câu a) nên \(\widehat {EDM} = \widehat {ENM}\) (2) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(EM)\)

Từ (1) và (2) ta có \(\widehat {CBM} = \widehat {ENM}\,\,\,\left( { = \widehat {EDM}} \right).\)

Mà hai góc \(\widehat {CBM},\,\,\widehat {ENM}\)này ở vị trí đồng vị nên \(EN\,{\rm{//}}\,CB.\)

29. Tự luận
1 điểm
3) Chứng minh rằng \(AM \cdot BN = 2{R^2}\) và tìm vị trí điểm \(M\) trên cung nhỏ để diện tích tam giác \(BNC\)đạt giá trị lớn nhất.
Xem đáp án

3) Chứng minh rằng \(AM \cdot BN = 2{R^2}\) và tìm vị trí điểm \(M\) trên cung nhỏ  để diện tích tam giác \(BNC\) đạt giá trị lớn nhất. (ảnh 1)

Ta có \(BP \bot DN\) nên \(\widehat {BPN} = 90^\circ .\)

Ta có \(DN \bot CD\)\(AB \bot CD\) nên \(BA\,{\rm{//}}\,DN,\) suy ra \(\widehat {ABM} = \widehat {DNB}\)(đồng vị).

Xét \(\Delta AMB\)\(\Delta BPN\) có:

\(\widehat {AMB} = \widehat {BPN} = 90^\circ \)\(\widehat {ABM} = \widehat {BND}\)

Do đó (g.g).

Suy ra \(\frac{{AM}}{{BP}} = \frac{{AB}}{{BN}}\) nên \(AM \cdot BN = AB \cdot BP.\,\left( 3 \right)\)

Xét tứ giác \(OBPD\)\(\widehat {DOB} = \widehat {BPD} = \widehat {ODP} = 90^\circ \)\(OD = OB = R\) 

Suy ra \(OBPD\) là hình vuông nên \(OD = OB = BP = R\) (4)

Từ (3) và (4) ta có\(AM \cdot BN = AB \cdot BP = 2R \cdot R = 2{R^2}.\)

Kẻ \(EF \bot BC,\,\,NK \bot BC\)

Ta có \({S_{BNC}} = \frac{1}{2}NK \cdot BC.\) Do \(BC\) không đổi nên \({S_{BNC}}\) đạt giá trị lớn nhất khi và chỉ khi \(NK\) lớn nhất.

Do \(EF \bot BC,\,\,NK \bot BC\)nên \(EF\,{\rm{//}}\,NK.\)

Khi đó, tứ giác \(EFKN\) là hình bình hành, lại có \(\widehat {EFK} = 90^\circ \) nên hình bình hành \(EFKN\) là hình chữ nhật. Do đó \(EF = NK.\)

Ta có \(NK\) lớn nhất khi \(EF\) lớn nhất, điều này xảy rakhi điểm \(E\) trùng với điểm \(O,\)khi điểm \(M\) trùng điểm \(B.\)

30. Tự luận
1 điểm
(0,5 điểm)Người ta muốn làm một vườn rau có dạng hình chữ nhật \(ABCD\) có diện tích \(640{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2},\) để tạo thêm cảnh quan xung quanh đẹp hơn, người ta mở rộng thêm bốn phần diện tích để trồng hoa, tạo thành một đường tròn đi như hình vẽ, biết tâm hình tròn trùng với giao điểm hai đường chéo của hình chữ nhật. Khi đó chọn kích thước cạnh \(ABCD\) như thế nào để diện tích của bốn phần đất trồng hoa nhỏ nhất? 
Khi đó chọn kích thước cạnh \(ABCD\) như thế nào để diện tích của bốn phần đất trồng hoa nhỏ nhất?  (ảnh 1)
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi \(x,\,\,y{\rm{\;(m)}}\) lần lượt là chiều dài và chiều rộng của khu vườn hình chữ nhật \(ABCD\)\(\left( {x,\,\,y > 0} \right).\)

Vì độ dài đường kính của đường tròn là đường chéo của hình chữ nhật \(ABCD\) nên biểu thức xác định đường kính của đường tròn là \(\sqrt {{x^2} + {y^2}} {\rm{\;(m)}}\) (áp dụng định lí Pythagore).

Suy ra bán kính của đường tròn là \(\frac{{\sqrt {{x^2} + {y^2}} }}{2}{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)

Diện tích đường tròn là \(S = \pi \cdot \frac{{{x^2} + {y^2}}}{4}{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Diện tích của hình chữ nhật là \({S_{hcn}} = xy = 640{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Diện tích phần đất trồng hoa là \(S' = S - {S_{hcn}} = \pi \cdot \frac{{{x^2} + {y^2}}}{4} - xy{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Với mọi \(x,\,\,y\) ta luôn có:

\({\left( {x - y} \right)^2} \ge 0\)

\({x^2} - 2xy + {y^2} \ge 0\)

\({x^2} + {y^2} \ge 2xy\)

\(\frac{{{x^2} + {y^2}}}{4} \ge \frac{{xy}}{2} > 0\)

\(\frac{{\pi \left( {{x^2} + {y^2}} \right)}}{4} \ge \frac{{\pi xy}}{2}\)

\(\frac{{\pi \left( {{x^2} + {y^2}} \right)}}{4} - xy \ge \frac{{\pi xy}}{2} - xy\)

Do đó \(S' \ge \frac{{\pi xy}}{2} - xy = 320\pi - 640{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \({\left( {x - y} \right)^2} = 0\) hay \(x = y.\)

Như vậy, để diện tích của bốn phần đất trồng hoa nhỏ nhất thì \(x = y.\)

Khi đó, ta có \(x = y\)\(xy = 640\) nên \(x = y = \sqrt {640} = 8\sqrt {10} {\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)

Vậy mảnh vườn \(ABCD\) có hai kích thước bằng nhau và bằng \(8\sqrt {10} {\rm{\;m}}\) thì diện tích của bốn phần đất trồng hoa nhỏ nhất.