Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa) lần 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa) lần 1 có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT19 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tồn tại ở thể lỏng?

Ag.

Hg.

Al.

Cu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

"Saccharose và …(1)… là hai disaccharide, có cùng công thức phân tử là …(2)…". Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là

maltose, C6H12O6.

maltose, C12H22O11.

cellulose, (C6H10O5)n.

glucose, C6H12O6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây phù hợp để kiểm tra sự có mặt của ion Ca2+(aq)?

HCl.

NaNO3.

NaCl.

Na2CO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét phân tử xà phòng có cấu tạo như dưới đây:

Nhóm được khoanh tròn trong công thức trên là

nhóm đồng thể.

nhóm ưa nước.

nhóm dị thể.

nhóm kị nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ phổ khối lượng, phân tử khối của ester X được xác định là 88. Công thức phù hợp với X là

C5H11OH.

CH3COOC2H5.

С3Н7СООН.

HCOOC2H5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CH3NH2 là

methanamine.

ethylamine.

methylamine.

ethanamine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kim loại tungsten (W) được sử dụng làm dây tóc bóng điện. Ứng dụng này được dựa trên cơ sở tính chất vật lí nào sau đây của tungsten?

Tính dẫn nhiệt.

Tỉ trọng nhỏ.

Tính dẻo.

Nhiệt độ nóng chảy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau về tính chất của methylamine:

(a) Methylamine làm giấy quỳ tím ẩm hoá đỏ.

(b) Methylamine phản ứng được với HCl trong dung dịch.

(c) Methylamine không phản ứng được với dung dịch FeCl3 ở điều kiện thường.

(d) Dung dịch methylamine phản ứng được với Cu(OH)2.

Số phát biểu đúng là

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho thế điện cực chuẩn của Ag+/Ag và Zn2+/Zn lần lượt là E°1 = +0,799V và E°2 = -0,763V. Sức điện động chuẩn của pin Galvani (E°pin) tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử Ag+/Ag và Zn2+/Zn được tính theo công thức nào sau đây?

E°pin = E°1 – E°2.

E°pin = E°1 + E°2.

E°pin = -E°2 – E°1.

E°pin = E°2 – E°1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây về fructose không đúng?

Fructose có công thức phân tử C6H12O6.

Fructose phản ứng được với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường.

Fructose thuộc loại monosaccharide.

Fructose làm mất màu nước bromine ở điều kiện thường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng thuận nghịch sau: H2(g) + I2(g) ⇋ 2HI(g). Ở trạng thái cân bằng, nồng độ (mol/L) của H2(g), I2(g) và HI(g) được kí hiệu lần lượt là [H2], [I2] và [HI]. Biểu thức hằng số cân bằng Kc của phản ứng là

Kc = [H2][I2]/[HI].

Kc = [HI]²/[H2][I2].

Kc = [H2][I2]/[HI]².

Kc = [HI]/[H2][I2].

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi điện phân dung dịch nào dưới đây tại cathode xảy ra quá trình khử nước?

Dung dịch AgNO3.

Dung dịch MgCl2.

Dung dịch ZnCl2.

Dung dịch CuCl2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lactic acid là một chất có một trong nhiều thực phẩm, lactic acid cũng được tạo ra tự nhiên trong cơ thể con người, chủ yếu trong quá trình chuyển bia glucose kỵ khí. Công thức cấu tạo của lactic acid như hình dưới.

Nhóm chức nào trong các nhóm chức sau có trong phân tử lactic acid? (1) alcohol; (2) carboxylic acid; (3) ester; (4). Ketone.

(1) và (2).

(1) và (4).

(2).

(1), (2) và (3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“…(1)… là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hydroxy liên kết với nguyên tử carbon no”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là

Ketone.

Phenol.

Aldehyde.

Alcohol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt tạo thành chuẩn của MgCO3(s), MgO(s) và CO2(g) lần lượt là –1096,0 kJ/mol; –602,0 kJ/mol và –393,5 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn (\({∆}_{r}{H}_{298}^{0}\)) của phản ứng MgCO3(s) → MgO(s) + CO2(g) là bao nhiêu?

100,5 kJ.

494,0 kJ.

+494,0 kJ.

+100,5 kJ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Silicon (Si) là chất bán dẫn quan trọng, được sử dụng rộng rãi trong chế tạo các vi mạch và thiết bị điện tử. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Si (số hiệu nguyên tử bằng 14)

1s22s22p63s23p1.

1s22s22p63s33p1.

1s22s22p63p23s2.

1s22s22p63s23p2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nhóm học sinh làm thí nghiệm chế tạo pin điện hóa bằng quả chanh với điện cực bằng Zn và Cu để làm một bóng led sáng rõ được như hình ảnh sau:

Giả thiết để bóng led sáng rõ cần hiệu điện thế tối thiểu là 1,5V, sức điện động đo được của mỗi đơn vị pin trên (tính cho 1 nửa quả chanh) trong điều kiện thí nghiệm là 0,45V.

Cho các phát biểu sau về pin điện hóa và thí nghiệm về pin điện hóa nêu trên:

(a) Các lá kim loại Zn đóng vai trò anode còn lá Cu là cathode.

(b) Tại cực âm xảy ra sự oxi hóa Zn còn tại cực dương xảy ra sự khử ion Cu2+.

(c) Cần tối thiểu 4 đơn vị pin ghép nối tiếp để bóng led sáng rõ.

(d) Các cặp oxi hóa – khử chủ yếu tham gia phản ứng xảy ra trong pin trên là Zn2+/Zn và Cu2+/Cu.

Số phát biểu đúng là

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nhóm học sinh làm thí nghiệm chế tạo pin điện hóa bằng quả chanh với điện cực bằng Zn và Cu để làm một bóng led sáng rõ được như hình ảnh sau:

Giả thiết để bóng led sáng rõ cần hiệu điện thế tối thiểu là 1,5V, sức điện động đo được của mỗi đơn vị pin trên (tính cho 1 nửa quả chanh) trong điều kiện thí nghiệm là 0,45V.

Cho nước cốt chanh ta có pH ≈ 2,3 còn nước cam có pH ≈ 3,4. Làm thí nghiệm về pin điện hóa như trên lần lượt với quả chanh và quả cam trong cùng điều kiện. Sức điện động của pin tỷ lệ thuận với nồng độ ion H+. Cho các nhận định sau:

(1) Sức điện động làm từ quả chanh lớn hơn làm từ quả cam.

(2) Để pin hoạt động hiệu quả hơn nên bóp quả chanh để các các tép chanh vỡ ra thuận lợi cho sự dẫn điện.

(3) Quá trình chủ yếu xảy ra tại cực dương của pin là 2H+ + 2e → H2.

(4) Nếu giữ nguyên các lá Zn, thay các lá Cu bằng Sn thì bóng led sẽ sáng rõ hơn.

Nhận định sai là

Nhận định (4).

Nhận định (3).

Nhận định (2).

Nhận định (1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

19. Đúng sai
• 1 điểm

Tơ capron là loại tơ có tính dai, độ đàn hồi và độ bóng cao, ít thấm nước và được sử dụng để dệt vải may mặc. Tơ capron được tổng hợp từ caprolactam theo phương trình hoá học sau :

Tơ capron là loại tơ có tính dai, độ đàn hồi và độ bóng cao, ít thấm nước và được sử dụng để dệt vải may mặc. Tơ capron được tổng hợp từ caprolactam theo phương trình hoá học sau :  (ảnh 1)

a

Trong phản ứng (1), các phân tử monomer bị mở vòng.

ĐúngSai
b

Tơ capron là tơ bán tổng hợp.

ĐúngSai
c

Do tơ capron và tơ nylon-6,6 đều có các nhóm -CO-NH- nên hai loại tơ này đều bền với dung dịch kiềm mạnh.

ĐúngSai
d

Do tơ capron có các nhóm -CO-NH- nên tơ capron là peptide.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai. Tơ capron là tơ tổng hợp.

c) Sai. Các nhóm -CO-NH- dễ bị phân hủy trong môi trường kiềm mạnh.

d) Sai. Tơ capron là tơ polyamide.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Chlorine và sodium hydroxide là hoá chất được sử dụng để sản xuất nhiều chất trung gian trong các ngành công nghiệp hoá học (polymer, bột giấy, giấy), dược phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, sản xuất xà phòng, luyện kim,…. Công nghệ sử dụng phổ biến để điều chế Cl2 và NaOH là điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn. Mô hình thiết bị điện phân được thể hiện trong hình sau :

Chlorine và sodium hydroxide là hoá chất được sử dụng để sản xuất nhiều chất trung gian trong các ngành công nghiệp hoá học (polymer, bột giấy, giấy), dược phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, sản xu (ảnh 1)

Dung dịch NaCl được đưa vào từ anode và được duy trì ở mức cao hơn bên cathode giúp chất lỏng chảy từ trái sang phải, ngăn không cho dung dịch NaOH chảy sang ngăn anode.

a

Phương trình hoá học của phản ứng điện phân: 2NaCl(aq) + 2H2O(aq) → Cl2(g) + H2(g) + 2NaOH(aq)

ĐúngSai
b

Để thu được dung dịch NaOH tinh khiết hơn (nồng độ 50%) có thể tăng nồng độ dung dịch NaCl ban đầu.

ĐúngSai
c

Ở cathode, nước bị khử thay vì Na+ do thế điện cực chuẩn của cặp 2H+/H2 cao hơn Na+/Na.

ĐúngSai
d

Tiến hành điện phân liên tục 5,00 giờ với dòng điện không đổi 25,0 kA (hiệu suất dòng cho cả 2 điện cực là 96,5%) 2000 kg dung dịch muối ăn NaCl 25% được cấp vào ngăn anode. Dung dịch thu được ở cathode là NaOH 12,0% khối lượng, chứa 2,0% NaCl (do rò rỉ và kéo theo). Khối lượng NaCl còn lại ở anode là 214,83125 kg. Biết trong quá trình điện phân, màng ngăn không đảm bảo nên đã có 5% Cl2 sinh ra phản ứng với NaOH.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai. NaCl ban đầu là dung dịch bão hòa nên không thể tăng nồng độ được nữa.

c) Sai. Ở cathode, nước bị khử thay vì Na+ do thế điện cực chuẩn của cặp 2H2O/ H2 + 2OH- cao hơn Na+/Na.

d) Đúng

- Số mol electron trao đổi:

n e = I T F x 0 , 9 6 = 2 5 . 1 0 3 . 5 . 3 6 0 0 9 6 5 0 0 x 0 , 9 6 = 4 5 0 0   m o l = 4 , 5 k m o l

- Khối lượng dung dịch NaOH 12% thu được sau khi điện phân:

m d d N a O H = 4 , 5 . 4 0 . 0 , 9 5 . 1 0 0 1 2 = 1 4 2 5 k g

- Khối lượng muối NaCl bị rò rỉ kéo theo: m N a C l = 1 4 2 5 . 2 1 0 0 = 2 8 , 5 k g

- Khối lượng NaCl còn lại ở anode:

m N a C l     c o n   l a i = m N a C l   b a n   d a u − m N a C l   d i e n p h a n + m N a C l   s i n h   ​ r a − m N a C l   r o   r i                                               = 2 0 0 0 . 2 5 1 0 0 − ( 4 , 5 x 5 8 , 5 ) + ( 4 , 5 2 . 0 , 0 5 . 5 8 , 5 ) − 2 8 . 5 = 2 1 4 , 8 3 1 2 5 k g

21. Đúng sai
• 1 điểm

Glutamic acid thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức cấu tạo như sau :

Glutamic acid thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức cấu tạo như sau :  (ảnh 1)

a

1 mol glutamic acid tác dụng được tối đa với 2 mol NaOH trong dung dịch.

ĐúngSai
b

Glutamic acid có tính chất lưỡng tính.

ĐúngSai
c

Glutamic acid là một α-amino acid.

ĐúngSai
d

Ở pH = 6,0, khi đặt glutamic acid trong điện trường thì glutamic acid sẽ di chuyển về cực âm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai Ở pH = 6,0, khi đặt glutamic acid trong điện trường thì glutamic acid sẽ di chuyển về cực dương.

22. Đúng sai
• 1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, benzoic acid được điều chế từ toluene theo sơ đồ gồm hai giai đoạn được đánh số (1) và (2) như sau :

Trong phòng thí nghiệm, benzoic acid được điều chế từ toluene theo sơ đồ gồm hai giai đoạn được đánh số (1) và (2) như sau :  Trong một thí nghiệm tổng hợp benzoic acid theo sơ đồ trên, từ 2, (ảnh 1)

Trong một thí nghiệm tổng hợp benzoic acid theo sơ đồ trên, từ 2,0 mL toluene (khối lượng riêng bằng 0,867 g/mL) thu được 1,40 gam benzoic acid. Biết KMnO4 và HCl được lấy dư. Hiệu suất của quá trình tổng hợp benzoic acid từ toluene là h%. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau :

Liên kết

O-H (alcohol)

O-H (carboxylic acid)

C=O (ester, carboxylic acid)

Số sóng (cm-1)

3650 - 3200

3300 - 2500

1780 - 1650

a

Giá trị của h là 60,9. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).

ĐúngSai
b

Trong phản ứng với KMnO4(aq) ở giai đoạn (1), toluene đóng vai trò là chất oxi hoá.

ĐúngSai
c

Trên phổ hồng ngoại của benzoic acid, tín hiệu (peak) ở 1690 cm-1 đặc trưng cho liên kết O-H.

ĐúngSai
d

Trong phản ứng ở giai đoạn (2), anion C6H5COO- là một base theo thuyết Brønsted – Lowry.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

- Số mol benzoic acid = số mol toluene: n t o l u e n e d . V M = 2 . 0 , 8 6 7 9 2 = 8 6 7 4 6 0 0 0 m o l

m b e n z o i c = n t o l u e n e . h % . M b e n z o i c = 1 , 4 ⇒ h % = 6 0 , 9 %

b) Sai. KMnO4 đóng vai trò là chất oxi hóa.

c) Sai. Tín hiệu (peak) ở 1690 cm-1 đặc trưng cho liên kết C=O (ester, carboxylic acid).

d) Đúng

23. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu công thức cấu tạo của aldehyde ứng với công thức phân tử C5H10O ?

Xem đáp án

Đáp án: 4

Các công thức aldehyde là: CH3CH2CH2CH2CHO; CH3CH(CH3)CH2CHO; CH3CH2CH(CH3)CHO;

C(CH3)3CHO.

24. Tự luận
• 1 điểm

Peptide Gly-Ala-Val có phân tử khối bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 245

Phân tử khối của Gly – Ala – Val là 75 + 89 + 117 – 2.18 = 245.

25. Tự luận
• 1 điểm

Phần trăm khối lượng carbon trong benzene là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án: 92,3

- CTPT của benzene: C6H6 %C = 6 . 1 2 6 . 1 2 + 6 . 1 0 0 = 9 2 , 3 %

26. Tự luận
• 1 điểm

Trong các chất cho dưới đây có bao nhiêu chất thuộc loại acid béo omega-3 ?

Trong các chất cho dưới đây có bao nhiêu chất thuộc loại acid béo omega-3 ?  (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 3

Các chất thỏa mãn là (1), (3) và (6).

27. Tự luận
• 1 điểm

Trong công nghiệp, sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, amonia và nước theo sơ đồ:

Trong công nghiệp, sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, amonia và nước theo sơ đồ :  CO2 được tái sinh một phần từ nhiệt phân (ảnh 1)

CO2 được tái sinh một phần từ nhiệt phân NaHCO3 với mục đích giảm ô nhiễm môi trường, tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng. Biết rằng: Khi nung đá vôi, chỉ có 97,0% lượng CaCO3 bị phân hủy tạo CO2 (còn lại thất thoát/không phản ứng). Trong toàn bộ hệ thống, 1,8% lượng CO2 tạo ra bị thất thoát ra ngoài (không được dùng để tạo NaHCO3). Đá vôi dùng có độ tinh khiết 95,0% CaCO3 theo khối lượng. Cần dùng bao nhiêu kg đá vôi để sản xuất được 1,00 tấn Na2CO3 (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Đáp án: 1043

- số mol Na2CO3: n N a 2 C O 3 = 1 . 1 0 0 0 1 0 6 = 5 0 0 5 3 k m o l

- Xét các phản ứng:

CaCO3 → t o CaO + CO2 (1)

NaCl + NH3 + CO2 + H2O ⇌ NaHCO3 + NH4Cl (2)

2NaHCO3 → t o Na2CO3 + CO2 (1)

- Vì lượng CO2 được bảo toàn suốt quá trình nên toàn bộ CO2 sinh ra sẽ chuyển hóa vào Na2CO3

Khối lượng của CaCO3: m C a C O 3 = n N a 2 C O 3 . 1 0 0 . 1 0 0 9 8 , 2 . 1 0 0 9 7

- Khối lượng của đá vôi: m d a   v o i = m C a C O 3 . 1 0 0 9 5 = 5 0 0 5 3 . 1 0 0 . 1 0 0 9 8 , 2 . 1 0 0 9 7 . 1 0 0 9 5 = 1 0 4 2 , 5 3 k g

28. Tự luận
• 1 điểm

Oleum Z (H2SO4.nSO3) được tạo thành khi cho 100 kg dung dịch H2SO4 98% hấp thụ hoàn toàn 25 kg SO3. Phần trăm khối lượng SO3 trong Z là b%. Xác định giá trị của b. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án: 12,9

- Số mol nước có trong oleum: n H 2 O = 2 1 8 = 1 9 k m o l

- Số mol SO3 đã phản ứng với nước :

H2O+ SO3 → H2SO4 (1)

1/9 kmol 1/9kmol

H2SO4 + nSO3 → H2SO4.nSO3 (2)

- Hàm lượng SO3 còn lại trong oleum Z

b % = 2 5 − 1 9 . 8 0 1 0 0 + 2 5 . 1 0 0 = 1 2 , 9 %