Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Hậu Lộc 1 (Thanh Hóa) lần 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Hậu Lộc 1 (Thanh Hóa) lần 1 có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT22 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất hữu cơ chỉ có carbon và hydrogen trong thành phần phân tử thuộc loại

dẫn xuất hydrocarbon.

carbonate.

carbohydrate.

hydrocarbon.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau thuộc chất giặt rửa tổng hợp ?

C17H33COOK.

C15H31COONa.

CH3[CH2]11OSO3Na.

C17H35COONa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng hoá học xảy ra ở điều kiện chuẩn sau:

2NO2(g) (đỏ nâu) →N2O4(g) (không màu)

Biết NO2 và N2O4 có Δ f H 2 9 8 o tương ứng là 33,18 kJ/mol và 9,16 kJ/mol. Điều này chứng tỏ phản ứng

thu nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2.

thu nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4.

toả nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4.

toả nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

ΔrH 2 9 8 0 = ∑ Δ f H 2 9 8 0 (sản phẩm) - ∑ Δ f H 2 9 8 0 (chất đầu) = ΔfH 2 9 8 0 N2O4(g) – 2 ΔfH 2 9 8 0 NO2(g) = 9,16 – 2x 33,18 = -57,2kJ < 0 == phản ứng tỏa nhiệt.

Trong quá trình phản ứng tạo ra N2O4, hệ tỏa năng lượng, cho thấy năng lượng của sản phẩm N2O4 thấp hơn so với chất đầu. Vì vậy, N2O4 bền vững hơn NO2.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các carbohydrate: glucose, fructose, saccharose, maltose, và các phát biểu.

(a) Cả 4 chất ở điều kiện thường đều là chất rắn, có vị ngọt, dễ tan trong nước.

(b) Có 2 cặp chất là đồng phân của nhau.

(c) Có 3 chất có tính khử và phản ứng được với thuốc thử tollens.

(d) Có 3 chất phản ứng được với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, tạo thành dung dịch có màu xanh lam.

Số phát biểu đúng là

1.

4.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

(a) Đúng.

(b) Đúng. Có 2 cặp đồng phân là (glucose – fructose) có cùng CTPT là C6H12O6 và (saccharose – maltose) có cùng CTPT là C12H22O11.

(c) Đúng. Có 3 chất có tính khử và tráng bạc (phản ứng với thuốc thử Tollens) là glucose, fructose và maltose. Saccharose không có tính khử.

(d) Sai. Cả 4 chất đều có nhiều nhóm -OH kề nhau nên đều hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CH3-CH2-Br là

bromomethane.

methylbromide.

bromoethane.

ethylbromide.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Tên thay thế của dẫn xuất halogen : số chỉ chị ví nhóm halogen + tên halogeno + tên hydrocarbon

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trong các hướng của phản ứng cracking nhiệt với butane là:

CH3–CH2–CH2–CH3 → ( t o ) CH2=CH2 + CH3–CH3 (*)

Giai đoạn đầu tiên của phản ứng trên xảy ra như sau:

C H 3 – C H 2 – C H 2 – C H 3 →   2 C H 3 = C • H 2 (1)

Nhận định nào sau đây không đúng?

Sản phẩm của giai đoạn (1) có chứa 5 liên kết sigma.

Trong giai đoạn (1), phản ứng xảy ra theo hướng thu nhiệt.

Giai đoạn (1) xảy ra sự phân cắt liên kết σC-C trong phân tử butane.

Sản phẩm của giai đoạn (1) có chứa electron độc thân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phản ứng đứt liên kết C – C ở giữa phân tử butane tạo ra 2 gốc tự do tạo ra hai gốc tự do ( .CH2 – CH3)

A. Sai gốc tự do .CH2 – CH3 có 6 liên kết sigma gồm (5 liên kết sigma C – H + 1 liên kết sigma C – C).

B. Đúng Phản ứng phân cắt liên kết hóa học luôn cần cung cấp năng lượng (thu nhiệt).

C. Đúng Phản ứng này là sự phân cắt đồng li liên kết C – C ở giữa mạch.

D. Đúng Sản phẩm là gốc tự do nên có chứa electron độc thân.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng điều chế ethene từ ethanol theo phương trình hóa học

C2H5OH \(→{H}_{2}{SO}_{4 đặc}, 170℃\) CH2=CH2 + H2O là phản ứng

trùng ngưng.

Dehydrogen hoá.

hydrate hoá.

dehydrate hoá.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tơ tằm thoáng, nhẹ, hấp thụ nhiệt kém, ít bám bụi, bề mặt mịn và được dùng để may trang phục. Phát biểu nào sau đây đúng?

Tơ tằm là tơ tổng hợp có thành phần chính là protein.

Tơ tằm là tơ bán tổng hợp có thành phần chính là protein.

Tơ tằm là tơ tự nhiên có thành phần chính là protein.

Tơ tằm là tơ tự nhiên có thành phần chính là cellulose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Tơ tằm được lấy từ kén tằm, là loại polymer thiên nhiên thuộc loại protein (fibroin).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ phổ khối lượng, phân tử khối của ester X được xác định là 74. Công thức phù hợp với X là

HOCH2CH2CHO.

CH3COOC2H5.

C2H5COOH.

HCOOC2H5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá - khử Fe3+ /Fe2+ và Cu2+/Cu lần lượt là +0,771 V và +0,340 V. Nhận định nào sau đây là đúng?

Ở điều kiện chuẩn, ion Fe3+ có thể bị khử về ion Fe2+ bởi kim loại Cu.

Ở điều kiện chuẩn, ion Fe2+ có thể khử ion Cu2+ về Cu và bản thân nó bị oxi hoá lên Fe3+.

Tính khử của Cu yếu hơn tính khử của ion Fe2+.

Tính oxi hoá của ion Cu2+ mạnh hơn tính oxi hoá của ion Fe3+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Vì Fe3+ /Fe2+ = +0,771 V > Cu2+/Cu = +0,340 V nên Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi hoà tan vào nước, toàn bộ số phân tử hoà tan của chất nào sau đây đều phân li ra ion?

Ethanol.

Glucose.

Acetic acid.

Hydrochloric acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi trồng cây trên đất có tính kiềm, nông dân thường phải sử dụng các chất có khả năng giảm độ pH của đất. Một trong những chất giúp giảm độ pH này là:

Magnesium sulfate.

Ammonium sulfate.

Potassium nitrate.

Vôi sống.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Đất kiềm có độ pH > 7. Để làm giảm pH (tăng tính acid), người ta dùng phân bón có tính acid. Muối ammonium sulfate (NH4)2SO4 khi tan sẽ phân ly ra ion NH4+ . Ion này thủy phân sinh ra H+ (NH4+ + H2O ⇌ NH3 + H3O+ giúp trung hòa bớt tính kiềm của đất.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau về sulfuric acid đặc (H2SO4 đặc), hãy chọn phát biểu sai

Khi bị bỏng bởi H2SO4 đặc cần nhanh chóng rửa sạch vị trí dính acid nhiều lần với dung dịch sodium hydroxide (NaOH), sau đó băng bó tạm thời bằng băng sạch rồi đến ngay cơ sở y tế gần nhất.

Khi pha loãng H2SO4 đặc cần rót từ từ acid đặc theo đũa thuỷ tinh vào nước, sau đó khuấy đều.

Sulfuric acid đặc gây bỏng khi rơi vào da, do vậy cần tuân thủ các nguyên tắc trước khi thực hành thínghiệm.

Không pha loãng H2SO4 đặc bằng cách đổ trực tiếp nước vào acid đặc vì phản ứng tỏa nhiệt mạnh, làm nước sôi đột ngột kéo theo những giọt acid bắn ra ngoài gây nguy hiểm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

A. Sai. Khi bị bỏng sulfuric acid đặc, tuyệt đối không được dùng dung dịch base như NaOH để rửa. Phản ứng trung hòa giữa acid và base tỏa ra lượng nhiệt rất lớn, sẽ làm vết bỏng trở nên nghiêm trọng hơn. Sơ cứu đúng cách là rửa ngay dưới vòi nước sạch chảy liên tục để làm loãng và trôi acid, sau đó có thể dùng dung dịch NaHCO3 loãng để trung hòa.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở điều kiện chuẩn, kim loại có giá trị thế điện cực chuẩn ( E M n + / M o ) như thế nào thì có thể tác dụng với các dung dịch acid (như HCl, H2SO4 loãng) giải phóng H2?

< -0,414 V.

> 0V.

> -0,414 V.

< 0V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để đề phòng nguy cơ gây cháy, nổ cần kiểm soát chặt chẽ các nguồn lửa, chất cháy, chất oxi hoá. Cho các biện pháp sau:

(a) Không bật lửa ở nơi cấm lửa, không đốt lửa trong rừng, không đốt rác bừa bãi; đổ nước vào khu vực lửa trại ngay khi kết thúc.

(b) Tập trung khi nấu nướng để tránh thiết bị quá nóng gây cháy hoặc quên tắt thiết bị gây chập điện.

(c) Không tàng trữ, chế tạo trái phép thuốc nổ, thuốc pháo.

(d) Sắp xếp hàng hoá, vật dụng dễ cháy cách xa nguồn lửa, nguồn nhiệt.

Các biện pháp nhằm loại trừ khả năng phát sinh ra nguồn lửa có khả năng gây hoả hoạn là

(a) và (b).

(c) và (d).

(b) và (c).

(a) và (d).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

(a) và (b) can thiệp trực tiếp vào việc ngăn chặn sự xuất hiện của nguồn lửa/nguồn nhiệt.

(c) là kiểm soát chất nổ,

(d) là kiểm soát chất cháy (cách ly chất cháy khỏi nguồn nhiệt chứ không phải loại trừ nguồn lửa).

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dịch dạ dày (pH = 1,5 – 3,5) có môi trường gì?

Trung tính.

Acid.

Lưỡng tính.

Base.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các pin điện hoá và sức điện động chuẩn tương ứng:

Pin điện hóa

Cu – X

Y – Cu

Z – Cu

Sức điện động chuẩn (V)

0,46

1,1

1,47

(X, Y, Z là ba kim loại.)

Dãy các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là

X, Cu, Z, Y.

Z, Y, Cu, X.

Y, Z, Cu, X.

X, Cu, Y, Z.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Sức điện động chuẩn của pin điện hóa E0pin = E0cathode - E0anode (luôn dương). Kim loại đóng vai trò anode có tính khử mạnh hơn kim loại đóng vai trò cathode.

Pin Cu – X (E0pin = 0,46V): Cu là anode (cực âm), X là catode (cực dương) →Tính khử: Cu > X.

Pin Y – Cu (E0pin = 1,1V): Y là anode, Cu là catode → Tính khử: Y > Cu.

Pin Z – Cu (E0pin = 1,47V): Z là anode, Cu là catode → Tính khử: Z > Cu.

So sánh Y và Z: Cùng so với Cu, pin Z-Cu có sức điện động lớn hơn pin Y -Cu (1,47 > 1,1) nên Z có tính khử mạnh hơn Y.

Thứ tự tính khử tăng dần: X < Cu < Y < Z.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

"...(1)... là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hydroxyl liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là

Alcohol thơm.

Alcohol.

Phenol.

Ketone.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

19. Đúng sai
• 1 điểm

Insulin là hormone do tuyến tuỵ tiết ra, giúp điều hoà lượng đường trong máu bằng cách thúc đẩy tế bào sử dụng glucose làm năng lượng. Sự thiếu hụt insulin hoặc giảm đáp ứng với insulin có nguy cơ gây ra bệnh tiểu đường. Thuỷ phân không hoàn toàn một đoạn phân tử insulin thu được tripeptide X mạch hở Glu-Arg-Gly. Cho công thức cấu tạo và kí hiệu một số nhóm chức của các amino acid:

Insulin là hormone do tuyến tuỵ tiết ra, giúp điều hoà lượng đường trong máu bằng cách thúc đẩy tế bào sử dụng glucose làm năng lượng. Sự thiếu hụt insulin hoặc giảm đáp ứng với insulin có ng (ảnh 1)

a

Trong phân tử X, nhóm NH2 số (2) của Arg đã tham gia tạo liên kết peptide.

ĐúngSai
b

Tách biệt được hỗn hợp Glu, Arg, Gly bằng phương pháp điện di.

ĐúngSai
c

Trong phân tử X còn nhóm carboxyl số (2) của Glu.

ĐúngSai
d

X có khả năng hình thành sản phẩm rắn màu vàng với dung dịch nitric acid đặc.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Trong peptide, các α-amino acid liên kết với nhau qua nhóm α- NH2 và α- COOH.

b) Đúng. Do các amino acid này có điểm đẳng điện pI khác nhau nên sẽ di chuyển khác nhau trong điện trường vì vậy có thể tách biệt được hỗn hợp Glu, Arg, Gly bằng phương pháp điện di.

c) Sai. Glu là amino acid đầu N, nhóm α-COOH của nó đã tham gia liên kết peptide với Arg.

d) Sai. Phản ứng peptide với dung dịch nitric acid đặc tạo sản phẩm vàng chỉ xảy ra với peptide có amino acid chứa vòng thơm như Tyr, Phe, Trp. Insulin có gồm các amino acid Glu, Arg, Gly không có vòng thơm.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Hiện nay người ta dùng thiết bị breathalyzer để đo nồng độ cồn trong khí thở của người tham gia giao thông. Khi có nồng độ cồn trong khí thở sẽ xảy ra phản ứng:

C2H5OH + K2Cr2O7 + H2SO4 → A g + CH3COOH + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O (*)

Tùy thuộc vào lượng K2Cr2O7 phản ứng, trên màn hình thiết bị sẽ xuất hiện số chỉ nồng độ cồn tương ứng. Người đi xe máy có nồng độ cồn trong khí thở sẽ bị xử phạt theo khung sau đây (trích từ Nghị định 168/ 2024/NĐ-CP):

Nồng độ cồn

(mg/1L khí thở)

Mức tiền phạt

(VNĐ)

Hình phạt bổ sung

Trừ điểm GPLX

≤ 0,25

2 triệu - 3 triệu

–

Trừ 04 điểm

0,25 đến 0,4

6 triệu - 8 triệu

–

Trừ 10 điểm

> 0,4

8 triệu - 10 triệu

Tước quyền sử dụng GPLX từ 22-24 tháng

–

a

Một mẫu khí thở của một người điều khiển xe máy tham gia giao thông có thể tích 36,3 mL được thổi vào thiết bị breathalyzer thì có 0,0588 mg K2Cr2O7 phản ứng (trong môi trường H2SO4 và ion Ag+ xúc tác). Người điều khiển xe máy đã vi phạm giao thông với mức tiền phạt (6 triệu - 8 triệu), tước giấy phép lái xe (22 – 24 tháng).

ĐúngSai
b

Theo khuyến cáo của ngành y tế, để đảm bảo sức khỏe mỗi người trưởng thành không nên uống quá 2 đơn vị cồn (Một đơn vị cồn tương đương 10 mL ethanol nguyên chất). Vì vậy mỗi người trưởng thành không nên uống quá 50 mL rượu 40o một ngày.

ĐúngSai
c

Phương pháp sản xuất các đồ uống có cồn được sử dụng phổ biến là hydrate hóa alkane.

ĐúngSai
d

Sau khi uống đồ uống có cồn, ethanol sẽ được hấp thụ vào cơ thể thông qua hệ tiêu hóa.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. n K 2 C r 2 O 7 = 5 , 8 8 . 1 0 − 5 2 9 4 = 2.10-7 mol

3C2H5OH + 2K2Cr2O7 + 8H2SO4 → 3CH3COOH + 2K2SO4 + 2Cr2(SO4)3 + 11H2O

n C 2 H 5 O H = 3 2 n K 2 C r 2 O 7 = 3 2 . 2 . 1 0 − 7 = 3.10-7 mol

m C 2 H 5 O H = 3.10-7.46 = 1,38.10-5 gam = 0,0138mg.

Nồng độ cồn trong 1 lít khí thở: C = 0 , 0 1 3 8 m g 0 , 0 3 6 3 L ≈ 0,38 mg/L

Đối chiếu người điều khiển xe ô tô, người điều khiển bị phạt mức 2. Nồng độ cồn vượt quá 0,25 mg đến 0,4 mg/1L khí thở →Phạt 6-8 triệu.

b) Đúng. 1 đơn vị cồn = 10 mL ethanol. 2 đơn vị = 20 mL ethanol. 50 mL rượu 400 chứa 50 x 0,4 = 20 mL ethanol, vừa đủ 2 đơn vị.

c) Sai. Đồ uống có cồn chủ yếu được sản xuất bằng phương pháp lên men tinh bột hoặc đường, không dùng phương pháp hóa học từ alkane/alkene vì tạp chất.

d) Đúng

21. Đúng sai
• 1 điểm

Các phát biểu sau về ứng dụng của tinh bột và cellulose là đúng hay sai

a

Tinh bột được dùng trong sản xuất giấy.

ĐúngSai
b

Tinh bột được sử dụng làm chất kết dính trong công nghiệp thực phẩm.

ĐúngSai
c

Cellulose có thể là nguyên liệu chính trong sản xuất ethanol.

ĐúngSai
d

Cellulose không thể dùng làm vật liệu xây dựng

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Tinh bột được dùng làm chất phủ bề mặt, tăng độ bền cho giấy.

b) Đúng.

c) Đúng. Thủy phân cellulose thành glucose, sau đó lên men thành ethanol - xăng sinh học.

d) Sai. Gỗ chứa hàm lượng cellulose rất lớn và là vật liệu xây dựng truyền thống quan trọng.

22. Đúng sai
• 1 điểm

Vật liệu polymer đã và đang được sử dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực. Với những ưu điểm vượt trội về tính chất, độ bền,... vật liệu polymer được ứng dụng rộng rãi trong đời sống làm vật liệu cách điện và đặc biệt là vật liệu xây dựng mới như: sơn chống thấm, bê tông siêu nhẹ, gỗ công nghiệp,... Các polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng. Những phát biểu sau đây là đúng hay sai ?

a

Nylon-6,6 được sử dụng phổ biến trong ngành dệt may và được điều chế từ phản ứng trùng ngưng.

ĐúngSai
b

Poly(vinyl acetate) (PVA) được dùng chế tạo sơn, keo dán. Monomer dùng để trùng hợp tạo PVA là CH2=CHCOOCH3.

ĐúngSai
c

Sự khác biệt cơ bản giữa hai loại phản ứng điều chế polymer là: phản ứng trùng ngưng có tạo ra các phân tử nhỏ, còn trùng hợp thì không tạo ra phân tử nhỏ.

ĐúngSai
d

Trùng hợp buta-1,3-diene thu được polymer có cấu trúc tương tự cao su tự nhiên.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Nylon-6,6 là một polyamide được sử dụng rất phổ biến trong ngành dệt may. Nó được điều chế thông qua phản ứng trùng ngưng giữa hexamethylenediamine và adipic acid.

b) Sai. Poly(vinyl acetate) (PVA) được dùng chế tạo sơn, keo dán. Monomer dùng để trùng hợp tạo PVA là CH3COOCH=CH2.

c) Đúng. Đây là điểm khác biệt cốt lõi về bản chất hóa học giữa hai loại phản ứng: trùng ngưng luôn giải phóng các phân tử nhỏ (như H2O, HCl,...), còn trùng hợp thì chỉ cộng gộp các monomer lại với nhau.

d) Sai. Trùng hợp buta-1,3-diene sẽ thu được polybutadiene (thường gọi là cao su buna). Trong khi đó, cao su tự nhiên có bản chất là polyisoprene (có thêm một nhánh methyl). Hai loại này có cấu trúc không giống nhau.

23. Tự luận
• 1 điểm

Pin nhiên liệu sử dụng ethanol được đặc biệt quan tâm do có nguồn nhiên liệu sinh học dồi dào. Phản ứng xảy ra khi một pin ethanol oxygen phóng điện ở 25 oC trong dung dịch chất điện li là potassium hydroxide như sau: C2H5OH(l) + 3O2 (g) → 2CO2(g) + 3H2O(l)

Một pin ethanol – oxygen được dùng để thắp sáng 7 bóng đèn LED, mỗi bóng có công suất là 3 W (3 J/s) liên tục trong t giờ, tiêu thụ hết 34,5 gam ethanol với hiệu suất quá trình oxi hoá ethanol là 70%. Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của các chất:

Chất

C2H5OH(l)

O2 (g)

CO2(g)

H2O(l)

ΔfH298o (kJ/mol)

-277,6

0

-393,5

-285,8

Giá trị của t bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án: 9,5

ΔrH 2 9 8 0 = ∑ Δ f H 2 9 8 0 (sản phẩm) - ∑ Δ f H 2 9 8 0 (chất đầu) = 2.(-393,5) + 3.(-285,8) – 3.0 - (-277,6) = - 1366,8 kJ/mol.

n = 3 4 , 5 4 6 = 0,75 mol

Qtỏa lt = 0,75.1366,8 = 1025,1 kJ.

Qthực tế = 1025,1 . 0,7 = 717,57 kJ = 717 570 J

Công suất tiêu thụ 7 bóng đèn = 7.3 = 21W = 21 J/s.

Thời gian thắp sáng = 7 1 7 5 7 0 2 1 = 3 4 1 7 0 s ≈ 9,49 giờ làm tròn 9,5 giờ.

24. Tự luận
• 1 điểm

Bia, rượu, giấm ăn đều có thể được sản xuất từ nguyên liệu ban đầu là tinh bột trong ngũ cốc theo sơ đồ phản ứng sau:

Tinh bột → ( 1 ) maltose → ( 2 ) glucose → ( 3 ) ethanol → ( 4 ) acetic acid.

Phản ứng nào trong chuỗi phản ứng trên thuộc loại phản ứng thuỷ phân? (Liệt kê đáp án theo số thứ tự phản ứng tăng dần).

Xem đáp án

Đáp án: 12

Loại các phản ứng:

(1) Cắt mạch tinh bột thành maltose: Phản ứng thủy phân polysaccharide.

(2) Cắt mạch maltose thành glucose: Phản ứng thủy phân disaccharide.

(3) Glucose chuyển hóa thành ethanol: Phản ứng lên men rượu.

(4) Ethanol chuyển hóa thành acetic acid: Phản ứng lên men giấm (oxi hóa sinh học).

25. Tự luận
• 1 điểm

Mùi tanh của cá là do hỗn hợp các amine (nhiều nhất là trimethylamine (CH3)3N) gây nên. Trimethylamine là amine bậc mấy?

Xem đáp án

Đáp án: 3

Trimethylamine (CH3)3N là amine bậc 3.

26. Tự luận
• 1 điểm

Một oleum có công thức H2SO4.nSO3. Hoà tan 7,362 gam oleum vào nước thành 1,0 L dung dịch sulfuric acid. Sau đó, rút 10,0 mL dung dịch acid cho vào bình tam giác, thêm vài giọt dung dịch phenolphathalein. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH 0,10 M chứa trên burette vào bình tam giác đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt, đọc thể tích NaOH đã dùng trên burette. Lặp lại thí nghiệm nhiều lần tính được giá trị thể tích NaOH trung bình là 18,0 mL. Giá trị của n là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 9

nNaOH = 0,1.0,018 = 1,8.10-3 mol

H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O

n H 2 S O 4 1 0 m l = 1 2 n N a O H = 0,9.10-3 mol.

n H 2 S O 4 1 0 0 0 m l = 0,09 mol.

Hòa oleum vào nước: H2SO4.nSO3 + nH2O → (n+1) H2SO4.

0,09: (n+1) ← 0,09

moleum = 7,362 = 0 , 0 9 n + 1 . ( 9 8 + 8 0 n ) == > n = 9

27. Tự luận
• 1 điểm

Peptide có nhiều vai trò quan trọng, đặc biệt trong chăm sóc da và tóc, như chống lão hóa, tăng cường sản xuất collagen và elastin, giảm nếp nhăn, sửa chữa các tổn thương... Một peptide A có công thức sau:

Peptide có nhiều vai trò quan trọng, đặc biệt trong chăm sóc da và tóc, như chống lão hóa, tăng cường sản xuất collagen và elastin, giảm nếp nhăn, sửa chữa các tổn thương... Một peptide A có  (ảnh 1)

Cho các phát biểu về peptide A:

(1) Peptide A có công thức phân tử là C7H14O5N2.

(2) Peptide A không có phản ứng màu biuret.

(3) Phân tử khối của peptide A là 236.

(4) Peptide A được cấu tạo bởi ba loại α-amino acid khác nhau.

(5) Khi thủy phân hoàn toàn 8,72 gam peptide A với dung dịch hydrochloric acid, thu được 12,36 gam hỗn hợp các muối Z, T.

Sắp xếp các phát biểu đúng theo chiều tăng dần ?

Xem đáp án

Đáp án: 25

(1) Sai. Peptide A có công thức phân tử là C8H14O5N2.

(2) Đúng. A là dipeptide nên không có phản ứng này.

(3) Sai. MA = MGlu + MAla – 18 = 147 + 89 – 18 = 218.

(4) Sai. A là dipeptide, chỉ được cấu tạo từ hai loại α-amino acid là Glu và Ala.

(5) Đúng. mmuối = mA + mH2O + mHCl = 8,72 + (0,04.18) +(0,04.2.36,5) = 8,72 + 0,72 + 2,92 = 12,36 gam.

28. Tự luận
• 1 điểm

Một học sinh làm thí nghiệm: Điện phân dung dịch NaCl

- Lắp thiết bị thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ như hình bên dưới.

Một học sinh làm thí nghiệm: Điện phân dung dịch NaCl - Lắp thiết bị thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ như hình bên dưới.  - Rót khoảng 80 mL dung dịch NaCl bão hoà vào cốc (ảnh 1)

- Rót khoảng 80 mL dung dịch NaCl bão hoà vào cốc rồi nhúng hai điện cực graphite vào dung dịch.

- Nối hai điện cực graphite với hai cực của nguồn điện và tiến hành điện phân trong khoảng 5 phút.

- Cho một mẫu cánh hoa màu hồng vào cốc chứa khoảng 5 mL dung dịch sau điện phân.

Quan sát hiện tượng thí nghiệm, học sinh có nhận xét:

(1) Tại điện cực anode có khí H2 thoát ra.

(2) Tại điện cực cathode xảy ra quá trình oxi hoá nước:

(3) Cánh hoa hồng bị mất màu.

(4) Dùng nắp đậy trong quá trình điện phân để hạn chế sự thoát Cl2 ra ngoài môi trường gây độc hại cho người làm thí nghiệm và ô nhiễm môi trường.

Sắp xếp các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần

Xem đáp án

Đáp án: 34

(1) Sai. Anode được nối với cực dương của nguồn điện. Tại đây, ion Cl- di chuyển tới và bị oxi hóa thành khí Chlorine (Cl2) thoát ra. Khí H2 thoát ra ở điện cực cathode (cực âm).

(2) Sai. Tại điện cực cathode xảy ra quá trình khử.

(3) Đúng. Khí Cl2 sinh ra ở anode sẽ phản ứng với nước (hoặc NaOH sinh ra) tạo thành dung dịch chứa HClO (hoặc NaClO) có tính oxi hóa rất mạnh. Chất này có tác dụng tẩy trắng, làm cánh hoa hồng bị mất màu.

(4) Đúng. Khí Chlorine (Cl2) là một loại khí độc, gây kích ứng đường hô hấp. Việc đậy nắp là thao tác an toàn bắt buộc trong thí nghiệm này.