Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Chương Mỹ A (Hà Nội) lần 1 đề 1 có đáp án
28 câu hỏi
Cho các phát biểu sau:
(a) Hợp chất có chứa carbon là hợp chất hữu cơ.
(b) Dẫn xuất hydrocarbon trong thành phần phân tử chỉ chứa hai nguyên tố là C và H.
(c) Chưng cất là phương pháp tách chất dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất.
(d) Có thể tách dầu ăn và nước ra khỏi nhau bằng cách sử dụng phương pháp kết tinh.
(e) Ngâm rượu thuốc là phương pháp chiết lỏng – rắn.
Số phát biểu sai là
3.
2.
4.
1.
Đáp án đúng là A
(a) Sai. Do trừ một số trường hợp như muối carbonate; carbonic acid; CO; CO2 …
(b) Sai. Hydrocarbon trong thành phần phân tử chỉ chứa C và H.
(d) Sai. Có thể tách dầu ăn với nước ra khỏi nhau bằng phương pháp chưng cất.
Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân?
Lớp L.
Lớp M.
Lớp N.
Lớp K.
Đáp án đúng là D
Cho các phát biểu sau, số phát biểu đúng là:
(a) Phản ứng cháy là phản ứng oxi hoá - khử có kèm theo toả nhiệt và phát sáng.
(b) Để xuất hiện một đám cháy cần hội tụ đủ ba yếu tố: chất cháy, chất oxi hoá và nguồn nhiệt.
(c) Phản ứng nổ là phản ứng xảy ra với tốc độ rất nhanh, kèm theo sự tăng thể tích đột ngột và giải phóng năng lượng lớn.
(d) Các sản phẩm của phản ứng cháy, nổ như CO2, CO, SO2, NOx gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ và môi trường.
4.
1.
3.
2.
Đáp án đúng là A
Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có
hoá trị IV, số oxi hoá +5.
hoá trị IV, số oxi hoá +3.
hoá trị V, số oxi hoá +4.
hoá trị V, số oxi hoá +5.
Đáp án đúng là A
Fluoroethane, CH3CH2F từng sử dụng làm chất làm lạnh, được tạo ra theo phản ứng
CH2=CH2 + HF → CH3CH2F \({{Δ}_{r}H}_{298}^{0}\) = -73 kJ
Năng lượng của liên kết C-F trong fluoroethane có giá trị là (biết năng lượng liên kết của một số liên kết được cho trong bảng sau):
| Liên kết | C-H | C=C | H−F | C−C |
| Eb (kJ/mol) | 413 | 614 | 565 | 347 |
419 kJ/mol.
492 kJ/mol.
498 kJ/mol.
346 kJ/mol.
Đáp án đúng là B
⇔ 4. 413 + 614 + 565 – 5.413 – EC-F - 347 = -73 ⇒ EC – F = 492 kJ.
Cho các dung dịch có cùng nồng độ 0,1 M: glucose, ammonia, aniline, ethylamine được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Tiến hành đo giá trị pH của mỗi dung dịch thu được kết quả như sau:
| Dung dịch | X | Y | Z | T |
| pH | 8,8 | 11,1 | 11,9 | 7,0 |
Các dung dịch glucose, ammonia, aniline, ethylamine tương ứng với các kí hiệu là
X, T, Y, Z.
Z, X, Y, T.
T, X, Z, Y.
T, Y, X, Z.
Đáp án đúng là D
“…(1)… là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hydroxy liên kết với nguyên tử carbon no”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
Aldehyde.
Ketone.
Alcohol.
Phenol.
Đáp án đúng là C
Cho hai chất sau:

Phát biểu nào sau đây sai?
Gốc hydrocarbon (đuôi kị nước) của X, Y lần lượt C12H21- và C14H29-.
Dung dịch chất X có tác dụng giặt rửa ngay cả trong nước cứng.
Đầu ưa nước của X, Y lần lượt là -OSO3Na và -COONa.
X, Y lần lượt là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp và xà phòng.
Đáp án đúng là A
Trong pin nhiên liệu hydrogen, H2 có vai trò tương tự như kim loại mạnh hơn trong pin Galvani. Phản ứng nào sau đây diễn ra ở điện cực âm khi pin nhiên liệu hydrogen hoạt động?
H2 → 2H+ + 2e.
2H2 + O2 → 2H2O.
2H+ + 2e → H2.
O2 + 4H+ + 4e → 2H2O.
Đáp án đúng là D
Chất nào sau đây là đồng phân của acetic acid?
CH3CHO.
HCOOH.
HCOOCH3.
C2H5COOH.
Đáp án đúng là C
Cho sơ đồ phản ứng: CH3CH2NH2 + HNO2 → X + N2 + H2O. Chất X là :
CH3COOH.
CH3CHO.
CH3CH2OH.
CH3NHCH3.
Đáp án đúng là C
Chất nào dưới đây không tan trong nước nhưng tan được trong dung dịch Schweizer ?
Fructose.
Cellulose.
Saccharose.
Maltose.
Đáp án đúng là B
Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau (monomer) tạo thành phân tử lớn (polymer) được gọi là phản ứng :
trùng hợp.
trùng ngưng.
thủy phân.
xà phòng hóa.
Đáp án đúng là A
Hình dưới đây là ký hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế :

Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng,…để giúp nhận biết vật liệu polymer cũng như thuận lợi cho việc thu gom, tái chế. Polymer có ký hiệu số (6) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây ?
CH2=CH–C6H5.
CH2=CH2.
CH2=CH–Cl.
CH2=CH–CH3.
Đáp án đúng là A
Hợp chất nào sau đây của kim loại kiềm khi đốt trên ngọn lửa đèn khí cho ngọn lửa màu tím ?
Na2CO3.
LiOH.
NaOH.
KOH.
Đáp án đúng là D
Hiện tượng nổ nào sau đây là nổ hoá học ?
Pháo hoa được bắn trong các dịp lễ hội.
Nổ lốp xe khi đang di chuyển trên đường.
Bong bóng bay bị nổ do bơm quá căng.
Nổ nồi hơi khi đang sử dụng.
Đáp án đúng là A
Alkene là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là :
CnH2n-2 (n ≥ 2).
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n-6 (n ≥ 6).
CnH2n (n ≥ 2).
Đáp án đúng là D
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tồn tại ở thể lỏng ?
Cu.
Hg.
Al.
Ag.
Đáp án đúng là B
Khi con người sử dụng thức ăn chứa tinh bột, enzyme α-amylase có trong nước bọt thúc đẩy quá trình thuỷ phân tinh bột thành các phân tử nhỏ hơn gồm dextrin và maltose. Quá trình này tiếp tục ở ruột non, nơi phần lớn tinh bột bị thuỷ phân thành glucose. Glucose được hấp thụ vào máu và di chuyển đến các tế bào trong khắp cơ thể để cung cấp năng lượng. Lượng glucose dư được chuyển hóa thành glycogen và được dự trữ trong gan và cơ. Có thể tóm tắt các giai đoạn như sau:

Bản chất quá trình chuyển hóa glycogen thành glucose khi cơ thể thiếu hụt dinh dưỡng là phản ứng thủy phân.
Quá trình oxi hoá hoàn toàn glucose thành CO2, H2O và giải phóng năng lượng để cung cấp cho hoạt động sống của cơ thể.
Chất X có thể là saccharose hoặc maltose.
Dextrin và tinh bột là đồng phân của nhau.
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai. Chất X là maltose.
d) Sai. Dextrin và tinh bột không phải là đồng phân của nhau. Thủy phân một phần tinh bột thu được dextrin.
Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen và oxygen lần lượt là 54,55%; 9,09% và 36,36%. Dựa vào phương pháp phân tích khối phổ (MS) xác định được phân tử khối của E là 88. Thuỷ phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH, thu được muối của carboxylic acid X và chất Y. Chất Y có nhiệt độ sôi (64,7°C) nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethanol (78,3°C) (nhiệt độ sôi đều đo ở áp suất 1 atm).
Công thức phân tử của E là C4H8O2.
Từ chất Y có thể điều chế trực tiếp được acetic acid.
Để tạo ra xăng E5, người ta trộn 5% chất Y với 95% xăng khoáng A92 (hoặc RON 92) theo thể tích, tạo thành nhiên liệu sinh học thân thiện với môi trường hơn.
Carboxylic acid X là propanoic acid.
a) Đúng
CxHyOz
ta có: x:y:z=\(\frac{54,55}{12}:\frac{9,09}{1}:\frac{36,36}{16}\)=2:4:1
=> (C2H4O)n
M=88 => 44n=88 n=2
=> CTPT của E là C4H8O2
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
Trong công nghiệp, magnesium (Mg) được sản xuất từ carnallite (KCl.MgCl2.6H2O) bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Trước khi điện phân carnallite được nung nóng để loại bỏ bớt hơi nước. Khi điện phân nóng chảy, KCl có tác dụng hạ nhiệt độ nóng chảy giúp giảm chi phí sản xuất. Sơ đồ điện phân được mô tả như sau:

Nếu dùng 1 tấn quặng carnallite có độ tinh khiết là 43% còn lại là tạp chất không có chứa magnesium, hiệu suất quá trình sản xuất là 75% thì khối lượng magnesium thu được là 37,9 kg (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.)
Tại điện cực than chì, xảy ra quá trình: 2Cl- → Cl2 + 2e.
Magnesium nóng chảy có khối lượng riêng lớn hơn hỗn hợp MgCl2, KCl nóng chảy.
Các hợp kim với kim loại cơ bản là magnesium thường có đặc điểm là cứng, bền và nhẹ.
a) Sai
phải làm khô quặng trước phản ứng, mỗi mol KCl.MgCl2 chứa 1 mol Mg
=> nMg=\(\frac{1}{169,5}\)(Mmol)
Hiệu suất phản ứng là 70% => số mol Mg thu được là: \(\frac{1.75}{169,5.100}\)=\(\frac{1}{226}\)(Mmol)
=> mMg=24.\(\frac{1}{226}\)=\(\frac{12}{113}\)(tấn)=106,2(kg)
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
Chất hữu cơ E được điều chế từ alcohol X và acid Y (phân tử Y chứa vòng benzene) được dùng trong thành phần của một số thuốc giảm đau, thuốc xoa bóp, cao dán dùng điều trị căng cơ, bong gân,… Thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố trong phân tử E như sau: 63,16% C; 5,26% H và 31,58% O. Phổ IR của E ngoài vùng hấp thụ với peak đặc trưng của liên kết C=O (số sóng 1750 – 1735 cm-1), liên kết C-O (số sóng 1300 – 1000 cm-1) còn có vùng hấp thụ với peak đặc trưng của liên kết O-H (số sóng 3650 – 3200 cm-1). Từ phổ MS, xác định được phân tử khối của E là 152.
Phân tử Y có một nhóm -OH và một -COOH.
Hiện nay, alcohol X được điều chế từ cellulose và tinh bột bằng phương pháp lên men sinh học.
Cho 3,8 gam E phản ứng với 60 mL dung dịch NaOH 1,0M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được sau khi cô cạn dung dịch là 4,95 gam.
Từ Y, có thể điều chế được chất F theo phương trình phản ứng sau: Y + (CH3CO)2O → F + CH3COOH
Chất F được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt. Mỗi viên thuốc chứa 500 mg chất F. Mỗi vỉ thuốc có 10 viên. Để sản xuất 2000 hộp thuốc, mỗi hộp chứa 10 vỉ thuốc trên thì khối lượng chất Y cần sử dụng để điều chế lượng chất F (hiệu suất phản ứng 90%) là 85,2 kg. (Kết quả chỉ được làm tròn ở bước cuối cùng và làm tròn đến hàng phần mười).
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
) CxHyOz
x:y:z=\(\frac{63,16}{12}:\frac{5,26}{1}:\frac{31,58}{16}=\)8:8:3
ME=152 => C8H8O3
Theo phổ IR của E có số sóng đặc trưng của các nhóm C=O, C-O và OH
E được tạo thành do alcohol X và acid Y chứa vòng benzene
E được dùng trong thành phần của một số thuốc giảm đau, thuốc xoa bóp, cao dán điều trị căng cơ, bong gân,...
=> E là este chưa vòng benzene
=> E là: HOC6H4COOCH3
HOC6H4COOCH3 + 2NaOH -> NaOC6H4COONa + CH3OH + H2O
0,025 0,05 0,025 0,025 0,025
nE=\(\frac{3,8}{152}\)=0,025(mol)
nNaOH=60.10-3.1=0,06(mol)
tỉ lệ phản ứng theo phương trình là 1 este 2 base => NaOH dư
=> nNaOH dư=0,06-0,025.2=0,01(mol)
Vậy chất rắn thu được gồm NaOC6H4COONa và NaOH
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
meste + mNaOH = mchất rắn + mCH3OH + mH2O
3,8 + 40.0,06 = mchất rắn + 32.0,025 + 18.0,025
=> mchất rắn = 4,95 (gam)
d) Đúng
Y: HOC6H4COOH
=> F là: HOOCC6H4OCH3
HOC6H4COOH + (CH3CO)2O → HOOCC6H4OOCCH3 + CH3COOH
\(\frac{50}{81}\) \(\frac{50}{81}\)
Sản suất 2000 hộp thuốc, mỗi hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên, mỗi viên chưa 500mg, H=90%
=> mF=500.10.10.2000.\(\frac{100}{90}\).10-6=\(111,1(kg)\)
mF=\(\frac{111,1}{180}\)=\(\frac{50}{81}\)(kmol)
=> mY=\(\frac{50}{81}\).138\(≈85,2\left. kg \right.\)
Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hóa theo các bước sau đây
• Bước 1: Cho vào ống sứ khoảng 1 gam mỡ (hoặc dầu thực vật) và 2 - 2,5 mL dung dịch NaOH 40%.
• Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và khuấy liên tục đều bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất.
• Bước 3: Sau khoảng 10 phút thì dừng đun, cho thêm 10 mL dung dịch NaCl bão hòa và khuấy đều
Cho các phát biểu sau:
a) Sau bước 1 thấy chất lỏng trong ống sứ phân lớp.
b) Có thể thay ống sứ bằng ống nhôm để thực hiện phản ứng.
c) Khi cho dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp sau phản ứng, xảy ra phản ứng tạo chất kết tủa màu trắng nổi lên trên đó là muối của acid béo.
d) Dung dịch NaCl có vai trò làm tăng hiệu suất phản ứng xà phòng hóa.
e) Có thể thay dung dịch NaOH bằng dung dịch KOH thì phản ứng xảy ra ở bước 2 vẫn tạo ra muối có thể dùng sản xuất xà phòng.
Số phát biểu không đúng là bao nhiêu?
Đáp án: 2
Các phát biểu (b) và (d) không đúng.
Tơ capron là polymer có tính dai, bền, mềm óng mượt, ít thấm nước, mau khô. Bên cạnh ứng dụng trong ngành may mặc, tơ capron còn được sử dụng làm dây cáp, dù, đan lưới, chế tạo các chi tiết máy. Một quy trình sản xuất tơ capron từ cyclohexanol được thực hiện theo sơ đồ sau:

Nếu hiệu suất chuyển hoá từ cyclohexanol đến tơ capron là 82% thì cứ 10 tấn cyclohexanol thu được bao nhiêu tấn tơ capron (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Đáp án: 9,27
Số mol cyclohexanol là: \(\frac{10}{100}=0,1(Mmol)\)
H=82% => n cyclohexanol tham gia phản ứng = \(0,1.\frac{82}{100}=\frac{41}{500}(Mmol)\)
=> khối lượng tơ tạo thành là: 113. \(\frac{41}{500}≈9,27(tấn)\)
Trong công nghiệp, người ta sản xuất nitric acid (HNO3) từ ammonia theo sơ đồ chuyển hoá sau:

Để sản xuất 1 tấn dung dịch HNO3 63%, cần dùng m kg ammonia, biết rằng hiệu suất của toàn bộ quá trình là 75%. Giá trị của m là bao nhiêu (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Đáp án: 227

Khối lượng HNO3 là: \(1.\frac{63}{100}=0,63\left. tấn \right.=630(kg)\)
Số mol HNO3 là: \(\frac{630}{63}=10(kmol)\)
Trong 1 phân tử NH3 và HNO3 đều chứa 1 nguyên tử N, H=75%
=> nNH3=10.\(\frac{100}{75}=\frac{40}{3}(kmol)\)
=> m=\(\frac{40}{3}\).17\(≈227(kg)\)
Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch acetic acid trong nước làm quỳ tím hóa đỏ.
(b) Carboxylic acid mạch dài là chất rắn và ít tan trong nước.
(c) Dung dịch acetic acid và dung dịch propionic acid không hòa tan được Cu(OH)2.
(d) Ở điều kiện thường, stearic acid là một acid béo dạng rắn.
(e) Phương pháp lên men giấm là phương pháp truyền thống sản xuất acetic acid.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Đáp án: 4
Các phát biểu a, b, d, e đúng.
Phát biểu (c) sai do các dung dịch acetic acid và dung dịch propionic acid hòa tan được Cu(OH)2.
Cho các chất sau: albumin, tơ nylon-6,6, saccharose, tripalmitin, methylamine, polyethylene. Có bao nhiêu chất bị thuỷ phân trong dung dịch NaOH, đun nóng?
Đáp án: 3
Các chất bị thủy phân gồm albumin (1 loại protein); tơ nylon – 6,6 (tơ poly amide), tripalmitin (chất béo).
Cho các chất: methyl fomate, propan-1-ol, methyl acetate, propanoic acid và các giá trị nhiệt độ sôi (không theo thứ tự) là 141°C; 97,2°C; 31,8°C; 57,1°C. Nhiệt độ sôi của methyl acetate có giá trị là bao nhiêu (°C)?
Đáp án: 57,1
Propanoic acid có nhiệt độ sôi cao nhất: 141°C
Propan-1-ol có nhiệt độ sôi cao thứ hai: 97,2°C
Còn lại 2 ester nhưng methyl acetate có KLPT lớn hơn nên nhiệt độ sôi cao hơn methyl fomate
methyl acetate: 57,1°C.








