Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường Chuyên ĐH Vinh (Nghệ An) lần 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường Chuyên ĐH Vinh (Nghệ An) lần 1 có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT26 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alanine là một chất bổ sung hiệu quả cho việc tăng hiệu suất trong tập luyện thể hình, thể thao, giúp tăng sức mạnh, sức bền, giảm cảm giác mệt mỏi,… Cho 4,45 gam alanine tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được m gam muối. Phát biểu nào sau đây sai?

Số nguyên tử hydrogen trong phân tử alanine bằng 9.

Alanine có tính lưỡng tính.

Trong dung dịch, alanine chủ yếu tồn tại ở dạng ion lưỡng cực.

Giá trị của m bằng 5,55.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

A. Sai. Alanine: CH3 – CH(NH2) – COOH === > có công thức phân tử là C3H7NO2 == > số nguyên tử H là 7.

B. Đúng trong phân tử alanine có nhóm – NH2 (tính base) và – COOH (tính acid) nên có tính lưỡng tính.

C. Đúng.

D. Đúng. nAla = 0,05 mol

CH3 – CH(NH2) – COOH + NaOH --- > CH3 – CH(NH2) – COONa + H2O

0,04 0,05

== > mmuối = 0,05 .111 = 5,55 gam

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Pin điện hoá Ni-Ag được ứng dụng chủ yếu trong giáo dục, nghiên cứu ăn mòn, mạ bạc và điện hoá học. Trong pin Ni-Ag ở điều kiện chuẩn, phản ứng hoá học xảy ra giữa hai dạng nào của các cặp oxi hoá – khử tương ứng Ni2+/Ni và Ag+/Ag?

Ni và Ag.

Ni2+ và Ag.

Ni và Ag+.

Ni2+ và Ag+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các cặp oxi hoá – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng:

Cặp oxi hoá – khử

Mg2+/Mg

Pb2+/Pb

Cu2+/Cu

Fe3+/Fe2+

Thế điện cực chuẩn, V

-2,356

-0,126

+0,340

+0,771

Trong số các ion kim loại trên, ion có tính oxi hoá mạnh nhất ở điều kiện chuẩn là:

Pb2+.

Mg2+.

Fe2+.

Fe3+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Fe3+/Fe2+ có thế điện cực chuẩn cao nhất là +0,771 V, nên ion Fe3+ có tính oxi hóa mạnh nhất.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbanion là ion mang điện tích âm trên nguyên tử carbon. Trong các tiểu phân sau đây :

có bao nhiêu tiểu phân là carbanion?

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Dựa trên các tiểu phân đề bài cung cấp, ta thấy rõ 3 tiểu phân mang điện tích âm (dấu trừ) trên carbon là: -CH2 – CH3; -CH2-CH=CH2 và -C ≡ C - CH3.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở nhiệt độ thường, kim loại nào sau đây không phản ứng hoá học với dung dịch H2SO4 loãng?

Cu.

Mg.

Zn.

Ba.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi cho NH3 tác dụng với H2SO4 theo tỉ lệ mol nNH3 : nH2SO4 = 2 : 1 thì thu được chất nào sau đây?

(NH4)2S.

(NH4)2SO4.

(NH4)2SO3.

NH4HSO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây có đồng phân hình học?

But-2-yne.

But-2-ene.

Butane.

Methylpropene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CH3CH2CH2NHCH3 là

methylpropylamine.

N-methylpropan-2-amine.

N-methylpropan-1-amine.

N-methylpropan-3-amine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?

Cellulose.

Saccharose.

Fructose.

Glucose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu về tính chất của trimethylamine :

(a) Dùng giấm ăn có thể khử được mùi tanh của cá do trimethylamine gây ra.

(b) Dung dịch trimethylamine làm giấy quỳ tím hoá xanh.

(c) Trimethylamine không phản ứng được với NaOH trong dung dịch.

(d) Trimethylamine là chất khí ở điều kiện thường.

Số phát biểu đúng là :

3.

4.

2.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

(a) Đúng. Trimethylamine có tính base nên có thể bị trung hòa bởi giấm ăn (acid).

(b) Đúng. Dung dịch của nó có tính base làm quỳ tím hóa xanh.

(c) Đúng. Là một base, nó không phản ứng với base mạnh như NaOH.

(d) Đúng. Ở điều kiện thường, trimethylamine là chất khí có mùi tanh.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho but-1-ene tác dụng với hydrogen chloride thu được sản phẩm chính là

1,4-dichlorobutane.

1-chlorobutane.

1,3-dichlorobutane.

2-chlorobutane.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phản ứng cộng HCl vào but-1-ene (CH2 =CH-CH2-CH3) tuân theo quy tắc Markovnikov, nguyên tử H cộng vào carbon ở liên kết đôi có nhiều H hơn, còn Cl cộng vào carbon có ít H hơn, tạo ra sản phẩm chính là 2-chlorobutane.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Butyl acetate được dùng rất phổ biến làm dung môi; ngoài ra, chất này có mùi trái cây dễ chịu nên được ứng dụng làm hương liệu trong mỹ phẩm và nước hoa. Công thức của butyl acetate là

CH3COOCH2CH(CH3)2.

C2H5COOCH2CH2CH2CH3.

CH3CH2CH2COOCH2CH3.

CH3COOCH2CH2CH2CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Butyl acetate là ester được tạo thành từ acetic acid (CH3COOH) và butyl alcohol (CH3CH2CH2CH2OH).

Công thức cấu tạo là CH3COOCH2CH2CH2CH3.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng xảy ra khi nhỏ dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm đựng dung dịch Na2SO4 là

có sủi bọt khí không màu, không mùi thoát ra.

có kết tủa màu trắng xuất hiện.

có kết tủa màu xanh xuất hiện.

có sủi bọt khí không màu, mùi hắc thoát ra.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sulfur được dùng để sản xuất sulfuric acid, phân bón, thuốc trừ sâu, lưu hoá cao su, diêm, dược phẩm và là nguyên tố cần thiết cho cơ thể sinh vật. Nguyên tử của nguyên tố sulfur có 16 electron. Ở trạng thái cơ bản, sulfur có số orbital chứa electron là

10.

6.

9.

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

S (Z=16) 1s22s22p63s23p4

Các orbital chứa electron bao gồm: 1 orbital 1s, 1 orbital 2s, 3 orbital 2p, 1 orbital 3s, và 3 orbital 3p. Tổng cộng có 1+1+3+1+3 = 9 orbital.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy các chất: methane, ethylene, acetylene, benzene, ethyl alcohol, phenol, acetaldehyde, fructose, saccharose, aniline. Số chất trong dãy làm mất màu nước bromine là

3.

2.

5.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Các chất làm mất màu nước bromine bao gồm: ethylene (có liên kết đôi), acetylene (có liên kết ba), phenol (phản ứng thế vòng thơm), acetaldehyde (bị oxi hóa), và aniline (phản ứng thế vòng thơm). Tổng số là 5 chất.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

NaHCO3 được dùng làm bột nở vì khi đun nóng, chất này bị nhiệt phân, giải phóng khí CO2 làm bánh nở xốp. 2NaHCO3(s) →t° Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g) \({Δ}_{r}{H}_{298}^{0}\) = 129,2 kJ

Biết nhiệt tạo thành chuẩn của Na2CO3(s), CO2(g) và H2O(g) lần lượt là -1130,9 kJ/mol, -393,5 kJ/mol, -241,8 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của NaHCO3(s) là

947,7 kJ/mol.

1637,0 kJ/mol.

818,5 kJ/mol.

1895,4 kJ/mol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

ΔrH 2 9 8 0 = ∑ Δ f H 2 9 8 0 (sản phẩm) - ∑ Δ f H 2 9 8 0 (chất đầu)

= Δ f H 2 9 8 N a 2 C O 3 ( s ) 0 + Δ f H 2 9 8 C O 2 ( g ) 0 + Δ f H 2 9 8 H 2 O ( g ) 0 - 2 Δ f H 2 9 8 N a H C O 3 ( g ) 0

129,2kJ/mol = -1130,9 – 393,5 – 241,8 - 2 Δ f H 2 9 8 N a H C O 3 ( g ) 0 === > Δ f H 2 9 8 N a H C O 3 ( g ) 0 = -947,7 kJ/mol

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất hữu cơ M có chứa carbon, hydrogen và oxygen. Thành phần phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon, hydrogen lần lượt là 66,67% và 11,11%. Từ phổ khối lượng của M xác định được giá trị m/z của peak ion phân tử [M+] bằng 72. Chất M có phản ứng tạo iodoform nhưng không có phản ứng với kim loại Na. Số công thức cấu tạo thoả mãn các điều kiện trên của M là

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Số nguyên tử C = % C . M 1 0 0 . 1 2 = 6 6 , 6 7 . 7 2 1 0 0 . 1 2 ≈ 4

Số nguyên tử H = % H . M 1 0 0 . 1 = 1 1 , 1 1 . 7 2 1 0 0 . 1 ≈8

Số nguyên tử O = % O . M 1 0 0 . 1 6 = ( 1 0 0 − 6 6 , 6 7 − 1 1 , 1 1 ) . 7 2 1 0 0 . 1 6 ≈1

== > CTPT: C4H8O.

M có phản ứng iodoform nên phải chứa nhóm methyl ketone CH3 – CO – hoặc CH3 – CH(OH)- nhưng không phản ứng với Na nên không phải nhóm CH3 – CH(OH)-

Vậy M là một ketone có nhóm CH3 – CO –

do đó cấu tạo duy nhất thỏa mãn là CH3 – CO – CH2 – CH3.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng hoá học: Zn(s) + Ni2+(aq) → Zn2+(aq) + Ni(s). Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên là đúng?

Ni2+ oxi hoá Zn thành Zn2+.

Ni có tính khử mạnh hơn Zn.

Ni2+ có tính oxi hoá yếu hơn Zn2+.

Ni2+ là chất khử, Zn là chất oxi hoá.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

19. Đúng sai
• 1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, benzyl hexanoate (có mùi hoa nhài) được điều chế theo phương trình hoá học sau:

CH3[CH2]4COOH + C6H5CH2OH Trong phòng thí nghiệm, benzyl hexanoate (có mùi hoa nhài) được điều chế theo phương trình hoá học sau: CH3[CH2]4COOH + C6H5CH2OH -> CH3[CH2]4COOCH2C6H5 + H2OTrong một thí nghiệm tổng hợp benz (ảnh 1) CH3[CH2]4COOCH2C6H5 + H2O

Trong một thí nghiệm tổng hợp benzyl heaxanoate theo phản ứng trên, từ 16,2 gam benzyl alcohol và 23,2 gam hexanoic acid, với hiệu suất phản ứng là h% thu được 18,54 gam benzyl heaxanoate. Biết H2SO4 đặc được dùng làm chất xúc tác. Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của benzyl hexanoate, hexanoic acid và benzyl alcohol. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:

Liên kết

O-H (alcohol)

O-H (carboxylic acid)

C=O (ester, carboxylic acid)

Số sóng (cm-1)

3650 - 3200

3300 - 2500

1780 - 1650

a

Trên phổ hồng ngoại của hexanoic acid, tín hiệu (peak) ở 1721cm-1 đặc trưng cho liên kết O-H.

ĐúngSai
b

Giá trị của h là 75.

ĐúngSai
c

Trong phản ứng ester hoá ở trên, benzyl alcohol đóng vai trò là một acid theo thuyết Brønsted–Lowry.

ĐúngSai
d

Trong phản ứng ester hoá ở trên, hexanoic acid đóng vai trò là chất oxi hoá.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Theo phổ hồng ngoại, tín hiệu (peak) ở 1721cm-1 đặc trưng cho liên kết C=O.

b) Sai.

CH3[CH2]4COOH + C6H5CH2OH Trong phòng thí nghiệm, benzyl hexanoate (có mùi hoa nhài) được điều chế theo phương trình hoá học sau: CH3[CH2]4COOH + C6H5CH2OH -> CH3[CH2]4COOCH2C6H5 + H2OTrong một thí nghiệm tổng hợp benz (ảnh 2) CH3[CH2]4COOCH2C6H5 + H2O

Ban đầu 0,2 mol 0,15 mol

Dư 0,15 mol ----- > 0,15 mol

h = 1 8 , 5 4 0 , 1 5 x 2 0 6 x 1 0 0 % = 60%

c) Sai. Theo cơ chế ester hóa, gốc -OH tách ra từ carboxylic acid và nguyên tử H tách ra từ alcohol. Benzyl alcohol đóng vai trò cung cấp nucleophile, không đơn thuần là acid theo Brønsted–Lowry

d) Sai. Đây là phản ứng thế - ester hóa, không có sự thay đổi số oxi hóa nên hexanoic acid không phải là chất oxi hóa.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các pin điện hoá và sức điện động chuẩn tương ứng:

Pin điện hoá

Cd – Ni

Zn – Ag

Zn – Ni

Sức điện động chuẩn (V)

0,146

1,561

0,505

Cho biết: Điện lượng mà pin đã cung cấp: q = ne.F, trong đó: q là điện lượng (C hay As), ne là số mol electron đi qua dây dẫn.

a

Sức điện động chuẩn của pin Cd – Ag là 1,202 V.

ĐúngSai
b

Trong pin Zn – Ni, khối lượng Zn cần sử dụng để pin cung cấp một điện lượng bằng 6948 mAh là 16,848 gam (giả thiết hiệu suất các quá trình đều bằng 100%).

ĐúngSai
c

Trong pin Cd – Ni và pin Zn – Ni thì thanh nickel đều là cathode và xảy ra quá trình oxi hoá kim loại Ni.

ĐúngSai
d

Trong pin Zn – Ag, ở anode xảy ra quá trình khử ion Ag+.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Từ bảng số liệu, ta có: E0Ag - E0Zn = 1,561V và E0Ni - E0Zn = 0,505. Từ đó suy ra chênh lệch giữa Ag và Ni là 1,561 - 0,505 = 1,056V.

== > E0Ni - E0Zn = 0,146V, ta có E0Cd - Ag = 1,056 + 0,146 = 1,202V.

b) Sai. Điện lượng q = 6948 mAh = 2502,8C. Số mol electron ne = 25012,8 : 96500 ≈ 0,2592 mol. Số mol Zn hòa tan= 0,2592 / 2 = 0,1296 mol == > mZn = 0,1296 x 65 = 8,424 gam.

c) Sai. Ở cathode (cực dương) xảy ra quá trình khử (nhận electron), không phải quá trình oxi hóa.

d) Sai. Trong pin Zn – Ag, ở anode (cực âm) chứa kẽm xảy ra quá trình oxi hóa Zn thành Zn2+, quá trình khử ion Ag+ xảy ra ở cathode.

21. Đúng sai
• 1 điểm

Trong công nghiệp, người ta điều chế poly(vinyl chloride) (PVC) từ ethylene (thu được từ dầu mỏ) theo sơ đồ sau: Ethylene → 1,2-dichloroethane → vinyl chloride → PVC. Từ 74,37 m3 khí ethylene (ở đkc), với hiệu suất của toàn bộ quá trình là 36,4% thu được a kg PVC.

a

PVC được tổng hợp từ vinyl chloride bằng phản ứng trùng ngưng.

ĐúngSai
b

PVC có tính cách điện nên được dùng làm vỏ bọc dây điện.

ĐúngSai
c

Trong mỗi mắt xích của PVC, phần trăm khối lượng carbon là 38,4%.

ĐúngSai
d

Giá trị của a là 187,5.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. PVC được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp từ vinyl chloride (CH2=CHCl).

b) Đúng. PVC có tính cách điện tốt nên được ứng dụng làm vỏ bọc dây điện.

c) Đúng. Mắt xích của PVC là CH2=CHCl === > %C = 12x2x100:62,5 = 38,4%.

d) Sai. nethylene = 74,37x103:24,79 = 3.103 mol

Ethylene → 1,2-dichloroethane → vinyl chloride → PVC

3.103x0,364 → 1,092.103 mol

== > m PVC = 68,25 .103 gam == > a = 68,25 kg

22. Đúng sai
• 1 điểm

Để mạ kẽm cho một bu lông sắt hình trụ với độ dày và diện tích lớp mạ lần lượt là 0,02 mm và 15,95 cm2, người ta tiến hành điện phân dung dịch ZnSO4 (điện cực âm là chiếc bu lông sắt và điện cực dương là lá kẽm (zinc) thô, hiệu suất điện phân 100%) với cường độ dòng điện 2 A không đổi. Khi kết thúc điện phân (quá trình mạ hoàn thành) thì hết t giây. Cho biết:

- Khối lượng riêng của kim loại Zn là 7,13 g/cm3 và giả thiết toàn bộ lượng kim loại Zn sinh ra đều bám hết vào bu lông sắt, nước không bị điện phân ở cả hai điện cực.

- Điện lượng: q = I.t = ne.F, trong đó: q là điện lượng (C), ne là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian điện phân (giây).

a

Chiếc bu lông sắt đóng vai trò là anode và tại điện cực này xảy ra quá trình khử ion Zn2+.

ĐúngSai
b

Lá kẽm thô đóng vai trò là cathode và tại điện cực này xảy ra quá trình oxi hoá kim loại Zn.

ĐúngSai
c

Lượng ZnSO4 trong dung dịch không đổi trong quá trình điện phân.

ĐúngSai
d

Giá trị của t là 675.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Bu lông sắt được nối với cực âm nên là cathode, tại đây xảy ra quá trình khử ion Zn2+.

b) Sai. Lá kẽm thô được nối với cực dương nên là anode.

c) Đúng. Lượng Zn 2+ sinh ra ở anode bằng lượng bám vào cathode nên nồng độ dung dịch không đổi.

d) Sai. mZn = V.D = 15,95 . 0,002 . 7,13 = 0,227447 gam == > nZn = 0,0035 mol.

== > t = n e . F I = 0 , 0 0 3 5 . 2 . 9 6 5 0 0 2 = 337,67 giây

23. Tự luận
• 1 điểm

Để hàn hai miếng kim loại, người ta có thể sử dụng phương pháp hàn nhiệt nhôm. Trong phương pháp hàn này, hỗn hợp gồm bột oxide kim loại và bột nhôm được đốt cháy để xảy ra phản ứng (phản ứng nhiệt nhôm). Phản ứng này tỏa nhiệt rất lớn, sinh ra kim loại ở trạng thái nóng chảy và aluminium oxide (Al2O3). Kim loại nóng chảy sẽ lấp đầy khe hàn. Phản ứng nhiệt nhôm thường được dùng để hàn hai miếng đồng hoặc hai miếng gang, thép (có thành phần chính là sắt). Để hàn một vết nứt trên ống dẫn bằng đồng có thể tích 15,0 cm³, người ta dùng 347,5 gam hỗn hợp Y gồm Al và CuO với tỉ lệ mol tương ứng 5 : 7. Giả thiết chỉ xảy ra phản ứng nhiệt nhôm với hiệu suất b% như sau:

2Al(s) + 3CuO(s) →t° Al2O3(s) + 3Cu  (l)

Biết lượng Cu cần hàn cho vết nứt (lấp đầy vết nứt) bằng 80% lượng Cu sinh ra từ phản ứng nhiệt nhôm trên và khối lượng riêng của đồng là 8,96 g/cm3. Giá trị của b bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 75

Gọi số mol của Al và CuO lần lượt là 5a và 7a.

== > mhh = 27 x 5a + 80 x 7a = 347,5 == > a = 0,5 mol. Vậy ban đầu có 2,5 mol Al và 3,5 mol CuO.

2Al(s) + 3CuO(s) \(→{t}^{°}\) Al2O3(s) + 3Cu(l)

mol (2,5) 3,5 → 3,5

mCu cần lắp đầy vết nứt = 15x8,96 = 134,4 gam

nCu thực tế = 1 3 4 , 4 0 , 8 . 6 4 = 2,625 mol == > H = 2 , 6 2 5 3 , 5 x 1 0 0 % =75%

24. Tự luận
• 1 điểm

Thủy phân hoàn toàn p gam tetrapeptide mạch hở Gly-Ala-Val-Ala bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Z. Cô cạn toàn bộ dung dịch Z thu được 22,9 gam muối khan. Xác định giá trị của p. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án: 15,8

1 mol peptide A thủy phân tạo ra các muối 1 mol Gly – Na; 2 mol Ala – Na; 1 mol Val – Na

== > Mmuối = 97 + 2x111 + 139 = 458 gam

== > nmuói = npeptide = 2 2 , 9 4 5 8 = 0,05 mol

Mpeptide = MGly + 2MAla + MVal – 3xMH2O =75 + 89x2 + 117 – 3x18 = 316 gam/mol

mpeptide = 0,05 x 316 = 15,8 gam

25. Tự luận
• 1 điểm

Thủy phân hoàn toàn triglyceride T trong dung dịch NaOH, thu được glycerol, sodium stearate, sodium oleate (tỉ lệ mol n sodium stearate : n sodium oleate = 1 : 2). Xác định phân tử khối của triglyceride T.

Xem đáp án

Đáp án: 886

Thủy phân hoàn toàn triglyceride T tạo ra tỉ lệ mol n sodium stearate : n sodium oleate = 1 : 2

== > công thức T là (C17H35COO)(C17H33COO)2C3H5

== > MT = 283 + 281x2 + 41 = 886

26. Tự luận
• 1 điểm

Zinc sulfate (ZnSO4) được dùng làm phân vi lượng bổ sung kẽm cho cây trồng, mạ kẽm, sản xuất dược phẩm, nhuộm – in vải, xử lí nước thải công nghiệp. Trong công nghiệp, zinc sulfate được sản xuất từ zinc(II) sulfide theo sơ đồ sau: ZnS(s) → ZnO(s) → ZnSO4(aq)

Từ 19,4 tấn quặng zinc blende (chứa 60% zinc sulfide về khối lượng, còn lại là các chất không chứa zinc), với hiệu suất của toàn bộ quá trình là 65,25% thu được x tấn dung dịch ZnSO4 5% (dùng làm thuốc sát trùng). Xác định giá trị của x. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 252

mZnS trong quặng = 19,4 x 0,6 = 11,64 tấn.

nZnS trong quặng = 1 1 , 6 4 9 7 .106= 0,12.106 mol

== > nZnS thực tế phản ứng = n Z n S O 4 sinh ra thực tế = 0,12x106x0,6525 = 0,0783 .106 mol

== > m Z n S O 4 = 0,0783 .106 . 161 = 12,6063 .106 gam

== >m ZnSO4 5% = 1 2 , 6 0 6 3 . 1 0 6 5 % = 252,126.106 gam = 252,126 tấn ≈ 252 tấn

27. Tự luận
• 1 điểm

Khí thiên nhiên được sử dụng làm nhiên liệu để thắp sáng, đun nấu, chạy máy phát điện,… Một loại khí thiên nhiên X (đã qua xử lí để loại bỏ một số khí vô cơ như nitrogen, carbon dioxide, hydrogen sulfide, hydrogen,…) có thành phần phần trăm về thể tích các khí như sau: 90% methane, 5% ethane, 4% propane và 1% butane. Giả thiết, khi đốt cháy hoàn toàn X ở điều kiện chuẩn chỉ xảy ra các phản ứng hoá học sau:

(1) CH4(g) + 2O2(g) →t° CO2(g) + 2H2O(l)

(2) 2C2H6(g) + 7O2(g) →t° 4CO2(g) + 6H2O(l)

(3) C3H8(g) + 5O2(g) →t° 3CO2(g) + 4H2O(l)

(4) 2C4H10(g) + 13O2(g) →t° 8CO2(g) + 10H2O(l)

Một nhà máy nhiệt điện có công suất 2400 kW (không đổi trong quá trình hoạt động), sử dụng khí thiên nhiên X làm nhiên liệu. Sau z ngày thì nhà máy nhiệt điện trên tiêu thụ hết (đốt cháy hoàn toàn) 364,8 tấn khí thiên nhiên X ở điều kiện chuẩn. Xác định giá trị của z. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).

Cho biết: Có 25% nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn khí thiên nhiên X chuyển hóa thành điện năng và 1 kW = 1 kJ/s; nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol) của các chất được cho trong bảng sau:

Chất

CH4(g)

C2H6(g)

C3H8(g)

C4H10(g)

CO2(g)

H2O(l)

O2(g)

Δf\({H}_{298}^{0}\)

-74,9

-84,7

-105,0

-126,1

-393,5

-285,8

0,0

Xem đáp án

Đáp án: 24

ΔrH 2 9 8 0 = ∑ Δ f H 2 9 8 0 (sản phẩm) - ∑ Δ f H 2 9 8 0 (chất đầu)

ΔrH 2 9 8 0 (1) = -890,2 kJ/mol ; ΔrH 2 9 8 0 (2) = -1559,7 kJ/mol

ΔrH 2 9 8 0 (3) = -2218,7 kJ/mol; ΔrH 2 9 8 0 (4) = -2876,9 kJ/mol

Gọi số mol của methane, ethane, propane và butane lần lượt là : 90 a mol; 5 a mol; 4 a mol; a mol.

== > mkhí thiên nhiên = 90a x16 + 5a x 30 + 4a x 44 + a x 58 = 364,8 x 106 gam

== > CH4 18.106 mol; C2H6 106 mol; C3H8 0,8.106 mol; C4H10 0,2 .106 mol

Qtỏa = (18 x 890,2 + 1x 1559,7 + 0,8 x 2218,7 + 0,2 x 2876,9) x 106 = 19933,64.106kJ

Qchuyển thành điện = Qtỏa x 25% = 19933,64.106.0,25 = 4983,41.106 kJ

t = Q d i e n c o n g s u a t = 4 9 8 3 , 4 1 . 1 0 6 2 4 0 0 = 2076420 giây ≈ 24 ngày.

28. Tự luận
• 1 điểm

Cho cân bằng hoá học: CO(g) + H2O(g) ⇋ H2(g) + CO2(g). Ở 750°C, hằng số cân bằng KC = 1,156. Cho khí CO và hơi nước vào bình kín dung tích không đổi sao cho nồng độ ban đầu của khí CO và hơi nước đều bằng 0,500 mol/L và giữ ở 750°C. Nồng độ khí CO ở trạng thái cân bằng là y mol/L. Xác định giá trị của y. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 0,24

CO(g) + H2O(g) ⇋ H2(g) + CO2(g) KC = 1,156

Ban đầu 0,5 0,5

Phản ứng x x x x

Cân bằng 0,5 – x 0,5 – x x x

KC = [ H 2 ] . [ C O 2 ] [ C O ] . [ H 2 O ] = x 2 ( 0 , 5 − x ) 2 =1,156 == > x ≈ 0,25905M

== > [CO] = 0,5 - 0,25905 ≈ 0,24M