Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở Hà Nội có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở Hà Nội có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT29 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào dưới đây thuộc loại ester?

C H 3 O H .

C H 3 C O O H .

C H 3 C H O .

H C O O C H 3 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Polypropylene (PP) là một polymer nhiệt dẻo, được dùng làm hộp đựng thực phẩm, bao gói, ống nước,... PP được điều chế từ monomer nào sau đây?

Ethylene.

Styrene.

Vinyl chloride.

Propylene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghề dát vàng, bạc ở Kiêu Ky nổi tiếng với các sản phẩm trang trí như hoành phi, câu đối, tượng thờ,... Để tạo ra quỳ vàng, người thợ đập vàng thành những lá cực mỏng trên giấy gió. Những miếng quỳ vàng được tạo ra dựa trên tính chất nào sau đây của vàng?

Tính dẻo.

Tính ánh kim.

Tính dẫn nhiệt.

Tính dẫn điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?

Saccharose.

Cellulose.

Glucose.

Fructose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương pháp thích hợp để tách kim loại sodium (Na) từ hợp chất sodium chloride (NaCl) là

nhiệt luyện.

điện phân nóng chảy.

thủy luyện.

điện phân dung dịch.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây không phải hợp chất hữu cơ?

C H 4 .

KCN.

C 2 H 5 O H .

C 2 H 7   N .

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kim loại nào sau đây thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn?

M g ( Z = 1 2 ) .

K ( Z = 1 9 ) .

A l ( Z = 1 3 ) .

C a ( Z = 2 0 ) .

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tử chất nào sau đây chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực?

A l 2 O 3 .

HCl.

NaCl.

C l 2 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào dưới đây có phản ứng với thuốc thử Tollens (phản ứng tráng bạc)?

Glucose.

Glycerol.

Saccharose.

Tinh bột.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng chuyển hóa chất béo lỏng (chứa nhiều gốc acid không no) thành chất béo rắn (chứa nhiều gốc acid no) là phản ứng

hydrogen hóa.

ester hóa.

xà phòng hóa.

hydrate hóa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Propyl tiglate là một chất có mùi táo. Cho công thức cấu tạo của propyl tiglate và số sóng hấp thụ của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:

Propyl tiglate là một chất có mùi táo. Cho công thức cấu tạo của propyl tiglate và số sóng hấp thụ của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:Liên kết   (ảnh 1)
 

Liên kết

\({\rm{O}} - {\rm{H}}\)

(alcohol)

\({\rm{O}} - {\rm{H}}\)

(carboxylic acid)

\({\rm{C}} = {\rm{O}}\)

(ester, carboxylic acid)

Số sóng (cm-1)

\(3650 - 3200\)

\(3300 - 2500\)

\(1780 - 1650\)

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Propyl tiglate có công thức phân tử là C 8 H 1 6 O 2 .

Thủy phân propyl tiglate thu được alcohol bậc I.

Trên phổ hồng ngoại, propyl tiglate có peak đặc trưng với số sóng thuộc vùng 1 7 8 0 − 1 6 5 0 c m − 1 .

Propyl tiglate có đồng phân hình học.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

A sai vì công thức C8H14O2

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai kim loại X, Y và các dung dịch muối chloride của chúng có các phản ứng hóa học sau:

X + 2 Y C l 3 → X C l 2 + 2 Y C l 2                                               Y + X C l 2 → Y C l 2 + X

Dãy nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa?

Y 3 + , Y 2 + , X 2 + .

Y 3 + , X 2 + , Y 2 + .

X 2 + , Y 2 + , Y 3 + .

Y 2 + , X 2 + , Y 3 + .

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho từ từ đến dư dung dịch C H 3 N H 2 0 , 1 M vào ống nghiệm chứa vài giọt dung dịch C u S O 4 0 , 1 M . Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, trong ống nghiệm thu được

dung dịch trong suốt, màu xanh lam.

dung dịch trong suốt, không màu.

kết tủa màu xanh.

kết tủa màu đỏ gạch.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được cho trong bảng sau

Chất

Thuốc thử

Hiện tượng

X

\({\rm{Cu}}{({\rm{OH}})_2}\)

Tạo dung dịch màu tím

Y

Dung dịch \({{\rm{I}}_2}\) trong NaOH

Tạo kết tủa vàng

Z

Dung dịch \({\rm{B}}{{\rm{r}}_2}\)

Tạo kết tủa trắng

Các chất X , Y , Z lần lượt là

acetone, Gly-Ala-Gly, aniline.

Gly-Ala-Gly, acetone, aniline.

aniline, acetone, Gly-Ala-Gly.

Gly-Ala-Gly, aniline, acetone.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cellulose là polymer thiên nhiên đơn vị …. (1)…. Trong mỗi đơn vị cấu thành phân tử cellulose có...(2)... nhóm hydroxy (-OH). Từ còn thiếu trong (1) và (2) lần lượt là

β -fructose; năm.

α -glucose; năm.

β-glucose; ba.

α -fructose; ba.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xăng là dung môi hữu cơ dễ bay hơi, dễ cháy Để phòng chống cháy nổ, các kho xăng cần tuân thủ các nguyên tắc và biện pháp an toàn. Cho các biện pháp :

(a) Lắp đặt hệ thống nối đất chống tĩnh điện cho bồn chứa xăng bằng kim loại.

(b) Bố trí cảm biến phát hiện hơi xăng.

(c) Lắp đặt hệ thống thông gió chống cháy nổ chuyên dụng.

(d) Bố trí các thùng nước gần khu vực chứa xăng để kịp thời dập lửa khi xăng cháy.

Số biện pháp phù hợp là

1.

3.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

(d) sai vì xăng nhẹ và không tan trong nước nên sẽ làm cho đám cháy lan rộng

Sử dụng thông tin dưới đây để trả lò̀i các

Đoạn văn

Sử dụng thông tin dưới đây để trả lò̀i các câu 17-18:

Trong công nghiệp, ammonia (NH3) được sản xuất chủ yếu theo quy trình Haber - Bosch. Tại tháp tổng hợp xảy ra phản ứng:

N 2 ( g ) + 3 H 2 ( g )   ⇌ t ° , p , x t 2 N H 3 ( g )       ( 1 )

Hỗn hợp khí sau khi ra khỏi tháp tổng hợp được dẫn qua hệ thống làm lạnh để hóa lỏng N H 3 ; còn H 2 và N 2 được đưa trở lại tháp để tiếp tục quá trình phản ứng.

N H 3 được sử dụng để tổng hợp phân urea (loại phân đạm phổ biến nhất hiện nay) theo phản ứng:

2 N H 3 (   g ) + C O 2 (   g ) → t ° , p ( N H 2 ) 2 C O (   s ) + H 2 O (   g )       ( 2 )

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết phản ứng tổng hợp N H 3 là phản ứng tỏa nhiệt. Để tăng hiệu suất phản ứng này có thể

tăng nhiệt độ.

giảm nồng độ N 2 .

tăng áp suất.

dùng chất xúc tác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Khi tăng áp suất làm cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol, theo phản ứng là chiều thuận, tức là chiều tạo ra NH3

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu:

(a) N H 3 có nhiệt độ sôi cao hơn nhiệt độ sôi của N 2 và H 2 .

(b) Phản ứng (1) là phản ứng thuận nghịch.

(c) Phản ứng (1) và (2) đều là phản ứng oxi hóa - khử.

(d) Có thể thực hiện đồng thời khử chua cho đất bằng vôi bột (thành phần chính là CaO) và bón phân urea.

Những phát biểu đúng là

(b), (d).

(b), (c).

(a), (b).

(a), (d).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

(c) sai vì chỉ có phản ứng 1

(d) sai vì CaO + H2O → Ca(OH)2; Ca(OH)2 + (NH2)2CO → CaCO3↓ + NH3↑ + H2O làm cho độ dinh dưỡng phân đạm bị giảm

19. Đúng sai
• 1 điểm

Glucosamine là một amino monosaccharide có nhiều trong các mô liên kết và mô sụn. Công thức của glucosamine (dạng α và β) như hình bên. Một số muối của glucosamine như glucosamine sulfate hoặc glucosamine hydrochloride được sử dụng nhiều trong chữa trị các bệnh xương khớp. Glucosamine hydrochloride được điều chế từ vỏ tôm khô (chứa chitin) qua các giai đoạn chính:

Glucosamine là một amino monosaccharide có nhiều trong các mô liên kết và mô sụn. Công thức của glucosamine (dạng alpha và β) như hình bên. Một số muối của glucosamine như glucosamine  (ảnh 1)

- Sơ chế và loại bỏ khoáng, protein: Vỏ tôm khô sau khi được loại bỏ thịt tôm được lần lượt xử lý bằng dung dịch HCl loãng và dung dịch NaOH nóng để thu được chitin tinh khiết.

- Thủy phân: Chitin được đưa vào bình cầu rồi thêm dung dịch HCl 35-36%, đun cách thủy trong 4 giờ (duy trì ở nhiệt độ 95-100oC), sau đó để nguội để glucosamine hydrochloride kết tinh.

a

Một phân tử glucosamine hydrochloride chưa hai nguyên tử Cl.

ĐúngSai
b

Biết hiệu suất chuyển hóa chitin thành glucosamine hydrochloride là 5 7 % (khối lượng glucosamine hydrochloride/chitin = 5 7 / 1 0 0 ), hàm lượng chitin trong vỏ tôm khô là 2 0 % . Để sản xuất 1 hộp thuốc (100 viên, mỗi viên chứa 904 miligam glucosamine hydrochloride) thì cần 793 gam vỏ tôm khô. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị.)

ĐúngSai
c

Trong giai đoạn thủy phân chitin bằng dung dịch HCl đặc, cần sử dụng hệ thống làm lạnh hồi lưu và thực hiện trong tủ hút khí độc.

ĐúngSai
d

Dung dịch glucosamine có khả năng hòa tan C u ( O H ) 2 trong môi trường kiềm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) sai chỉ chứa 1 nguyên tử Cl.

b) đúng mvỏ tôm khô = 1 0 0 . 9 0 4 . 1 0 − 3 . 1 0 0 5 7 . 1 0 0 2 0 = 7 9 3 gam

c) đúng

d) đúng do có nhiều nhóm OH liền kề

20. Đúng sai
• 1 điểm

Nước mưa tự nhiên có pH khoảng 5,6 do có sự hòa tan CO2. Tuy nhiên, khi các khí thải S O 2 và N O x trong khí quyển bị oxi hóa thành H 2 S O 4 và H N O 3 rồi hòa tan vào nước mưa, giá trị pH sẽ giảm, gây ra hiện tượng mưa acid. Dưới đây là giá trị pH trung bình tại một số nước trên thế giới, năm 2022:

Nước

Phần Lan

Pháp

Nhật Bản

Việt Nam

pH trung bình

4,97

5,79

5,10

5,64

(Nguồn: https://air.moenv.gov.tw/airepaEn/EnvTopics/AirQuality_2.aspx)

a

CO2 là một trong các nguyên nhân gây mưa acid.

ĐúngSai
b

Nồng độ H + trung bình trong nước mưa tại Nhật Bản lớn gậ́p 3,5 lần tại Việt Nam. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười.)

ĐúngSai
c

Mưa acid gây hại nghiêm trọng cho hệ sinh thái và thúc đẩy quá trình ăn mòn các công trình kiến trúc bằng đá (như đá vôi) và kim loại.

ĐúngSai
d

Trong bốn nước trên, Phần Lan là nước có nguy cơ chịu ảnh hưởng nghiêm trọng nhất do mưa acid.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) sai

b) đúng: [ H + ] N B [ H + ] V N = 1 0 − 5 , 1 1 0 − 5 , 6 4 = 3 , 4 6 7 ≈ 3 , 5

c) đúng

d) đúng giá trị pH Phần Lan là nhỏ nhất => nồng độ ion H+ là lớn nhất => có nguy cơ chịu ảnh hưởng nghiêm trọng nhất

21. Đúng sai
• 1 điểm

Pin lithium-ion, thành tựu nhận giải Nobel Hóa học năm 2019, hoạt động dựa trên sự di chuyền của ion L i + giữa hai điện cực qua lớp điện phân chứa muối lithium hòa tan trong các dung môi hữu cơ như ethylene carbonate (EC), diethyl carbonate (DEC) hoặc dimethyl carbonate (DMC). Khi pin phóng điện, các quá trình xảy ra tại các điện cực như sau:

(1) L i C 6 → C 6 + L i + + e

(2) C o O 2 + L i + + e → L i C o O 2

a

Sự cố quá nhiệt ( > 1 5 0 ° C ) của pin lithium-ion khiến các oxide kim loại bị phân hủy giải phóng O 2 , gây cháy dung môi. Biết: dung môi trong pin là E C ( C 3 H 4 O 3 ) ; nhiệt đốt cháy của EC là 1 1 0 0 k J / m o l , khi hấp thụ 1 J thì 1 gam cell pin tăng thêm 1 ° C và hiệu suất hấp thụ nhiệt của cell pin là 2 0 % . Nếu 4 gam EC cháy hoàn toàn trong một cell pin nặng 40 gam thì nhiệt độ của cell pin đó sẽ tăng thêm 2 5 0 ° C . (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị.)

ĐúngSai
b

Từ 1 tấn rác thải pin chứa 6 0 % L i C o O 2 , nếu thu hồi lithium dưới dạng L i 2 C O 3 vơi hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 9 0 % thì khối lượng L i 2 C O 3 thu được là 252 kg. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị.)

ĐúngSai
c

Trong quá trình pin phóng điện, L i C 6 bị oxi hóa ở anode.

ĐúngSai
d

Trong quá trình pin phóng điện, nồng độ L i + trong dung dịch chất điện li tăng dần.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) đúng

n E C ( C 3 H 4 O 3 ) = 4 8 8 ( m o l ) ⇒ Qtỏa = 4 8 8 . 1 1 0 0 = 5 0   k J ⇒ cell pin hấp thụ được 5 0 . 2 0 1 0 0 = 1 0   k J = 1 0 0 0 0   J

Theo giả thuyết khi hấp thụ: 1 J thì 1 gam cell pin tăng thêm 1 ∘ C

Vậy: 1 0 0 0 0   J thì 40 gam cell pin tăng thêm 1 0 0 0 0 4 0 = 2 5 0 ∘ C

b) sai

2 L i C o O 2 → L i 2 C O 3

2.98 74

1 . 1 0 3 . 6 0 1 0 0 ⇒ 1 . 1 0 3 . 6 0 1 0 0 . 7 4 2 . 9 8 kg

m L i 2 C O 3 = 1 . 1 0 3 . 6 0 1 0 0 . 7 4 2 . 9 8 . 9 0 1 0 0 = 2 0 3 , 8 7 7 5 5 1   k g

c) đúng

d) sai nồng độ L i + trong dung dịch chất điện li không đổi

22. Đúng sai
• 1 điểm

Một nhóm học sinh tìm hiểu về độ bền của Vitamin C ( C 6 H 8 O 6 ) trong nước cam khi tiếp xúc với các vật dụng kim loại. Phán đoán của nhóm là: "Các vật dụng bằng đồng khi tiếp xúc trục tiếp với nước cam sẽ làm tăng tốc độ oxi hóa Vitamin C bởi oxygen không khí". Nhóm chuẩn bị một mẫu nước cam tươi và chia vào hai bình thủy tinh: bình A (mẫu đối chứng) và bình B (có chứa một cuộn dây đồng sạch). Hàm lượng Vitamin C được xác định bằng phương pháp chuẩn độ Iodine với chất chỉ thị hồ tinh bột. Phản ứng chuẩn độ xảy ra như sau:

C 6 H 8 O 6 + I 2 → C 6 H 6 O 6 + 2 H I

Thể tích (mL) dung dịch I 2 0 , 0 0 5 M cần dùng khi chuẩn độ Vitamin C trong 10 mL nước cam ở các thời điểm như sau:

Ban đầu

12,0

Sau 48h

Mẫu ở bình A

Mẫu ở bình B

11,4

6,2

Giả sử chỉ có Vitamin C phản ứng với dung dịch I2.

a

Kết quả thí nghiệm cho thấy phán đoán của nhóm học sinh là đúng.

ĐúngSai
b

Trong phép chuẩn độ này, hồ tinh bột được cho vào ngay từ đầu; màu xanh tím xuất hiện tại điểm cuối chuẩn độ khi I2 dư phản ứng với hồ tinh bột.

ĐúngSai
c

Nồng độ Vitamin C ban đầu trong mẫu nước cam là 0,005 M.

ĐúngSai
d

Sau 48 giờ, lượng Vitamin C trong bình B đã bị oxi hóa mất 48,3% so với lượng ban đầu. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười.)

ĐúngSai
Xem đáp án

Thời điểm ban đầu:

n C 6 H 8 O 6 = n I 2 ⇔ 1 0 C M ( C 6 H 8 O 6 ) = 1 2 C M ( I 2 ) ⇒ C M ( C 6 H 8 O 6 ) = 1 2 C M ( I 2 ) 1 0 = 1 2 . 0 , 0 0 5 1 0 = 0 , 0 0 6 M

Sau 48h:

Ban đầu

12,0

Sau 48h

Mẫu ở bình A

Mẫu ở bình B

11,4

6,2

Đã phản ứng

  \(12 - 11,4 = 0,6\)

  \(12 - 6,2 = 5,8\)

a) đúng

b) sai không cho hồ tinh bột vào ngay từ đầu vì hồ tinh bột sẽ tạo phức với I 2 làm cho lượng I 2 thực tế cần dùng sẽ bị giảm nên sẽ gây sai số khi chuẩn độ

c) sai vì 0 , 0 0 6 M

d) đúng lượng Vitamin C trong bình B đã bị oxi hóa = 5 , 8 1 2 . 1 0 0 % = 4 3 , 3 3 3 … % ≈ 4 3 , 3 %

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho các amino acid:

H 2   N [ C H 2 ] 5 C O O H ; ( C H 3 ) 2 C H C H ( N H 2 ) C H 2 C O O H ; H O O C C H C H 2 C H H 2 ) C O O H ; H 2 N C H ( C H 3 ) C O O H ; H 2 N C H 2 C O O H . Có bao nhiêu chất thuộc loại α -amino acid?

Xem đáp án

Đáp án: 3

Đánh số lại sẽ là chất số 3, 4, 5

24. Tự luận
• 1 điểm

Polyethylene (PE) là loại nhựa nhiệt dẻo phổ biến được cấu tạo từ các chuỗi ethylene. Một trong các phương pháp để tổng hợp PE là thực hiện phản ứng ở áp suất cao và có mặt các hợp chất peroxide hữu cơ. Phản ứng xảy ra theo các giai đoạn sau:

- Giai đoạn 1: Khơi mào

Polyethylene (PE) là loại nhựa nhiệt dẻo phổ biến được cấu tạo từ các chuỗi ethylene. Một trong các phương pháp để tổng hợp PE là thực hiện phản ứng ở áp suất cao và có mặt các hợp chất perox (ảnh 1)

- Giai đoạn 2: Phát triển mạch

Polyethylene (PE) là loại nhựa nhiệt dẻo phổ biến được cấu tạo từ các chuỗi ethylene. Một trong các phương pháp để tổng hợp PE là thực hiện phản ứng ở áp suất cao và có mặt các hợp chất perox (ảnh 2)

- Giai đoạn 3: Tắt mạch

Polyethylene (PE) là loại nhựa nhiệt dẻo phổ biến được cấu tạo từ các chuỗi ethylene. Một trong các phương pháp để tổng hợp PE là thực hiện phản ứng ở áp suất cao và có mặt các hợp chất perox (ảnh 3)

Với R là C 6 H 5 C O O và một phân tử PE có chứa 0 , 1 1 % oxygen về khối lượng, tính giá trị của n. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chi làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị.)

Xem đáp án

Đáp án: 2068

Đưa gốc R : C 6 H 5 C O O vào C 6 H 5 C O O − C H 2 ( C H − C H 2 ) n C H 2 − O O C − C 6 H 5

M = 2 8 n + 2 7 0 %

% O = 4 . 1 6 2 8 n + 2 7 0 = 0 , 1 1 % ⇒ n ≈ 2 0 6 8 , 2 7 9 …

25. Tự luận
• 1 điểm

Phân tử khối của baking soda (sodium hydrogencarbonate) có giá trị là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 84

Công thức: N a H C O 3

26. Tự luận
• 1 điểm

Để tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa chất béo, người ta thực hiện các bước sau (không theo thứ tự):

(1) Thêm 10 mL dung dịch NaCl bão hòa, khuấy đều.

(2) Cho khoảng 2 mL dầu ăn vào bát sứ.

(3) Thêm khoảng 4 − 5   m L dung dich N a O H 4 0 % .

(4) Đun nóng hỗn hợp, khuấy đều bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng cho vài giọt nước cất. Sau khoảng 10 phút thì dừng đun.

Hãy sắp xếp các bước trên theo đúng trình tự thực hiện thí nghiệm. (ví dụ 1234, 4321,...)

Xem đáp án

Đáp án: 2341

27. Tự luận
• 1 điểm

Một trong các phương pháp chống ăn mòn kim loại được sử dụng rộng rãi là phương pháp bảo vệ cathode. Trong phương pháp này, người ta gắn kim loại cần được bảo vệ với kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn (kim loại hi sinh). Cho các phát biểu:

(a) Sắt bị gi nhanh hơn khi tiếp xúc với kẽm và bị gỉ chậm hơn khi tiếp xúc với đồng.

(b) Kim loại hi sinh luôn có thế điện cực chuẩn cao hon kim loại được bảo vệ.

(c) Các electron dịch chuyển từ kim loại hi sinh tới kim loại được bảo vệ.

(d) Nếu thanh kẽm không tiếp xúc với thanh sắt thì thanh kẽm vẫn bị ăn mòn khi tiếp xúc với nước biển nhưng nó không bảo vệ được thanh sắt khỏi sự ăn mòn.

Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

Xem đáp án

Đáp án: 2

(a) sai vì Fe tiếp xúc với Zn thì Zn thì ăn mòn nhanh, Fe ăn mòn chậm

(b) thế điện cực chuẩn thấp hơn

28. Tự luận
• 1 điểm

Để tách Zn từ quặng sphalerite (chứa chủ yếu ZnS ) người ta thực hiện theo sơ đồ sau:

Z n S → + O 2 , t o Z n O → + C , t ° Z n

Tôn là một loại vật liệu được làm từ thép tấm mỏng, phủ thêm lớp kẽm bên ngoài thông qua quá trình nhúng nóng. Lượng kim loại Zn được tách ra từ 1 tấn quặng sphalerite (chứa 8 0 % Z n S , hiệu suất cả quá trình tách là 7 5 % ) được sử dụng hết để sản xuất tôn. Biết tổng diện tích bề mặt thép là 2 0 0 0   m 2 , khối lượng riêng của Zn là 7 , 1 4   g / c m 3 và 1 μ   m = 1 0 − 6   m . Độ dày của lớp mạ là x     μ m . Xác định giá trị của x. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị.)

Xem đáp án

Đáp án: 28,11

Z n S → + O 2 , t o Z n O → + C , t ° Z n

97 65

1 0 6 . 8 0 1 0 0 . 7 5 1 0 0 ⇒ 1 0 6 . 8 0 1 0 0 . 7 5 1 0 0 . 6 5 9 7 (g)

m Z n =   V . D   =   S . h . D   ⇔ 1 0 6 . 8 0 1 0 0 . 7 5 1 0 0 . 6 5 9 7 = ( 2 0 0 0 . 1 0 4 ) . ( x . 1 0 − 4 ) . 7 , 1 4 ⇒ x = 2 8 , 1 5 5 5 …