Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa học có đáp án (Đề 2)
24 câu hỏi
Chất hữu cơ thuộc loại cacbohiđrat là
xenlulozơ.
poli(vinylclorua).
glixerol.
protein.
Đáp án A
Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit nên là cacbohiđrat.
Thực hiện chuỗi phản ứng sau (đúng với tỉ lệ mol các chất):
(a) . X+2NaOH→t°X1+2X3 (b) .X1+2NaOH→CaO,t°X4+2Na2CO3
(c) . C6H12O6glucozo→1°n men2X3+2CO2 (d) .X3→H2SO4,170°CX4+2H2O
Biết X có mạch cacbon không phân nhánh. Nhận định nào sau đây là đúng?
X1 hoà tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
X có công thức phân tử là C8H14O4.
X tác dụng với nước Br2 theo tỉ lệ mol 1:1.
Nhiệt độ sôi của X4 lớn hơn X3.
Đáp án C
(a)
CH2=CCOOC2H52X+2NaOH→CH2=CCOONa2X1+2C2H5OHX3
(b)
CH2=CCOONa2X1+2NaOH→CaO,t°C2H4X4+2Na2CO3
(c)
C6H12O6glucozô→lên men2C2H5OHX3+2CO2
(d)
C2H5OHX3→H2SO4,170°CC2H4X4+H2O
A. Sai, X1 không hoà tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
B. Sai, X có công thức phân tử là C8H12O4.
D. Sai. Nhiệt độ sôi của X4 nhỏ hơn X3.
Chất phản ứng với dung dịch FeCl3 cho kết tủa là:
CH3NH2.
CH3COOCH3
CH3OH
CH3COOH
Đáp án A
3CH3NH2+3H2O+FeCl3→3CH3NH3Cl+FeOH3
Cho dung dịch chứa các ion:Na+,Ca2+;H+;Ba2+;Mg2+;Cl− . Nếu không đưa thêm ion lạ vào dung dịch A, dùng chất nào sau đây có thể tách nhiều ion nhất ra khỏi dung dịch A?
Dung dịch Na2SO4 vừa đủ.
Dung dịch K2CO3 vừa đủ.
Dung dịch NaOH vừa đủ.
Dung dịch Na2CO3 vừa đủ.
Đáp án D
Đốt cháy hoàn toàn một ankin X thu được 10,8 gam . Nếu cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong thì khối lượng bình tăng thêm 50,4 gam. Công thức phân tử của X là:
C2H2
C2H4
C4H6
C5H8
Đáp án B
mCO2+mH2O=50,4g;mCO2=50,4−10,8=39,6g→nCO2=39,644=0,9 molnankin=nCO2−nH2O=0,9−10,818=0,3 mol→Cankin=0,90,3=3→C3H4
Phát biểu không đúng là?
Glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 khi đun nóng cho kết tủa
Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+,t° ) có thể tham gia phản ứng tráng gương.
Thủy phân saccarozơ trong môi trường kiềm thu được glucozơ và fructozơ.
Dung dịch fructozơ hòa tan được CuOH2.
Đáp án C
Thủy phân saccarozơ trong môi trường axit mới cho glucozơ và fructozơ.
Cho Zn dư vào dung dịch AgNO3,CuNO32,FeNO33. Số phản ứng hóa học xảy ra:
1
2
3
4
Đáp án D
Zn+2FeNO33→2FeNO32+ZnNO32Zn+CuNO32→Cu+ZnNO32Zn+2AgNO3→2Ag+ZnNO32Zn+FeNO32→Fe+ZnNO32
Cho các polime sau:
(a) tơ tằm; (b) sợi bông; (c) len; (d) tơ enang; (e) tơ visco; (7) tơ nilon – 6,6; (g) tơ axetat.
Những loại polime có nguồn gốc xenlulozơ là:
b, e, g.
a, b, c.
d, f, g.
a, f, g.
Đáp án A
Những loại polime có nguồn gốc xenlulozơ là: (b) sợi bông; (e) tơ visco; (g) tơ axetat.
Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp gồm Al2O3,MgO,Fe3O4,CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại chất rắn không tan Z. Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z là:
Mg, Fe, Cu
Mg, Al, Fe, Cu.
MgO, Fe, Cu.
MgO,Fe3O4,Cu
Đáp án C
Cho khí CO dư đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3,MgO,Fe3O4,CuO thì CO chỉ khử các oxit kim loại sau nhôm:
4CO+Fe3O4→t°3Fe+4CO2CO+CuO→t°Cu+CO2
Chất rắn Y có chứa Al2O3,MgO,Fe,Cu
Cho chất rắn Y vào dung dịch NaOH dư thì: Al2O3+2NaOH→2NaAlO2+H2O.
Phần không tan Z là MgO, Fe và Cu.
Cho 100 ml benzen d=0,879 g/ml tác dụng với một lượng vừa đủ brom khan (xúc tác bột sắt, đun nóng) thu được 80 ml brombenzen . Hiệu suất brom hóa đạt là:
67,6%.
73,49%.
85,3%.
65,35%.
Đáp án A
nbenzen=100.0,87978=1,127 mol;nbrom benzen=80.1,495157=0,762 mol.
Hiệu suất phản ứng brom hóa =0,7621,127.100%=67,6% .
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Có thể điều chế khí nitơ trong phòng thí nghiệm bằng cách đun nóng hỗn hợp NaNO3 và NH4Cl.
Nhiệt phân CuNO32 thu được kim loại.
Photpho đỏ dễ bốc cháy trong không khí ở điều kiện thường
Dung dịch hỗn hợp và hòa tan được bột đồng.
Đáp án D
Ta có phương trình:
3Cu+8H++2NO3−→3Cu2++2NO+4H2O.
Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 3,976 lít khí O2 (ở đktc), thu được 6,38 gam CO2. Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. Công thức phân tử của hai este trong X là:
C2H4O2 và C5H10O2
C2H4O2 và C3H6O2
C3H4O2 và C4H6O2
C3H6O2 và C4H8O2
Đáp án D
Công thức chung của X là CnH2nO2 .
CnH2nO2+1,5n−1O2→nCO2+nH2O 0,1775 mol 0,145 mol→0,1775n=0,1451,5n−1→n=3,625
1 muối + 2 ancol kế tiếp nên X có số C kế tiếp nhau.
Vậy X gồm C3H6O2 và C4H8O2 .
Trong công nghiệp, để sản xuất được 39,2 tấn silic theo phản ứng: SiO2+2C→t°Si+2CO .
Cần dùng bao nhiêu tấn than cốc (biết H=75%).
33,6.
22,4.
44,8.
59,73.
Đáp án C
nSi=39,2.10328=1400 kmol
⇒mC=1400.2.12.10075=44800 kg=44,8 tấn
Dãy các kim loại được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử là:
Zn, Cr, Ni, Fe, Cu, Ag, Au.
Zn, Fe, Cr, Ni, Cu, Ag, Au.
Fe, Zn, Ni, Cr, Cu, Ag, Au.
Zn, Cr, Fe, Ni, Cu, Ag, Au.
Đáp án D
Dãy các chất kim loại được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử là Zn, Cr, Fe, Ni, Cu, Ag, Au (theo dãy hoạt động hóa học của các kim loại).
Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z và T. Kết quả được ghi ở bảng sau:
Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
Y | Quỳ tím | Quỳ chuyển sang màu xanh |
X, Z | Dung dịch trong , đun nóng | Tạo kết tủa |
T | Dung dịch | Kết tủa trắng |
Z | Tạo dung dịch màu xanh lam |
X, Y, Z, T lần lượt là:
Etyl fomat, lysin, glucozơ, phenol.
Etyl fomat, lysin, glucozơ, axit acrylic.
Glucozơ, lysin, etyl fomat, anilin.
Lysin, etyl fomat, glucozơ, anilin.
Đáp án A
Thuốc muối nabica để chữa bệnh đau dạ dày chứa muối:
Na2CO3
NH42CO3
NaHCO3
NH4HCO3
Đáp án C
Thuốc muối nabica để chữa bệnh đau dạ dày chứa muối NaHCO3.
Phát biểu nào sau đây sai?
Ở điều kiện thường, chất béo C17H33COO3C3H5 ở trạng thái rắn.
Metyl acrylat, tripanmitin và tristeatin đều là este.
Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol.
Fructozơ có nhiều trong mật ong.
Đáp án A
Ở điều kiện thường, các chất béo chứa chủ yếu các gốc axit béo không no tồn tại ở thể lỏng, còn các chất béo chứa chủ yếu các gốc axit béo no tồn tại ở thể rắn nên C17H33COO3C3H5 ở trạng thái lỏng.
Cho sơ đồ sau: X→+CO2+H2OY→+NaHSO4Z→+BaOH2T→+YX
Các chất X và Z tương ứng là:
Na2CO3 vàNa2SO4
Na2CO3 vàNaOH
NaOH và Na2SO4
Na2SO3và Na2SO4
Đáp án A
Na2CO3→+CO2+H2ONaHCO3→+NaHSO4Na2SO4→+BaOH2NaOH→+NaHCO3Na2CO3
Este X mạch hở có tỉ khối hơi so với bằng 50. Khi cho X tác dụng với dung dịch thu được một ancol Y và một muối Z. Số nguyên tử cacbon trong Y lớn hơn số nguyên tử cacbon trong Z. X không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Nhận xét nào sau đây về X, Y, Z là không đúng?
Cả X, Y đều có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4 loãng, lạnh
Nhiệt độ nóng chảy của Z lớn hơn nhiệt độ nóng chảy của Y.
Trong X có 2 nhóm −CH3
Khi đốt cháy X tạo số mol nhỏ hơn số mol CO2.
Đáp án C
CTPT của X là C5H8O2.
Thỏa mãn các dữ liệu đề bài thì X có CTCT là: CH3−COO−CH2−CH=CH2; Y là CH2=CH−CH2OH; Z là CH3COOK .
A. Cả X, Y đều có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4 loãng, lạnh đúng vì X và Y có liên kết đôi ở gốc R.
B. Nhiệt độ nóng chảy của Z lớn hơn nhiệt độ nóng chảy của Y -> đúng vì muối có nhiệt độ nóng chảy cao hơn ancol.
C. Trong X có 2 nhóm −CH3→ sai vì X chỉ có 1 nhóm −CH3.
D. Khi đốt cháy X tạo số mol H2O nhỏ hơn số mol CO2→đúng vì khi đốt cháy 1 mol X cho 4 mol H2O và 5 mol CO2.
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Z từ dung dịch X và rắn Y.
Hình vẽ bên minh họa phản ứng nào dưới đây?

CaCO3+2HCl→CaCl2+CO2+H2O
NH4Cl+NaOH→NaCl+NH3+H2O
H2SO4+Na2SO3→Na2SO4+SO2+H2O
CH3COONa+NaOH→CaO,t°CH4+Na2CO3
Đáp án A
Khí Z được thu bằng phương pháp đẩy H2O nên Z không tan và không phản ứng với H2O Loại B, C.
Loại D vì phản ứng này các chất tham gia đều ở trạng thái rắn và có xúc tác CaO.
Chọn A.
Để tổng hợp 120 kg poli (metyl metacrylat) với hiệu suất của quá trình hóa este là 60% và quá trình trùng hợp là 80% thì cần các lượng axit và ancol lần lượt là:
172 kg và 84 kg.
85 kg và 40 kg.
215 kg và 80 kg.
86 kg và 42 kg.
Đáp án C
Sơ đồ điều chế polime như sau (để đơn giản trong quá trình tính toán ta có thể bỏ hệ số n của polime)
CH3OH+C3H5COOH→H=60%C3H5COOCH3→H=80%polime 1,2 1,2 1,2 kmolmCH3OH=1,2.32/60%.80%=80 kgmC3H5COOH=1,2.86/60%.80%=215 kg
Cho m gam Fe vào dung dịch X chứa 0,1 mol FeNO33 và 0,4 mol CuNO32 . Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và m gam chất rắn Z. Giá trị của m là:
25,2.
19,6.
22,4.
28,0.
Đáp án C
Fe+2Fe3+→3Fe2+0,05 0,1Fe+Cu2+→Fe2++Cux x→Δm=64x−56x+0,05=m−m→x=0,35 mol
Vậy m=64x=22,4g .
Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với H2 là 17. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch CaOH2(dư) thì khối lượng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là:
3,39.
6,6.
5,85.
7,3.
Đáp án D
X gồm C2H4,C3H4,CH4,C4H4→ Công thức chung của X là CxH4 .
MX=12x+4=17.2=34→x=2,5C2,5H4+3,5O2→2,5CO2+2H2O0,05 0,125 0,1 mol
Δm bình =mCO2+mH2O=7,3g .
Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện có không khí) được m gam muối khan. Giá trị của m là:
42,6.
45,5.
48,8.
47,1.
Đáp án D
nSO42−=nH2=0,35 molmmuoi=mkimloai+mSO42−=47,1gam

