Đề thi thử ĐGNL ĐHQG Hà Nội năm 2023-2024 (Đề 8)
150 câu hỏi
Biểu đồ dưới đây là phổ điểm lịch sử vào 10 năm 2020.

Tỉ lệ % học sinh đạt trên 8 điểm gần nhất với đáp án nào dưới đây?
45%.
40,2%.
38,36%.
35,36%.
Chọn C
Tổng số học sinh có điểm thi là: 85058
Số học sinh trên 8 điểm là: 32628
Tỉ lệ % học sinh đạt trên 8 điểm là: 3262885058⋅100≈38,36%.
“(1) Nơi góc án thư vàng đã nhợt, son đã mờ, đĩa dâu sở trên cây đèn nến với lần mực dầu. Hai ngọn bấc lép bép nổ, rụng tàn đèn xuống tập giấy bản đóng dấu son ti Niết. Viên quan coi ngục ngấc đâu, lấy que hương khêu thêm một con bấc. Ba cái tim bấc được chụm nhau lại, cháy bùng to lên, soi tỏ mặt người ngồi đấy.
(2) Người ngồi đấy, đầu đã điểm hoa râm, râu đã ngả màu. Những đường nhăn nheo của một bộ mặt tư lự, bây giờ đã biến mất hẳn. Ở đấy, giờ chỉ còn là mặt nước ao xuân, băng lặng, kín đáo và êm nhẹ.
(3) Trong hoàn cảnh đề lao, người ta sống bằng tàn nhẫn, bằng lừa lọc, tính cách dịu dàng và lòng biết giá người, biết trọng người ngay của viên quan cai ngục này là một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hôn loạn xô bồ.
(4) Ông trời nhiều khi chơi ác, đem đày ải những cái thuần khiết vào giữa một đống cặn bã. Và những người có tâm điền tốt và thẳng thắn, lại phải ăn đời ở kiếp với lũ quay quắt.
(5) Ngục quan lấy làm nghĩ ngợi về câu nói ban chiều của thầy thơ lại: “Có lẽ lão bát này, cũng là một người khá đây. Có lẽ hắn cũng như mình, chọn nhầm nghề mất rồi. Một kẻ biệt kính mến khí phách, một kẻ biết tiếc, biết trọng người có tài, hẳn không phải là kẻ xấu hay là vô tình...”
(Nguyễn Tuân, Chữ người tử tù, Ngữ văn 11, tập một,
NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)
Từ “án thư” (in đậm, gạch chân) trong đoạn (1) có nghĩa là gì?
Bàn đặt sách vở, giấy bút để đọc và viết.
Bản án tử hình của Huấn Cao đặt ở trên bàn
Bức thư của Huấn Cao gửi cho viên quan quản ngục.
Phòng chứa sách của viên quan quản ngục
Chọn AÁn thư là bàn hẹp và dài kiểu cổ, thời xưa dùng để đọc sách và viết.
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Ca ngợi bản tính lương thiện của viên quản ngục khi làm việc ở chốn tù giam.
Viên quản ngục mang khí chất của một nhà nho thanh tao, trang nhã.
Hoàn cảnh éo le và bản chất lương thiện trong con người viên quản ngục
Khẳng định quan điểm về “cái đẹp” là trong sáng, thành thánh thiện của tác giả
Chọn CHoàn cảnh éo le chính là cảnh nhà lao và bản chất con người của viên quản ngục, tương ứng với nội dung của toàn bộ đoạn trích và phù hợp với chi tiết quan trọng “chọn nhầm nghề mất rồi” là lời viên quản ngục tự nói về mình.
Hình ảnh “mặt nước ao xuân, bằng lặng, kín đáo và êm nhẹ” trong đoạn trích trên thể hiện điều gì?
Sự thay đổi tính cách của viên quản ngục so với trước kia.
Sự lo lắng của viên quản ngục khi nghĩ về cuộc đời mình.
Sự thờ ơ của viên quản ngục trước hiện thực cuộc sống.
Sự trầm ngâm, suy tư của viên quản ngục về công việc mình đang làm.
Chọn D
Câu văn nằm ở đoạn (2) mô tả về khuôn mặt của viên quản ngục, từ “bộ mặt tư lự” sang “mặt nước ao xuân…” và xuất hiện trước nội dung mô tả về cảnh đề lao rối ren ở đoạn (3): nơi toàn tàn nhẫn lại xuất hiện “thanh âm trong trẻo”. Từ “tư lự” thể hiện trạng thái, chủ thể đang suy nghĩ về một điều gì đó.
- Phân tích hình ảnh: “mặt nước ao xuân” là mặt nước ít biến động, ý nói viên quản ngục là người có ngoại hình điềm đạm, nền nã và dễ chịu. Đây là đặc điểm mang tính cố định, biểu hiện tính cách của nhân vật.
Các đại từ “hắn” và “mình” trong đoạn (5) chỉ nhân vật nào?
Huấn Cao và viên quản ngục.
Huấn Cao và thầy thơ lại.
Thầy thơ lại và viên quản ngục.
Viên quản ngục và cai ngục.
Chọn C
Đại từ hắn và mình xuất hiện trong đoạn (5), phần có dấu ngoặc kép diễn tả suy nghĩ của nhân vật viên quản ngục nên “mình” chính là chủ thể của lời nói, còn “hắn” là đối tượng thực hiện còn lại của cuộc giao tiếp trước đó: “câu nói ban chiều của thầy thơ lại”.
Hai nhân vật xuất hiện trong đoạn (5): Thầy thơ lại (hắn) và viên quản ngục (mình).
Cho chuyển động được xác định bởi phương trình S=t3−2t2+3t, với t là thời gian tính bằng giây, S là quãng đường chuyển động tính bằng mét. Tính từ lúc bắt đầu chuyển động tại thời điểm t=2 giây thì gia tốc a của chuyển động có giá trị bằng bao nhiêu?
a=8m/s2.
a=6m/s2.
a=7m/s2.
a = 16m/s2.
Chọn ATa có v=S'=3t2−4t+3,a=v'=6t−4. Vậy a(2)=6.2−4=8 m/s2.
... Hắn bâng khuâng như tỉnh dậy, hắn thấy miệng đắng, lòng mơ hồ buồn. Người thì bủn rủn, chân tay không buồn nhấc, hay là đói rượu, hắn hơi rùng mình. Ruột gan lại nôn nao lên một tý. Hắn sợ rượu cũng như những người ốm sợ cơm. Tiếng chim hót ngoài kia vui vẻ quá! Có tiếng cười nói của những người đi chợ. Anh thuyền chài gõ mái chèo đuổi cá.
Những tiếng quen thuộc ấy hôm nào chả có. Nhưng hôm nay hắn mới nghe thấy... Chao ôi là buồn!
....Hắn nôn nao buồn, là vì mẩu chuyện ấy nhắc cho hắn một cái gì rất xa xôi. Hình như có một thời hắn đã ao ước có một gia đình nho nhỏ. Chồng cuốc mướn cày thuê, vợ dệt vải, chúng lại bỏ một con lợn nuôi để làm vốn liếng. Khá giả thì mua dăm ba sào ruộng làm.
(Chí Phèo – Nam Cao)
Chủ đề của đoạn trích trên là gì?
Tâm trạng của Chí Phèo khi tỉnh dậy sau cơn say
Sự thay đổi tốt đẹp của Chí Phèo sau khi gặp Thị Nở
Niềm vui của Chí Phèo vì đã tỉnh rượu
Mơ ước của Chí Phèo về một gia đình êm ấm, hạnh phúc
Chọn ANhững chi tiết “Hắn bâng khuâng như tỉnh dậy, hắn thấy miệng đắng, lòng mơ hồ buồn,….” cho thấy đoạn trích nói về tâm trạng của Chí Phèo sau khi tỉnh hơn say.
Khi tỉnh dậy sau cơn say, Chí Phèo nghe thấy những âm thanh nào?
Tiếng chim hót, tiếng dệt vải, tiếng người đi chợ
Tiếng chim hót, tiếng người đi chợ, tiếng gõ mái chèo
Tiếng người đi chợ, tiếng chim hót, tiếng cá bơi lội
Tiếng người đi chợ, tiếng gõ mái chèo, tiếng ruột gan nôn nao
Chọn BNhững chi tiết: “Tiếng chim hót ngoài kia vui vẻ quá “, “Có tiếng cười nói của những người đi chợ. Anh thuyền chài gõ mái chèo đuổi cá”.
Từ “bỏ” trong câu “Chồng cuốc mướn cày thuê, vợ dệt vải, chúng lại bỏ một con lợn nuôi để làm vốn liếng” có nghĩa giống với từ nào dưới đây?
cho
lấy
mua
bán
Chọn C“bỏ một con lợn nuôi làm vốn liếng” có nghĩa là mua một con lợn về nuôi để làm vốn.
Trong đoạn trích trên, Chí Phèo buồn vì điều gì?
Vì bị ốm
Vì không thể nghe thấy những âm thanh quen thuộc
Vì đánh mất quá khứ
Vì nghĩ đến tương lai vô vọng
Chọn CChi tiết “….Hắn nôn nao buồn, là vì mẩu chuyện ấy nhắc cho hắn một cái gì rất xa xôi. Hình như có một thời hắn đã ao ước có một gia đình nho nhỏ. “ cho thấy nguyên nhân nỗi buồn của Chí là đã đánh mất những ước mơ tốt đẹp một thời.
Đoạn trích thể hiện tài năng viết truyện ngắn của Nam Cao ở phương diện nổi bật nào?
Miêu tả chân thực ngoại hình và tính cách nhân vật
Ngôn ngữ đối thoại sinh động và độc thoại nội tâm sâu sắc
Miêu tả nội tâm nhân vật chân thực, sinh động
Sử dụng ngôi kể thứ nhất hợp lí và điểm nhìn linh hoạt
Chọn CNội dung của đoạn trích là tâm trạng của Chí Phèo sau khi tỉnh rượu, cho thấy tài năng của Nam Cao trong việc miêu tả nội tâm nhân vật.
Tập nghiệm của bất phương trình logπ3(x+2)>0 là
(−1;+∞)
(−∞;−1)
(−2;−1)
(−2;+∞)
Chọn Alogπ3(x+2)>0⇔x+2>0x+2>π30⇔x>−2x>−1⇔x>−1
Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là S=(−1;+∞).
Đến thời điểm này, ngân sách dành cho phòng chống HIV đã được tăng lên một cách đáng kể, nhờ vào sự cam kết đóng góp tại từng quốc gia. Đồng thời vấn đề thành lập Quỹ toàn cầu về phòng chống AIDS, lao và sốt rét cũng đã được thông qua. Đại đa số các nước đã xây dựng chiến lược quốc gia phòng chống HIV/AIDS của mình. Ngày càng có nhiều công ty áp dụng chính sách phòng chống HIV/AIDS tại nơi làm việc. Nhiều nhóm từ thiện và cộng đồng đã luôn đi đầu trong cuộc chiến chống AIDS, hiện đang hoạt động tích cực trong việc phối hợp chặt chẽ với chính phủ và các tổ chức khác để cùng nhau ứng phó với bệnh dịch này.
Nhưng cũng chính trong lúc này, dịch HIV/AIDS vẫn hoành hành, gây tỉ lệ tử vong cao trên thế giới và có rất ít dấu hiệu suy giảm. Trong năm qua, mỗi phút đồng hồ của một ngày trôi đi, có khoảng 10 người bị nhiễm HIV. Ở những khu vực bị ảnh hưởng nặng nề nhất, tuổi thọ của người dân bị giảm sút nghiêm trọng. HIV/AIDS đang lây lan với tốc độ báo động ở phụ nữ. Giờ đây phụ nữ đã chiếm tới một nửa trong tổng số người nhiễm trên toàn thế giới. Bệnh dịch này đang lan rộng nhanh nhất ở chính những khu vực mà trước đây hầu như vẫn còn an toàn - đặc biệt là Đông u và toàn bộ châu Á, từ dãy núi U-ran đến Thái Bình Dương.
Chúng ta đã không hoàn thành được một số mục tiêu đề ra cho năm nay theo Tuyên bố về Cam kết phòng chống HIV/AIDS. Nhưng điều quan trọng hơn là chúng ta đã bị chậm trong việc giảm quy mô và tác động của dịch so với chỉ tiêu đã đề ra cho năm 2005. Lẽ ra chúng ta phải giảm được 1/4 số thanh niên bị nhiễm HIV ở các nước bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất; lẽ ra chúng ta phải giảm được một nửa tỉ lệ trẻ sơ sinh bị nhiễm; và lẽ ra chúng ta phải triển khai các chương trình chăm sóc toàn diện ở khắp mọi nơi. Với tiến độ như hiện nay, chúng ta sẽ không đạt được bất cứ mục tiêu nào vào năm 2005.
Rõ ràng, chúng ta cần phải nỗ lực nhiều hơn nữa để thực hiện cam kết của mình bằng những nguồn lực và hành động cần thiết. Chúng ta không thể tuyên bố rằng những thách thức cạnh tranh có ý nghĩa quan trọng hơn và cấp bách hơn. Chúng ta phải đưa vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầu trong chương trình nghị sự về chính trị và hành động thực tế của mình.
(Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 1 – 12 – 2003, Cô-phi An-nan)
Theo số liệu trong đoạn trích, trong năm qua, mỗi phút đồng hồ của một ngày trôi đi, có khoảng bao nhiêu người bị nhiễm HIV?
5 người
10 người
100 người
1000 người
Chọn BThông tin nằm ở dòng thứ 2 đoạn 3: Trong năm qua, mỗi phút đồng hồ của một ngày trôi đi, có khoảng 10 người bi nhiễm HIV.”
Theo đoạn trích trên, trong những mục tiêu đã đề ra cho cuộc chiến chống AIDS, mục tiêu nào KHÔNG thực hiện được?
Ngân sách dành cho phòng chống HIV đã được tăng lên đáng kể
Giảm được 1/4 số thanh niên bị nhiễm HIV ở các nước bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất
Đại đa số các quốc gia đã xây dựng chiến lược phòng chống HIV/AIDS
Quỹ toàn cầu cho phòng chống AIDS đã được thông qua
Chọn BThông tin nằm ở đoạn số 3: “Chúng ta đã không hoàn thành được một số mục tiêu đề ra cho năm nay theo Tuyên bố về Cam kết phòng chống HIVIAIDS… Lẽ ra chúng ta phải giảm được 1/4 số thanh niên bị nhiễm HIV ở các nước bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất…”
Ý nào KHÔNG đúng với thông tin về HIV/AIDS mà tác giả nêu ra trong đoạn trích trên?
Trên thế giới, mỗi phút đồng hồ của một ngày trôi đi, có khoảng 10 người nhiễm HIV
Phụ nữ đã chiếm một nửa trong tổng số người nhiễm trên toàn thế giới
Về cơ bản chúng ta mới chỉ phòng chống được việc lây nhiễm HIV đối với trẻ em
Dịch bệnh vẫn đang hoành hành và có ít dấu hiệu suy giảm
Chọn CĐáp án A xuất hiện ở dòng 2 đoạn 2: Trong năm qua, mỗi phút đồng hồ của một ngày trôi đi, có khoảng 10 người bi nhiễm HIV”; Đáp án B xuất hiện ở dòng 4 đoạn 2: “. Giờ đây phụ nữ đã chiếm tới một nửa trong tổng số người nhiễm trên toàn thế giới.”; Đáp án D xuất hiện ở dòng 1 đoạn 2: “Nhưng cũng chính trong lúc này, dịch HIV/AIDS vẫn hoành hành, gây tỉ lệ tử vong cao trên thế giới và có rất ít dấu hiệu suy giảm.”
Đối tượng hướng đến của Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 1 – 12– 2003 của Cô-phi An-nan là:
Những nạn nhân của bệnh dịch HIV/AIDS
Các nhà lãnh đạo trên toàn thế giới
Giới trẻ, những công dân tương lai của thế giới
Nhân dân trên toàn thế giới
Chọn DHIV AIDS là căn bệnh thế kỉ, căn bệnh của toàn nhân loại, vì vậy đối tượng mà tác giả hướng tới là nhân dân trên toàn thế giới
Thông qua đoạn trích trên, có thể nhận thấy hành động của chúng ta chiến đấu lại HIV đang ở mức độ nào?
Vẫn quá ít so với yêu cầu thực tế
Cơ bản đáp ứng được so với yêu cầu thực tế
Đã vượt hơn so với yêu cầu thực tế
Đã gần đáp ứng được so với yêu cầu thực tế
Chọn AThông tin “chúng ta cần phải nỗ lực nhiều hơn nữa để thực hiện cam kết của mình bằng những nguồn lực và hành động cần thiết. “ cho thấy những hành động của chúng ta chiến đấu lại HIV vẫn chưa đáp ứng được so với yêu cầu thực tế, có nghĩa là những hành động đó vẫn còn quá ít.
Nghiệm của hệ phương trình: 3x+1−4y−1=15x+1+6y−1=8 là
(-1;1)
(0;2)
1;12
(0;3)
Chọn D
Điều kiện: x≠−1;y≠1. Đặt X=1x+1;Y=1y−1 ta có hệ phương trình đã cho
3X−4Y=15X+6Y=8⇒X=1Y=12⇒1x+1=11y−1=12⇒x=0y=3.
Vậy nghiệm của hệ phương trình là: (0;3).
Có lẽ bạn đã từng nghe về những loại thức ăn khô thiếu hấp dẫn mà các nhà du hành vũ trụ ăn trong không gian như kem khô, súp đậu sấy khô dạng bột hay thức ăn dạng viên nén. Điều đó có nghĩa là nước bị loại bỏ khỏi những thức ăn đó. Nhưng bạn có biết rằng, trong thực đơn không gian của NASA (Cơ quan Hàng không và Vũ trụ Hoa Kì) có hơn 90 loại thức ăn và nước uống khác nhau?
Nhiều loại thức ăn bị loại bỏ nước để ngăn ngừa vi khuẩn phát triển, nên cần phải thêm nước vào trước khi ăn. Một số loại thức ăn khác giống như những đồ ăn sẵn mà chúng ta hay nhìn thấy trong siêu thị, được làm nóng bằng lò vi sóng. Trên thực tế, gần đây các đầu bếp đã cung cấp thêm những bữa ăn tuyệt vời cho phi hành đoàn trong không gian. Các phi hành gia được lựa chọn các loại thức ăn yêu thích của mình ở Trái Đất và ăn thử chúng trước đó.
Bên cạnh đó, vấn đề nước uống cũng có nhiều hạn chế. Mặc dù, trong mỗi chuyến bay ra ngoài
không gian, các phi hành gia mang theo rất nhiều nước nhưng đôi khi vẫn không đủ. Khi đó, họ phải sử dụng nước uống được tái chế từ nước thải của con người. Vâng, nước mà họ uống có thể là nước tiểu của một người nào đó từ vài ngày trước. Bạn sẽ không thể quá câu nệ khi bạn là một phi hành gia!
Chủ đề chính của đoạn văn là gì?
Sự đa dạng trong thức ăn của các phi hành gia
Các loại thức ăn yêu thích của phi hành gia
Thức ăn và nước uống của các phi hành gia
Cách tái chế nước uống của các phi hành gia
Chọn CCác thông tin trong đoạn trích cho thấy đoạn trích nói về thức ăn và nước uống của các phi hành gia.
Câu nào dưới đây nói đúng nhất về thức ăn của phi hành gia trong không gian?
Thức ăn của các phi hành gia được mua từ siêu thị.
Thức ăn của phi hành gia có chứa rất nhiều nước
Thức ăn của các phi hành gia được chế biến từ nước thải của con người
Nước được loại bỏ khỏi thức ăn của phi hành gia
Chọn DThông tin nằm ở đoạn 1: “Có lẽ bạn đã từng nghe về những loại thức ăn khô thiếu hấp dẫn mà các nhà du hành vũ trụ ăn trong không gian như kem khô, súp đậu sấy khô dạng bột hay thức ăn dạng viên nén. Điều đó có nghĩa là nước bị loại bỏ khỏi những thức ăn đó”.
Theo đoạn trích, tại sao phải loại bỏ nước khỏi thức ăn của các phi hành gia?
Để bảo quản thức ăn được lâu hơn
Để giảm trọng lượng cho tàu vũ trụ
Để các phi hành gia không đi tiểu nhiều ở trên tàu vũ trụ
Vì các phi hành gia thích ăn thức ăn khô
Chọn AThông tin nằm ở đoạn 2: “Nhiều loại thức ăn bị loại bỏ nước để ngăn ngừa vi khuẩn phát triển, nên cần phải thêm nước vào trước khi ăn.
Theo đoạn trích, trước khi bay vào vũ trụ, các phi hành gia sẽ lựa chọn thức ăn như thế nào?
Chỉ được chọn những loại hạt khô
Chọn từ danh sách thức ăn do NASA cung cấp
Được lựa chọn các thức ăn chứa ít chất béo
Được tự do lựa chọn thức ăn yêu thích
Chọn DThông tin nằm ở đoạn 2: “Các phi hành gia được lựa Chọn Các loại thức ăn yêu thích của mình ở Trái Đất và ăn thử chúng trước đó”.
Nhận định nào dưới đây là đúng nhất về vấn đề nước uống của các phi hành gia?
Các phi hành gia không được phép uống nước trên tàu vũ trụ
Các phi hành gia đôi khi phải sử dụng nước thải tái chế
Các phi hành gia thích uống các loại nước giải khát
Các phi hành gia luôn phải uống nước thải tái chế
Chọn BThông tin nằm ở đoạn 3: “Mặc dù, trong mỗi chuyến bay ra ngoài không gian, các phi hành gia mang theo rất nhiều nước nhưng đôi khi vẫn không đủ. Khi đó, họ phải sử dụng nước uống được tái chế từ nước thải của con người.”
Trong mặt phẳng tọa độ, điểm biểu diễn của số phức z=503+4i là
M(-6;8)
B(40;30)
A(30;-40)
N(6;-8)
Chọn D
Ta có: z=503+4i=6−8i. Điểm biểu diễn của số phức Z là N(6;−8).
Mặt phẳng (P) đi qua điểm A(1;2;0) và vuông góc với đường thẳng d:x+12=y1=z−1−1 có phương trình là:
2x+y+z−4=0
2x−y−z+4=0
x+2y−z+4=0
2x+y−z−4=0
Chọn D
Đường thẳng d có một VTCP là u→=(2;1;−1).
Ta có (P)⊥d⇒(P) nhận u→=(2;1;−1) là một VTPT. Kết hợp với (P) qua A(1;2;0)
⇒(P):2(x−1)+1.(y−2)−1⋅(z−0)=0⇔2x+y−z−4=0.
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:x+11=y+32=z+22 và điểm A(3;2;0). Điểm đối xứng của điểm A qua đường thẳng d có tọa độ là
(-1;0;4)
(7;1;-1)
(2;1;-2)
(0;2;-5)
Chọn A
Gọi (P) là mặt phẳng đi qua A và vuông góc với đường thẳng d. Phương trình của mặt phẳng (P) là 1(x−3)+2(y−2)+2(z−0)=0⇔x+2y+2z−7=0.
Gọi H là hình chiếu của A lên đường thẳng d, khi đó H=d∩(P)
Suy ra H∈d⇒H(−1+t;−3+2t;−2+2t), mặt khác H∈(P)⇒−1+t−6+4t−4+4t−7=0 ⇒t=2. Vậy H(1;1;2).
Gọi Aˊ là điểm đối xứng với A qua đường thẳng d, khi đó H là trung điểm của AAˊ suy ra A'(−1;0;4).
Tổng các nghiệm nguyên của bất phương trình x2(x−4)≤0 là
10
6
4
15
Chọn Cx2(x−4)≤0⇔x2(x−4)=0⇔x=0x=4
Phương trình cos2x.sin5x + 1 = 0 có bao nhiêu nghiệm thuộc đoạn −π2;2π
2
1
4
3
Chọn Bcos2x.sin5x+1=0⇔sin7x+sin3x=−2⇔sin7x=−1sin3x=−1⇔x=−π14+k2π7x=−π6+h2π3(h,k∈ℤ)
Do x∈−π2;2π⇒h∈{0;1;2;3}.
Ta có −π14+k2π7=−π6+h2π3⇔k=28 h−412, do k∈ℤ nên chỉ có h = 1 thỏa mãn.
Vậy phương trình đã cho có một nghiệm thỏa yêu cầu bài toán.
Xác định số hạng đầu u1 và công sai d của cấp số cộng (un), biết u9=5u2 và u13=2u6+5
u1=3 và d=4
u1=3và d=5.
u1=4và d=5.
u1=4và d=3.
Chọn ATa có: un=u1+(n−1)d. Theo đầu bài ta có hệ phương trình: u1+8d=5u1+du1+12d=2u1+5d+5 ⇔4u1−3d=0u1−2d=−5⇔u1=3d=4.
Cho F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) = (5x + 1)ex và F(0) = 3. Tính F(1).
F(1)=11e−3
F(1)=e+3
F(1)=e+7
F(1)=e+2
Chọn C
Ta có F(x)=∫(5x+1)exdx.
Đặt u=5x+1dv=exdx⇒du=5dxv=ex⋅F(x)=(5x+1)ex−∫5exdx=(5x+1)ex−5ex+C=(5x−4)ex+C.
Mặt khác F(0)=3⇔−4+C=3⇔C=7⇒F(x)=(5x−4)ex+7. Vậy xF(1)=e+7.
Cho hàm số y = f(x). Hàm số y = f'(x) có bảng biến thiên như hình vẽ

Bất phương trình ex≥m−f(x) có nghię̂m x∈[4;16] khi và chỉ khi
m<f(4)+e2
m≤f(4)+e2
m<f(16)+e2
m≤f(16)+e2
Chọn D
Từ bảng biến thiên suy ra: f'(x)>0,∀x∈[4;16].
Ta có ex≥m−f(x)⇔m≤ex+f(x)*.
Đặt g(x)=ex+f(x),∀x∈[4;16]⇒g'(x)=ex2x+f'(x)>0,∀x∈[4;16]
Bảng biến thiên

(*) thỏa mãn khi m≤min[4;16]g(x)=f(4)+e2.
Một nhà máy thủy điện xả lũ với tốc độ xả tại thời điểm t giây là v(t) = 2t + 100 (m3/s).Hỏi sau 30 phút nhà máy xả được bao nhiêu mét khối nước?
3.240.000.
3.420.000.
4.320.000.
4.230.000.
Chọn B
Sau 30 phút = 1800 giây thì nhà máy xả được ∫01800(2t+100)dt=3.420.000 m3 nước.
Một chủ hộ kinh doanh có 32 phòng trọ cho thuê. Biết giá cho thuê mỗi tháng là 2.000.000đ /1 phòng trọ, thì không có phòng trống. Nếu cứ tăng giá mỗi phòng trọ lên 200.000đ/1 tháng, thì sẽ có 2 phòng bị bỏ trống. Hỏi chủ hộ kinh doanh sẽ cho thuê với giá là bao nhiêu để có thu nhập mỗi tháng cao nhất?
2.000.000 đ.
2.400.000 đ
2.200.000 đ.
2.600.000 đ.
Chọn D
Gọi n (n∈ℕ) là số lần tăng giá. Hàm thu nhập của tháng f(n)=(2000000+n⋅200000)(32−n.2).=−400000n2+2400000n+64000000 là hàm bậc 2 theo n, có hệ số a < 0. Vậy f(n) đạt giá trị lớn nhất khi n=−24000002⋅(−400000)=3.
f(3)=67.600.000f(0)=64.000.000⇒f(3)>f(0).
Vậy chủ hộ sẽ cho thuê với giá 2.000.000+3×200.000=2.600.000 đồng.
Tìm tập nghiệm S của bất phương trình log3(1−x)<log3(2x+3).
S=−23;1
S=−23;+∞
S=−∞;−23
S=(1;+∞)
Chọn A
Bất phương trình tương đương với 1−x>01−x<2x+3⇔x<1x>−23⇔−23<x<1
Tính diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị các hàm số y = lnx, y = 1, y = 1 - x
S=e−32
S=e−12
S=e+12
S=e+32
Chọn A
Ta phác vẽ độ thị 3 hàm số trên hệ trục toạ độ như hình vẽ bên

Khi đó S=∫011−(1−x)dx+∫1e1−lnxdx=x2201+x(1−lnx)1e−∫1exd(1−lnx)
=12−1−∫1ex⋅−1xdx=−12+x1e=−12+(e−1)=e−32
Có bao nhiêu giá trị nguyên âm của tham số m để hàm số y=−x3−mx+328x7 nghịch biến trên khoảng (0;+∞) ?
1
0
4
3
Chọn D
Hàm số y=−x3−mx+328x7 nghịch biến trên khoảng (0;+∞) khi và chỉ khi y'=−3x2−m−34x8≤0,∀x∈(0;+∞)⇔m≥−3x2−34x8,∀x∈(0;+∞)
Đặt g(x)=−3x2−34x8,x∈(0;+∞).
Ta có g'(x)=−6x+6x9⋅g'(x)=0⇔x=1x=−1(1).
Bảng biến thiên
Suy ra m≥−154. Mà m nguyên âm nên m có ba giá trị là -3, -2, -1.
Cho hai số phức z1=4+3i và z2=−1+2i. Biết số phức z1¯−2z2¯=a+bi,a,b∈R, khi đó a2+b2 bằng
5
26
53
37
Chọn DTa có z1¯−2z2¯=4−3i−2(−1−2i)=6+i. Vậy a2+b2=12+62=37.
Trên mặt phẳng phức tập hợp các số phức z = x + yi thỏa mãn |z+2+i|=|z¯−3i| là đường thẳng có phương trình
y = x + 1
y = -x + 1
y = -x - 1
y = x - 1
Chọn D
Từ z=x+yi⇒z¯=x−yi.
Do đó x+yi+2+i=x−yi−3i⇔(x+2)+(y+1)i=x−(y+3)i
⇔(x+2)2+(y+1)2=x2+(y+3)2⇔4x+2y+5=6y+9⇔y=x−1.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, tam giác ABC có đỉnh A(−1;−3) . Phương trình đường cao BB' = 5x + 3y - 25 = 0, phương trình đường cao CC' = 3x + 8y - 12 = 0. Toạ độ đỉnh B là
B(5;2)
B(2;5)
B(5;-2)
B(2;-5)
Chọn BĐường thẳng AB có phương trình 8(x+1)−3(y+3)=0⇔8x−3y−1=0 nên tọa độ điểm B(x;y) là nghiệm của hệ phương trình 8x−3y=15x+3y=25⇔x=2y=5.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (C):x2+y2−2x+6y+6=0 và đường thẳng d: 4x - 3y + 5 = 0. Đường thẳng d' song song với đường thẳng d và chắn trên (C) một dây cung có độ dài bằng 23có phương trình là
4x−3y+8=0
4x−3y−8=0
4x−3y−8=0 hoặc 4x−3y−18
4x+3y+8=0
Chọn C
(C) có tâm I(1;−3),R=2
d' // d => d' có phương trình 4x−3y+m=0( m≠5).
Vẽ IH⊥MN⇒HM=3⇒IH2=R2−HM2=4−3=1

dI,d'=IH⇔|4⋅1−3⋅(−3)+m|16+9=1⇔|m+13|=5⇔m=−8 m=−18.
Vậy d':4x−3y−8=0d':4x−3y−18=0.
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng đi qua điểm A(1;2;−2) và vuông góc với đường thẳng Δ:x+12=y−21=z+33 có phương trình là
3x+2y+z−5=0
2x+y+3z+2=0
x+2y+3z+1=0
2x+y+3z−2=0
Chọn B
Mặt phẳng qua A(1;2;-2) và nhận uΔ→=(2;1;3) làm VTPT
Vậy phương trình của mặt phẳng là: 2(x−1)+(y−2)+3(z+2)=0⇔2x+y+3z+2=0.
Cắt một khối cầu bằng một mặt phẳng đi qua tâm thì được một hình tròn có diện tích bằng 16π. Tính diện tích của mặt cầu giới hạn nên khối cầu đó.
256π3
64π
4π
16π
Chọn B
Ta có πR2=16π⇔R=4
Vậy diện tích mặt cầu là SC=4πR2=64π.
Một khối đồ chơi gồm một khối trụ và một khối nón có cùng bán kính được chồng lên nhau, độ dài đường sinh khối trụ bằng độ dài đường sinh khối nón và bằng đường kính của khối trụ, khối nón (tham khảo hình vẽ). Biết thể tích của toàn bộ khối đồ chơi là 50cm, thể tích khối trụ gần với số nào nhất trong các số sau
36,5 cm3.
40,5 cm3.
38,2 cm3.
38,8 cm3.
Chọn D
Gọi a (cm) là độ dài đường kính khối trụ, khi đó thể tích khối trụ là: VT=πa22a=πa34 cm3
Dễ thấy chiều cao khối nón là a32 nên thể tích khối nón là VN=13πa22a32=πa3324 cm3
Thể tích của toàn bộ khối đồ chơi là V=VN+VT⇔πa34+πa3324=50⇔πa341+16=50
⇔VT1+36=50⇔VT=50:1+36≈38,8 cm3⋅
Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông tại A, AC = a, ACB = 60°. Đường chéo BC' của mặt bên (BB'C'C) tạo với mặt phẳng (AA'C'C) một góc 30°. Tính thể tích của khối lăng trụ theo a là
V=a3463
V=a36
V=a3263
V=a363
Chọn B
Ta có: BA⊥ACBA⊥CC⇒BA⊥AA'C'C⇒BC',AA'C'C=BC'A^=30°
⇒tan30°=a3AC=33⇒AC'=3a=AC2+CC'2⇒CC'=2a2ACB=60°⇒AB=a3⇒VABC⋅A'B'C'=12⋅a3⋅a⋅2a2=a36⋅
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang (AB//CD). Gọi I, J lần lượt là trung điểm của các cạnh AD, BC và G là trọng tâm tam giác SAB . Biết thiết diện của hình chóp cắt bởi mặt phẳng (IJG) là hình bình hành. Hỏi khẳng định nào sao đây đúng?
AB=13CD
AB=32CD
AB=3CD
AB=23CD
Chọn A
Ta có (α)//ABAB⊂(ABC)⇒(α)∩(ABC)=MN với

MN // AB và N∈BC.
Ta có (α)//ADAD⊂(ADC)⇒(α)∩(ADC)=MP với MP // AD và P∈CD.(α)∩(BCD)=NP.
Do đó thiết diện của (α) với tứ diện ABCD là hình tam giác MNP.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng Δ:x=1+3a+aty=−2+tx=2+3a+(1+a)t. Biết rằng khi a thay đổi luôn tồn tại một mặt cầu cố định qua điểm M(1;1;1) và tiếp xúc với đường thẳng Δ. Tìm bán kính mặt cầu đó.
53
43
73
35
Chọn A
Từ đường thẳng Δ:x=1+3a+aty=−2+tx=2+3a+(1+a)t⇒x+y−z+3=0
Ta có Δ luôn qua điểm A(1;-5;-1) cố định và Δ nằm trong mặt phẳng (P):x+y−z+3=0
Mặt cầu tiếp xúc với đường thẳng Δ với mọi a. Nên mặt cầu tiếp xúc mặt phẳng (P) tại A.
Đường thẳng IA qua A và vuông góc (P) có phương trình x=1+ty=−5+tz=−1−t⇒I(1+t;−5+t;−1−t)
Mà IA=IM⇔t2+t2+t2=t2+(t−6)2+(t+2)2⇔t=5 vậy I(6;0;−6)⇒R=IM=53. Chọn A
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình nào dưới đây là phương trình mặt cầu tâm I(1;2;−4) và thể tích của khối câu tương ứng bằng 36π.
(x−1)2+(y−2)2+(z+4)2=9
(x−1)2+(y−2)2+(z−4)2=9
(x+1)2+(y+2)2+(z−4)2=9
(x−1)2+(y−2)2+(z+4)2=3
Chọn A
Ta có V=43πR3=36π⇔R=3. Phương trình mặt cầu tâm I(1;2;-4) và bán kính R = 3 là : (x−1)2+(y−2)2+(z+4)2=9.
Cho hàm số f(x) liên tực trên khoảng (-3;4) và có đồ thị f'(x) như hình vẽ bên. Hàm số g(x) = f(x2) có bao nhiêu điểm cực trị?

3
4
2
5
Chọn Dg(x)=fx2⇒g'(x)=2xf'x2;g'(x)=0⇔x=0x2=−2x2=0x2=1x2=3⇔x=0x=1x=−1x=3x=−3Các nghiệm trên là các nghiệm bội lẻ nên g'(x) đổi dấu khi đi qua các nghiệm trên nên hàm số có 5 điểm cực trị.
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:x−11=y+11=z−m2 và mặt cầu (S):(x−1)2+(y−1)2+(z−2)2=9. Tìm m để đường thẳng d cắt mặt cầu (S) tại hai điểm phân biệt E, F sao cho độ dài đoạn EF lớn nhất.
m = 1
m = 0
m = -1
m = 3
Chọn B
Mặt cầu (S) có tâm I(1;1;2) và bán kính R = 3.
Gọi H là hình chiếu vuông góc của I trên d, khi đó H là trung điểm đoạn EF.
Ta có EF=2EH=2R2−(d(I,d))2. Suy ra EF lớn nhất khi d(I,d) nhỏ nhất
Đường thẳng d qua A(1;-1;m) và có véc tơ chỉ phương u→=(1;1;2).
Ta có AI→=(0;2;2−m),[AI→,u→]=(2+m;2−m;−2). Suy ra d(I,d)=[[AI→,u→]∣|u→|=2m2+121+1+4≥2.
Do đó d(I,d) nhỏ nhất khi m = 0. Khi đó EF=2EH=2R2−(d(I,d))2=27.
Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m để giá trị lớn nhất của hàm số y=x3−2x2+(m+2)x+5 trên đoạn [-1;2] không vượt quá 11 ?
10
2
11
1
Chọn D
Xét hàm số g(x)=x3−2x2+(m+2)x+5 trên đoạn [-1;2].
⇒g'(x)=3x2−4x+m+2 Δ'=22−3( m+2)=−(3 m+2)<0 với mọi m dương.
⇒g'(x)>0,∀x∈ℝ. Vậy hàm số g(x)=x3−2x2+(m+2)x+5 luôn đồng biến trên [-1;2].
Suy ra Max[−1;2]g(x)=g(2)=2 m+9;Min[−1;2]g(x)=g(−1)=−m.
Tính y(−1)=my(2)=2 m+9. Khi đó Max[−1;2]y={m;2 m+9}.
TH1. Nếu |2 m+9|<|m|⇔(2 m+9)2<(m)2⇔(m+9)(3 m+9)<0⇔−9<m<−3 (L).
TH2. Nếu |m|≤|2 m+9|⇔(m)2≤(2 m+9)2⇔(−3 m−9)(m+9)≤0⇔m≤−9 m≥−3
⇒Max[−1;2]f(x)=|2 m+9|≤11⇔−11≤2 m+9≤11⇔−10≤m≤1
Kết hợp điều kiện m nguyên dương ta được m = 1.
Tìm m để phương trình x2+2x+42−2mx2+2x+4+4m−1=0 có đúng hai nghiệm.
3 < m < 4
m<2−3m>2+3
2+3<m<4
m=2+3m>4
Chọn D
Đặt t=x2+2x+4=(x+1)2+3≥3, phương trình trở thành t2−2mt+4 m−1=0 (2).
Ứng với mỗi nghiệm t > 3 của phương trình (2) cho ta hai nghiệm của phương trình (1). Do đó phương trình (1) có đúng hai nghiệm khi phương trình (2) có đúng một nghiệm t > 3.
⇔Δ'=m2−4m+1=0m>31.32−2m.3+4m−1<0⇔m=2+3m>4.
Cho f(x) là hàm số liên tục trên tập số thực R và thỏa mãn fx2+3x+1=x+2. Tính I=∫15f(x)dx
376
5293
616
4643
Chọn C
fx2+3x+1=x+2. Đặt x2+3x+1=t, do x2+3x+1≥−54 nên t≥−54. Khi đó
x2+3x+1−t=0⇒Δ=9−4(1−t)=5+4t≥0 nên ta có x=−3±4t+52.
⇒f(t)=−3±4t+52+2=1±4t+52
∫15f(x)dx=∫15f(t)dt=∫151+4t+52dt=616 hoặc ∫15f(x)dx=∫15f(t)dt=∫151−4t+52dt=−376.
Vậy I=∫15f(x)dx=616
Một xưởng sản xuất thực phẩm gồm 4 kỹ sư chế biến thực phẩm, 3 kỹ thuật viên và 13 công nhân. Để đảm bảo sản xuất thực phẩm chống dịch Covid-19, xưởng cần chia thành 3 ca sản xuất theo thời gian liên tiếp nhau sao cho ca 1có 6 người và 2 ca còn lại mỗi ca có 7 người. Tính xác suất sao cho mỗi ca có 1 kĩ thuật viên, ít nhất một kĩ sư chế biến thực phẩm
4403320
4413230
41230
4013320
Chọn B
Gọi biến cố cần tính xác suất là biến cố A "Mỗi ca có 1 kĩ thuật viên, ít nhất một kĩ sư chế biến thực phẩm".
TH1: Ca 1 có 2 kĩ sư
Số cách chọn người ca 1 là: C31.C42.C133=5148.
Số cách chọn người ca 2 là: C21.C21.C105=1008.
Số cách chọn người ca 3 là 1 cách
Suy ra số cách chọn bằng 5148.1008
TH2: Ca 2 có 2 kĩ sư
Số cách chọn người ca 1 là: C31.C41.C134=8580.
Số cách chọn người ca 2 là: C21.C32.C94=756.
Số cách chọn người ca 3 là 1 cách
Suy ra số cách chọn bằng 8580.756
TH3: Ca 3 có 2 kĩ sư thì cách chọn tương tự TH2 nên ta có số cách chọn bằng 8580.756.
Vậy xác suất cần tìm là P(A)=5148.1008+2.(8580.756)C206.C147.C77=4413230.
Cho khối lăng trụ ABC.A'B'C'. Gọi E là trọng tâm tam giác A'B'C' và F là trung điểm BC. Tính tỉ số thể tích giữa khối B'EAF và khối lăng trụ ABC.A'B'C'.
14
18
15
16
Chọn D
Ta có M là trung điểm của BˊCˊ khi đó

SEAF=12 SAA'MF và dB',AA'MF=dB',(AEF).
Vì VB'⋅AA'MF=VABF⋅A'B'M−VB'⋅ABF=VABF⋅A'B'M−13VABF.A'B'M=23 VABF⋅A'B'M
Suy ra VB'EAF=12 VB'⋅AAMF=12⋅23⋅VABF⋅A'B'M=13⋅12⋅VABC⋅A'B'C'=16⋅VABC⋅A'B'C'
Hoành độ tiếp điểm của tiếp tuyến với đồ thị hàm số (C):y=1x2−1 song song với trục hoành bằng
Đáp án: 0
Ta có: y'=−2xx2−12. Lấy điểm Mx0;y0∈(C).Tiếp tuyến tại điểm M song song với trục hoành nên y'x0=0⇔−2x0x02−12=0⇔x0=0.
Cho hàm số f(x) có đạo hàm f'(x) = (x + 1)(x2 - x)(x - 1). Tổng hai điểm cực trị của hàm số đã cho là
Đáp án: -1
Ta thấy f'(x)=(x+1)x2−x(x−1)=x(x+1)(x−1)2,f'(x)=0⇔x=0x=−1x=1
Bảng xét dấu đạo hàm

Từ bảng xét dấu suy ra hàm số đạt cực trị tại hai điểm x = -1 và x = 0.
Tổng hai điểm cực trị là -1 .
Cho đường thẳng d:x=1+1ty=5z=−2+t. Số đo góc giữa đường thẳng d với trục Oz bằng bao nhiêu độ.
Đáp án: 45
d có véc tơ chỉ phương u→1(1;0;1)
Oz có véc tơ chỉ phương u→2(0;0;1);cosd1;d2=cosu→1;u→2=u→1⋅u→2u1∣→⋅u2→=12=12.
Vậy góc giữa hai đường thẳng là 45o.
Trong kho đèn trang trí đang còn 5 bóng đèn loại I, 7 bóng đèn loại II, các bóng đèn đều khác nhau về màu sắc và hình dáng. Lấy ra 5 bóng đèn bất kỳ. Hỏi có bao nhiêu khả năng xảy ra số bóng đèn loại I nhiều hơn số bóng đèn loại II?
Đáp án: 246
Có 3 trường hợp xảy ra
TH1: Lấy được 5 bóng đèn loại I có 1 cách
TH2: Lấy được 4 bóng đèn loại I, 1 bóng đèn loại II có C54.C71 cách
TH3: Lấy được 3 bóng đèn loại I, 2 bóng đèn loại II có C53.C72 cách
Theo quy tắc cộng, có 1+C54.C71+C53.C72=246 cách.
Cho các số thực a,b,c thỏa mãn b2+c=8;limx→+∞cx2+ax−bx=2. Tính M = a + 2b - c.
Đáp án: 0
Nếu b < 0 thì limx→+∞cx2+ax−bx=+∞⇒b>0 khi đó ta có
limx→+∞cx2+ax−bx=2⇔limx→+∞cx2+ax−b2x2cx2+ax+bx=2⇔limx→+∞xcx+a−b2xxc+ax+b=2⇔limx→+∞cx+a−b2xc+ax+b=2⇔c−b2=0ac+b=2⇔c−b2=0a=2(c+b)
Kết hợp b2+c=8⇒c=4;b=2;a=8. Vậy M = a + 2b - c = 0.
Anh Phong có một cái ao với diện tích 50 m2 để nuôi cá diêu hồng. Vụ vừa qua, anh nuôi với mật độ 20 con/m2 và thu được 1,5 tấn cá thành phẩm. Theo kinh nghiệm nuôi cá của mình anh thấy cứ thả giảm đi 8 con/m2 thì mỗi con cá thành phẩm thu được tăng thêm 0,5 kg. Hỏi để tổng năng suất cao nhất thì vụ tới anh nên mua bao nhiêu cá giống để thả? (giả sử không có hao hụt trong quá trình nuôi).
Đáp án: 512
Số cá anh Phong thả trong vụ vừa qua là 50.20 = 1000 (con)
Khối lượng trung bình mỗi con cá thành phần là 15001000=1,5 kg/con
Gọi x > 0 là số cá anh cần thả ít đi cho vụ tới nên sẽ tăng 0,0625x kg/con
Ta có phương trình tổng khối lượng cá thu được T=f(x)=(1000−x)(1,5+0,0625x)
⇒f'(x)=−0,125x+61=0⇒x=488f''(x)=−0,125⇒maxf(x)=16384⇔x=488
Vậy ở vụ sau anh chỉ cân thả 1000 - 488 = 512 con cá giống.
Cho hàm số y=mx4+(m−1)x2+1−2 m, biết tập tất cả các giá trị của m để hàm số chỉ có một điểm cực trị có dạng (−∞;a]∪[b;+∞). Tính a + b.
Đáp án: 1
Ta có y'=4mx3+2( m−1)x và y'=0⇔x=0 hoặc 2mx2+m−1=0 (*)
Hàm số chỉ có một cực trị khi phương trình y' = 0 có một nghiệm duy nhất và yˊ đổi dấu khi x đi qua nghiệm đó. Khi đó phương trình 2mx2+m−1=0 (*) vô nghiệm hay có nghiệm kép
x=0⇔m=0m≠0Δ'=−2 m( m−1)≤0⇔m=0 m<0∨m≥1⇔m≤0 m≥1.
Cho tích phân I=∫12lnxx2dx=bc+aln2 với a là số thực, b và c là các số nguyên dương, đồng thời ba là phân số tối giản. Tính giá trị của biểu thức P = 2a + 3b + c.
Đáp án: 4
Đặt u=lnxdv=1x2⋅dx⇒du=1x⋅dxv=−1x. Ta có I=−1x⋅lnx12+∫121x2dx=−12ln2−1x12=12−12ln2
⇒b=1,c=2,a=−12. Khi đó P=2−12+3⋅1+2=4.
Cho hàm số f(x)=ax3+bx2+cx+d(a≠0) có đồ thị như hình vẽ bên. Số nghiệm thuộc đoạn [-1;2] của phương trình f3x+3−x=2 là
![Cho hàm số f(x) = ã3 + bx2 + cx + d a khác 0 có đồ thị như hình vẽ bên. Số nghiệm thuộc đoạn [-1;2] của phương trình f(3x + 3-x) = 2là (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2023/08/blobid3-1691836955.png)
Đáp án: 4
Đặt t=3x+3−x. Ta có t'(x)=32x−13xln3;t'(x)=0⇔32x−13xln3=0⇔x=0.
Ta có bảng biến thiên của hàm số y = t(x)
![Cho hàm số f(x) = ã3 + bx2 + cx + d a khác 0 có đồ thị như hình vẽ bên. Số nghiệm thuộc đoạn [-1;2] của phương trình f(3x + 3-x) = 2là (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2023/08/blobid2-1691836868.png)
+) Dựa vào đồ thị ta thấy
f(t)=2⇔t=t1(t1∈(2;3))t=t2(t2∈(4;5))t=t3(t3∈(5;6))⇒3x+3−x=t1 (1)3x+3−x=t2 (2)3x+3−x=t3 (3)
+) Kết hợp dựa vào bảng biến thiên của hàm y = t(x), suy ra phương trình (1) có 2 nghiệm, phương trình (2), (3) mỗi phương trình có một nghiệm. Vậy phương trình f3x+3−x=2 có 4 nghiệm thuộc đoạn [-1;2]
Cho số phức z thỏa mãn z=1. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức A=1+5iz.
Đáp án: 6Ta có: A=1+5iz≤1+5iz=1+5z=6. Khi z = i => A = 6.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB=a,AD=a3. Hình chiếu vuông góc H của S lên mặt đáy trùng với trọng tâm của tam giác ABC và SH=a2. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, SC. Tính tan của góc giữa đường thẳng MN và mặt phẳng (ABCD)? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.)
Đáp án: 0,75
Qua N kẻ đường thẳng song song với SH cắt CH tại K⇒NK⊥(ABCD).

Ta có MN∩(ABCD)={M} và NK⊥(ABCD)⇒(MN,(ABCD))^=MN,MK^=KMN^
Ta có NK=12SH=a4. Ta có BH=13BH=2a3
⇒SB=SH2+HB2=5a6⇒MN=12SB=5a12⇒MK=MN2−NK2=a3⇒tanKMN^=NKMK=34
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:x−2=y−11=z1 và mặt phẳng (P):2x−y+2z−2=0. Có bao nhiêu điểm M thuộc d sao cho M cách đều gốc tọa độ O và mặt phẳng (P)?
Đáp án: 1
Vì M∈d nên ta có M(−2t;1+t;t). Khi đó OM=(−2t)2+(t+1)2+t2=6t2+2t+1
d(M,(P))=|2⋅(−2t)−(1+t)+2t−2|22+(−1)2+22=|3t+3|3=|t+1|.
Theo giả thiết OM=d(M,(P))⇔6t2+2t+1=|t+1|⇔6t2+2t+1=t2+2t+1
⇔5t2=0⇔t=0. Vậy có một điểm thỏa mãn yêu câu đề bài là M(0;1;0).
Có bao nhiêu bộ (x; y) với x, y nguyên và 1≤x,y≤2020 thỏa mãn(xy+2x+4y+8)log32yy+2≤(2x+3y−xy−6)log22x+1x−3?
Đáp án: 4034
Từ giả thiết kết hợp ĐKXĐ của bất phương trình ta có
1≤y≤2020;4≤x≤2020;x,y∈Z,(1).
Ta có (xy+2x+4y+8)log32yy+2≤(2x+3y−xy−6)log22x+1x−3
⇔(x+4)(y+2)log32yy+2+(x−3)(y−2)log22x+1x−3≤0 (*)
Xét f(x)=log22x+1x−3=log22+7x−3>0,∀x∈[4;2020]
Với y = 1 thay vào (*) ta được 3(x+4)log323−(x−3)log22x+1x−3≤0 (luôn đúng∀x∈[4;2020] do (1) và (2)). Suy ra có 2017 bộ (x;y) .
Với y = 2 thay vào (*) ta thấy luôn đúng ∀x∈[4;2020], suy ra có 2017 bộ (x;y).
Với 3≤y≤2020⇒y−2>0. Xét g(y)=log32yy+2=log3y+yy+2>log3y+2y+2=0,∀y≥3 (3).
Suy ra (*) vô nghiệm (do (2) và (3)). Vậy có 4034 bộ (x;y).
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi cạnh bằng 1, SD=2,SA=SB=1, và mặt phẳng (SBD) vuông góc với (ABCD). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AC và SD. (kết quả làm tròn đến hàng phần chục.)
Đáp án: 0.5
Theo giả thuyết (ABCD)⊥(SBD) theo giao tuyến BD.

Do đó nếu dựng AO⊥(SBD) thì O∈BD.
Mặt khác AS=AB=AD⇒OS=OB=OD hay ΔSBD là tam giác vuông tại S
BD=SB2+SD2=12+2=3AO=AB2−OB2=12−34=12
Trong ΔSBD dựng OH⊥SD tại H(1)⇒H là trung điểm của SD.
Theo chứng minh trên AO⊥(SBD)⇒OA⊥OH(2)
Từ (1) và (2) chứng tỏ OH là đoạn vuông góc chung của AC và SD.
Vậy d(AC,SD)=OH=12SB=12.
Một hộp không nắp được làm từ một mảnh bìa các tổng theo hình vẽ. Hộp có đáy là một hình vuông cạnh x (cm) , chiều cao là h (cm) và thể tích là 500 cm3. Tìm độ dài cạnh hình vuông x cm sao cho chiếc hộp làm ra tốn ít bìa các tông nhất.

Đáp án: x = 10cm
Thể tích khối hộp V=x.x.h=x2h=500⇒h=500x2.
Để chiếc hộp làm ra ít tốn bìa các tông nhất khi và chỉ khi diện tích toàn phần của hộp là nhỏ nhất.

Diện tích toàn phần của hộp (không nắp)
Stp =Sday +Sxung quanh =x.x+4.hx=x2+4hxx2+4x⋅500x2=x2+2000x=x2+1000x+1000x≥ Cosi 3100023.
Dấu “=” xảy ra ⇔x2=1000x=1000x⇔x3=1000⇔x=10
Theo đoạn trích, chi tiết nào dưới đây KHÔNG miêu tả về nhân vật viên quản ngục?
“Đầu đã điểm hoa râm, râu đã ngả màu".
“Mặt nước ao xuân, bằng lặng, kín đáo và êm nhẹ".
“Một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ
“Biệt kính mến khí phách, một kẻ biết tiếc, biết trọng người có tài".
Chọn D
Ở đoạn (2): “Người ngồi đấy, đầu đã điểm hoa râm, râu đã ngả màu. Những đường nhăn nheo của một bộ mặt tư lự, bây giờ đã biến mất hẳn. Ở đấy, giờ chỉ còn là mặt nước ao xuân, bằng lặng, kín đáo và êm nhẹ”, là những chi tiết miêu tả viên quản ngục. Loại đáp án A, B.
- Ở đoạn (3): “… viên quan cai ngục này là một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ.”, loại đáp án C.
- Đáp án D chính mà mô tả về thầy thơ lại trong đoạn (5): “Một kẻ biết kính mến khí phách, một kẻ biết tiếc, biết trọng người có tài, hẳn không phải là kẻ xấu hay là vô tình…”.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách
Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng, sản phẩm của quả trình sáng tác cá thể, thể hiện tư tưởng, nhận thức tình cảm của nhân dân lao động.
nghệ thuật ngôn từ
cá thể
nhận thức
nhân dân lao động.
Chọn B
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách
Chuyện chức phán sự đền Tản Viên đề cao tinh thần khảng khái, cương trực, dám đấu tranh chống lại cái ác trừ hại cho dân của Ngô Tử Văn, đồng thời thể hiện niềm tin chân lí, chính nghĩa nhất định thắng gian tà.
khảng khái
đấu tranh
chân lí
gian tà
Chọn C
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách
Thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi, coi những sự kiện chính trị lớn của đất nước là đối tượng thể hiện chủ yếu, đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và tính chất toàn quân.
tính sử thi
chính trị
lịch sử
toàn quân
Chọn D
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách
Thơ Nguyễn Khoa Điềm hấp dẫn người đọc bởi sự kết hợp giữa xúc cảm thâm trầm và suy tư sâu lắng của người trí thức về đất nước, con người Việt Nam.
xúc cảm thâm trầm
suy tư sâu lắng
người trí thức
con người Việt Nam
Chọn A
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách
Chí Phèo là tác phẩm duy nhất được Nam Cao viết theo khuynh hướng hiện thực phê phán, nó đã phản ánh chân thực bức tranh cuộc sống làng quê trước cách mạng với những mâu thuẫn giai cấp gay gắt và tình trạng tha hóa khá phổ biến.
duy nhất
gay gắt
chân thực
khá phổ biến
Chọn A
Tác phẩm nào dưới đây KHÔNG thuộc trào lưu văn học hiện thực?
Vợ nhặt
Chí Phèo
Hai đứa trẻ
Số đỏ
Chọn C“Hai đứa trẻ” thuộc văn học lãng mạn. 3 tác phẩm còn lại thuộc văn học hiện thực.
Tác phẩm nào dưới đây KHÔNG thuộc văn học trung đại Việt Nam?
Xuất dương lưu biệt
Cảnh ngày hè
Tỏ lòng
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
Chọn A“Xuất dương lưu biệt” sáng tác vào năm 1905 trước lúc tác giả sang Nhật Bản tìm một con đường cứu nước mới, ông làm bài thơ này để giã từ bè bạn, đồng chí. 3 tác phẩm còn lại thuộc văn học trung đại.
Tác phẩm nào KHÔNG cùng thể loại với các tác phẩm còn lại?
Sóng
Tây Tiến
Tràng giang
Người lái đò sông Đà
Chọn D“Người lái đò Sông Đà” là bút kí. 3 tác phẩm còn lại là thơ.
Chọn một từ KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Nảy nở
Sầm sập
Dềnh dàng
Lao xao
Chọn A“nảy nở” là từ ghép, những từ còn lại là từ láy.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Rủng rỉnh
Rung rinh
Lắc lư
Đung đưa
Chọn A“rủng rỉnh” thường dùng nói về tiền bạc, của cải vật chất có ở mức đầy đủ, sung túc. Những từ còn lại chỉ sự dao động của đồ vật.
Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
………… hình thành và phát triển trong bối cảnh văn hóa, văn học vùng Đông Á, Đông Nam Á; có quan hệ giao lưu với nhiều nền văn học khu vực, đặc biệt là văn học Trung Quốc.
Văn học dân gian
Văn học hiện đại
Văn học đương đại
Văn học trung đại
Chọn DVăn học trung đại Việt Nam chịu ảnh hưởng nhiều bởi văn học chữ viết (chữ Hán, thể thơ Đường luật, thi liệu,…) bởi thời gian đó Việt Nam chịu sự đô hộ của Trung Quốc.
Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
…………là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng, sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể thể hiện nhận thức, tư tưởng, tình cảm của nhân dân lao động về tự nhiên, xã hội nhằm mục đích phục vụ cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.
Văn học dân gian
Văn học hiện đại
Văn học viết
Văn học trung đại
Chọn AVăn học dân gian (truyền thuyết, truyện cổ tích, thần thoại,…) chủ thể sáng tác là nhân dân lao động, được truyền miệng, thể hiện tư tưởng, tình cảm của nhân dân lao động.
Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
…………là tác phẩm tự sự dân gian có quy mô lớn, sử dụng ngôn ngữ có vần, nhịp, xây dựng những hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng để kể về một hoặc nhiều biến cố lớn diễn ra trong đời sống cộng đồng của cư dân thời cổ đại.
Thần thoại
Sử thi
Truyền thuyết
Truyện ngụ ngôn
Chọn BThần thoại phản ánh khái quát hóa hiện thực dưới dạng những vị thần được nhân cách hóa hoặc những sinh thể có linh hồn. Truyền thuyết thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo kể về các nhân vật, sự kiện đều liên quan đến lịch sử hoặc giải thích nguồn gốc các phong cảnh địa phương theo quan niệm của nhân dân. Truyện ngụ ngôn dùng cách ẩn dụ hoặc nhân hóa loài vật, con vật hay kể cả con người để thuyết minh cho một chủ đề luân lí, triết lí, một quan niệm nhân sinh hay một nhận xét về thực tế xã hội hay những thói hư tật xấu của con người.
Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Cùng với ………… văn học trung đại góp phần làm nên diện mạo hoàn chỉnh và đa dạng của văn học dân tộc ngay từ buổi đầu, tạo cơ sở vững chắc cho sự phát triển của văn học ở những thời kì sau.
văn học dân gian
văn học viết
văn học đương thời
văn học hiện đại
Chọn ANhắc đến thời buổi văn học dân tộc ban đầu, trước văn học trung đại là văn học dân gian.
Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều…………, vừa hồn nhiên, tươi tắn, vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết khát vọng về hạnh phúc bình dị, đời thường.
trắc ẩn
đau khổ
bi kich
hoài bão
Chọn AThơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn trắc ẩn, luôn thiết tha gắn bó với cuộc đời, với con người, khao khát tình yêu, trân trọng hạnh phúc bình dị đời thường.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Thuyền tôi trôi trên Sông Đà. Cảnh ven sông ở đây lặng tờ. Hình như từ đời Lí, đời Trần, đời Lê, quãng sông này cũng lặng tờ đến thế mà thôi. Thuyền tôi trôi qua một nương ngô nhú lên mấy lá ngô non đầu mùa. Mà tịnh không một bóng người. Cỏ gianh đồi núi đang ra những nõn búp. Một đàn hươu cái đầu ngốn búp cỏ gianh đẫm sương đêm. Bờ sông hoang dại như một bờ tiền sử. Bờ sông hồn nhiên như một nỗi niềm cổ tích tuổi xưa. Chao ôi, thấy thèm được giật mình vì một tiếng còi xúp-lê của một chuyến xe lửa đầu tiên đường sắt Phú Thọ – Yên Bái – Lai Châu. Con hươu thơ ngộ ngẩng đầu nhưng khỏi áng cỏ sương, chăm chăm nhìn tôi không chớp mắt mà như hỏi tôi bằng cái tiếng nói riêng của con vật lạnh: “Hỡi ông khách Sông Đà, có phải ông vừa nghe thấy một tiếng còi sương?". Đàn cá đầm xanh quẫy vọt lên mặt sông bụng trắng như bạc rơi thoi. Tiếng cá đập nước sông đuổi mất đàn hươu vụt biến. Thuyền tôi trôi trên “Dải Sông Đà bọt nước lênh đênh – Bao nhiêu cảnh bấy nhiêu tình” của “một người tình nhân chưa quen biết” (Tản Đà). Dòng sông quãng này lững lờ như nhớ thương những hòn đá thác xa xôi để lại trên thượng nguồn Tây Bắc".
(Người lái đò Sông Đà – Nguyên Tuân)
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì?
Tự sự
Miêu tả
Biểu cảm
Nghị luận
Chọn BĐoạn trích miêu tả cảnh vật hai bên bờ sông Đà: “Thuyền tôi trôi qua một nương ngô nhú lên mấy lá ngô non đầu mùa. Mà tịnh không một bóng người. Cỏ gianh núi đồi đang ra những nõn búp. Một đàn hươu cúi đầu ngốn búp cỏ gianh đẫm sương đêm….”
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Tiếng trống thu không trên cái chợ của huyện nhỏ; từng tiếng một vang xa để gọi buổi chiều. Phương tây đỏ rực như lửa cháy và những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn. Dãy tre làng trước mặt đen lại và cắt hình rơ rệt trên nền trời.
Chiều, chiều rồi. Một chiều êm ả như ru, văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào. Trong cửa hàng hơi tôi, muỗi đã bắt đầu vo ve. Liên ngồi yên lặng bên mấy quả thuốc sơn đen; đôi mắt chị bóng tối ngập đầy dần và cái buồn của buổi chiều quê thấm thía vào tâm hồn ngây thơ của chị: Liên không hiểu sao, nhưng chị thấy lòng buồn man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn.
(Hai đứa trẻ – Thạch Lam)
Màu sắc nào KHÔNG xuất hiện trong khung cảnh ở đoạn trích trên?
Chân trời phương Tây đỏ rực như lửa cháy
Những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn
Vệt sáng của những con đom đóm bay là là trên mặt đất hay len vào những cành cây
Màu đen của những dãy tre làng cắt hình rõ rệt trên nền trời
Chọn CĐáp án A và B xuất hiện ở dòng 2 đoạn 1: “Phương tây đỏ rực như lửa cháy và những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn.”, đáp án D xuất hiện ở dòng 2,3 đoạn 1: “Dãy tre làng trước mặt đen lại và cắt hình rơ rệt trên nền trời.“
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Ơi kháng chiến! Mười năm qua nhu ngon lica
Nghìn năm sau, còn đủ sức soi đường,
Con đã đi nhưng con cần vượt nữa
Cho con về gặp lại Mẹ yêu thương.
(Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên)
Hình ảnh “Mẹ yêu thương” trong đoạn trích trên mang ý nghĩa gì?
Đó là người mẹ Tây Bắc đã nuôi giấu bộ đội
Đó là mẹ của nhà thơ
Đó là nhân dân, đất nước
Đó là “người mẹ” tượng trưng của hồn thơ
Chọn CTrong suy nghĩ của nhà thơ, đến với Tây Bắc là đến với vùng đất thân thuộc của tâm hồn mình, là làm cuộc hành trình về với Mẹ nhân dân – Mẹ Tổ quốc yêu thương.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Viên quản ngục vốn đã tin được thầy thơ lại, cho lính gọi lên, kể rõ tâm sự mình. Thầy thơ lại cảm động nghe xong chuyện, nói: “Dạ bẩm, ngài cứ yên tâm, đã có tôi" rồi chạy ngay xuống phía trại giam ông Huấn, đấm cửa buồng giam, hớt hơ hớt hải kể cho tử tù nghe rõ nỗi lòng quản ngục, và ngập ngừng báo luôn cho ông Huấn biết việc về kinh chịu án tử hình.
Ông Huấn Cao lặng nghĩ một lát rồi mỉm cười: “Về bảo với chủ ngươi, tối nay, lúc nào lính canh trại về nghỉ, thì đem lụa, mực, bút và một bó đuốc xuống đây ta cho chữ. Chữ thì quý thực. Ta nhất sinh không vì vàng ngọc hay quyền thế mà phải ép mình viết câu đối bao giờ. Đời ta cũng mới viết có hai bộ tứ bình và một bức trung đường cho ba người bạn thân của ta thôi. Ta cảm cái tấm lòng biệt nhỡn liên tài của các người. Nào ta có biết đâu một người như thầy Quản đây mà lại có những sở thích cao quý như vậy. Thiếu chút nữa, ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ”.
(Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân)
Trong đoạn trích trên, lụa, mực, bút được sử dụng để làm gì?
Viết thư pháp
Vẽ sơ đồ
Vẽ tranh thủy mặc
In vải
Chọn AThông tin xuất hiện trong đoạn trích: “Ông Huấn Cao lặng nghĩ một lát rồi mỉm cười: “Về bảo với chủ ngươi, tối nay, lúc nào lính canh trại về nghỉ, thì đem lụa, mực, bút và một bó đuốc xuống đây ta cho chữ.” “Chữ” ở đây có thể hiểu là chữ thư pháp.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Tôi muốn tắt nắng đi
Cho màu đừng nhạt mất;
Tôi muốn buộc gió lại
Cho hương đừng bay đi.
(Vội vàng – Xuân Diệu)
Giọng điệu chủ đạo của đoạn trích trên là gì?
Thiết tha
Van xin
Trầm hùng
Trang trọng
Chọn AXuân Diệu ý thức được sự chảy trôi của thời gian, còn cuộc đời là hữu hạn. Nhà thơ lo sợ không đủ thời gian để hưởng thụ hết vẻ đẹp của cuộc đời. Vì thế nhà thơ muốn “tắt nắng”, “buộc gió” để lưu giữ cho cuộc đời những gì đẹp nhất với giọng điệu thơ thiết tha.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Tây Tiến người đi không hẹn ước,
Đường lên thăm thẳm một chia phôi.
Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy,
Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi.
(Tây Tiến – Quang Dũng)
Câu thơ “Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi” có ý nghĩa gì?
Dù đã hi sinh nhưng tâm hồn các anh vẫn lưu luyến mảnh đất này
Các chiến sĩ muốn được nằm yên nghỉ nơi núi rừng bình yên
Các chiến sĩ muốn nằm lại bên những người đồng đội đã cùng chiến đấu và hi sinh
Các chiến sĩ chưa muốn về xuôi khi chưa hoàn thành nhiệm vụ
Chọn ASầm Nứa là nơi các anh chiến đấu và hi sinh. Vì vậy, khi ngã xuống, tâm hồn các anh vẫn lưu luyến vấn vương mảnh đất này bởi nơi đây chứa bao kỉ niệm của các anh.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Đất là nơi anh đến trường
Nước là nơi em tắm
Đất Nước là nơi ta hò hẹn
Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm.
(Đất nước – Nguyễn Khoa Điềm)
Trong đoạn thơ trên, Đất Nước được cảm nhận trên phương diện nào?
Bề dày lịch sử
Không gian địa lí
Chiều sâu văn hóa
Cơ sở vật chất
Chọn B“nơi anh đến trường”, “nơi em tắm”, “nơi ta hò hẹn”, “nơi em đánh rơi chiếc khăn…” đều là phương diện không gian địa lí.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Nhớ khi giặc đến giặc lùng
Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây.
Núi giăng thành luỹ sắt dày
Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù
Mênh mông bốn mặt sương mù
Đất trời ta cả chiến khu một lòng.
(Việt Bắc – Tố Hữu)
Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng chủ yếu trong đoạn trích trên?
Ẩn dụ
Hoán dụ
Nhân hóa
Nói quá
Chọn CCác sự vật “rừng cây, núi đá” có những hành động như con người “núi giăng thành lũy”, “rừng che bộ đội, rừng vây quân thù”.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Ông chở đò dọc, chở chè mạn, chè côi từ Mường Lay về Hòa Bình, có khi chở về đến tận bến Nứa Hà Nội. Ông bảo: Chạy thuyền trên sông không có thác, nó sẽ dễ dại tay chân và buồn ngủ. Cho nên ông chỉ muốn cắm thuyền ở Chợ Bờ, cái chỗ biên giới thủy phận cuối cùng của đá thác Sông Đà...
(Người lái đò Sông Đà – Nguyễn Tuân)
Đoạn trích trên cho thấy ông lái đò là người như thế nào?
Hiểu biết, từng trải, thành thạo nghề của mình
Ngại thay đổi, chỉ muốn làm việc ở một chỗ
Nhát gan, sợ nơi nguy hiểm
Không thích làm việc ở nơi không có thác
Chọn AViệc “Chạy thuyền trên sông không có thác, nó sẽ dễ dại tay chân và buồn ngủ” cho thấy sự hiểu biết từng trải của người làm nghề lái đò.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Hắn lắc đầu:
- Không được! Ai cho tao lương thiện? Làm thế nào cho mất được những vết mảnh chai trên mặt này? Tao không thể là người lương thiện nữa. Biết không? Chỉ có một cách... biết không! Chỉ có một cách là... cái này biết không?
Hắn rút dao ra xông vào. Bá Kiến ngồi nhỏm dậy, Chí Phèo đã văng dao tới rồi. Bá Kiến chỉ kịp kêu một tiếng. Chí Phèo vừa chém túi bụi vừa kêu làng thật to. Hắn kêu làng, không bao giờ người ta vội đến. Bởi thế khi người ta đến thì hắn cũng đang giẫy đành đạch ở giữa bao nhiêu là máu tươi. Mắt hắn trợn ngược. Mồm hắn ngáp ngáp, muốn nói, nhưng không ra tiếng. Ở cổ hắn, thỉnh thoảng máu vẫn còn ứ ra.
(Chí Phèo – Nam Cao)
Lời nói của Chí Phèo trong đoạn trích trên thể hiện điều gì?
Niềm khát khao sống, khát khao tự do của Chí
Sự độc ác, tàn bạo của Chí
Sự căm hờn vì gương mặt bị trở nên xấu xí của Chí
Sự bế tắc, tuyệt vọng vì bị cự tuyệt quyền làm người của Chí
Chọn DNhững câu nói: “Ai cho tao lương thiện?”, “Tao không thể là người lương thiện nữa. Biết không?” cho thấy sự bất lực, tuyệt vọng của Chí khi cả xã hội không ai đón nhận Chí nữa, tất cả đều coi Chí là “một con quỷ của làng Vũ Đại. Vì vậy, Chí tìm đến nguyên nhân khiến cuộc đời Chí trở nên bi kịch để trả thù.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Tôi đã là con của vạn nhà
Là em của vạn kiếp phôi pha
Là anh của vạn đầu em nhỏ
Không áo cơm, cù bất cù bơ....
(Từ ấy – Tố Hữu)
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Xác định vị thế và trách nhiệm trong một gia đình lớn
Niềm vui, nguồn động lực của cuộc đời nhà thơ
Tâm trạng nhà thơ khi tiếp nhận lí tưởng Đảng
Những thành quả mà Đảng đã đem lại cho nhà thơ
Chọn AĐoạn thơ là sự nhận thức rõ ràng của nhà thơ khi ông xác định đi theo cách mạng. Lựa Chọn Con đường đi chông gai nhưng đầy vinh quang này, ông sẵn sàng hi sinh, cống hiến sức lực, tuổi trẻ và cả cuộc đời cho Tổ Quốc. Là trước sau một lòng, trung hiếu với đất nước, với nhân dân. Xem nhân dân là máu thịt, là người nhà để luôn luôn yêu thương, bảo vệ họ như chính gia đình của mình.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Gì sâu bằng những trưa thương nhớ
Hiu quạnh bên trong một tiếng hò!
Đâu gió cồn thơm đất nhỏ mùi
Đâu ruồng tre mắt thở yên vui
Đâu từng ô mạ xanh mơn mởn
Đâu những nương khoai ngọt sắn bùi?
Đâu những đường cong bước vạn đời
Xóm nhà tranh thấp ngủ im hơi
Giữa dòng ngày tháng âm u đó
Không đổi, nhưng mà trôi cứ trôi....
Gì sâu bằng những trưa hiu quạnh
Ôi ruộng đồng quê thương nhớ ơi!
(Nhớ đồng – Tố Hữu)
Đoạn trích trên thuộc thể loại gì?
Thơ trữ tình
Thơ tuyên truyền
Thơ phê phán
Thơ trào phúng
Chọn AĐoạn thơ là tâm trạng buồn tủi, là tiếng than của người tù thiết tha, yêu đời nhưng bị giam cầm trong phòng giam tù túng, chật hẹp.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Quyện điểu quy lâm tầm túc thụ
Cô vân mạn mạn độ thiên không
Sơn thôn thiếu nữ ma bao túc
Bao túc ma hoàn, lô dĩ hồng.
(Chiều tối – Hồ Chí Minh)
Vẻ đẹp hiện đại của bài thơ trên được thể hiện qua đặc điểm nào dưới đây?
Nhân vật trữ tình thường nhập vai một người khác, không xuất hiện, để giãi bày tâm sự
Nhân vật trữ tình thường chìm đi giữa thiên nhiên, nhường chỗ cho cảnh vật, thiên nhiên
Nhân vật trữ tình là trung tâm, chiếm vị trí nổi bật trong bức tranh phong cảnh
Nhân vật trữ tình xưng “tôi” và trực tiếp thổ lộ trước thiên nhiên, đất nước và con người
Chọn CNhân vật trữ tình trong bài thơ là “sơn thôn thiếu nữ”. Sự xuất hiện của con người làm không gian, cảnh vật bừng sáng, giàu sức sống, xua tan đi cái sự vắng vẻ mệt mỏi cuối ngày. Con người lao động trở thành tâm điểm của bức tranh chiều tối.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Cây sắt thứ hai đập vào trước ngực Mai, chị lật đứa bé ra sau lưng. Nó lại đánh sau lưng, chị lật đứa bé ra trước ngực.. Trận mưa cây sắt mỗi lúc một đồn dập, không nghe thấy tiếng thét của Mai nữa.. Chỉ nghe đứa bé khóc ré lên một tiếng rồi im bặt. Chỉ còn tiếng cây sắt nện xuống hừ hự.
Tnú bỏ gốc cây của anh. Đó là một cây vả. Anh đã bứt đứt hàng chục trái vả mà không hay. Anh chồm dậy. Một bàn tay níu anh lại. Tiếng cụ Mết nặng trịch:
– Không được. Trú! Để tau!
Thú gạt tay ông cụ ra. Ông cụ nhắc lại:
– Trú!
Tnú quay lại. Ông cụ không nhìn ra Tnú nữa. Ở chỗ hai con mắt anh bây giờ là hai cục lửa lớn. Ông cụ buông vai Trú ra.
Một tiếng thét dữ dội. Chỉ thấy thằng lính giặc to béo nằm ngửa ra giữa sân, thằng Dục tháo chạy vào nhà ưng. Tiếng lên đạn lách cách quanh anh. Rồi Mai ôm đứa con chúi vào ngực anh. Hai cánh tay rộng lớn như hai cánh lim chắc của anh ôm chặt lấy mẹ con Mai.
(Rừng xà nu – Nguyễn Trung Thành)
Hình ảnh “Ở chỗ hai con mắt anh bây giờ là hai cục lửa lớn” có ý nghĩa gì?
Thú nung nấu ý định sẽ dùng lửa để giết giặc
Sự căm hờn của Tnú bùng cháy như ngọn lửa
Mắt Tnú bị thương do sức nóng của lửa
Tnú biến thành con người khác: hung tợn, dữ dằn
Chọn BSự tra tấn dã man của quân giặc đối với vợ con Tnú đã khiến cho ngon lửa căm hờn trong anh bùng cháy, sự căm hờn thể hiện rõ nhất qua đôi mắt, bởi vậy “Ở chỗ hai con mắt anh bây giờ là hai cục lửa lớn”.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Các nhà khoa học vẫn chưa thể lí giải được nguyên nhân tại sao một số thực phẩm tưởng chừng vô hại hoặc thậm chí lành mạnh như sữa, lúa mì và trứng,... lại gây nên những phản ứng cho một số người khi sử dụng. Ban đầu, cơ thể không có biểu hiện bị tổn hại khi tiếp xúc với những loại thực phẩm này, nhưng sau một thời gian, thường là vài tuần, cơ thể trở nên nhạy cảm với chúng và bắt đầu xuất hiện di ứng. Đôi khi thật khó để xác định bạn có bị dị ứng thực phẩm hay không, vì nó có thể biểu hiện theo nhiều cách khác nhau. Bạn có thể bị phát ban, nổi mề đay, đau khớp giống như viêm khớp, đau đầu, cáu kỉnh hoặc trầm cảm. Dị ứng thực phẩm phổ biến nhất là với sữa, trứng, hải sản, lúa mì, các loại hạt, sô cô la, cam và cà chua. Nhiều thực phẩm trong số này không được cho trẻ sơ sinh ăn cho đến khoảng bảy tháng tuổi, khi bộ phận tiêu hóa của trẻ trở nên hoàn thiện hơn. Chứng đau nửa đầu có thể khởi phát từ việc ăn những loại thức ăn có chứa tyramine, phenathylamine, monosodium glutamate hoặc sodium nitrate. Các loại thực phẩm phổ biến có chứa những chất này là sô cô la, pho mát, gan gà, bơ, chuối chín, thịt đông lạnh,...
Chủ đề chính của đoạn trích trên là gì?
Những loại thực phẩm không dùng cho trẻ sơ sinh
Các loại thực phẩm không nên dùng
Thực phẩm và chế độ dinh dưỡng
Sự phản ứng của cơ thể với thực phẩm
Chọn DCâu chủ đề xuất hiện ở đầu đoạn trích: “Các nhà khoa học vẫn chưa thể lí giải được nguyên nhân tại sao một số thực phẩm tưởng chừng vô hại hoặc thậm chí lành mạnh như sữa, lúa mì và trứng,… lại gây nên những phản ứng cho một số người khi sử dụng.”
Sắp xếp thông tin ở cột I với cột II sau đây để xác định đúng tiến trình hoạt động cách mạng của Phan Bội Châu.
II | II |
1. | Cùng với các đồng chí thành lập Hội Duy tân. |
2. | Thành lập Việt Nam Quang phục hội. |
3. | Bị giới quân phiệt Trung Quốc bắt giam ở nhà tù Quảng Đông. |
4. | Tổ chức phong trào Đông du, đưa thanh niên sang Nhật Bản học tập. |
1, 3, 4, 2.
4, 2, 1, 3.
4, 1, 2, 3
1, 4, 2, 3.
Chọn D.
Tái hiện lại thời gian diễn ra các sự kiện rồi sắp xếp:
- Phan Bội Châu cùng với các đồng chí thành lập Hội Duy tân vào tháng 5 - 1904.
- Phan Bội Châu thành lập Việt Nam Quang phục hội vào tháng 6 - 1912.
- Phan Bội Châu bị giới quân phiệt Trung Quốc bắt giam ở nhà tù Quảng Đông vào tháng 12 - 1913.
- Phan Bội Châu tổ chức phong trào Đông du, đưa thanh niên sang Nhật Bản học tập trong những năm 1905-1908.
Vậy thứ tự đúng là 1, 4, 2, 3.
Cuộc khởi nghĩa nào sau đây không thuộc phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX ở Việt Nam?
Khởi nghĩa Yên Thế.
Khởi nghĩa Ba Đình.
Khởi nghĩa Hương Khê.
Khởi nghĩa Bãi Sậy.
Chọn A.Khởi nghĩa nông dân Yên Thế (1884 - 1913) là cuộc nổi dậy của nông dân và các dân tộc ở miền núi Yên Thế (Bắc Giang) nhằm chống lại chính sách cướp bóc và bình định quân sự của thực dân Pháp. Cuộc khởi nghĩa này không thuộc phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX ở Việt Nam.
Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc đặt dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào?
Quốc dân đảng.
Đảng Quốc đại.
Trung Quốc Đồng minh hội.
Đảng Cộng sản Trung Quốc.
Chọn C.Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc đặt dưới sự lãnh đạo của Trung Quốc Đồng minh hội.
Ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới vào những năm 70 của thế kỉ XX bao gồm
Mĩ, Liên Xô và Tây Âu.
Mĩ, Nhật Bản và Tây Âu.
Mĩ, Anh và Nhật Bản.
Mĩ, Pháp và Tây Đức.
Chọn B.Ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới vào những năm 70 của thế kỉ XX bao gồm Mĩ, Nhật Bản và Tây Âu.
Dựa vào thông tin được cung cấp sau đây để trả lời câu hỏi:
“Giặc Nhật là kẻ thù số một của nhân dân châu Á và của cả loài người. Trên thế giới, chúng mất hết vây cánh, vì Ý phát xít đổ, Đức Hitle bại. Bên Viễn Đông, chúng đang bị đuổi ra khỏi Diễn Điện và Phi Luật Tân ... Quân Tàu - Mỹ - Anh sắp kéo vào nước ta đánh Nhật. Càng ngày giặc Nhật càng bị đánh túi bụi. Nhất định chúng không thể đứng vững. Cách mạng Nhật sẽ nổi dậy, hất bọn phát xít quân phiệt Nhật xuống hố.”
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 7, NXB Chính trị Quốc gia, 2004,
trang 532 – 533)
Đoạn trích trên đề cập đến những nội dung nào trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Lực lượng lãnh đạo và lực lượng nòng cốt của cách mạng.
Nhiệm vụ và mục tiêu của tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
Hình thức và phương pháp tiến hành tổng khởi nghĩa.
Kẻ thù số một và thời cơ tiến hành tổng khởi nghĩa.
Chọn D.
Phân tích nội dung đoạn văn để suy ra Đáp án:
- “Giặc Nhật là kẻ thù số một của nhân dân châu Á và của cả loài người”: kẻ thù số một của nhân dân Việt Nam và nhân dân thế giới là phát xít Nhật.
- “Quân Tàu - Mỹ - Anh sắp kéo vào nước ta đánh Nhật”: Quân Nhật sẽ đầu hàng, quân Trung Hoa Dân quốc, Mỹ, Anh sắp vào giải giáp Nhật. => Thời cơ để ta tiến hành tổng khởi nghĩa.
Con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có gì khác so với con đường cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh?
Chủ trương tiến hành cải cách dân chủ để nâng cao đời sống nhân dân.
Sang phương Đông để tìm kiếm sự giúp đỡ của các nước đồng chủng.
Không trông chờ vào sự giúp đỡ từ bên ngoài để giải phóng dân tộc.
Chịu ảnh hưởng của các trào lưu cách mạng trên thế giới.
Chọn C.
Phân tích từng phương án để đưa ra Đáp án:
- Phương án A: Chỉ đúng với xu hướng của Phan Châu Trinh.
- Phương án B: Nguyễn Ái Quốc không hướng sang phương Đông tìm sự giúp đỡ, còn Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh thì có.
- Phương án C: Nguyễn Ái Quốc không trông chờ vào sự giúp đỡ từ bên ngoài để giải phóng dân tộc, chủ trương các dân tộc chỉ có thể dựa vào sức mình để tự giải phóng. Phan Bội Châu chủ trương dựa vào Nhật để đánh đuổi Pháp, còn Phan Châu Trinh chủ trương dựa vào Pháp để đánh đổ phong kiến.
- Phương án D: Con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc, Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh đều chịu ảnh hưởng của các trào lưu cách mạng trên thế giới. Con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc chịu ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917. Con đường cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng dân chủ tư sản ở Nhật Bản và Trung Quốc.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2 - 1930) do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo xác định lãnh đạo cách mạng Việt Nam là
Đảng Cộng sản Việt Nam
Đảng Cộng sản Đông Dương
Đông Dương Cộng sản đảng
Việt Nam Quốc dân đảng
Chọn A.Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2 - 1930) do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo xác định lãnh đạo cách mạng Việt Nam là Đảng Cộng sản Việt Nam, đội tiên phong của giai cấp công nhân.
Chiến dịch nào sau đây của quân dân Việt Nam đã làm phá sản kế hoạch Rove của thực dân Pháp và can thiệp Mĩ?
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
Chiến cục Đông - Xuân năm 1953 - 1954.
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Chọn B.Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam đã làm phá sản kế hoạch Rơve của thực dân Pháp và can thiệp Mĩ.
Trong những năm 1969 - 1973, đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược chiến tranh nào sau đây ở Việt Nam?
Chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh đơn phương.
Chọn B.Trong những năm 1969 - 1973, Mĩ tiến hành chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” ở Việt Nam. Đây là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, ngoài ra còn có sự phối hợp về hỏa lực, không quân và hậu cần Mĩ và do hệ thống cố vấn Mĩ chỉ huy.
Nội dung nào sau đây phản ánh điểm khác biệt giữa các chiến lược chiến tranh mà Mĩ triển khai trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954 - 1975)?
Loại hình chiến tranh.
Lực lượng chỉ huy.
Lực lượng nòng cốt.
Mục đích cuối cùng.
Chọn C.
Phân tích các phương án:
- Phương án A không đúng, các chiến lược chiến tranh mà Mĩ triển khai ở Việt Nam đều là loại hình chiếc tranh xâm lược thực dân mới, nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và là căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương và Đông Nam Á.
- Phương án B không đúng, các chiến lược chiến tranh mà Mĩ triển khai ở Việt Nam đều do hệ thống cố vấn Mĩ chỉ huy.
- Phương án C đúng, lực lượng nòng cốt của các chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và “Việt Nam hóa chiến tranh” là quân đội Sài Gòn, còn lực lượng nòng cốt của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là quân viễn chinh Mĩ.
- Phương án D không đúng, các chiến lược chiến tranh mà Mĩ triển khai ở Việt Nam đều nhằm mục đích cuối cùng là biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và là căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương và Đông Nam Á.
Khu vực Đông Nam Á nằm ở
phía đông nam châu Á.
giáp với Đại Tây Dương.
giáp lục địa Ô-xtrây-li-a.
phía bắc nước Nhật Bản.
Chọn A.Đông Nam Á nằm ở phía Đông Nam của châu Á, là cầu nối giữa hai đại dương là Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương, giữa hai châu lục là châu Á và châu Đại Dương.
Các quốc gia nào sau đây tham gia thành lập Cộng đồng Than và Thép châu Âu?
Anh, Đức, Thụy Sĩ, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua
Pháp, Ba Lan, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, Đan Mạch.
Pháp, Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua
Tây Ban Nha, Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Pháp, Hà Lan.
Chọn C.Năm 1951, Cộng đồng Than và Thép châu Âu được thành lập bởi sáu quốc gia, đó là: Pháp, Đức, Ý, Bỉ, Hà Lan và Lúc-xăm-bua.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với hệ sinh thái rừng ngập mặn?
Diện tích đã bị thu hẹp
Nhiều loại cây gỗ quý
Năng suất sinh học cao
Phân bố ở ven biển.
Chọn B.Đặc điểm rừng ngập mặn là phân bố ở ven biển (đặc biệt là vùng Đồng bằng sông Cửu Long), cho năng suất sinh học cao và diện tích đã bị thu hẹp nhiều do việc phá rừng để nuôi tôm, cháy rừng, khai hoang,.
Nước ta tiếp giáp với Biển Đông, nên có
nhiệt độ trung bình cao.
địa hình nhiều đồi núi.
khí hậu có sự phân mùa.
độ ẩm không khí lớn.
Chọn D.Biển Đông có tính chất nóng, ẩm, chịu ảnh hưởng của gió mùa nên mang lại nguồn nhiệt ẩm dồi dào, độ ẩm không khí lớn làm cho lượng mưa hàng năm của nước ta lớn.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết đô thị nào sau đây không phải là đô thị loại 2?
Mỹ Tho
Bảo Lộc
Đà Lạt
Buôn Ma Thuột
Chọn B.Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, ta thấy Bảo Lộc là đô thị loại 3; các đô thị Đà Lạt, Buôn Ma Thuột và Mỹ Tho là đô thị loại 2 (Xem chú giải “phân cấp đô thị” trên bản đồ).
Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 - 2018 (Đơn vị: Nghìn tấn)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê 2019)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng thủy sản của nước ta, giai đoạn 2005 - 2018?
Khai thác tăng nhanh hơn nuôi trồng
Nuôi trồng tăng nhiều hơn khai thác.
Khai thác luôn lớn hơn nuôi trồng
Khai thác và nuôi trồng tăng đều nhau
Chọn B.
Qua bảng số liệu, ta thấy:
- Tốc độ tăng trưởng, thủy sản khai thác tăng 181,4%, thủy sản nuôi trồng tăng 281,5% => Đáp án A sai.
- Thủy sản nuôi trồng tăng 1933,9 nghìn tấn; khai thác tăng 932,5 nghìn tấn => Đáp án B đúng.
- Năm 2005 khai thác lớn hơn nuôi trồng; sau năm 2010 khai thác nhỏ hơn nuôi trồng => Đáp án C sai.
- Thủy sản khai thác và nuôi trồng có tốc độ tăng và tăng không giống nhau => Đáp án D sai.
Tây Nguyên là vùng chuyên canh lớn nhất về các loại cây công nghiệp nào sau đây?
Cao su, điều
Cà phê, chè
Cà phê, tiêu
Cà phê, cao su
Chọn D.Tây Nguyên là vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn thứ 2 ở nước ta (sau Đông Nam Bộ). Một số cây công nghiệp có diện tích và sản lượng lớn nhất của vùng là cây cà phê, tiếp đến là cây cao su, điều, tiêu, chè,…
Hàng nhập khẩu chủ yếu của nước ta không phải là
nhiên liệu
hàng tiêu dùng
nguyên liệu
tư liệu sản xuất.
Chọn A.
Nước ta xuất khẩu nhiên liệu (dầu mỏ, khí đốt, than,…), hàng thực phẩm, thủy sản,…
=> Nhiên liệu không phải hàng nhập khẩu chủ yếu ở nước ta hiện nay.
Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay góp phần quan trọng nhất vào
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa.
giải quyết sức ép về vấn đề việc làm.
thay đổi phân bố dân cư trong vùng.
đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Chọn B.Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay góp phần quan trọng nhất vào vấn đề giải quyết việc làm cho một bộ phận người lao động ở các vùng nông thôn => Giải quyết sức ép về vấn đề việc làm
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết tinh nào sau đây không tiếp giáp với Lào?
Điện Biên
Nghệ An
Kon Tum
Lai Châu
Chọn D.Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, ta thấy tỉnh Lai Châu giáp với Trung Quốc không giáp với Lào. Các tỉnh ở nước ta giáp với Lào là: Điện Biên, Sơn La, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam và Kon Tum.
Hai quả cầu kim loại nhỏ A và B giống hệt nhau, được treo vào một điểm O bằng hai sợi chỉ dài bằng nhau. Khi cân bằng, ta thấy hai sợi chỉ làm với đường thẳng đứng những góc α bằng nhau. Trạng thái nhiễm điện của hai quả cầu sẽ là trạng thái nào sau đây?

Hai quả cầu nhiễm điện cùng dấu.
Hai quả cầu nhiễm điện trái dấu.
Hai quả cầu không nhiễm điện.
Một quả cầu nhiễm điện, một quả cầu không nhiễm điện.
Chọn A.Hai quả cầu đẩy nhau nên chúng nhiễm điện cùng dấu.
Có một thấu kính hội tụ, trục chính là xy. Xét bốn tia sáng, được ghi số như trên. Các tia sáng nào thể hiện tính chất quang học của quang tâm thấu kính?

(1) và (2).
(2) và (3).
(1) và (3).
(3) và (4).
Chọn B.Tia sáng tới qua quang tâm quả thấu kính hội tụ thì tia ló đi thẳng.
Vật liệu nào sau đây không thể làm nam châm?
Sắt non.
Đồng oxit.
Sắt oxit.
Mangan oxit.
Chọn B.Vật liệu làm nam châm là những vật liệu có tính chất từ như: sắt, mangan….
Cho cơ hệ như hình vẽ: lò xo có độ cứng k = 100 N/m, vật nặng khối lượng m = 100g bề mặt chỉ có ma sát trên đoạn CD, biết CD = 1cm và μ=0,5. Ban đầu vật nặng nằm tại vị trí lò xo không biến dạng, truyền cho vật vận tốc ban đầu v0=60π cm/s dọc theo trục của lò xo hướng theo chiều lò xo giãn. Lấy g = 10 m/s2. Tốc độ trung bình của vật nặng kể từ thời điểm ban đầu đến khi nó đổi chiều chuyển động lần thứ nhất có giá trị bằng bao nhiêu cm/s ? Làm tròn đến phần nguyên.
Đáp án: 119 .
Ta có: k=100 N/m;m=100 g,ω=km=100100⋅10−3=10πrad/s→T=0,2 s.
Chuyển động của vật kể từ thời điểm ban đầu đến lúc nó đổi chiều chuyển động lần đầu tiên được chia thành các giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Chuyển động từ O đến X có
A1=v0ω=60π10π=6 cm,t1=T12=0,212=160 s,vC=32v0=32.(60π)=303πcm/s.
Giai đoạn 2: Chuyển động từ C đến D là dao động điều hòa chịu thêm tác dụng của ma sát có độ lớn không đổi.
Vị trí cân bằng mới lệch khỏi O theo hướng lò xo bị nén một đoạn
Δl0=μmgk=(0,5).100.10−3.(10)100=0,5 cm→A2=Δl0+OC2+vCω2=(0,5+3)2+303π10π2=6,265 cmΔt2=arccos3,56,265−arccos4,56,2653600⋅(0,2)=6,64⋅10−3 s
vD=ωA21−Δl0+ODA22=(10π).(6,265).1−4,56,2652=136,940 cm/s.
Giai đoạn 3: Chuyển động từ D đến khi đổi chiều lần đầu tiên là dao động điều hòa quanh vị trí lò xo không biến dạng với biên độ
A3=OD2+vDω2=42+136,94010π2=5,916 cmt3=arccosODA33600 T=arccos45,9163600⋅(0,2)=0,0264 svtb=St=OC+CD+A3−ODt1+t2+t3=3+1+(5,916−4)160+6,64⋅10−3+0,0264=119,018
Trong buổi thực hành đo bước sóng của sóng âm, một học sinh làm thí nghiệm với một âm thoa có tần số dao động riêng 850 Hz được đặt sát miệng một ống nghiệm hình trụ đáy kín đặt thẳng đứng cao 80 cm. Đổ dần nước vào ống nghiệm đến độ cao 30 cm thì thấy âm được khuếch đại lên rất mạnh. Biết tốc độ truyền âm trong không khí có giá trị nằm trong khoảng từ 300 m/s đến 350 m/s. Hỏi khi tiếp tục đổ nước thêm vào ống thì có thêm mấy vị trí của mực nước cho âm được khuếch đại rất mạnh?
3
1
2
4
Chọn C
Để âm khuếch đại lớn nhất thì ngay tại miệng ống là một bụng sóng.
Điều kiện để có sóng dừng trong ống không khí với một đầu kín và một đầu hở là
1=k+12λ2(1)⇒1=k+12v2f⇒v=2lfk+12.
Ban đầu khi l = 50 cm, ta có
300≤v≤350⇒300≤2lfk+12≤350⇒300≤2⋅0,5⋅850k+12≤350⇒1,9≤k≤2,3⇒k=2
Vận tốc truyền sóng trên dây là v=21fk+12=2.0,5.8502+12=340 m/s.
Lúc sau khi tiếp tục đổ nước, số lần cho âm được khuếch đại rất mạnh
0≤1<50⇒0<k'+12v2f≤0,5⇒0≤k'+123402.850<0,5⇒0≤k<2⇒k=0,1.
Điện tâm đồ là đồ thị ghi lại những thay đổi của dòng điện trong tim, nó được sử dụng trong y học để phát hiện ra các bệnh về tim như rối loạn nhịp tim, suy tim, nhồi máu cơ tim... Một bệnh nhân có diện tâm đồ như hình vẽ bên dưới. Biết bề rộng của mỗi ô theo phương ngang 1 0,05. Số lần tim đập trung bình trong một phút (nhịp tim) gần nhất với giá trị nào sau đây?

75.
90.
95.
102.
Chọn D.
Thời gian tim đập 1 lần và lặp lại là chu kì T=12 ô = 12.0,05 = 0,6s .
Số lần tim đập trung bình trong một phút (nhịp tim) là N=tT=600,6=100.
Một sóng điện từ lan truyền trong chân không dọc theo đường thẳng từ điểm M đến điểm N cách nhau 45 m. Biết sóng này có thành phần điện trường tại mỗi điểm biến thiên điều hòa theo thời gian với tần số 5 MHz. Lấy c = 3.108 m/s. Ở thời điểm t, cường độ điện trường tại M bằng 0. Thời điểm nào sau đây cường độ điện trường tại N bằng 0 là
t + 225 ns.
t + 230 ns.
t + 260 ns.
t + 250 ns.
Chọn D.
Chu kì dao động của điện từ trường T=1f=15⋅106=2⋅10−7 s.
Thời gian để sóng truyền đi từ M đến N là Δt=MNc=453⋅108=1,5⋅10−7 s.
Tại thời điểm t = 0, cường độ điện trường tại M bằng 0 , sau khoảng thời gian Δt=34 T sóng truyền tới N. Cần ít nhất T4=50⋅10−9 s nữa điện trường tại N sẽ bằng 0.
Thời điểm cường độ điện trường tại N bằng 0 là t'=t+(2n+1)T4.
Với n=1⇒t'=t+(2.1+1)T4=t'=t+250 ns.
Một số loại sơn xanh, đỏ, vàng, lục quét trên các biển báo giao thông hoặc ở đầu các cọc chỉ giới đường được làm bằng
chất phản quang
chất lân quang
chất huỳnh quang
chất phát quang
Chọn B.Một số loại sơn xanh, đỏ, vàng, lục quét trên các biển báo giao thông hoặc ở đầu các cọc chỉ giới đường được làm bằng chất lân quang.
Trong y học tia X dùng để chụp phim, chẩn đoán bệnh là dựa vào tính chất
phát quang và tác dụng lên kính ảnh.
đâm xuyên và tác dụng lên kính ảnh.
đâm xuyên và tác dụng sinh lí.
phát quang và tác dụng lên kính ảnh.
Chọn B.Tia X dùng để chụp phim, chẩn đoán bệnh là dựa vào tính chất đâm xuyên và tác dụng lên kính ảnh.
Ở California (Hoa Kỳ) gần vết nứt San-Andreas thường xuyên xảy ra động đất. Năm 1979, người ta lấy một mẫu thực vật đã bị hủy diệt do động vật gây ra và đo độ phóng xạ của chúng nhờ đồng vị C14 (chu kỳ bán rã T = 5700 năm) thu được kết quả là 0,233 Bq . Biết độ phóng xạ đất không bị chôn vùi chứa thực vật còn sống luôn không đổi và bằng 0,255 Bq. Năm xảy ra động đất là?
1237 năm.
1227 năm.
1277 năm.
1276 năm.
Chọn A.Ta có H=H02−tT⇒0,2330,255=2−t5700⇒t=5700−ln2ln0,2330,255⇒t≈742 năm.
Dẫn V lít (đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hiđro đi qua ống sứ đựng bột niken, nóng, thu được khí Y. Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 12 gam kết tủa. Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam brom và còn lại khí Z. Đốt cháy hoàn toàn khí Z thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam nước. Giá trị của V là (Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1;C=12;N=14;O=16;Br=80; Ag=108.)
13,44.
11,20.
8,96
5,60.
Chọn B.
Khi cho Y qua lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thì có C2H2 phản ứng và tạo kết tủa
HC≡CH+2AgNO3+2NH3→AgC≡CAg+2NH4NO3nC2H2=nC2Ag2=12240=0,05 molC2H4+Br2→C2H4Br2nC2H4=nBr2=16160=0,1 mol
Khí Z gồm C2H6 (a mol) và H2 dư (b mol)
C2H6+72O2→t02CO2+3H2Oamol 2a mol 3a mol2H2+O2→t02H2Ob mol b mol 2a=2,2422,43a+b=4,518→a=0,05b=0,1
Trong hỗn hợp X ban đầu:
(Bảo toàn C): nC2H2=nC2H2(Y)+nC2H4+nC2H6=0,05+0,1+0,05=0,2 mol
(Bảo toàn H): nC2H2+nH2=nC2H2(Y)+2⋅nC2H4+3nC2H6+nH2(Y)→nH2=0,3 mol
→nx=nC2H2+nH2=0,2+0,3=0,5 mol→V=0,5⋅22,4=11,2 (lít).
Cho thí nghiệm như hình vẽ sau:

Phản ứng xảy ra trong ống nghiệm (3) là
H2 S+PbNO32→PbS↓+2HNO3
Zn+2HCl→ZnCl2+H2
H2+S→H2 S
2HCl+PbNO32→PbCl2↓+2HNO3
Chọn A.
Ta có các phương trình hóa học ở từng ống nghiệm:
(1) Zn+2HCl→ZnCl2+H2
(2) H2+S→toH2 S
(3) H2 S+PbNO32→PbS↓+2HNO3.
Sục khí SO, dư vào dung dịch gồm NaOH và Ca(OH)2 thu được dung dịch X. Để xác định nồng độ của các chất trong X người ta làm như sau:
Thí nghiệm 1: Cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào 10 ml X thu được 6 gam kết tủa trắng.
Thí nghiệm 2: Cho dung dịch Na2CO3 dư vào 10 ml X thu được 1 gam kết tủa.
Nồng độ mol của muối natri trong X là (Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1;C=12; O=16; Na=23; S = 32; Ca = 40.)
3M.
1M.
2M.
4M.
Chọn A
Vì SO2 dư nên tạo muối axit NaHSO3 và Ca(HSO3)2
nCaCO3=0,01 mol
Phần 2: CaHSO32+Na2CO3→CaCO3+2NaHSO30,01 mol 0,01 mol
Phần 1: nCaSO3=0,05 mol
Ca(OH)2+CaHSO32→2CaSO3+2H2O 0,01 mol 0,02 mol Ca(OH)2+NaHSO3→CaSO3+NaOH+H2O 0,03 mol 0,03 mol
CMNaHSO3=0,030,01=3M.
Đốt cháy 36,72 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ cần dùng 1,26 mol O2. Mặt khác, nếu đun 36,72 gam X trong môi trường axit, thu được hỗn hợp Y. Trung hòa Y, rồi cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được m gam Ag. Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là (cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố H=1 C=12; N=14;0=16; Ag = 108.)
30,24.
45,36.
34,56.
43,20.
Chọn B
Trong x đặt glucozo: x mol và saccarozo: y mol
mX=180x+342y=36,72
Đốt cháy X:
C6H12O6+6O2→6CO2+6H2OC12H22O11+12O2→12CO2+11H2OnO2=6x+12y=1,26→x=0,09;y=0,06 mol
0,09 mol glucozo → 0,18 mol Ag
0,06 mol saccarozo → 0,12 mol (glucozo + fructozo) → 0,24 mol Ag
→ m = 0,42.108 = 45,36 gam.
Thực hiện phản ứng điều chế etyl axetat theo trình tự sau:
Bước 1: Cho 2 ml ancol etylic, 2 ml axit axetic nguyên chất và 2 giọt dung dịch axit sunfuric đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều, đun nóng hỗn hợp 8–10 phút trong nồi nước sôi (65°C–70°C).
Bước 3: Làm lạnh, rót hỗn hợp sản phẩm vào ống nghiệm chứa 3 – 4 ml nước lạnh.
Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng este hóa giữa ancol etylic với axit axetic là phản ứng một chiều.
(2) Thay dung dịch H2SO4 đặc bằng dung dịch HCl đặc vẫn cho hiệu suất điều chế este như nhau.
(3) Sau bước 3, hỗn hợp thu được tách thành 3 lớp.
(4) Có thể tách etyl axetat từ hỗn hợp sau bước 3 bằng phương pháp chiết.
(5) Sản phẩm este thu được sau phản ứng có mùi thơm.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Chọn A.
Các phát biểu đúng là (4), (5).
Phát biểu (1) không đúng vì phản ứng este hóa là phản ứng 2 chiều.
Phát biểu (2) không đúng vì HCl có tính háo nước kém.
Phát biểu (3) không đúng vì chất lỏng tách thành 2 lớp.
Polime dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ (plexiglas) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
CH2 = C(CH3)COOCH3.
CH2 = CHCOOCH3.
C6H5CH = CH2.
CH3COOCH = CH2.
Chọn A.Poli(metyl metacrylat) được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ (plexiglas), polime này được điều chế bằng phản ứng trùng hợp CH2 = C(CH3)COOCH3 .
Cho m gam bột Mg vào 400 ml dung dịch hỗn hợp gồm FeCl3 0,1M và H2SO4 0,75M sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X; 1,12 gam chất rắn Y và khí Z. Giá trị của m là (Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1;O = 16; Mg = 24;S = 32; Fe = 56. )
8,16.
4,08.
7,20.
6,00.
Chọn AnFeCl3=0,4.0,1=0,04 mol;nH2SO4=0,4.0,75=0,3 mol
Nếu Mg dư →nFe=0,04 mol→mFe=2,24 gam >1,12→ Mg hết, 1,12 gam chỉ có Fe
→nFe=0,02 molMg+2FeCl3→MgCl2+2FeCl20,02←0,04Mg+H2SO4→MgSO4+H20,3←0,3Mg+FeCl2→MgCl2+Fe0,02 ←0,02→∑nMg=0,34 mol→mMg=0,34.24=8,16
Cho các chất: Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, K2SO3, (NH4), CO3. Số chất vừa tác dụng với dung dịch NaOH vừa tác dụng với dung dịch HCl là
4
5
2
3
Chọn D.
Các chất vừa tác dụng với dung dịch NaOH vừa tác dụng với dung dịch HCl là: Zn(OH)2, NaHS, (NH4)2CO3.
Phương trình hóa học:
Zn(OH)2+2HCl→ZnCl2+2H2OZn(OH)2+2NaOH→Na2ZnO2+2H2ONaHS+HCl→NaCl+H2 SNaHS+NaOH→Na2 S+H2ONH42CO3+2NaOH→Na2CO3+2NH3+2H2ONH42CO3+2HCl→2NH4Cl+CO2+H2O
Khi hòa tan trong nước, chất nào sau đây cho môi trường có pH >7?
KCI.
NH3.
Na2SO4
HNO3.
Chọn B.
NH3+H2O⇄NH4++OH−
Khi hòa tan trong nước, NH3 cho môi trường có pH>7
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol (Mx < My < 150) thu được 4,48 lít khí CO2 (dktc). Cho m gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một ancol Z và 6,76 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 1,12 lít khí H2 (dktc). Phần trăm khối lượng của X trong E là (Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1;C=12;N=14;O=16; Na=23 .)
Đáp án: 60,4%.
nCO2=0,2 mol;nOH( ancol )=nCOO(E)=2⋅nH2=0,1 mol;nC( muoái )≥0,1;nC (ancol) ≥0,1nC( muoái )+nC( ancol )=0,2→nC( muoái )=nC( ancol )=nCOO=0,1 mol
MX<MY<150→2 este X, Y lần lượt là HCOOCH3(xmol);COOCH32(ymol)
2x+4y=0,268x+134y=6,76→x=0,06y=0,02
Phần trăm khối lượng của X trong E là: % mx=0,06⋅600,06⋅60+0,02⋅118⋅100%=60,4%
Ở các nhóm động vật nào sau đây có hiện tượng thụ tinh ngoài?
Ếch đồng, chim bồ câu.
Cá chép, ếch đồng.
Cá chép, chim bồ câu.
Châu chấu, ong mật.
Chọn B.Nhóm động vật có hiện tượng thụ tinh ngoài là cá chép, ếch đồng.
Đâu không phải tên một loại mô thực hiện chức năng sinh trưởng ở thực vật?
Mô phân sinh bì
Mô phân sinh đỉnh.
Mô phân sinh lóng.
Mô phân sinh bên.
Chọn A.Mô sinh trưởng ở thực vật bao gồm: mô phân sinh đỉnh, mô phân sinh lóng, mô phân sinh bên.
Vì sao những loài cá sống hoàn toàn dưới nước khi lên cạn sẽ bị chết trong một thời gian ngắn?
Vì độ ẩm trên cạn thấp làm mang cá luôn ẩm ướt nên khó hô hấp.
Vì diện tích bề mặt trao đổi khí bị thu hẹp và mang cá bị khô nên không hô hấp được.
Vì cấu tạo của mang cá không có hệ thống mao mạch để hô hấp được trên cạn.
Vì ở cạn, miệng và diềm nắp mang luôn bất động nên cá không thể lấy được Oz từ không khí.
Chọn B.
Cá sống hoàn toàn dưới nước khi lên cạn sẽ bị chết trong một thời gian ngắn do diện tích bề mặt trao đổi khí bị thu hẹp và mang cá bị khô nên không hô hấp được.
Các ý còn lại sai do:
+ Độ ẩm trên cạn thấp thì mang cá thường bị khô.
+ Mang cá có hệ thống mao mạch mang.
+ Vì ở cạn, miệng và diềm nắp mang không bất động hoàn toàn. Chúng vẫn đóng mở trong một thời gian (trước khi cá chết).
Khi nói về di truyền tế bào chất (di truyền ngoài nhân), vai trò của bố và mẹ được thể hiện như thế nào?
Vai trò của mẹ lớn hơn hoàn toàn vai trò của bố đối với sự di truyền tính trạng.
Vai trò của bố và mẹ đều quan trọng như nhau đối với sự di truyền tính trạng.
Vai trò của bố lớn hơn hoàn toàn vai trò của mẹ đối với sự di truyền tính trạng.
Bố và mẹ đều không có vai trò gì, vai trò di truyền tính trạng phụ thuộc vào môi trường.
Chọn A.Trong di truyền tế bào chất (di truyền ngoài nhân), vai trò của mẹ lớn hơn hoàn toàn vai trò của bố đối với sự di truyền tính trạng.
Thành tựu nào dưới đây không được tạo ra từ ứng dụng công nghệ gen?
Vi khuẩn E. coli sản xuất hormon insulin.
Lúa chuyển gen tổng hợp βcarôten.
Ngô DT6 có năng suất cao, hàm lượng prôtêin cao.
Cừu chuyển gen tổng hợp protein huyết thanh của người.
Chọn C.Ngô DT6 có năng suất cao, hàm lượng prôtêin cao không được tạo ra từ công nghệ gen.
Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau. Đó là dạng cách li
tập tính
cơ học
mùa vụ
sau hợp tử
Chọn B.Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau. Đó là dạng cách li cơ học.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN?
I. Có 64 bộ ba tham gia mã hóa cho khoảng 20 axit amin.
II. Mã di truyền có tính phổ biến nghĩa là số axit amin nhiều hơn số bộ ba mã hóa.
III. Một bộ ba chỉ tham gia mã hóa cho một loại axit amin.
IV. Nhiều bộ ba cùng tham gia mã hóa cho nhiều axit amin.
V. Trong quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp.
3
1
4
2
Chọn D.
Phát biểu đúng khi nói về mã di truyền và kết quả của quá trình nhân đôi ADN là: I, III. Các ý còn lại sai do:
+ Mã di truyền có tính phổ biến nghĩa là đa số các loài đều dùng chung một mã di truyền.
+ Nhiều bộ ba cùng tham gia mã hóa cho một axit amin (tính thoái hóa).
+ Ở sinh vật nhân thực, quá trình nhân đôi có nhiều đơn vị tái bản. Hai chạc chứ Y đối diện nhau có chiều mạch gốc ngược nhau do đó enzim nối ligaza tác động lên cả hai mạch mới được tổng hợp.
Thành phần kiểu gen ở thế hệ P của một quần thể thực vật tự thụ phấn là: 0,3ABAbdEdE:0,6AbaBDede:0,1ababdede. Biết không xảy ra hiện tượng hoán vị gen, theo lý thuyết các cây đồng hợp tử mang 2 tính trạng trội ở F3 chiếm tỷ lệ bao nhiêu?
21160
147640
231640
320
Chọn C.
+ 0,3ABAbdEdE tự thụ phấn, ta có F1:0,314ABAB:12ABAb:14AbAbdEdE.
+ 0,6AbaBDede tự thụ phấn, ta có F1:0,614AbAb:12AbaB:14aBaB14DeDe:12Dede:14dede.
+ 0,1ababdede tự thụ →F1:0,1ababdede.
+ Các cây đồng hợp tử mang 2 tính trạng trội ở F3 gồm: AbAbdEdE;AbAbDeDe;aBaBDeDe chiếm tỉ lệ:
=0,3×1−1232×1+0,6×1−1232AbAb1−1232DeDe+0,6×1−1232aBaB1−1232DeDe=231640.
Giả sử lưới thức ăn của một quần xã sinh vật gồm các loài A, B, C, D, E, G, H. Trong đó A là sinh vật sản xuất, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ. Các loài sinh vật trong quần xã có mối quan hệ dinh dưỡng thể hiện trong sơ đồ bên.

Có bao nhiêu nhận xét đúng khi nói về lưới thức ăn trên?
I. Chuỗi thức ăn dài nhất có 5 bậc dinh dưỡng.
II. Trong lưới thức ăn có 8 chuỗi thức ăn.
III. Khi kích thước quần thể loài E bị giảm thì số lượng cá thể của loài B và D tăng. IV. Khi loài A bị nhiễm độc thì loài H có khả năng bị nhiễm độc nặng nhất.
1
2
4
3
Chọn D.
Xét các nhận xét:
I. Đúng, trong chuỗi thức ăn A→D→C→G→H, có 5 bậc dinh dưỡng.
II. Đúng, có các chuỗi thức ăn: ABEH, ACEH, ACH, ADGH, ADCH, ADCGH, ADCEH, ACGH.
III. Sai, khi kích thước loài E giảm, thì loài B, C tăng, mà C tăng thì D giảm.
IV. Đúng.
Cho sơ đồ phả hệ sau:

Biết rằng hai cặp gen quy định hai tính trạng nói trên không cùng nằm trong một nhóm gen liên kết. Bệnh hói đầu do alen trội H nằm trên NST thường quy định, kiểu gen dị hợp Hh biểu hiện hói đầu ở người nam và không hói đầu ở người nữ. Cặp vợ chồng III.10 và III.11 sinh được một người con gái không bị bệnh P và không hỏi đầu, xác suất để người con gái này có kiểu gen dị hợp về cả hai tính trạng là bao nhiêu phần trăm? Biết rằng người II.8, II.9 có kiểu gen dị hợp về 2 tính trạng trên.
Đáp án: 34,39%
Xét bệnh hói đầu:
- Nam: hói đầu có kiểu gen: HH và Hh; không hói có kiểu gen hh.
- Nữ: hói đầu có kiểu gen HH; không hói có kiểu gen Hh và hh.
Do cặp vợ chồng II8-II9 có kiểu gen là Hh × Hh (nên khả năng người III.11 có kiểu gen là 2/3 Hh: 1/3 hh (giao tử H=1/3 và h=2/3).
Xét người II.7 có kiểu gen Hh do có bố mẹ là (I3) ♀HH × (I4) ♂hh.
Người II6 có kiểu gen Hh do có bố mẹ là (I1) ♂hh (I2)♀HH.
Vậy người ♂ III10 có thể có kiểu gen (1/3HH: 2/3Hh) (giao tử H=2/3 và h=1/3).
Vậy ta có phép lai: ♂ III10 (1/3HH: 2/3Hh) × ♀ III11 (2/3Hh: 1/3 hh)
(Đời con có tỷ lệ: 2/9HH: 5/9Hh: 2/9hh (Xs sinh con gái không hói đầu có kiểu gen 5/7 Hh: 2/7hh).
Xét bệnh P:
Bệnh do gen lặn, nằm trên NST thường vì bố mẹ II8-II9 bình thường, sinh con III12 bệnh, và vì bố I1 bình thường, sinh con gái bệnh.
Xét người III.11: có bố mẹ bình thường và em trai bệnh P kiểu gen aa (người III11 có kiểu gen 1/3AA: 2/3Aa (giao tử 2/3A:1/3a).
Người III10: có mẹ II7 kiểu gen Aa và bố II6 có kiểu gen 1/3AA: 2/3Aa (kiểu gen của III10: 2/5AA: 3/5Aa (giao tử: 7/10A: 3/10a).
-> đời con theo lý thuyết: 14/30AA: 13/30Aa: 3/30aa.
Xác suất sinh con gái bình thường có dạng 14/27AA: 13/27Aa. Vậy xác suất sinh con gái không mắc cả hai bệnh và có kiểu gen dị hợp về 2 tính trạng là =57×1327=65189≈34,39%.








