Đề thi thử ĐGNL ĐHQG Hà Nội năm 2023-2024 (Đề 7)
150 câu hỏi
Biểu đồ dưới đây là phổ điểm thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2020

Tỉ lệ % học sinh đạt trên 800 điểm gần nhất với đáp án nào dưới đây?
29%.
19%.
20%.
18%.
Chọn B
Con Sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn mù khói núi Mèo đốt nương xuân. Tôi đã nhìn say sưa làn mây mùa xuân bay trên Sông Đà, tôi đã xuyên qua đám mây mùa thu mà nhìn xuống dòng nước Sông Đà. Mùa xuân dòng xanh ngọc bích, chứ nước Sông Đà không xanh màu xanh canh hến của Sông Gâm, Sông Lô. Mùa thu nước Sông Đà lừ lừ chín đỏ như da mặt một người bầm đi vì rượu bữa, lừ Từ cái màu đỏ giận dữ ở một người bất mãn bực bội gì mỗi độ thu về.
(Người lái đò Sông Đà – Nguyễn Tuân)
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Vẻ đẹp thơ mộng, trữ tình của con sông Đà
Sự ảm đạm, cô liêu của núi rừng Tây Bắc
Thiên nhiên bốn mùa ở Tây Bắc
Nỗi nhớ con sông Đà của tác giả
Chọn ATrong đoạn trích, con sông Đà hiện lên với những hình ảnh: tuôn dài như một áng tóc trữ tình, mùa xuân màu xanh ngọc bích, mùa thu nước sông Đà lừ lừ chín đỏ,... Những chi tiết đó thể hiện vẻ đẹp thơ mộng, trữ tình của sông Đà.
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì?
Tự sự
Miêu tả
Nghị luận
Biểu cảm
Chọn BTrong đoạn trích, tác giả miêu tả hình dáng và màu sắc sông Đà. Vì vậy phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là miêu tả.
Theo đoạn trích, consông Đà được ví với điều gì?
Mái tóc tuôn dài
Người say rượu
Người giận dữ
Mây trời Tây Bắc
Chọn AThông tin nằm ở dòng đầu tiên của đoạn trích: “Con Sông Đà tuôn dài, tuôn dài như một áng tóc trữ tình”.
Câu văn “Con Sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn mù khói núi Mèo đốt nương xuân.” gợi liên tưởng sông Đà giống như điều gì?
Một cố nhân lâu ngày gặp lại
Những cánh đồng hoa ở Tây Bắc
Một mĩ nhân dịu dàng, đằm thắm
Những ngọn núi có nhiều mây ở Tây Bắc
Chọn CCon sông Đà tuôn dài như áng tóc trữ tình gợi liên tưởng đến một người con gái có mái tóc dài dịu dàng, nữ tính.
Điểm nhìn của tác giả khi miêu tả về sông Đà ở đâu?
Từ trên cao nhìn xuống
Đứng bên bờ sông
Đi thuyền trên sông
Ở trong hang núi
Chọn AThông tin nằm ở câu: “Tôi đã nhìn say sưa làn mây mùa xuân bay trên Sông Đà, tôi đã xuyên qua đám mây mùa thu mà nhìn xuống dòng nước Sông Đà”. Như vậy, điểm nhìn của tác giả ở trên cao nhìn xuống.
Một chất điểm chuyển động theo phương trình s(t)=10+t+9t2−t3 trong đó s tính bằng mét, t tính bằng giây. Thời gian để vận tốc của chất điểm đạt giá trị lớn nhất (tính từ thời điểm ban đầu) là
t=6(s).
t=3(s).
t = 2(s).
t=5(s).
Chọn B
v(t)=s'(t)=−3t2+18t+1. Dễ thấy hàm số v(t) là hàm bậc hai có đồ thị dạng parabol với hệ số a = -3 < 0. Do đó vmax đạt tại đỉnh I(3;28) của parabol.
Vậy thời gian để vận tốc của chất điểm đạt giá trị lớn nhất t = 3(s)3.
Tây Ban Nha
hát nghêu ngao
bỗng kinh hoàng
áo choàng bê bết đỏ
Lor-ca bị điệu về bãi bắn
chàng đi như người mộng du
tiếng ghi ta nâu
bầu trời cô gái ấy
tiếng ghi ta lá xanh biết mấy
tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan
tiếng ghi ta ròng ròng
máu chảy
(Đàn ghi ta của Lor-ca – Thanh Thảo)
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Cái chết đầy bi phẫn của Lor-ca
Sự bất tử của Lor-ca
Ý nghĩa của tiếng ghi ta
Tội ác dã man của bọn phát xít
Chọn AĐoạn trích kể về cái chết đầy bi phẫn của Lorca thông qua các chi tiết: “áo choàng bê bết đỏ”, “Lorca bị điệu về bãi bắn”, “tiếng ghi-ta tròn bọt nước vỡ tan”, “tiếng ghi-ta ròng ròng máu chảy”.
Hai câu thơ dưới đây sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
bỗng kinh hoàng
áo choàng bê bết đỏ
Hoán dụ
Nhân hóa
Ẩn dụ
So sánh
Chọn AHai câu thơ sử dụng hoán dụ lấy bộ phận chỉ tổng thể. Áo choàng bê bết đỏ gợi hình ảnh Lorca bị bắn, dòng máu chảy ra thấm vào áo choàng.
Hình ảnh “tiếng ghi ta nâu” mang ý nghĩa gì?
Biểu trưng cho những con đường, những mảnh đất Tây Ban Nha
Biểu trưng cho tình yêu, cuộc sống mãnh liệt
Biểu trưng cho số phận thảm khốc, cái chết đầy đau đớn của Lor-ca
Biểu trưng cho sự nghiệp dang dở của Lor-ca
Chọn AMàu nâu là màu của đất, “tiếng ghi-ta nâu” ẩn dụ cho những mảnh đất, những con đường Tây Ban Nha.
Hình ảnh “chàng đi như người mộng du" mang ý nghĩa gì?
Thái độ thản nhiên, không màng đến cái chết của Lor-ca
Thái độ coi thường cái chết của Lor-ca
Giấc mộng của Lor-ca trên đường ra bãi bắn
Nỗi sợ hãi trước cái chết của Lor-ca
Chọn A“Đi như người mộng du” là bước đi ngạo nghễ, không hề run sợ trước cái chết =>thể hiện sự thản nhiên, không màng đến cái chết.
Tiếng đàn trong đoạn trích trên được cảm nhận bằng những giác quan nào?
Thính giác, thị giác
Thị giác, xúc giác
Thính giác, xúc giác
Khứu giác, thị giác
Chọn A“tiếng ghi-ta”: cảm nhận bằng thính giác; “tiếng ghi-ta nâu” - cảm nhận bằng thị giác; “tiếng ghi-ta lá xanh” - cảm nhận bằng thị giác.
Nghiệm của phương trình 2x−1=14 là
x = 2
x = -1
x = 0
x = 1
Chọn B2x−1=14⇔x−1=log214⇔x=−1
Khi nhìn từ không gian vũ trụ, đặc điểm nhận diện của Trái Đất là màu xanh của nước biển và màu trắng của những đám mây. Trái Đất được bao quanh bởi bầu khí quyển chứa 78% nitơ và 21% là oxy. Đây là hành tinh duy nhất trong hệ Mặt Trời có sự sống. Nó cách Mặt Trời khoảng 149 triệu km, là hành tinh thứ ba tính từ Mặt Trời và là hành tinh lớn thứ năm trong hệ Mặt Trời.
Hành tinh của chúng ta quay rất nhanh. Lõi sắt-niken ở tâm Trái Đất đã tạo ra một từ trường rộng lớn, cùng với bầu khí quyển, chúng loại bỏ gần hết những bức xạ độc hại từ Mặt Trời và các ngôi sao khác. Bầu khí quyển của Trái Đất cũng bảo vệ chúng ta khỏi những thiên thạch, hầu hết các thiên thạch đều bốc cháy trong bầu khí quyển trước khi đâm xuống mặt đất. Trái Đất có một vệ tinh tự nhiên duy nhất, đó là Mặt Trăng.
Mặt Trăng hình thành cách đây khoảng 4,55 tỉ năm. Có giả thuyết cho rằng Mặt Trăng đã từng là một phần của Trái Đất và được hình thành từ một mảnh vỡ ra do một vật thể khổng lồ va chạm với Trái Đất. Tuy Trái Đất và Mặt Trăng bằng tuổi nhau nhưng Trái Đất có khối lượng gấp khoảng 80 lần so với Mặt Trắng. Bởi khối lượng nhỏ hơn Trái Đất nên Mặt Trăng có lực hấp dẫn yếu hơn nhiều so với Trái Đất. Do đó, khi ở trên Mặt Trăng, trọng lượng của bạn sẽ chỉ bằng khoảng một phần sáu trọng lượng khi trên Trái Đất. Đây là lí do tại sao khi ở trên Mặt Trăng, các phi hành gia có thể nhảy vọt và bay rất cao trong không trung.
Chủ đề chính của đoạn trích trên là gì?
Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
Sự sống trên Trái Đất và Mặt Trăng
Cấu tạo của Trái Đất và Mặt Trăng
Đặc điểm của Trái Đất và Mặt Trăng
Chọn DĐoạn 1, 2 nói về đặc điểm Trái Đất, đoạn 3 nói về đặc điểm Mặt Trăng.
Nhận định nào dưới đây là đúng?
Trái Đất cách Mặt Trời hơn 100 triệu km
Trái Đất là hành tinh thứ năm tính từ Mặt Trời
Trái Đất tự quay rất nhanh do có lõi sắt-niken nằm ở tâm
Trái Đất là hành tinh lớn thứ ba trong hệ Mặt Trời
Chọn AThông tin nằm ở đoạn số 1: “Nó cách Mặt Trời khoảng 149 triệu km”.
Theo đoạn trích trên, yếu tố nào bảo vệ chúng ta khỏi những thiên thạch đâm vào Trái Đất?
Lõi sắt – niken
Từ trường
Bầu khí quyển
Không khí
Chọn CThông tin nằm ở đoạn số 2: “Bầu khí quyển của Trái Đất cũng bảo vệ chúng ta khỏi những thiên thạch, hầu hết các thiên thạch đều bốc cháy trong bầu khí quyển trước khi đâm xuống mặt đất”.
Theo đoạn trích, vì sao khi ở trên Mặt Trăng, các phi hành gia có thể nhảy vọt trong không trung?
Do tuổi của Trái Đất bằng tuổi của Mặt Trăng
Do Mặt Trăng đã từng là một phần của Trái Đất
Do Mặt Trăng có lực hấp dẫn yếu hơn nhiều so với Trái Đất
Bởi Trái Đất có từ trường, còn Mặt Trăng thì không
Chọn CThông tin nằm ở đoạn số 3: “Bởi khối lượng nhỏ hơn Trái Đất nên Mặt Trăng có lực hấp dẫn yếu hơn nhiều so với Trái Đất. Do đó, khi ở trên Mặt Trăng, trọng lượng của bạn sẽ chỉ bằng khoảng một phần sáu trọng lượng khi trên Trái Đất. Đây là lí do tại sao khi ở trên Mặt Trăng, các phi hành gia có thể nhảy vọt và bay rất cao trong không trung”.
Trọng lượng của con người sẽ thay đổi thế nào khi ở trên Mặt Trăng?
Nặng gấp 6 lần trọng lượng trên Trái Đất
Nặng khoảng 16,5% trọng lượng trên Trái Đất
Nặng bằng trọng lượng trên Trái Đất
Nặng khoảng 1/8 trọng lượng trên Trái Đất
Chọn BThông tin nằm ở đoạn 3: “Khi ở trên Mặt Trăng, trọng lượng của bạn sẽ chỉ bằng khoảng một phần sáu trọng lượng khi trên Trái Đất.”.
Hệ phương trình x+2|y|=0−x2−xy−2x+y+3=0 có nghiệm là
x=−6y=3;x=−2y=−1
x=6y=−3;x=−2y=1
x=−6y=3;x=−2y=1
x=6y=3;x=−2y=−1
Chọn A
Ta có −x2−xy−2x+y+3=0⇔(x+y+3)(1−x)=0
Với x = 1 => hệ vô nghiệm khi đó
Hệ x+2|y|=0x+y=−3⇔y≥0x+2y=0x+y=−3y<0x−2y=0x+y=−3⇔x=−6y=3x=−2y=−1 (TM) .
Dạo này, dường như ngày càng có nhiều người, nhất là lớp trẻ, khi nói và viết tiếng Việt thường chen tiếng nước ngoài, chủ yếu là tiếng Anh. Hồi nước ta còn thuộc Pháp, thói quen chen tiếng Pháp cũng khá phổ biến và được gọi là “tiếng lai”. Phải nhận rằng, trong sự phát triển mau lẹ của khoa học và công nghệ, nhất là của tin học và công nghệ thông tin, nhiều thuật ngữ mới ra đời, mà do chưa kịp có từ tương ứng trong tiếng Việt, nên buộc phải dùng thuật ngữ bằng tiếng nước ngoài khi nói cũng như khi viết.
Song điều đáng nói là, đang có nhiều người cứ thích nói bằng tiếng Anh những từ hoàn toàn có thể diễn đạt được băng tiếng Việt, và hãnh diện coi đó là thời thượng, là “sành điệu”.... Có ý kiến cho rằng hiện tượng nên khuyến khích, vì đấy là một cách học và thực hành tiếng Anh, một công cụ không thể thiếu để hội nhập quốc tế. Một ý kiến thoạt nghe tưởng chừng rất có lí. Thế nhưng người học ngoại ngữ phải chăng có quyền coi thường tiếng mẹ đẻ, phải chăng không cần giữ gìn sự trong sáng của tiếng nói Việt Nam? Nói tiếng lai có thể tăng sức nhớ một số từ nước ngoài, nhưng chưa hẳn đã có lợi cho việc học ngoại ngữ. Vì muốn hiểu sâu ngoại ngữ thì phải biết được từ đồng nghĩa hoặc từ tương ứng trong tiếng Việt; dùng từ tiếng nước ngoài mà không chuyển được thành tiếng Việt thì chưa phải đã nắm chắc tiếng nước ngoài. Đâu phải ngẫu nhiên mà những người giỏi tiếng nước ngoài rất ít khi dùng tiếng lai; còn những người sánh dùng tiếng lai thì hoặc là cho rằng tiếng Việt không đủ sức diễn tả, hoặc là không thật sự hiểu sâu tiếng nước ngoài nên không dùng được sang tiếng Việt.
(Theo Bài tập Ngữ văn 11, tập hai, NXB Giáo dục, 2008)
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Vấn đề lạm dụng tiếng nước ngoài khi nói và viết tiếng Việt
Ảnh hưởng của việc sử dụng “tiếng lai” đến bản sắc văn hóa dân tộc
Lợi ích của việc sử dụng từ mượn trong nói và viết tiếng Việt
Lợi ích của việc nói “tiếng lai” khi học ngoại ngữ
Chọn ANội dung chính của đoạn trích nằm ở câu đầu tiên: “Dạo này, dường như ngày càng có nhiều người, nhất là lớp trẻ, khi nói và viết tiếng Việt thường chen tiếng nước ngoài, chủ yếu là tiếng Anh.”
Theo đoạn trích, cần làm gì để có thể hiểu sâu ngoại ngữ?
Thường xuyên sử dụng tiếng nước ngoài khi giao tiếp
Biết được từ đồng nghĩa hoặc từ tương ứng giữa tiếng Việt và tiếng nước ngoài
Kết bạn với người nước ngoài để học hỏi từ họ
Áp dụng tin học và công nghệ thông tin khi học ngoại ngữ
Chọn BThông tin nằm ở câu: “Vì muốn hiểu sâu ngoại ngữ thì phải biết được từ đồng nghĩa hoặc từ tương ứng trong tiếng Việt”.
Theo đoạn trích trên, nên sử dụng từ mượn nước ngoài khi nào?
Khi nhiều thuật ngữ mới ra đời mà chưa có từ tiếng Việt tương ứng
Khi muốn quá trình học và thông thạo ngoại ngữ diễn ra nhanh chóng
Khi muốn hội nhập với quốc tế
Khi giao tiếp với người nước ngoài
Chọn AThông tin nằm ở câu: “trong sự phát triển mau lẹ của khoa học và công nghệ, nhất là của tin học và công nghệ thông tin, nhiều thuật ngữ mới ra đời, mà do chưa kịp có từ tương ứng trong tiếng Việt, nên buộc phải dùng thuật ngữ bằng tiếng nước ngoài khi nói cũng như khi viết”.
Theo đoạn trích, tại sao nhiều người lại sính dùng tiếng lai?
Vì họ thích thể hiện là người sành điệu, thời thượng
Vì họ học giỏi ngoại ngữ
Vì công việc của họ đòi hỏi họ phải sử dụng tiếng lai
Vì họ sống ở nước ngoài
Chọn AThông tin nằm ở câu: “đang có nhiều người cứ thích nói bằng tiếng Anh những từ hoàn toàn có thể diễn đạt được bằng tiếng Việt, và hãnh diện coi đó là thời thượng, là “sành điệu”.
Cho hai số phức z1=1+2i và z2=3−4i. Điểm biểu diễn của số phức z1−z2 là điểm nào dưới đây?
N(2;-6)
P(-2;6)
M(-2;-6)
Q(2;6)
Chọn B
z1−z2=1+2i−(3−4i)=−2+6i.
Điểm biểu diễn của số phức z1−z2 là điểm P(-2;6).
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1;-2;4), B(2;1;2).Viết phương trình mặt phẳng (P) vuông góc với đường thẳng AB tại điểm A.
(P):x−3y−2z−1=0
(P):x−3y−2z+1=0
(P):x+3y−2z−13=0
(P):x+3y−2z+13=0
Chọn D
Ta có AB→=(1;3;−2).
Phương trình mặt phẳng (P) là 1⋅(x−1)+3(y+2)−2⋅(z−4)=0⇔x+3y−2z+13=0.
Cho điểm A(1;1;1) và đường thẳng d:x=6−4ty=−2−tz=−1+2t. Hình chiếu của A lên d có tọa độ
(2;-3;-1)
(2;3;1)
(2;-3;1)
(-2;3;1)
Chọn C
Gọi H là hình chiếu của A trên d⇒H∈d⇒H(6−4t;−2−t;−1+2t).
Ta có AH→=(5−4t;−3−t;−2+2t), d có VTCP u→=(−4;−1;2).
Vì AH⊥d⇒AH→⋅u→=0⇔24t−24=0⇔t=1⇒H(2;−3;1).
Số nghiệm nguyên của bất phương trình x2−3x≤x+5 là
6
7
8
9
Chọn CTa có 2x5−23<2x−16⇔−7<85x⇔x>−358
Phương trình: 2sin2x−π3−3=0 có bao nhiêu nghiệm thuộc khoàng (0;3π) ?
6
2
4
8
Chọn A
Ta có 2sin2x−π3−3=0⇔sin2x−π3=32⇔2x−π3=π3+k2π2x−π3=π−π3+k2π
⇔x=π3+kπx=π2+kπ,k∈ℤ. Vì x∈(0;3π) nên x∈π3;4π3;7π3;π2;3π2;5π2.
Trong hội chợ tết Tân Sưu 2021, một công ty sữa muốn xếp 900 hộp sữa theo số lượng 1;, 3, 5,... từ trên xuống dưới (số hộp sữa trên mỗi hàng xếp từ trên xuống là các số lẻ liên tiếp). Hỏi hàng dưới cùng có bao nhiêu hộp sữa?
59
30
61
57
Chọn A
Áp dụng công thức tính tổng n số hạng liên tiếp của cấp số cộng
Sn=n22u1+(n−1)d⇔900=n2[2⋅1+(n−1)⋅2]⇔n2=900⇒n=30.
Vậy u30=1+29.2=59.
Gọi F(x) là nguyên hàm của hàm số f(x) = (2x - 3)2 thỏa mãn F(0)=13. Giá trị của biểu thức log2[3F(1) - 2F(2)] bằng
10
-4
4
2
Chọn D
Ta có 3 F(1)−2 F(2)=3[ F(1)−F(2)]+F(2)−F(0)+F(0)=3∫21f(x)dx+∫02f(x)dx+13=4
⇒log2[3 F(1)−2 F(2)]=log24=2.
Cho hàm số y=f(x)=x3−3mx2+3(2m−1)x+1. Vói giá trị nào của m thì f'(x) - 6x > 0 với mọi x > 2 ?
m>12
m<−12
m > 1
m≤0
Chọn B
Ta có f'(x)=3x2−6mx+6 m−3;f'(x)−6x>0,∀x>2
⇔3x2−6mx+6 m−3−6x>0,∀x>2⇔x2−2mx+2 m−1−2x>0,∀x>2⇔x2−2x−12x−2>m,∀x>2⇒m<min(2;+∞)x2−2x−12x−2⇔m<−12
Một chất điểm chuyển động thẳng trên trục Ox với vận tốc cho bởi công thức v(t)=3t2+6t(m/s) t là thời gian). Biết rằng tại thời điểm bắt đầu của chuyển động, chất điểm đang ở vị trí có tọa độ x = 2. Tìm tọa độ của chất điếm sau 1 giây chuyển động.
x = 9
x = 11
x = 4
x = 6
Chọn D
Quãng đường mà vật đi được sau 1 giây là
S=∫01v(t)dt=∫013t2+6tdt=t3+3t201=4( m)
Vậy tọa độ của chất điểm sau 1 giây chuyển động là x = 6.
Đầu mỗi tháng anh A gửi vào ngân hàng 3 triệu đồng với lãi suất kép là 0,6% mỗi tháng. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu tháng (khi ngân hàng đã tính lãi) thì anh A có được số tiền cả lãi và gốc nhiêu hơn 100 triệu biết lãi suất không đổi trong quá trình gửi.
31 tháng.
35 tháng.
30 tháng.
40 tháng.
Chọn A
Áp dụng công thức Tn=ar(1+r)n−1(1+r).
Để anh A có được số tiền cả lãi và gốc nhiêu hơn 100 triệu thì ta có:
Tn>100⇔30,6%(1+0,6%)n−1(1+0,6%)>100⇔n>log1,006603503≈30,3.
Vậy sau ít nhất 31 tháng thì anh A có được số tiền cả lãi và gốc nhiều hơn 100 triệu biết lãi suất không đổi trong quá trình gửi.
Tập nghiệm của bất phương trình 22x<2x+4 là
(0;4)
(−∞;4)
(0;16)
(4;+∞)
Chọn BTa có 22x<2x+4⇔2x<x+4⇔x<4
Cho (H) là hình phẳng là miền tô xám như hình vẽ và được giới hạn bới các đường có phương trình y=103x−x2, y=−x khi x≤1x−2 khi x>1. Diện tích của (H) bằng
116
132
112
143
Chọn B
Phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số y = - x và y = x - 2 là: −x=x−2⇔x=1.
Diện tích hình phẳng cần tính là:
S=∫01103x−x2+xdx+∫13103x−x2−x+2dx⇔S=∫01133x−x2dx+∫1373x−x2+2dx⇔S=∫01133x−x2dx+∫1373x−x2+2dx⇔S=136x2−x3301+76x2−x33+2x13=132
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số y=x+2x+5m đồng biến trên khoàng (−∞;−10)?
3
1
Vô số
2
Chọn D
y=x+2x+5m. Tập xác định: D=ℝ\{−5m};y'=5m−2(x+5m)2.
Vì y'=5m−2(x+5m)2=0 không thỏa mãn yêu cầu bài toán nên hàm số y=x+2x+5mđồng biến trên khoảng (−∞;−10)⇔y'>0∀x∈(−∞;−10)⇔5 m−2>0−5 m∉(−∞;−10)⇔5m−2>0−5m≥−10⇔m>25m≤2⇔25<m≤2. Do m∈ℤ nên m∈{1;2}
Gọi z0 là nghiệm phức có phần ào âm của phương trình 2z2−6z+5=0. Tính w = izo
w=12+32i
w=−12−32i
w=12−32i
w=−12+32i
Chọn A
Xét Δ=62−4.2.5=−4<0 suy ra phương trình 2z2−6z+5=0 có hai nghiệm phức là z1=32+12i;z2=32−12i.
Theo đề bài ta có zo là nghiệm phức có phần ảo âm của phương trình nên z0=32−12i
⇒iz0=i32−12i=12+32i.
Cho số phức z thỏa mãn z=5. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, tập hợp các điểm biểu diễn số phức w, với w = 3z - (1 - 2i) là đường tròn có bán kính bằng
15
B.
C.
5
Chọn A
Ta có w=3z−(1−2i)⇔z=w+(1−2i)3, thay vào |z|=5 được w+(1−2i)3=5.
Hay |w+1−2i|=15.
Vậy tập hợp điểm biểu diễn số phức w là đường tròn tâm I(-1;2), bán kính bằng 15 .
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho các điểm A(1;3), B(-2;3), C(-2;1). Điểm M(a;b) thuộc trục Oy sao cho |MA→+2MB→+3MC→| nhỏ nhất, khi đó a + b bằng?
3
2
1
12
Chọn B
Gọi I(x;y) sao cho IA→+2IB→+3IC→=0→, ta có
IA→+2IB→+3IC→=(−9−6x;12−6y)⇔−9−6x=012−6y=0⇔x=−32y=2⇒I−32;2.
Ta có |MA→+2MB→+3MC→|=|MI→+IA→+2(MI→+IB→)+3(MI→+IC→)|=6|MI→|
Với M(a;b) thuộc trục tung nên M(0;b)
|MA→+2MB→+3MC→| nhỏ nhất khi và chỉ khi |MI→| nhỏ nhất, suy ra M là hình chiếu của I lên trục Oy hay M(0;2). Vậy a + b = 2.
Cho phương trình x2+y2−4x+2my+m2=0(1). Mệnh đề nào sau đây sai?
Phương trình (1) là phương trình đường tròn, với mọi giá trị của m∈ℝ.
Đường tròn (1) luôn tiếp xúc với trục tung.
Đường tròn (1) tiếp xúc với các trục tọa độ khi và chỉ khi m = 2 .
Đường tròn (1) có bán kính R = 2.
Chọn C
Ta có: a2+b2−c=4+m2−m2=4>0 nên A, D đúng.
Vì a=R=2 nên B đúng.
Từ đó suy ra C sai, vì đường tròn tiếp xúc với x'Ox⇔|b|=|m|=2⇔m=±2.
Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1;2;3). Mặt phẳng chứa điểm A và trục Oz có phương trình là
2x−y=0
x+y−z=0
3y−2z=0
3x−z=0
Chọn A
Gọi (P) là mặt phẳng chứa điểm A và trục Oz.
Oz đi qua điểm O(0;0;0) và có vectơ chỉ phương u→=(0;0;1).
(P) có vectơ pháp tuyến n→=[u→,OA→]=(−2;1;0) và đi qua điểm O(0;0;0) nên có phương trình 2x - y = 0.
Một khối nón có diện tích toàn phần bằng 10π và diện tích xung quanh là 6π. Tính thể tích V của khối nón đó.
V=12π
V=4π5
V=4π53
V=4π
Chọn CTa có Stp=πrl+πr2=10πSxq=πrl=6π⇒πr2=4π⇒r=2⇒l=3⇒h=l2−r2=5⇒V=13πr2 h=V=4π53
Cần thiết kế các thùng dạng hình trụ có nắp đậy để đựng sản phẩm đã chế biến có dung tích V(cm3). Hãy xác định bán kính đường tròn đáy của hình trụ theo V để tiết kiệm vật liệunhất.
3 Vπ3(cm)
Vπ3(cm)
2 Vπ3(cm)
V2π3(cm)
Chọn D
Gọi r là bán kính đáy, h là chiều cao của hình trụ, l = h

Ta có: V=B.h=πr2 h⇒h=Vπr2
Stp=Sxq+2 Sd=2πrl+2πr2=2πrVπr2+2πr2=2 Vr+2πr2=Vr+Vr+2πr2≥32πV23
Dấu "=" xảy ra khi Vr=2πr2⇔r=V2π3.Vậy bán kính đường tròn đáy của hình trụ theo V để tiết kiệm vật liệu nhất là r=V2π3.
Cho lăng trụ ABC.A'B'C'. Biết diện tích mặt bên (ABB'A') bằng 15, khoảng cách từ C đến mặt phẳng (ABB'A') bằng 6. Tính thể tích khối lăng trụ ABC.A'B'C'.
90.
30.
45.
60.
Chọn C
Gọi V là thể tích khối lăng trụ ABC.A'B'C'.

Ta có VC',ABC=13 dC',(ABC)⋅S△ABC=13 V
⇒VC'⋅ABB'A'=V−VC'⋅ABC=V−13 V=23 V
Mà VC'.ABB'A'=13 dC',ABB'A'⋅SABB'A'=13.15.6=30
⇒VC'⋅ABBA'=23 V=30⇒V=45.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành tâm O. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của SB, SD và OC. Gọi giao điểm của (MNP) với SA là K. Tỉ số KSKA là:
25
13
14
12
Chọn B
Trong mặt phẳng (SBD), gọi I là giao điêm của MN và SO
Ta có SA⊂(SAC);(MNP)∩(SAC)=PI
Trong mặt phẳng (SAC), PI cắt SA tại K => K là giao điểm của SA và (MNP)
Mặt khác: MN là đường trung bình của tam giác SBD nên MN cắt SO tại trung điểm I
=> PI là đường trung bình của tam giác => PI // SC hay PK // SC
⇒KSKA=PCPA=14AC34AC=13.
Trong không gian Oxyz, cho điểm H(1;2;−2). Mặt phẳng (α) đi qua H và cắt các trục Ox, Oy, Oz tại A, B, C sao cho H là trực tâm tam giác ABC. Viết phương trình mặt cầu tâmO và tiếp xúc với mặt phẳng (α)
x2+y2+z2=81
x2+y2+z2=1
x2+y2+z2=9
x2+y2+z2=25
Chọn C
Ta có H là trực tâm tam giác ABC
⇒OH⊥(ABC). Thật vậy : OC⊥OAOC⊥OB⇒OC⊥AB(1)
Mà CH⊥AB (vì H là trực tâm tam giác ABC) (2)
Từ (1) và (2) suy ra AB⊥(OHC)⇒AB⊥OH(*)

Tương tự BC⊥(OAH)⇒BC⊥OH.(**)
Từ (*) và (**) suy ra OH⊥(ABC).
Khi đó mặt cầu tâm O tiếp xúc mặt phẳng (ABC) có bán kính R=OH=3.
Vậy mặt cầu tâm O và tiếp xúc với mặt phẳng (α) là (S):x2+y2+z2=9.
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng Δ:x−12=y+11=z−21. Tìm hình chiếu vuông góc của A trên mặt phẳng (Oxy).
x=0y=−1−tz=0
x=1+2ty=−1+tz=0
x=−1+2ty=1+tz=0
x=−1+2ty=−1+tz=0
Chọn B
Đường thẳng Δ qua điểm M(1;-1;2) và có vectơ chỉ phương: uΔ→=(2;1;1).
Mặt phẳng (Oxy) có vectơ pháp tuyến k→=(0;0;1).
Gọi (P) là mặt phẳng chứa Δ và vuông góc mặt phẳng (Oxy), thì (P) qua M và có vectơ pháp tuyến n→=uΔ→;k→=(1;−2;0).
Khi đó, phương trình mặt phẳng (P) là: x - 2y - 3 = 0.
Gọi d là hình chiếu của Δ lên (Oxy), thì d chính là giao tuyến của (P) với (Oxy).
Suy ra d:x−2y−3=0z=0 hay d:x=3+2ty=tz=0.
Với t = -1, ta thấy d đi qua điểm N(1;-1;0).
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên R có đạo hàm f'(x) liên tục trên R và có bảng xétdấu như hình vẽ

Hỏi hàm số y=fx2−2|x| có tất cả bao nhiêu điểm cực trị?
4
7
9
11
Chọn C
Tập xác định D = R
Đặt g(x)=fx2−2x=fx2−2x⇒g'(x)=x2−2x'.f'x2−2x
=2xxx−2xx.f'x2−2x=2x|x|(x−1)f'x2−2x, với x≠0
Cho g'(x)=0⇔x−1=0x2−2x=0x2−2x=1x2−2x=2⇔x=±1x=±2x=1+2x=−1−2x=1+3x=−1−3
Ta có bảng xét dấu cho hàm số g(x)=fx2−2|x|
Nhận thấy g'(x) đổi dấu 9 lần nên hàm số g(x)=fx2−2|x| có 9 cực trị.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho bốn điểm A(7;2;3), B(1;4;3), C(1;2;6), D(1;2;3) và điểm M tùy ý. Tính độ dài đoạn OM khi biểu thức P = MA + MB + MC + 3MD đạtgiá trị nhỏ nhất.
OM=3214
OM=26
OM=14
OM=5174
Chọn C
Ta có DA→=(6;0;0),DB→=(0;2;0),DC→=(0;0;3) nên tứ diện ABCD là tứ diện vuông đỉnh D.
Giả sử M(x+1;y+2;z+3).
Ta có MA=(x−6)2+y2+z2≥|x−6|≥6−x,MB=x2+(y−2)2+z2≥|y−2|≥2−y.
MC=x2+y2+(z−3)2≥|z−3|≥3−z,3MD=3x2+y2+z2≥(x+y+z)2≥x+y+z.
Do đó P≥(6−x)+(2−y)+(3−z)+(x+y+z)=11.
Vậy P đạt giá trị nhỏ nhất bằng 11, khi và chỉ khi x=y=z=06−x≥02−y≥03−z≥0x+y+z≥0⇔x=y=z=0.
Khi đó M(1;2;3) suy ra OM=12+22+32=14.
Cho hàm số f(x)=x4−4x3+4x2+a. Gọi M,m lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn [0;2]. Có bao nhiêu số nguyên a thuộc đoạn [-3;3] sao cho M≤2 m
6
5
7
3
Chọn B
Xét hàm số g(x)=x4−4x3+4x2+a trên [0;2].
Ta có g'(x)=4x3−12x2+8x=0⇔x=0∈[0;2]x=1∈[0;2]x=2∈[0;2].
Ta có g(0)=a;g(1)=a+1;g(2)=a⇒Max[0;2]f(x)=Max{|a|;|a+1|};Minf[0;2]f(x)=Min{|a|;|a+1|}
Do 2 m≥M>0 nên m > 0. Do đó a(a+1)>0⇔a<−1a>0.
Nếu a < -1 thì M=−a;m=−a−1. Khi đó 2 m≥M⇔−2a−2≥−a⇔a≤−2.
Nếu a > 0 thì M=a+1;m=a. Khi đó 2m≥M⇔2a≥a+1⇔a≥1.
Do a∈ℤ;a∈[−3;3] nên a∈{−3;−2;1;2;3}.
Cho phương trình x2−2x+32+(3−m)2x2−4x+6+m2−6m=0. Tìm m để phương trình có nghiệm.
m > 4
m≤4
m≤−2
m≥2
Chọn D
Đặt t=x2−2x+3(t≥2). Ta được phương trình t2+2(3−m)t+m2−6m=0 (1),
Δ'=m2−6 m+9−m2+6 m=9 suy ra phương trình (1) luôn có hai nghiệm là t1=m−6 và t2=m.
Theo yêu cầu bài toán ta suy ra phương trình (1) có nghiệm lớn hơn hoặc bằng 2 ⇔m−6≥2 m≥2⇔m≥2.
Cho hàm số y = f(x) liên tục và có đạo hàm trên R thỏa mãn 5f(x)−7f(1−x)=4x−6x2,∀x∈ℝ. Biết rằng ∫23f'(x)2dx=ab trong đó ab là phân số tối giản.Tính a–143B.
1
−12
-1
−34
Chọn A
Thay x = 1 - x vào 5f(x)−7f(1−x)=4x−6x2(1),∀x∈ℝ, ta được
5f(1−x)−7f(x)=4(1−x)−6(1−x)2(2)
Từ (1)&(2)⇒5f(x)−7f(1−x)=4x−6x25f(1−x)−7f(x)=4(1−x)−6(1−x)2⇔f(1−x)=57f(x)−47x+67x2(3)5f(1−x)−7f(x)=4(1−x)−6(1−x)2.
Thay (3) vào (2):5⋅57f(x)−47x+67x2−7f(x)=4(1−x)−6(1−x)2
⇔−24f(x)−20x+30x2=−14+56x−42x2⇔f(x)=3x2−196x+712.
Từ f(x)=3x2−196x+712⇒f'(x)=6x−196.
Khi đó ∫23f'(x)2dx=∫236x−1962dx=514936⇒a=5149 b=36⇒a−143 b=1.
Một chiếc hộp có 25 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 25 . Rút ngẫu nhiên 8 tấm thẻ. Tính xác suất để trong 8 tấm thẻ được chọn có số tấm thẻ mang số lẻ nhiều hơn số tấm thẻ chẵn và trong đó có đúng một tấm thẻ mang số chia hết cho 6.
0,38.
0,19.
0,26.
0,42.
Chọn B
Số phần tử không gian mẫu là n(Ω)=C258.
Gọi A là biến cố "Trong 8 tấm thẻ được chọn có số tấm thẻ mang số lẻ nhiều hơn số tấm thẻ chẵn và trong đó có đúng một tấm thẻ mang số chia hết cho 6 ".
Từ 1 đến 25 chia thành các tập hợp
Tập B gồm các số chia hết cho 6, n(B) = 4.
Tập C gồm các số lẻ, n(C) = 13.
Tập D gồm các số chẵn và không chia hết cho 6, n(D)=8.
Để rút được các tấm thẻ thỏa mãn bài toán, xét các trường hợp
Truờng hợp 1: 1 số thuộc B. 7 số thuộc C, có C41⋅C137 cách.
Truờng hợp 2: 1 số thuộc B. 1 số thuộc D, 6 số thuộc C, có C41⋅C81⋅C136 cách.
Trường hợp 3: 1 số thuộc B, 2 số thuộc D, 5 số thuộc C, có C41⋅C82⋅C135 cách.
Theo quy tắc cộng, số kết quả thuận lợi cho biến cố A là
n(A)=C41⋅C137+C41⋅C81⋅C136+C41⋅C82⋅C135=205920
Xác suất cần tìm là P(A)=n(A)n(Ω)=205920C258≈0,19.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc với đáy (ABCD), góc giữa hai mặt phẳng (SBD) và (ABCD)bằng 60°. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SB, SC. Tính thể tích khối chóp S.ADMN.
V=a3616
V=a3624
V=3a3616
V=a368
Chọn A
Gọi O là tâm của hình vuông ABCD. Khi đó ta có là góc giữa hai mặt phẳng (SBD) và (ABCD) nên SOA^=60°. Khi đó tan60°=SAAO⇒SA=AO⋅tan60°=22a⋅3=a62.

Ta có VS.AMNVS.ABC=SASA⋅SMSB⋅SNSC=14 và VS.ANDVS.ACD=SASA⋅SNSC⋅SDSD=12.
Do đó VS.ADMN=12 VS⋅ABCD⋅14+12=38⋅VS⋅ABCD=38⋅13⋅a62⋅a2=a3616.
Số tiếp tuyến của đồ thị hàm số f(x) = x4 - 2x2 + 10 song song với trục hoành là
Đáp án: 3
Ta có f'(x) = 4x3 - 4x. Vì tiếp tuyến song song với trục hoành nên f'(x)=4x3−4x=0⇔x=0x=±1. Từ đó suy ra đồ thị hàm số f(x)=x4−2x2+10 có 3 tiếp tuyến song song với trục hoành
Cho hàm số f(x) có đạo hàm f'(x) = (x + 1)(x2 - x)(x - 1). Số điểm cực trị của hàm số đãcho là bao nhiêu?
Đáp án: 2
Ta thấy f'(x)=(x+1)x2−x(x−1)=x(x+1)(x−1)2⇒f'(x)=0⇔x=0x=−1x=1
Bảng xét dấu đạo hàm
Từ bảng xét dấu suy ra hàm số đạt cực trị tại hai điểm x = -1 và x = 0.
Trong không gian Oxyz, góc giữa hai mặt phẳng (P): x + y - 2z - 5 = 0 và (Q): 2x + z + 6 = 0 bằng bao nhiêu độ?
Đáp án: 90
n→(P)=(1;1;−2),n→(Q)=(2;0;1). Ta có n→(P)⋅n→(Q)=1⋅2+1⋅0+(−2)⋅1=0 nên n→(P)⊥n→(Q).
Vậy góc giữa (P) và (Q) bằng 90o.
Cho tập hợp S={1;2;3;4;5;6}. Gọi M là tập hợp các số tự nhiên có 6 chữ số đôi một khác nhau lấy từ S sao cho tổng của các chữ số hàng đơn vị, hàng chục và hàng trăm lớn hơn tổng các chữ số còn lại là 3. Tính tổng của các phần tử của tập hợp M.
Đáp án: 36011952
Gọi số cần tìm thỏa mãn điều kiện bài toán là abcdef¯ trong đó và đôi một khác nhau.
Theo bài ra ta có a+b+c+3=d+e+f=12⇒a+b+c=9 d+e+f=12
Có abcdef¯=a⋅105+b⋅104+c⋅103+d⋅102+e⋅10+f.
Ta có các cặp 3 số khác nhau từ S có tổng bằng 9 là {1;2;6},{1;3;5},{2;3;4}.
⇒T=3⋅2!⋅3!(a+b+c)⋅105+104+103+3⋅2!⋅3!(d+e+f)⋅(100+10+1)=36011952.
Gọi a, b là các giá trị để hàm số f(x)=x2+ax+bx2−4,x<−2x+1,x≥−2có giới hạn hữu hạn khi xdần tới −2 . Tính 3a−b
Đáp án: 12
Do hàm số f(x) có giới hạn hữu hạn khi x dần tới -2 nên x = -2 là nghiệm của phương trình x2+ax+b=0, do đó ta 4 - 2a + b = 0.
Ta viết lại hàm số f(x)=x−2+ax−2,x<−2x+1,x≥−2. Mặt khác, hàm số tồn tại giới hạn
⇔limx→−2−f(x)=limx→−2+f(2)⇔−2−2+a−2−2=−1⇔a=8⇒b=12. Do đó 3a - b = 12.
Một xe buýt của hãng xe A có sức chứa tối đa là 50 hành khách. Nếu một chuyến xebuýt chở x hành khách thì giá tiền cho mỗi hành khách là 203−x402 (nghìn đồng). Hỏi mộtchuyến xe buýt thu được số tiền nhiều nhất là bao nhiêu đồng?
Đáp án: 3.200.000
Ta có với 0≤x≤50 thì số tiền thu được là f(x)=20x3−x402 (nghìn đồng) ⇒f'(x)=203−x402−x3−x40=3−x4060−3x2
Nên f'(x)=0⇔3−x40=060−3x2=0⇔x=120∈[0;50]x=40∈[0;50]. Mà f(0)=0,f(50)=3.062.5 và f(40)=3.200
Vậy một chuyến xe buýt thu được số tiền nhiều nhất bằng 3.200.000 (đồng).
Cho hàm số: y=x4−2( m+1)x2+2 m+1 có đồ thị là (Cm). Tổng các giá trị của m để đồ thị (Cm) cắt trục hoành tại 4 điểm phân biệt có hoành độ lập thành cấp số cộng là ab, ab là phân sốtối giản. Tính a+b
Đáp án: 41
Xét phương trình hoành độ giao điểm: x4−2(m+1)x2+2m+1=0
Đặt t=x2,t≥0 thì (1) trở thành: f(t)=t2−2(m+1)t+2m+1=0
Để Cm cắt Ox tại 4 điểm phân biệt thì f(t) = 0 phải có 2 nghiệm dương phân biệt ⇒(1)⇔Δ'=m2>0S=2(m+1)>0P=2m+1>0⇔m>−12m≠0 (*)
Với (*), gọi t1<t2 là 2 nghiệm của f(t)=0, khi đó hoành độ giao điểm của Cm với Ox lần lượt là
x1=−t2;x2=−t1;x3=t1;x4=t2
x1;x2;x3;x4 lập thành cấp số cộng ⇔x2−x1=x3−x2=x4−x3⇔t2=9t1
⇔m+1+m=9( m+1−m)⇔5m=4( m+1)⇔5 m=4 m+4−5 m=4 m+4⇔m=4 m=−49
Vậy m=4;−49.
Cho hàm số y = f(x), y = g(x) là các hàm số có đạo hàm và liên tục trên [0;2] và ∫02g(x)f'(x)dx=2,∫02g'(x)f(x)dx=3. Tính I=∫02g(x)f(x)'dx
Đáp án: 5I=∫02g(x)f(x)'dx+∫02g'(x)f(x)+g(x)f'(x)dx=∫02g'(x)f(x)dx+∫02g(x)f'(x)dx=3+2=5.
Cho hàm số y = f(x) xác định và liên tục trên đoạn [-2;2] và có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên dưới. Tîm số nghiệm thực nhiều nhất của phương trình fx2−2x=m.
![Cho hàm số y = f(x) xác định và liên tục trên đoạn [-2;2] và có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên dưới. Tîm số nghiệm thực nhiều nhất của phương trình (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2023/08/blobid2-1691684857.png)
Đáp án: 8
Ta có đồ thị của hàm số y=f(x) như hình vẽ bên.
![Cho hàm số y = f(x) xác định và liên tục trên đoạn [-2;2] và có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên dưới. Tîm số nghiệm thực nhiều nhất của phương trình (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2023/08/blobid1-1691684841.png)
Sử dụng phương pháp ghép trục ta có bảng biến thiên của hàm y=fx2−2x như sau
![Cho hàm số y = f(x) xác định và liên tục trên đoạn [-2;2] và có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên dưới. Tîm số nghiệm thực nhiều nhất của phương trình (ảnh 3)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2023/08/blobid0-1691684829.png)
Dựa vào bảng biến thiên thì phương trình fx2−2x=m có nhiều nhất là 8 nghiệm.
Có bao nhiêu số phức z thóa mãn |z|2+|z¯|2=50 và z+z¯=8 ?
Đáp án: 2
Gọi z=a+bi(a,b∈ℝ):|z|2+|z¯|2=50z+z¯=8⇔a2+b2=252a=8⇔b2=9a=4
⇔a=4b=3va=4b=−3 (thỏa mãn).
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại B, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy, AB=2a,BAC^=60° và SA=a2. Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (SAC) bằng bao nhiêu độ?
Đáp án: 45o
Trong mặt phẳng (ABC) kẻ BH⊥AC
Mà BH⊥SA⇒BH⊥(SAC). Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (SAC) bằng BSH^.
Xét tam giác ABH vuông tại H,BH=AB⋅sin60°=2a⋅32=a3;AH=AB⋅cos60°=2a⋅12=a.
Xét tam giác SAH vuông tại S,SH=SA2+AH2=(a2)2+a2=a3

Xét tam giác SBH vuông tại H có SH=HB=a3 suy ra tam giác SBH vuông tại H.
Vậy BSH^=45°.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d:x+1−2=y−1=z−21 và hai điểm M(-1;3;1) và N(0;2;-1). Điểm P(a,b,c) thuộc d sao cho tam giác MNP cân tại P. Khi đó 3a + b + c bằng bao nhiêu?
Đáp án: 3
Phương trình tham số của đường thẳng d:x=−1−2ty=−tz=2+t (t∈ℝ).
Điểm P∈d⇒P(−1−2t;−t;2+t); PM=(2t)2+(3+t)2+(−1−t)2=6t2+8t+10
PN=(1+2t)2+(2+t)2+(−3−t)2=6t2+14t+14.
Tam giác MNP cân tại P suy ra
PM=PN⇔6t2+8t+10=6t2+14t+14⇔6t2+8t+10=6t2+14t+14⇔t=−23.
Khi đó P13;23;43=(a;b;c). Suy ra a=13;b=23;c=43.
Vậy 3a+b+c=3⋅13+23+43=3.
Có bao nhiêu cặp số (x;y) với x,y∈ℤ và y∈0;20213 thỏa mãn phương trình log4x+12+x+14=log2(y−x) ?
Đáp án: 90855
Điều kiện x≥−14y>x. Vì x,y∈ℤ nên có x≥0y>xy≥1.
Ta có log4x+12+x+14=log2(y−x)⇔log2x+14+12=log2(y−x)
⇔x+14+12=y−x⇔y=x+12+x+14⇔y=x+14+122⇔y=x+14+12⇔y−12=x+14⇔y−y=x⇔y=y−x∈ℕ*
Ta có 1≤y≤20213⇔1≤y≤20212021≈90855,1⇒ có 90855 số y⇒ có 90855 số
y=(y)2 vậy có 90855 cặp số (x;y).
Cho hình chóp S.ABC có SA = 3 và SA⊥(ABC). Biết AB = BC = 2, ABC^=120°. Tính khoảng cách từ A đến (SBC) ? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục)
Đáp án: 1,5
Từ A kẻ AH⊥BC, kẻ AK⊥SH với H∈BC,K∈SH.

SA⊥BCAH⊥BC⇒BC⊥(SAH)⇒BC⊥AK⇒AK⊥(SBC)
Do đó d(A,(SBC))=AK thỏa mãn 1SA2+1AH2=1AK2.
Mà SA = 3 và AH=sin60°⋅AB=32⋅2=3
Nên 1AK2=19+13=49⇒AK=32⇒d(A,(SBC))=32.
Để thiết kế một chiếc bể cá hình hộp chữ nhật không nắp có chiều cao là 60 cm, thể tích 96000 cm3 . Người thợ dùng loại kính để sử dụng làm mặt bên có giá thành 70000 đồng/m2 và loại kính để làm mặt đáy có giá thành 100000 đồng/ m2. Chi phí thấp nhất để hoàn thành bể cá là bao nhiêu đồng?
Đáp án: 83200
Gọi x( m),y(m)(x>0,y>0) là chiều dài và chiều rộng của đáy bể.

Theo giả thiết, ta có 0,6xy=0,096⇒y=0,16x.
Diện tích mặt đáy Sday =xy=x.0,16x=0,16→ giá tiền 0,16×100.000=16.000 đồng.
Diện tích xung quanh Sxq=2x.0,6+2y.0,6=1,2x+0,16x
→ giá tiền 1,2x+0,16x⋅70000=84000x+0,16x đồng.
Suy ra tổng chi phí f(x)=84000x+0,16x+16000≥ Cosi 84000⋅2x⋅0,16x+16000=83200 đồng.
Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt nào?
Tự sự
Miêu tả
Biểu cảm
Nghị luận
Chọn DĐoạn trích trên bàn về một vấn đề trong xã hội, đó là việc lạm dụng chêm xen tiếng nước ngoài khi nói và viết tiếng Việt. Tác giả đưa ra chủ điểm cùng các lí lẽ, dẫn chứng để chứng minh. Vì vậy, đoạn trích sử dụng phương thức biểu đạt nghị luận.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách
Vợ chồng A Phủ là câu chuyện về những người dân lao động vùng cao Tây Bắc không cam chịu bọn thực dân, chúa đất áp bức, đày đọa, giam hãm trong cuộc sống tăm tối đã vùng lên phản kháng, tìm cuộc sống bình thường.
cuộc sống bình thường
cuộc sống tăm tối
phản kháng
chúa đất áp bức
Chọn A
Nội dung câu văn là thể hiện quá trình đấu tranh của người dân vùng cao Tây Bắc chống lại bọn thực dân, chúa đất đã giam hãm để có cuộc sống tự do. Cụm từ “cuộc sống bình thường” sử dụng chưa phù hợp.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách
Trong vũ trụ, nếu chỉ riêng loài người biết mình có đời sống tinh thần cao vượt lên trên hết vạn vật; có lí trí phân biệt thị phi thiện ác, quan niệm được tận thiện, tận mĩ để ngày ngày hướng về chỗ chí thiện ấy mà cố sức tiến lên.
thị phi
để
quan niệm
nếu
Chọn DChú ý vào từ “nếu” là một từ trong cặp quan hệ từ “nếu – thì” chỉ quan hệ giả thiết – kết quả, nhưng nội dung câu văn chỉ khẳng định sự khác biệt của con người: có đời sống tinh thần, phân biệt thị phi… vậy đây là từ sai, cần lược bỏ để đảm bảo tính mạch lạc trong câu văn.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách
Tuần vừa qua, các giáo viên đã tổ chức họp phụ huynh theo hình thức trực tuyến và được phụ huynh ủng hộ chủ trương của nhà trường về việc cho con em trở lại trường trong điều kiện đảm bảo an toàn như hiện nay.
chủ trương
tổ chức
con em
điều kiện
Chọn ACâu văn diễn tả việc nhà trường cho học sinh quay lại học trực tiếp và được phụ huynh ủng hộ. Căn cứ vào từ “nhà trường” và nội dung “cho con em trở lại trường” để thấy từ “chủ trương” đang bị dùng sai nghĩa. “Chủ trương” là những chỉ đạo mang tính định hướng về đường lối, quan điểm … còn trong câu văn, nhà trường và phụ huynh thống nhất cho học sinh trở lại học thì cần dùng từ “kế hoạch” (hoạt động, công việc được sắp xếp theo trình tự).
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách
Theo quan điểm truyền thống, kim từ điển thường được xem là những bản ghi chép đáng tin cậy về những quy tắc mà những người nói cùng một ngôn ngữ nên tuân theo khi sử dụng ngôn ngữ đó.
kim từ điển
quan điểm
bản ghi chép
quy tắc
Chọn A
Câu văn trên giới thiệu về từ điển (bản ghi đáng tin cậy, quy tắc sử dụng ngôn ngữ).
Căn cứ vào từ “truyền thống” xác định được từ sai là “kim từ điển” (từ điển điện tử) đang dùng sai nghĩa nên cần thay thế bằng “từ điển”.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách
Hiện đại hóa văn học là quá trình làm cho văn học Việt Nam thoát ra khỏi hệ thống bút pháp của văn học trung đại và đổi mới theo hình thức văn học phương Tây, có thể hội nhập với nền văn học hiện đại thế giới.
bút pháp
đổi mới
hội nhập
quá trình
Chọn A
Từ dung sai là “bút pháp”
+ Bút pháp là cách thức hành văn, dùng chữ, bố cục, cách sử dụng các phương tiện biểu hiện để tạo thành một hình thức nghệ thuật nào đó. Sử dụng trong ngữ cảnh này chưa hợp lí thay thế bằng từ “thi pháp”.
Tác phẩm nào dưới đây KHÔNG thuộc trào lưu văn học lãng mạn.
Chữ người tử tù
Số đỏ
Hai đứa trẻ
Vội vàng
Chọn B“Số đỏ” là tiểu thuyết trào phúng, những tác phẩm còn lại thuộc văn học lãng mạn.
Tác giả nào dưới đây KHÔNG phải là tác giả của văn học cách mạng.
Hồ Chí Minh
Hàn Mặc Tử
Tổ Hữu
Phan Bội Châu
Chọn BHàn Mặc Tử là tác giả thuộc phong trào Thơ mới, nổi tiếng với những tập thơ: “Gái quê” (1936), “Thơ điên” (sau đổi thành “Đau thương”, 1938), “Máu cuồng và hồn điên”,... Những nhà thơ còn lại đều là tác giả của văn học cách mạng.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Yên tĩnh
Yên lặng
Yên ổn
Tĩnh lặng
Chọn C“Yên tĩnh, yên lặng, tĩnh lặng” đều chỉ sự yên ắng, không có âm thanh phát ra; “yên ổn” chỉ cuộc sống bình yên, không có nhiều biến động.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Bay
Lượn
Chao
Vỗ
Chọn DCác từ “bay, lượn, chao” đều chỉ hành động sải cánh, di chuyển trên bầu trời của loài chim; “vỗ” diễn tả hành động đập cánh liên tiếp của loài chim.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Trắc trở
Gồ ghề
Mấp mô
Gập ghềnh
Chọn A“Gồ ghề, mấp mô, gập ghềnh” diễn tả sự không bằng phẳng của con đường; “trắc trở” chỉ cuộc sống con người gặp nhiều khó khăn, nhiều biến động.
Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 có vị trí hết sức quan trọng trong toàn bộ ............... văn học dân tộc: kế thừa tinh hoa truyền thống văn học dân tộc, đồng thời mở ra một thời kì văn học mới – thời kì văn học hiện đại.
quá trình
các thời kì
tiến trình
trào lưu
Chọn CVăn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 là một giai đoạn trong toàn bộ quá trình phát triển của văn học Việt Nam. Vì vậy, sử dụng từ “tiến trình” là hợp lí nhất.
Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Đóng góp lớn nhất của chủ nghĩa lãng mạn là khẳng định mạnh mẽ ý thức ..............., khẳng định dứt khoát quyền tồn tại của cá nhân như những giá trị độc lập, chân chính.
cá nhân
cá thể
cá tính
cá biệt
Chọn AĐặc trưng của chủ nghĩa lãng mạn là “khẳng định cái tôi như một bản lĩnh tích cực trong cuộc sống, như một chủ thể sáng tạo độc đáo trong nghệ thuật”, tức là đề cao cái cá nhân, bản ngã của con người.
Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Xuân Diệu là một cây bút có sức ................ mãnh liệt, bền bỉ, có đóng góp to lớn trên nhiều lĩnh vực đối với nền văn học Việt Nam hiện đại.
phát triển
sáng tạo
tỏa sáng
cống hiến
Chọn BXuân Diệu được mệnh danh là “nhà thơ mới nhất trong những nhà thơ mới” bởi những sáng tạo táo bạo trong những sáng tác của ông.
Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Bài thơ Từ ấy là ............... của người thanh niên yêu nước giác ngộ lí tưởng cách mạng với niềm say mê, hạnh phúc đến tột độ và những chuyển biến sâu sắc về nhận thức và tình cảm.
di nguyện
ước muốn
ngợi ca
tâm nguyện
Chọn D“di nguyện” là nguyện vọng của người đã mất; “tâm nguyện” mong muốn, ước nguyện xuất phát từ trong tâm khảm.
Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Bài Chiều tối cho thấy tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, ý chí vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt của nhà thơ cách mạng Hồ Chí Minh mang đậm sắc thái nghệ thuật ............... mà ...............
cổ điển – hiện đại
cũ – cách tân
Đường thi – phương Tây
ung dung – khí thế
Chọn ABài thơ “Chiều tối” vừa mang vẻ đẹp cổ điển, vừa mang vẻ đẹp hiện đại, cổ điển ở thể thơ, ở thi liệu, hiện đại ở việc Hồ Chí Minh đã để hình ảnh người lao động: “cô gái xay ngô” nổi bật lên và là hình ảnh trung tâm của bức tranh thiên nhiên, là linh hồn, là ánh sáng của bức tranh, bên cạnh tư tưởng, hình tượng thơ luôn có sự vận động khoẻ khoắn, đó là sự vận động từ bức tranh thiên nhiên chuyển sang bức tranh đời sống, từ nỗi buồn đến niềm vui ấm áp, từ tàn lụi đến sự sống.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Rải rác biên cương mồ viễn xứ
Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
Áo bào thay chiếu anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành.
(Tây Tiến – Quang Dũng)
Câu thơ “Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh” mang ý nghĩa gì?
Lí tưởng sống cao đẹp: quên mình vì Tổ Quốc của người lính Tây Tiến
Hiện thực gian khổ, đau thương của đoàn quân Tây Tiến
Tâm hồn lãng mạn, hào hoa của những người lính Tây Tiến
Tình cảm gắn bó sâu đậm của người lính Tây Tiến với mảnh đất Tây Bắc
Chọn A“Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh” có nghĩa là cống hiến tuổi trẻ vì nền độc lập của đất nước, quyết sống chết vì lí tưởng Cách mạng.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi
Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưA...” mẹ thường hay kể
Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
Đất Nước lớn lên khi dân mình biệt trồng tre mà đánh giặC.
(Đất nước – Nguyễn Khoa Điềm)
Câu thơ “Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn” gợi nhắc điều gì?
Sự giản dị, chất phác của người Việt
Tục ăn trầu xưa của người Việt
Cuộc sống gian khổ của những thế hệ trước
Hình ảnh làng quê đơn sơ, mộc mạc
Chọn BNgười xưa có câu “miếng trầu là đầu câu chuyện”, tục ăn trầu là một trong những phong tục lâu đời của Việt Nam ta. Hình ảnh của “miếng trầu” cũng như là hình ảnh của sự khởi đầu. Đất Nước đã có từ khi dân mình có tục ăn trầu và tục ăn trầu của nhân dân cũng là khởi đầu cho một đất nước, khởi đầu cho một nền văn hiến.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Hai chị em chờ không lâu. Tiếng còi đã rít lên, và tàu rầm rộ đi tới. Liên dắt em đứng dậy để nhìn đoàn xe vụt qua, các toa đèn sáng trưng, chiếu ánh cả xuống đường. Liên chỉ thoáng trông thấy những toa hạng trên sang trọng lố nhố những người, đông và kền lấp lánh, và các cửa kính sáng. Rồi chiếc tàu đi vào đêm tối, để lại những đốm than đỏ bay tung trên đường sắt. Hai chị em còn nhìn theo cái chấm đỏ của chiếc đèn xanh trên toa sau cùng, xa xa mãi rồi khuất sau rặng tre.
– Tàu hôm nay không đông nhỉ, chị nhỉ.
Liên cầm tay em không đáp. Chuyến tàu đêm nay không đông như mọi khi, thưa vắng người và hình khư kém sáng hơn. Nhưng họ ở Hà Nội về! Liên lặng theo mơ tưởng. Hà Nội xa xăm, Hà Nội sáng rực vui vẻ và huyên náo. Con tàu như đã đem một chút thế giới khác đi qua. Một thế giới khác hẳn đối với Liên, khác hẳn cái vầng sáng ngọn đèn của chị Tí và ánh lửa của bác Siêu. Đêm tôi vẫn bao bọc chung quanh, đêm của đất quê, và ngoài kia, đồng ruộng mênh mang và yên lặng.
(Hai đứa trẻ – Thạch Lam)
Theo đoạn trích trên, tại sao chị em Liên lại cố thức để đợi tàu?
Khao khát thoát khỏi cuộc sống quẩn quanh, buồn chán hiện tại
Hi vọng bán thêm được ít hàng cho khách đi tàu
Thích nhìn thấy những thứ sang trọng hào nhoáng trên tàu
Mong ước được một lần đi tàu đến Hà Nội
Chọn AChi tiết “Liên lặng theo mơ tưởng. Hà Nội xa xăm, Hà Nội sáng rực vui vẻ và huyên náo. Con tàu như đã đem một chút thế giới khác đi qua. Một thế giới khác hẳn đối với Liên, khác hẳn cái vầng sáng ngọn đèn của chị Tí và ánh lửa của bác Siêu.” cho thấy hai chị em Liên đã chán cuộc sống quẩn quanh, buồn chán nơi phố huyện nghèo. Hai chị em mong chờ “một thế giới khác” sôi động và huyên náo hơn.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Đám than đã vạc hẳn lửA. Mị không thổi cũng không đứng lên. Mị nhớ lại đời mình, Mị lại tưởng tượng như có thể một lúc nào, biết đâu A Phủ chẳng đã trốn được rồi, lúc ấy bố con Pá Tra sẽ bảo là Mị đã cởi trói cho nó, Mị liền phải trói thay vào đấy. Mị phải chết trên cái cọc ấy. Nghĩ thế, trong tình cảnh này, làm sao Mị cũng không thấy sợ...
Lúc ấy, trong nhà đã tối bưng, Mị rón rén bước lại, A Phủ vẫn nhắm mắt, nhưng Mị tưởng như A Phủ đường biết có người bước lại... Mị rút con dao nhỏ cắt lúa, cắt nút dây mây. A Phủ cứ thở phè từng hơi, không biết mê hay tỉnh. Lần lần, đến lúc gỡ được hết đây trói ở người A Phủ thì Mị cũng hốt hoảng, Mị chỉ thì thào được một tiếng "Đi ngay..." rồi Mị nghẹn lại.
(Vợ chồng A Phủ – Tô Hoài)
Theo đoạn trích trên, vì sao Mị lại cởi trói cho A Phủ?
Vì tình yêu với A Phủ trỗi dậy
Mị thương cho số phận A Phủ và chính mình
Đó là hành động trong vô thức của Mị
Mị muốn thách thức cha con thống lí
Chọn BChi tiết “Mị tưởng tượng như có thể một lúc nào, biết đâu A Phủ chẳng trốn được rồi, lúc đó bố con thống lý sẽ đổ là Mị đã cởi trói cho nó, Mị liền phải trói thay vào đấy. Mị chết trên cái cọc ấy.” cho thấy Mị đồng cảm với số phận của A Phủ và thương cho chính bản thân mình vì Mị biết cha con thống lí Pá Tra là những kẻ độc ác, sẽ không tha chết cho cả hai.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
(1) Tôi buộc lòng tôi với mọi người
(2) Để tình trạng trải với trăm nơi
(3) Để hồn tôi với bao hồn khổ
(4) Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời.
(Từ ấy – Tố Hữu)
Trong đoạn trích trên, câu thơ nào cho thấy tình yêu thương hữu ái giai cấp?
Câu (1)
Câu (2)
Câu (3)
Câu (4)
Chọn D“Khối đời” là hình ảnh ẩn dụ chỉ một khối người đông đảo cùng chung một cảnh ngộ, cùng chung một lí tưởng, đoàn kết với nhau, gắn bó chặt chẽ với nhau, cùng phấn đấu vì một mục đích chung: đấu tranh giành lại quyền sống và quyền độc lập dân tộc. Vì vậy, đó là tình yêu thương giai cấp chứ không phải tình yêu thương chung chung.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Tnú không cứu được vợ được con. Tôi đó Mai chết. Còn đứa con thì đã chết rồi. Thằng lính to béo đánh một cây sắt vào ngang bụng nó, lúc mẹ nó ngã xuống, không kịp che cho nó. Nhớ không Trú, mày cũng không cứu sống được vợ mày. Còn mày thì chúng nó bắt mày, trong tay mày chỉ có hai bàn tay trắng, chúng nó trói mày lại. Còn tau thì lúc đó đứng đằng sau gốc cây vả. Tau thấy chúng nó trói mày bằng dây rừng. Tau không nhảy ra cứu mày. Tau cũng chỉ có hai bàn tay không. Tau không ra, tau quay đi nào rừng, đi tìm giáo máC. Nghe rõ chưa, các con rõ chưa. Nhớ lấy, ghi lấy. Sau này tau chết rồi, bay còn sống phải nói cho con cháu: Chúng nó đã cầm súng mình phải cầm giáo!...
(Rừng xà nu – Nguyễn Trung Thành)
Đoạn trích trên sử dụng phong cách ngôn ngữ gì?
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
Phong cách ngôn ngữ chính luận
Phong cách ngôn ngữ báo chí
Chọn BĐoạn trích là lời của cụ Mết nói với buôn làng => phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Tây Ban Nha
hát nghêu ngao
bỗng kinh hoàng
áo choàng bê bết đỏ
Lor-ca bị điệu về bãi bắn
chàng đi như người mộng du
tiếng ghi ta nâu
bầu trời cô gái ấy
tiếng ghi ta lá xanh biết mấy
tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan
tiếng ghi ta ròng ròng
máu chảy
không ai chôn cất tiếng đàn
tiếng đàn như cỏ mọc hoang
giọt nước mắt vầng trăng
long lanh trong đáy giếng.
(Đàn ghi ta của Lor-ca – Thanh Thảo)
Trong đoạn trích trên, hai câu thơ “không ai chôn cất tiếng đàn / tiếng đàn như cỏ mọc hoang" mang ý nghĩa gì?
Lor-ca đã hi sinh nên không ai chôn cất cây đàn ghi ta
Tiếng đàn và lí tưởng của Lor-ca sống mãi trong lòng mọi người
Không ai có thể hiểu được di nguyện của Lor-ca
Hành trình cách tân của Lor-ca mãi dang dở
Chọn BTiếng đàn tượng trưng cho lí tưởng, cho khát vọng nghệ thuật mà Lor-ca theo đuổi. Dù Lor-ca không còn nhưng nghệ thuật của ông có sức sống mãnh liệt, không thế lực nào có thể dập tắt được: “như cỏ mọc hoang”, nó sống mãi trong lòng những người yêu nghệ thuật chân chính.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Từ Tuần về đây, sông Hương vẫn đi trong dư vang của Trường Sơn, vượt qua một lòng vực sâu dưới chân núi Ngọc Trản sắc nước trở nên xanh thẳm, và từ đó nó trôi đi giữa hai dãy đôi sừng sững như thành quách, với những điểm cao đột ngột như Vọng Cảnh, Tam Thai, Lựu Bảo mà từ đó, người ta luôn luôn nhìn thấy dòng sông mềm như tấm lụa, với những chiếc thuyền xuôi ngược chỉ bé vừa bằng con thoi. Những ngọn đồi này tạo nên những mảng phản quang nhiều màu sắc trên nền trời tây nam thành phố, “sớm xanh, trưa vàng, chiều tím" như người Huế thường miêu tả. Giữa đám quần sơn lô xô ấy, là giấc ngủ nghìn năm của những vua chúa được phong kín trong lòng những rừng thông u tịch và niềm kiêu hãnh âm u của những lăng tẩm đồ sộ toả lan khắp cả một vùng thượng lưu “Bốn bề núi phủ mây phong – Mảnh trăng thiên cổ bóng tùng Vạn Niên".
(Ai đã đặt tên cho dòng sông? – Hoàng Phủ Ngọc Tường)
Đoạn trích trên miêu tả vẻ đẹp gì của sông Hương?
Hùng vĩ, hoang dại
Phì nhiêu, màu mỡ
Thơ mộng huyền ảo
Trầm mặc, cổ kính
Chọn DChi tiết “Giữa đám quần sơn lô xô ấy, là giấc ngủ nghìn năm của những vua chúa được phong kín trong lòng những rừng thông u tịch và niềm kiêu hãnh âm u của những lăng tẩm đồ sộ toả lan khắp cả một vùng thượng lưu “Bốn bề núi phủ mây phong - Mảnh trăng thiên cổ bóng tùng Vạn Niên” cho thấy vẻ đẹp cổ kính của dòng sông Hương.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Cô bảo tôi: “Mày bắt nạt vợ mày quá, không để nó tự quyết định bất cứ việc gì, vậy là hỏng. Người đàn bà không là nội tướng thì cái gia đình ấy cũng chẳng ra sao”. Khi các con còn nhỏ, ngồi vào bàn ăn cô thường chú ý sửa chữa cách ngồi, cách cầm bát cầm đũa, cách múc canh, cả cách nói chuyện trong bữa ăn. Cô vẫn răn lũ con tôi: “Chúng mày là người Hà Nội thì cách đi đứng nói năng phải có chuẩn, không được sống tùy tiện, buông tuồng”. Có lần tôi cãi: "Chúng tôi là người của thời loạn, các cụ lại bắt dạy con cái theo thời bình là khó lắm”. Cô ngồi ngẩn ra một lúc, rồi bảo: “Tao chỉ dạy chúng nó biết tự trọng, biết xấu hổ còn sau này muốn sống ra sao là tùy”.
(Một người Hà Nội – Nguyễn Khải)
Đoạn trích trên thể hiện cô Hiền là người như thế nào?
Gia trưởng, khó tính và bảo thủ
Trân trọng gìn giữ những giá trị văn hóa truyền thống
Giàu lòng tự trọng và sống có trách nhiệm
Biết chu toàn mọi việc trong gia đình
Chọn BChi tiết: “Khi các con còn nhỏ, ngồi vào bàn ăn cô thường chú ý sửa chữa cách ngồi, cách cầm bát cầm đũa, cách múc canh, cả cách nói chuyện trong bữa ăn. Cô vẫn răn lũ con tôi: “Chúng mày là người Hà Nội thì cách đi đứng nói năng phải có chuẩn, không được sống tùy tiện, buông tuồng” cho thấy cô Hiền là người trân trọng, giữ gìn những truyền thống văn hóa tốt đẹp của người Hà Nội.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Hắn rút dao ra, xông vào. Bá Kiến ngồi nhỏm dậy, Chí Phèo đã văng dao tới rồi. Bá Kiến chỉ kịp kêu một tiếng. Chí Phèo vừa chém túi bụi vừa kêu làng thật to. Hắn kêu làng, không bao giờ người ta vội đến. Bởi thế khi người ta đến thì hắn cũng đã đang giãy đành đạch ở giữa bao nhiêu là máu tươi. Mắt hắn trợn ngược. Môm hắn ngáp ngáp, muốn nói, nhưng không ra tiếng. Ở cổ hắn, thỉnh thoảng máu vẫn còn ứ ra.
(Chí Phèo – Nam Cao)
Sự kịch tính của đoạn trích trên được tạo nên bởi biện pháp trần thuật nào dưới đây?
Dùng nhiều câu văn ngắn, ngắt câu liên tiếp
Dùng nhiều động từ chỉ hành động
Tập trung thuật lại diễn biến sự việc, hành động chính
Tạo nhịp kể nhanh, gấp, sự kiện dồn dập
Chọn DNam Cao đã tạo nên sự kịch tính, căng thẳng cho một sự kiện quan trọng: Chí Phèo kết liễu đời Bá Kiến và tự sát bằng cách sử dụng nhịp kể nhanh, gấp, sự kiện dồn dập.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Viên quản ngục vốn đã tin được thầy thơ lại, cho lính gọi lên, kể rõ tâm sự mình. Thầy thơ lại cảm động nghe xong chuyện, nói: “Dạ bẩm, ngài cứ yên tâm, đã có tôi" rồi chạy xuống phía trại giam ông Huấn, đấm cửa buồng giam, hớt hơ hớt hải kể cho tử tù nghe rõ nỗi lòng viên quản ngục, và ngập ngừng bảo luôn cho ông Huấn biết việc về kinh chịu án tử hình.
Ông Huấn Cao lặng nghĩ một lát rồi mỉm cười: “Về báo với chủ ngươi, tối nay, lúc nào lính canh về trại nghỉ, thì đem lụa, mực, bút và một bó đuốc xuống đây ta cho chữ. Chữ thì quý thực. Ta nhất sinh không vì vàng ngọc hay quyền thế mà ép mình viết câu đối bao giờ. Đời ta cũng mới viết có hai bộ tứ bình và một bức trung đường cho ba người bạn thân của ta thôi. Ta cảm cái tấm lòng biệt nhỡn liên tài của các người. Nào ta có biết đâu một người như thầy Quản đây mà lại có những sở thích cao quý như vậy. Thiếu chút nữa, ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ”.
(Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân)
Trong đoạn trích trên, nhân vật Huấn Cao hiện lên là người như thế nào?
Trọng nghĩa khinh tài
Khí phách ngang tàng
Trân trọng người tài
Tài hoa, uyên bác
Chọn ACâu nói: “Ta nhất sinh không vì vàng ngọc hay quyền thế mà ép mình viết câu đối bao giờ. Đời ta cũng mới viết có hai bộ tứ bình và một bức trung đường cho ba người bạn thân của ta thôi.” cho thấy Huấn Cao là người trọng nghĩa khí, không màng vật chất, tài sản.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Ta muốn ôm
Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn;
Ta muốn riết mây đưa và gió lượn,
Ta muốn say cánh bướm với tình yêu
Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều
Và non nước, và cây, và cỏ rạng
Cho chếnh choáng mùi thơm, cho đã đây ánh sáng,
Cho no nê thanh sắc của thời tươi;
– Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi!
(Vội vàng – Xuân Diệu)
Trong đoạn trích trên, Xuân Diệu thể hiện tình yêu tha thiết với:
cuộc sống nơi tiên giới
cuộc sống trong văn chương
cuộc sống trần thế xung quanh
cuộc sống trong mơ ước
Chọn CCác chi tiết: “mây, gió, cánh bướm, non nước, cây, cỏ rạng,…” đều là cảnh vật tự nhiên của cuộc sống trần thế xung quanh.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Làm sao được tan ra
Thành trăm con sóng nhỏ
Giữa biển lớn tình yêu
Để ngàn năm còn vỗ.
(Sóng – Xuân Quỳnh)
Đoạn trích trên thể hiện khát vọng gì của nhân vật trữ tình?
Hòa nhập vào tình yêu lớn để tình yêu trở nên vĩnh cửu
Tình yêu mãi bồi hồi, sôi nổi trong trái tim tuổi trẻ
Được biến thành sóng để đi muôn nơi
Có tình yêu mãnh liệt, thủy chung
Chọn AKhát khao bất tử hóa trong tình yêu nhưng trái tim nhà thơ không vị kỉ, tầm thường, nhỏ nhen cho riêng mình mà thật lớn lao, cao thượng. Nhà thơ đã hòa niềm hạnh phúc của riêng mình trong niềm hạnh phúc của cuộc đời rộng lớn, cái riêng tồn tại trong cái ta chung, bao la, rộng lớn ấy đã trở thành vĩnh cửu.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Người đi Châu Mộc chiều sương ấy
Có thấy hồn lau nẻo bến bờ
Có thấy dáng người trên độc mộc
Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa.
(Tây Tiến – Quang Dũng)
Trong đoạn trích trên, các cụm từ “hồn lau nẻo bến bờ”, “hoa đong đưa” gợi lên điều gì?
Vẻ đẹp tình tứ, e ấp của những cô gái Thái
Thiên nhiên Tây Bắc hoang sơ và thơ mộng
Chặng đường hành quân gian lao của đoàn binh Tây Tiến
Các con sông ở Tây Bắc vào mùa lũ rất dữ dội
Chọn B"hồn lau nẻo bến bờ”: những hoa lau phất phơ dọc triền núi, dọc bên bờ Châu Mộc như có hồn phảng phất trong gió; “hoa đong đưa”: những bông hoa rừng cũng “đong dưa” 'làm duyên trên dòng nước lũ => Bức tranh thiên nhiên vừa hoang sơ, vừa thơ mộng.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Một nhóm các nhà khoa học đã nghiên cứu về việc sử dụng dữ liệu khí hậu hằng ngày giai đoạn 1952 – 2011 để đo lường những thay đổi của độ dài và thời điểm bắt đầu của bốn mùa ở Bắc bán cầu đã phát hiện ra rằng trung bình mùa hè tăng từ 78 lên 95 ngày còn mùa đông giảm từ 76 xuống còn 73 ngày. Mùa xuân cũng bị rút ngắn từ 124 xuống 115 ngày và mùa thu giảm từ 76 xuống 73 ngày. Nếu những xu hướng này tiếp diễn mà con người không ra sức giảm thiểu biến đổi khí hậu, dự báo vào năm 2100, mùa đông sẽ ít hơn 2 tháng và kéo theo mùa xuân và mùa thu cũng rút ngắn. Biến đổi khí hậu ảnh hưởng rất lớn đến môi trường sống cũng như sức khỏe của con người và động vật. Chim chóc sẽ thay đổi hành vi di cư và cây cối sẽ đâm chồi, nở hoa vào những thời điểm khác nhau gây nên sự chênh lệch giữa động vật với nguồn thức ăn và phá vỡ các cộng đồng sinh thái. Biến đổi khí hậu còn ảnh hưởng nghiêm trọng tới nền nông nghiệp, đặc biệt khi “mùa xuân giả” hoặc bão tuyết gây hại cho cây cối đang nảy mầm. Mùa trồng trọt kéo dài kéo theo vấn đề con người hít thở nhiều phấn hoa gây dị ứng và sản sinh những loài muỗi mang mầm bệnh. Biến đổi khí hậu còn có thể gây nên nhiều thiên tai. Mùa hè nóng và dài hơn dễ gây nên sóng nhiệt và cháy rừng, mùa đông ngắn và ấm hơn sẽ gây nên các cơn bão.
Ý nào dưới đây KHÔNG có trong đoạn trích trên?
Mùa hè đang ngày càng nóng hơn và dài hơn
Biến đổi khí hậu ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe con người
Biến đổi khí hậu gây nên cháy rừng và bão lũ
Mùa thu hoạch kéo dài sản sinh ra nhiều loài muỗi mang mầm bệnh
Chọn DĐáp án A xuất hiện ở dòng 3: “trung bình mùa hè tăng từ 78 lên 95 ngày”; Đáp án B xuất hiện ở dòng 5, 6: “Biến đổi khí hậu ảnh hưởng rất lớn đến môi trường sống cũng như sức khỏe của con người và động vật.”; Đáp án C xuất hiện ở hai dòng cuối: “Biến đổi khí hậu còn có thể gây nên nhiều thiên tai. Mùa hè nóng và dài hơn dễ gây nên sóng nhiệt và cháy rừng, mùa đông ngắn và ấm hơn sẽ gây nên các cơn bão.”.
Sắp xếp thông tin ở cột I với cột II sau đây để xác định đúng tiến trình cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX.
I | II |
1. | Các sĩ phu tiến bộ ở Hà Nội mở trường Đông Kinh nghĩa thục. |
2. | Phan Châu Trinh và các sĩ phu tiến bộ mở cuộc vận động Duy tân ở Trung Kì. |
3. | Phan Bội Châu thành lập Việt Nam Quang phục hội. |
4. | Phan Bội Châu cùng các đồng chí của ông thành lập Hội Duy tân. |
3, 2, 1, 4.
4, 2, 1, 3.
2, 4, 3, 1.
1, 3, 2, 4.
Chọn B.
Dựa vào thời gian diễn ra các sự kiện để sắp xếp:
- Các sĩ phu tiến bộ ở Hà Nội mở trường Đông Kinh nghĩa thục vào năm 1907.
- Phan Châu Trinh và các sĩ phu tiến bộ mở cuộc vận động Duy tân ở Trung Kì vào năm 1906.
- Phan Bội Châu thành lập Việt Nam Quang phục hội vào năm 1912.
- Phan Bội Châu cùng các đồng chí của ông thành lập Hội Duy tân vào năm 1904.
Như vậy thứ tự đúng là 4, 2, 1, 3.
Luận cương chính trị (10 - 1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương có điểm gì hạn chế?
Chưa nêu rõ hình thức và phương pháp đấu tranh cách mạng.
Chưa xác định được phương hướng chiến lược của cách mạng.
Chưa liên kết cách mạng Đông Dương với cách mạng thế giới.
Chưa xác định đúng đắn nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng.
Chọn D.Luận cương chính trị (10 - 1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương có hạn chế trong việc xác định chưa đúng nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam. Luận cương xác định nhiệm vụ của hàng đầu của cách mạng là đánh đổ phong kiến và cách mạng ruộng đất, trong khi nhiệm vụ hàng đầu mà cách mạng cần thực hiện là đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập dân tộc.
Nhóm nước nào sau đây đã tiến hành cải cách kinh tế - xã hội để thoát cuộc khỏi khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933?
Anh, Pháp, Đức
Pháp, Nhật Bản, Đức
Đức, Italia, Nhật Bản.
Mĩ, Anh, Pháp
Chọn D.Để thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933, các nước Mĩ, Anh, Pháp đã tiến hành cải cách kinh tế - xã hội; còn các nước Đức, Italia, Nhật Bản thiết lập các chế độ độc tài phát xít, chạy đua vũ trang, chuẩn bị phân chia lại thế giới.
Tướng nào sau đây đã chỉ huy quân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ hai (1882 - 1883) trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam cuối thế kỉ XIX?
Gác-ni-ê.
Hác-măng.
Ri-vi-e.
Pa-to-not.
Chọn C.Ri-vi-e là tướng chỉ huy quân Pháp đánh chiếm Bắc Kì Việt Nam lần thứ hai (1882 - 1883).
Dựa vào thông tin được cung cấp sau đây để trả lời câu hỏi:
Thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 của Đảng,... cuối năm 1974 - đầu năm 1975, quân ta đã giành thắng lợi vang dội trong chiến dịch đánh Đường 14 - Phước Long (từ ngày 12 - 12 - 1974 đến ngày 6 - 1 - 1975), loại khỏi vòng chiến đấu 3000 địch, giải phóng Đường 14, thị xã và toàn tỉnh Phước Long với 50 000 dân.
Sau chiến thắng này của ta, chính quyền Sài Gòn phản ứng mạnh và đưa quân đến hòng chiếm lại, nhưng đã thất bại. Mĩ phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa.
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, trang 191)
Sau chiến thắng Đường 14 - Phước Long của quân Việt Nam, Mĩ phản ứng yếu ớt và chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa vì dân
Mĩ không quan tâm đến vấn đề Việt Nam sau khi rút toàn bộ quân về nước.
chính quyền Sài Gòn không còn tin tưởng Mĩ sau thất bại ở miền Bắc năm 1972.
Mĩ cho rằng quân đội Sài Gòn có thể đối phó được Quân giải phóng miền Nam.
Mĩ phải tuân thủ theo các điều khoản của Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.
Chọn D.Theo Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam, Mĩ phải rút hết quân về nước và không được can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam. Đó là lí do sau chiến thắng Đường 14 - Phước Long của ta, Mĩ chỉ phản ứng yếu ớt và chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân dẫn tới sự thất bại của cuộc kháng chiến chống Pháp (1858 - 1884) của nhân dân Việt Nam?
Cả triều đình và nhân dân đều không quyết tâm kháng chiến chống Pháp.
Thực dân Pháp có ưu thế vượt trội về vũ khí, kĩ thuật, phương tiện chiến tranh.
Thực dân Pháp có ưu thế vượt trội về vũ khí, kĩ thuật, phương tiện chiến tranh..
Nhà Nguyễn không cầu viện sự giúp đỡ từ bên ngoài để chống quân Pháp.
Chọn B.Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta từ năm 1858 đến năm 1884 thất bại do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân về chênh lệch lực lượng và trang bị. Nước Pháp lúc bấy giờ là nước tư bản lớn ở châu Âu, có vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại. Còn vũ khí chiến đấu của quân đội triều Nguyễn và nhân dân phần lớn là vũ khí thô sơ, lạc hậu. Do đó, thực dân Pháp chắc hẳn sẽ có ưu thế vượt trội hơn về vũ khí, kĩ thuật, phương tiện chiến tranh.
Trật tự thế giới nào sau đây được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) và sụp đổ vào năm 1991
Trật tự Véc-xai - Oa-sinh-tơn.
Trật tự thế giới đa cực.
Trật tự hai cực Ianta.
Trật tự thế giới đơn cực.
Chọn C.Trật tự hai cực Ianta được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai thông qua những thỏa thuận của các cường quốc Liên Xô, Mĩ và Anh tại Hội nghị Ianta (2/1945) và các hội nghị sau đó. Trật tự này phân chia thế giới thành hai cực tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi cực. Đến năm 1991, với sự sụp đổ của Liên Xô, trật tự hai cực Ianta cũng sụp đổ.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930)?
Chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự ra đời Đảng.
Đào tạo đội ngũ cán bộ nòng cốt cho Đảng Cộng sản.
Hợp nhất các tổ chức cách mạng thành Đảng Cộng sản.
Chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản.
Chọn C.
Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam:
- Chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản: tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc, thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh nhiên nhằm truyền bá chủ nghĩa Mác - Lê nin vào Việt Nam và thúc đẩy sự phát triển của phong trào công nhân, phong trào yêu nước ở Việt Nam.
- Đào tạo đội ngũ cán bộ nòng cốt của Đảng thông qua các lớp huấn luyện ở Quảng Châu.
- Chủ trì hội nghị thành lập Đảng, hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam thành Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đường lối đổi mới đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội được đề ra lần đầu tiên tại Đại hội đại biểu lần thứ mấy của Đảng Cộng sản Việt Nam?
Đại hội VI (1986).
Đại hội V (1982).
Đại hội VII (1991).
Đại hội VIII (1996).
Chọn A.Đường lối đổi mới đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội được đề ra lần đầu tiên tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12 - 1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ từ năm 1950, cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp chịu tác động của cục diện hai cực, hai phe?
Mĩ hoàn toàn thay chân Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Sự viện trợ của Liên Xô, Trung Quốc đối với Việt Nam và của Mĩ đối với Pháp.
Sự tham chiến của quân đội Mĩ, Pháp, Liên Xô và Trung Quốc ở Việt Nam.
Sự phân chia vùng chiếm đóng của Mĩ và Liên Xô trên lãnh thổ Việt Nam.
Chọn B.Năm 1949, Mĩ bắt đầu viện trợ cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp. Đến đầu năm 1950, Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa công nhận và đặt quan hệ với nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Từ đây, cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam nhận được sự ủng hộ và giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa. Chính sự viện trợ của Liên Xô, Trung Quốc đối với Việt Nam và sự viện trợ của đế quốc Mĩ đối với thực dân Pháp đã khiến cho cuộc chiến tranh ở Việt Nam chịu tác động của cục diện hai cực, hai phe và Chiến tranh lạnh.
Thế mạnh tự nhiên nào sau đây là quan trọng nhất để miền Tây Trung Quốc phát triển ngành lâm nghiệp và chăn nuôi?
Đồng bằng lớn.
Rừng và đồng cỏ.
Khí hậu gió mùa.
Giàu khoáng sản.
Chọn B.Trong phát triển chăn nuôi nhân tố hàng đầu là cơ sở thức ăn. Ở miền Tây Trung Quốc phát triển lâm nghiệp và chăn nuôi là do có diện tích rừng và đồng cỏ rộng lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các quốc gia trong ASEAN hiện nay?
Chú trọng việc bảo vệ môi trường.
Phong tục, tập quán có sự tương đồng.
Có trình độ phát triển giống nhau.
Tăng cường hợp tác giữa các quốc gia.
Chọn C.Một trong những khó khăn của ASEAN là trình độ phát triển kinh tế của các thành viên chênh lệch nhau rất lớn => Đáp án C. Có trình độ phát triển giống nhau là không đúng.
Ý nghĩa quan trọng nhất của rừng đối với tài nguyên môi trường là
cung cấp dược liệu.
cung cấp gỗ và củi.
du lịch nghỉ dưỡng.
cân bằng sinh thái.
Chọn D.Đối với môi trường, rừng có vai trò to lớn trong việc cân bằng môi trường sinh thái, bảo vệ và đa dạng sinh thái.
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của Biển Đông không thể hiện qua yếu tố nào sau đây?
Khoáng sản
Nhiệt độ
Thủy triều
Độ muối
Chọn A.Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của biển Đông được thể hiện qua các yếu tố hải văn (nhiệt độ, dòng hải lưu, sóng, thủy triều, độ muối) và sinh vật biển.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết tinh nào sau đây không tiếp giáp với biển Đông?
Hải Phòng.
Bình Định.
Bình Dương.
Khánh Hòa.
Chọn C.Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, ta thấy các tỉnh giáp với biển Đông là Hải Phòng, Bình Định và Khánh Hòa. Còn tỉnh Bình Dương không tiếp giáp với biển Đông.
Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ VÀ DIỆN TÍCH MỘT SỐ TỈNH Ở NƯỚC TA, NĂM 2020

(Nguồn: Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021)
Theo bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh mật độ dân số của các tỉnh năm 2020?
Cần Thơ thấp hơn Bình Dương.
Bình Dương cao hơn Hải Phòng.
Hải Phòng cao hơn Hải Dương.
Hải Dương thấp hơn Cần Thơ.
Chọn C.Công thức: Mật độ dân số = Số dân / diện tích (người/km2). Áp dụng công thức, ta tính được mật độ dân số ở các tỉnh/thành phố lần lượt là: Hải Phòng (1289 người/km2), Hải Dương (1084 người/km2), Bình Dương (803 người/km2), Cần Thơ (891 người/km2) -> Mật độ dân số từ cao xuống thấp lần lượt là: Hải Phòng, Hải Dương, Cần Thơ, Bình Dương -> Đáp án đúng là Hải Phòng cao hơn Hải Dương.
Cây điều được trồng nhiều nhất ở vùng nào sau đây?
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Chọn C.Điều được trồng khắp nơi trên cả nước nhưng cho sản lượng nhất và diện tích lớn nhất là vùng Đông Nam Bộ, tiếp đến là vùng Tây Nguyên. Trong đó, phải đề cập đến tỉnh Bình Phước (Đông Nam Bộ), có năng suất trồng điều cao nhất nước ta.
Ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay không phải là
cơ khí - điện tử.
luyện kim màu.
vật liệu xây dựng
năng lượng.
Chọn B.Ở Việt Nam có thể kể đến một số ngành công nghiệp trọng điểm hiện nay như: Công nghiệp hóa chất, phân bón, cao su; năng lượng; dệt may; sản xuất vật liệu xây dựng; cơ khí, điện tử; dầu khí; khai thác khoáng sản,…
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về nhiệt độ và lượng mưa của Đà Nẵng?
Lượng mưa thấp nhất vào tháng
Mưa chủ yếu vào mùa thu - đông.
Nhiệt độ cao nhất vào tháng VI.
Nhiệt độ các tháng đều trên 20°C.
Chọn A.Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, ta rút ra một số nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa của Đà Nẵng là: Mưa quanh năm nhưng chủ yếu vào mùa thu - đông, lượng mưa nhỏ nhất là tháng III, lớn nhất tháng X; Nền nhiệt cao quanh năm, các tháng đều trên 200C và Nhiệt độ cao nhất vào tháng VI => Nhận định: Lượng mưa thấp nhất vào tháng I là sai.
Giải pháp nào sau đây không phù hợp với việc cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long?
Lai tạo giống lúa chịu phèn, chịu mặn.
Đẩy mạnh khai thác các nguồn lợi từ lũ.
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ.
Khai thác rừng ngập mặn nuôi thủy sản.
Chọn D.Rừng ngập mặn có vai trò quan trọng trong bảo vệ đất, vùng trong đất liền, tránh xâm ngập mặn => Giải pháp khai thác rừng ngập mặn nuôi thủy sản không phù hợp với việc cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồ thị nào trong hình vẽ có thể biểu diễn sự phụ thuộc của lực tương tác giữa hai điện tích điểm vào khoảng cách giữa chúng?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Chọn D
Quan sát hình vẽ trong đó O, F, V lần lượt là quang tâm của mắt, tiêu điểm mắt, điểm vàng. Hãy cho biết mắt đó có tật gì?

Cận thị.
Viễn thị.
Mắt không tật.
Mắt người già.
Chọn A
Khối lượng khí clo sinh ra trên cực anot của các bình điện phân K, L và M được mắc như hình vẽ trong cùng một khoảng thời gian sẽ

bằng nhau trong cả ba bình điện phân.
nhiều nhất trong bình K và ít nhất trong bình M.
nhiều nhất trong bình L và ít nhất trong bình M.
nhiều nhất trong bình M và ít nhất trong bình K.
Chọn A
Dụng cụ đo khối lượng trong một con tàu vũ trụ có cấu tạo gồm một chiếc ghế có khối lượng m = 16 kg được gắn vào đầu của một chiếc lò xo có độ cứng k = 500 N/m . Để đo khối lượng của nhà du hành vũ trụ người ta để người này ngồi vào ghế rồi cho chiếc ghế dao động. Người ta đo được chu kì dao động của ghế trước và sau khi người ấy ngồi vào thay đổi 2,5 lần. Khối lượng của nhà du hành là bao nhiêu?
84 kg.
63 kg.
75 kg.
70 kg.
Chọn A
Người ta định đầu tư một phòng hát Karaoke hình hộp chữ nhật có diện tích sàn khoảng 20 m2, cao 4 m. Dàn âm thanh gồm 4 loa có công suất như nhau đặt tại các góc dưới A, B và các góc A', B' ngay trên A, B, màn hình gắn trên tường ABA'B'. Bỏ qua kích thước của người và loa, coi rằng loa phát âm đẳng hướng và tường hấp thụ âm tốt. Phòng có thiết kế để công suất đến tai người ngồi hát tại trung điểm M của CD đối diện cạnh AB là lớn nhất. Tai người chịu được cường độ âm tối đa bằng 8 W/m2. Công suất lớn nhất của mỗi loa mà tai người còn chịu đựng được giá trị bằng bao nhiêu W? (Làm tròn đến số thập phân thứ nhất).
Đáp án: 645,9 W
Trong một số phòng điều trị vật lý trị liệu ở bệnh viện có sử dụng bóng đèn dây tóc bằng vonfram công suất khá lớn. Bóng đèn này là nguồn
phát ra tia X để chiếu điện, chụp điện.
phát ra tia tử ngoại để chữa bệnh còi xương.
phát ra tia hồng ngoại để diệt khuẩn ngoài da.
phát tia hồng ngoại để sưởi ấm cho máu lưu thông được tốt.
Chọn A
Một nhà máy thủy điện cung cấp điện cho 1 thành phố cách nó 100 km bằng đường dây tải điện 1 pha, hệ số công suất của đường dây bằng 1. Đường dây tải làm tiêu hao 5% công suất cần tải và ở thành phố còn nhận được công suất 47500 kW với điện áp hiệu dụng 190 kV. Đường dây làm bằng đồng có điện trở suất 1,6.10−8Ω.m và khối lượng riêng là 8800 kg/m2. Khối lượng đồng dùng làm đường dây này bằng bao nhiêu?
140,8 tấn.
90,5 tấn.
180,3 tấn.
100,6 tấn.
Chọn A
Một sóng điện từ đang truyền từ một đài phát sóng ở Hà Nội đến máy thu. Tại điểm A có sóng truyền về hướng Bắc, ở một thời điểm nào đó khi cường độ điện trường là 4 V/m và đang có hướng Đông thì cảm ứng từ là vectơ B. Biết cường độ điện trường cực đại là 12 V/m và cảm ứng từ cực đại là 0,18. Cảm ứng từ vectơ B có hướng và độ lớn là
xuống; 0,06 T.
lên; 0,06 T.
xuống; 0,075 T.
lên; 0,075 T.
Chọn A
Thuyết lượng tử ánh sáng không được dùng để giải thích hiện tượng nào sau đây?
Hiện tượng quang điện.
Hiện tượng quang - phát quang.
Hiện tượng giao thoa ánh sáng.
Hoạt động của pin quang điện.
Chọn C
Nhà máy điện hạt nhân hay nhà máy điện nguyên tử là một hệ thống thiết bị điều khiển kiểm soát phản ứng hạt nhân dây chuyền ở trạng thái dừng nhằm sản sinh ra năng lượng dưới dạng nhiệt năng, sau đó năng lượng nhiệt này được các chất tải nhiệt trong lò (nước, nước nặng, khí, kim loại lỏng) truyền tới thiết bị sinh điện năng như tuabin để sản xuất điện năng. Trong các nhà máy điện nguyên tử hoạt động bình thường hiện nay, phản ứng nào xảy ra trong lò phản ứng để cung cấp năng lượng cho nhà máy hoạt động?
Phản ứng phân hạch dây chuyền được khống chế ở mức tới hạn.
Phản ứng nhiệt hạch có kiểm soát.
Phản ứng phân hạch dây chuyền được khống chế ở mức vượt hạn.
Phản ứng phân hạch dây chuyền được khống chế ở mức dưới hạn.
Chọn A
Cho 32,9 gam hỗn hợp phenol, etanol và metanol tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 1M. Cũng lượng hỗn hợp trên tác dụng hết với Na thu được 7,28 lít H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của etanol trong hỗn hợp là
42,86%.
29,18%.
20,97%.
27,96%.
Chọn D.
nNaOH=0,15 mol;nH2=0,325 mol
Gọi a, b, c lần lượt là số mol của phenol, etanol và metanol trong hỗn hợp ban đầu
94a+46 b+32c=32,9(1)C6H5OH+NaOH→C6H5ONa+H2O 0,15 0,15→a=0,15(2)C6H5OH+Na→C6H5ONa+12H2a a2C2H5OH+Na→C2H5ONa+12H2b b2CH3OH+Na→CH3ONa+12H2c c2→a+b+c2=0,325(3)
Giải hệ (1), (2), (3) ta có: a=0,15;b=0,2;c=0,3
Phần trăm khối lượng của etanol trong hỗn hợp là: %C2H5OH=27,96%.
Thành phần chính của khí Biogas gồm có metan (60-70%), hiđrosunfua, cacbonic. Dựa vào mô hình dưới đây hãy giải thích. Vì sao khí đi ra từ hầm sinh khí lại phải cho đi qua nước?

An toàn, tránh nổ bếp ga khi dùng bình khí biogas.
Để loại khí cacbonic khỏi thành phần khí biogas.
Để loại khí H,S mùi trứng thối, độc dựa vào tính tan trong nước của nó.
Tạo dung dịch nước (dạng như dung dịch nước tiểu) để tưới cho hoa màu.
Chọn C.Khí đi ra từ hầm sinh khí lại phải cho đi qua nước để loại khí H2S mùi trứng thối, độc dựa vào tính tan trong nước của nó.
Chia hỗn hợp X gồm K, Al và Fe thành hai phần bằng nhau:
- Cho phần 1 vào dung dịch KOH (dư) thu được 0,784 lít khí H2 (đktc).
- Cho phần 2 vào một lượng dư H,O, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và m gam hỗn hợp kim loại Y. Hoà tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu được 0,56 lít khí H2 (đktc).
(Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; O = 16; Al=27; Cl = 35,5; K=39; Fe = 56.)
Giá trị khối lượng (tính theo gam) của K, Al, Fe trong mỗi phần hỗn hợp X lần lượt là
0,39; 0,54; 1,40.
0,78; 1,08; 0,56.
0,39; 0,54; 0,56.
0,78; 0,54; 1,12.
Chọn C
Phần 1:
2 K+2H2O→2KOH+H22Al+2KOH+2H2O→2KAlO2+3H2nH2=nK2+32nAl=0,035
Phần 2: Khi hòa tan vào H2O thấy số mol hiđro thu được là 0,02 mol<0,035 nên Al dư
2K+2H2O→2KOH+H20,01 mol nH2=nK2+32nK=0,02
2Al+2KOH+2H2O→2KAlO2+3H20,01 mol 0,01 mol nK=0,01 mol→nAl=0,02 mol
Y gồm Fe và Al dư (0,01 mol)
2Al+6HCl→2AlCl3+3H20,01 mol 0,015 mol Fe+2HCl→FeCl2+H20,01 mol 0,01 molnH2↑=0,025 mol;nFe=0,01 molmK=0,01.39=0,39gammAl=0,02.27=0,54gammFe=0,01.56=0,56gam.
Cho m gam hỗn hợp gồm glyxin và alanin tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 26,35 gam muối khan. (Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23). Giá trị của m là
20,60.
20,85.
25,80.
22,45.
Chọn B.
nNaOH=nH2O=0,25 mol
Bảo toàn khối lượng: m+mNaOH=mmuôi +mH2O→m=26,35+0,25⋅18−0,25⋅40=20,85 gam.
Tiến hành thí nghiệm sau: Lấy ba ống nghiệm sạch, thêm vào mỗi ống 2 ml nước cất, sau đó cho vào mỗi ống vài giọt anilin, lắc kĩ.
- Ống nghiệm thứ nhất: Để nguyên.
- Ống nghiệm thứ hai: Nhỏ từng giọt dung dịch HCl đặc, lắc nhẹ.
- Ống nghiệm thứ ba: Nhỏ từng giọt dung dịch nước brom, lắc nhẹ. Cho các phát biểu sau:
(a) Ở ống nghiệm thứ nhất, anilin hầu như không tan và nổi trên nước.
(b) Ở ống nghiệm thứ hai, thu được dung dịch đồng nhất.
(c) Ở ống nghiệm thứ ba, nước brom mất màu và có kết tủa trắng.
(d) Phản ứng ở ống nghiệm thứ hai chứng tỏ anilin có tính bazơ.
(e) Ở ống nghiệm thứ ba, nếu thay anilin bằng phenol thì thu được hiện tượng tương tự.
Số phát biểu đúng là
3
5
4
2
Chọn C.
Các phát biểu đúng là (b), (c), (d), (e).
Phát biểu (a) sai vì anilin nặng hơn nước sẽ chìm xuống dưới.
Đun 50 ml dung dịch glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 4,32 gam bạC. Nồng độ của dung dịch glucozơ là
0,3M.
0,4M.
0,2M.
0,1M.
Chọn B
C6H12O6→+AgNO3/NH32Ag0,02 ←0,04→CM glucozo =0,020,05=0,4M
Nung nóng m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Cu trong dư thu được 8,1 gam hỗn hợp Y gồm các oxit. Hòa tan hết Y bằng lượng vừa đủ dung dịch gồm HCl 1M và H2SO4 0,5M, thu được dung dịch chứa 21,6 gam hỗn hợp muối trung hòa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
4,90.
4,70.
6,50.
5,15.
Chọn A.
MgAlCu+O2→Y(oxit)→+HClH2SO4muoi+H2O
Gọi V (lít) là thể tích dung dịch axit →nHCl=V và nH2SO4=0,5 V→nH+=2 V
Bảo toàn nguyên tố H→nH2O=V
Bảo toàn khối lượng →8,1+(36,5 V+98.0,5 V)=21,6+18 V→V=0,2
nO(Y)=nH2O=0,2 mol→mkim loai =mY−mO=8,1−0,2⋅16=4,9 gam.
Nhỏ từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaHCO3, hiện tượng xảy ra là
có kết tủa và bọt khí thoát ra.
có khí không màu thoát ra.
có khí mùi khai thoát ra.
xuất hiện kết tủa trắng.
Chọn B
Phương trình hóa học:
HCl+NaHCO3→NaCl+CO2↑+H2O
Hiện tượng xảy ra là có khí không màu thoát ra.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Dung dịch HCl được dùng làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu.
Trong công nghiệp, kim loại Na được sản xuất bằng cách điện phân dung dịch NaOH.
Khi đốt cháy Fe trong khí Cl2 thì Fe bị ăn mòn điện hóa học.
Kim loại W có nhiệt độ nóng chảy cao hơn kim loại Cu.
Chọn D.
Phát biểu A sai vì HCl không thể làm mềm nước cứng vĩnh cửu (chứa các ion Ca2+,Ba2+,Cl2−,SO42−. Để làm mềm có thể dùng Na2CO3 hoặc Na3PO4
Phát biểu B sai vì trong công nghiệp, kim loại Na được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy.
Phát biểu C sai vì khi đốt cháy Fe trong khí Cl2 thì Fe bị ăn mòn hóa học
Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M đun nóng, thu được hợp chất hữu cơ no mạch hở Y có phản ứng tráng bạc và 37,6 gam hỗn hợp muối hữu cơ. Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào bình chứa dung dịch nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 24,8 gam. Giá trị khối lượng (tính bằng gam) của 0,3 mol X bằng bao nhiêu? (Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; O=16; Na=23; Ca=40.)
Đáp án: 32,2 gam.
nNaOH=0,4 mol>nx→ Trong X có 1 este của phenol.
Gọi A là este đơn chức (a mol), B là este của phenol (b mol).
a+b=0,3a+2b=0,4→a=0,2b=0,1→nH2O=nB=0,1 mol
Vì Y no, đơn chức, có phản ứng tráng bạc nên Y là anđehit với nY=nA=a=0,2 mol
Khi đốt Y, ta có: nCO2=nH2O44×nCO2+18×nH2O=24,8→nCO2=0,4nH2O=0,4→ Số CY=0,40,2=2.→Y:CH3CHO
Bảo toàn khối lượng: mX+mNaOH=mmuôi +mCH3CHO+mH2O
→mx=37,6+0,2×44+0,1×18−0,4×40=32,2 (gam).
Những nét hoa văn trên đồ gỗ có xuất xứ từ đâu?
Tầng sinh bần.
Các vết nứt do sâu mọt.
Mạch rây sơ cấp.
Vòng gỗ hằng năm.
Chọn D.Những nét hoa văn trên đồ gỗ có xuất xứ từ vòng gỗ hằng năm.
Loài động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kín?
Thằn lằn.
Ốc sên.
Châu chấu.
Trai sông.
Chọn A.Thằn lằn có hệ tuần hoàn kín. Ốc sên, châu chấu, trai sông có hệ tuần hoàn hở.
Nhận định nào sau đây đúng khi nói về sự tương quan của các loại hoocmôn ở hạt đang nảy mầm?
Nồng độ gibêrêlin giảm mạnh, nồng độ axit abxixic tăng nhanh.
Nồng độ gibêrêlin tăng nhanh, nồng độ axit abxixic giảm mạnh.
Nồng độ gibêrêlin và nồng độ axit abxixic đều giảm mạnh.
Nồng độ gibêrêlin và nồng độ axit abxixic đều tăng nhanh.
Chọn B.Hoocmôn gibêrêlin có vai trò kích thích sự nảy mầm của hạt. Do đó, ở các hạt đang nảy mầm, nồng độ gibêrêlin tăng nhanh, nồng độ axit abxixic giảm mạnh.
Giun đũa sống kí sinh trong ruột non của người. Môi trường sống của loài giun này là loại môi trường nào sau đây?
Môi trường sinh vật.
Môi trường nước.
Môi trường đất.
Môi trường trên cạn.
Chọn A.Giun đũa sống kí sinh trong ruột non của người. Môi trường sống của loài giun này là loại môi trường sinh vật.
Loại đột biến gen nào sau đây làm tăng 2 liên kết hiđrô?
Thêm 1 cặp nuclêôtit G – X.
Thêm 1 cặp nuclêôtit A – T.
Thay thế 1 cặp A – T bằng 1 cặp G – X.
Thay thế 1 cặp G− X bằng 1 cặp A – T.
Chọn B.Loại đột biến làm tăng 2 liên kết H là thêm 1 cặp nuclêôtit A – T (A với T liên kết với nhau bằng 2 liên kết H).
Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, gen đột biến gây hại nào dưới đây thường bị loại bỏ khỏi quần thể giao phối một cách nhanh nhất?
Gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Gen lặn nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X.
Gen lặn nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y.
Chọn A.Gen trội bộc lộ kiểu hình ở trạng thái đồng hợp và dị hợp. Do đó, gen trội nằm trên NST thường sẽ thường bị loại bỏ khỏi quần thể giao phối một cách nhanh nhất.
Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt trắng?
XaXa×XAY.
XAXA×XaY.
XAXa×XaY.
XAXa×XAY.
Chọn D.Phép lai XAXa × XAY. Cho 2 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt trắng.
Xét quần thể một loài thực vật giao phấn đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có hai alen. Alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Theo định luật Hacđi - Vanbec, có bao nhiêu quần thể sau đây đang cân bằng về mặt di truyền?
I. Quần thể có 100% cây hoa trắng.
II. Quần thể có 100% cây hoa đỏ mang kiểu gen AA.
III. Quần thể có tần số các kiểu gen lần lượt là: 0,64AA: 0,32Aa: 0,04aA.
IV. Quần thể có tần số các kiểu gen lần lượt là: 0,5AA: 0,5aA.
2
1
3
4
Chọn A.Quần thể cân bằng về mặt di truyền khi cấu trúc của quần thể tuân theo định luật Hacđi – Vanbec có dạng: p2 + 2pq + q2 (p và q là lần lượt là tần số alen A và a) Như vậy, quần thể cân bằng bao gồm I, III.
Có bao nhiêu ví dụ sau đây biểu hiện mối quan hệ hỗ trợ trong quần thể?
I. Cá mập con khi nở sử dụng ngay các trứng chưa nở làm thức ăn.
II. Bồ nông xếp thành hàng để bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ.
III. Các cây bạch đàn sống thành nhóm, dựa vào nhau để chống được gió bão.
IV. Cú và chồn cùng hoạt động vào ban đêm vì nguồn thức ăn chủ yếu của chúng đều là chuột.
V. Đàn trâu rừng thường tập trung thành đàn lớn để sưởi ấm và bảo vệ con non.
1
2
3
4
Chọn C.
Các biểu hiện đúng về mối quan hệ hỗ trợ trong quần thể là: II, III, V.
Các ý còn lại sai do:
+ Cá mập con khi nở sử dụng ngay trứng chưa nở làm thức ăn là mối quan hệ cạnh tranh trong quần thể.
+ Cú và chồn cùng hoạt động vào ban đêm vì nguồn thức ăn chủ yếu của chúng đều là chuột là mối quan hệ cạnh tranh trong quần xã.
Phả hệ ở hình bên dưới mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: Bệnh P do một trong hai alen của một gen quy định; bệnh M do một trong 2 alen của một gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, xác suất sinh con thứ nhất là con gái và không bị bệnh của cặp 12-13 là bao nhiêu?

Đáp án: 0,417.
Xét cặp vợ chồng số 6 - 7 không bị bệnh P nhưng sinh con gái số 11 bị bệnh P
→ Bệnh P do gen lặn nằm trên NST thường quy định.
Xét bệnh P:
+ Quy ước: A quy định bình thường, a quy định bị bệnh
+ Người số 12 có chị gái bị bệnh, bố mẹ bình thường → Xác suất kiểu gen của người số 12 là 2/3Aa:1/3AA.
+ Người số 13 có mẹ bị bệnh, em bị bệnh → Người số 13 có kiểu gen Aa.
Xác suất để người thứ 12 và 13 sinh ra con không bị bệnh P là:
2/3Aa: 1/3AA×Aa→ (2/3A: 1/3a)×1/2A: 1/2a=56A−
Xét bệnh M
+ Quy ước: M quy định bình thường, m quy định bị bệnh.
+ Người số 12 là con trai bình thường, kiểu gen XBY
+ Người số 13 có ông ngoại bệnh nên có xác suất kiểu gen là 12XBXB:12XBXb
Xác suất để người thứ 12 và 13 sinh ra con gái không bị bệnh M là =12.
Xác suất để người thứ 12 và 13 sinh ra con gái không bị bệnh P và bệnh M=12×56=512=0,417.








