Đề thi thử ĐGNL ĐHQG Hà Nội năm 2023-2024 (Đề 4)
150 câu hỏi
Biểu đồ dưới đây là tình hình kinh doanh Công ty cổ phần đầu tư Thế giới di động từ tháng 1/2020 đến tháng 2/2021.

(Nguồn: MWG, PHFM tổng hợp)
Hỏi giữa các tháng nào dưới đây thì tình hình kinh doanh của Công ty có tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế nhanh nhất?
Từ tháng 1/2020 đến tháng 2/2020.
Từ tháng 12/2020 đến tháng 1/2021.
Từ tháng 5/2020 đến tháng 6/2020.
Từ tháng 10/2020 đến tháng 11/2020.
Chọn B.
Nhớ khi giặc đến giặc lùng
Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây
Núi giăng thành lũy sắt dày
Rừng che bộ đội rừng vây quân thù
Mênh mông bốn mặt sương mù
Đất trời ta cả chiến khu một lòng.
Ai về ai có nhớ không?
Ta về ta nhớ Phủ Thông, đèo Giàng
Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng
Nhớ từ Cao-Lạng nhớ sang Nhị Hà.
(Việt Bắc - Tố Hữu)
Cảm xúc bao trùm toàn bộ đoạn thơ trên là gì?
Nỗi nhớ
Niềm hi vọng
Sự vui sướn
Niềm mong đợi
Chọn A.Cảm xúc bao trùm toàn bộ đoạn thơ là nỗi nhớ được thể hiện qua điệp từ nhớ được lặp lại nhiều lần trong đoạn thơ.
Hai câu thơ dưới đây sử dụng biện pháp tu từ gì?
Núi giăng thành lũy sắt dày
Rừng che bộ đội rừng vây quân thù
So sánh
Nhân hóa
Ẩn dụ
Liệt kê
Chọn B.Nhân hóa (núi giăng thành lũy, rừng che bộ đội/ vây quân thù).
Cảm hứng chủ đạo trong đoạn thơ trên là gì?
Lãng mạn
Thế sự
Sử thi
Hiện thực
Chọn C.Cảm hứng chủ đạo của đoạn thơ là thể hiện khí thể đánh giặc hào hùng của quân và dân ta, đó là biểu hiện của tính sử thi.
Đại từ “ta” trong đoạn thơ dùng để chỉ ai?
Người cán bộ kháng chiến
Người dân Việt Bắc
Toàn bộ chiến sĩ và người dân Việt Nam
Người dân Việt Bắc và bộ đội, cán bộ kháng chiến
Chọn D.Đại từ ta là chỉ người dân Việt Bắc và bộ đội, chiến sĩ kháng chiến đã cùng nhau chung sức đồng lòng đánh Tây.
Nội dung chính của đoạn thơ trên là gì?
Bức tranh kì vĩ, rộng lớn của những ngày Việt Bắc cùng đất trời đánh giặc
Bức tranh thiên nhiên núi rừng Việt Bắc
Công cuộc đánh giặc của con người Việt Bắc
Bức tranh Việt Bắc hào hùng, khí thế
Chọn A.Đoạn thơ tái hiện lại chân thực khung cảnh thiên nhiên cùng đất trời Việt Bắc trong cuộc chiến đánh giặc
Một chất điểm chuyển động có phương trình s(t)=t3+92t2−6t, trong đó t được tính bằng giây, s được tính bằng mét. Gia tốc của chất điểm tại thời điểm vận tốc bằng 24 (m/s) là
21 (m/s2).
12 (m/s2).
39 (m/s2).
20 (m/s2).
Chọn A
Ta có v(t)=s'(t)=3t2+9t−6=24⇒t=2( s) ; a(t)=s''(t)=6t+9⇒a(2)=21
Một loạt đạn súng lớn tăng vắng đội đến ầm ĩ trên ngọn cây. Rồi loạt thứ hai... Việt ngóc dậy. Rõ ràng không phải tiếng pháo lễnh lãng của giặc.Đó là những tiếng nổ quen thuộc, gom vào một chỗ, lớn nhỏ không đều, chen vào đó là những dây súng nổ vô hồi vô tận. Súng lớn và súng nhỏ quyện vào nhau như tiếng mõ và tiếng trống đình đám dậy trời dậy đất hội Đông khởi. Đúng súng của ta rồi! Việt muốn reo lên. Anh Tánh chắc ở đó, đơn vị mình ở đó. Chà, nổ dữ, phải chuẩn bị lựu đạn xung phong thôi! Đó, lại tiếng hụp hùm... chắc là một xe bọc thép vừa bị ta bắn cháy. Tiếng súng nghe thân thiết và vui lạ. Những khuôn mặt anh em mình lại hiện ra...Cái cằm nhọn hoặt ra của anh Tánh, nụ cười và cái nheo mắt của anh Công mỗi lần anh động viên Việt tiến lên... Việt vẫn còn đây, nguyên tại vị trí này, đạn đã lên nòng, ngón cái còn lại vẫn sẵn sàng nổ súng. Các anh chờ Việt một chút. Tiếng máy bay vẫn gầm rú hỗn loạn trên cao, nhưng mặc xác chúng. Kèn xung phong của chúng ta đã nổi lên. Lựu đạn ta đang nổ rộ...
(Những đứa con trong gia đình – Nguyễn Thi)
Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?
Tự sự
Miêu tả
Biểu cảm
Nghị luận
Chọn A.Đoạn trích kể lại một lần Việt bị thương và lạc giữa chiến trường, có nhân vật, có các sự việc.
Câu văn in đậm trong đoạn trích trên sử dụng biện pháp tu từ nào?
Nhân hóa
Đảo ngữ
So sánh
Ẩn dụ
Chọn C.So sánh (âm thanh của súng lớn và súng nhỏ được so sánh với tiếng mõ và tiếng trống đình đám dậy trời dậy đất hồi Đồng khởi, thông qua từ so sánh là từ như).
Tại sao đối với Việt “tiếng súng nghe thân thiết và vui lạ”?
Tiếng súng báo hiệu chiến thắng của quân và dân ta
Tiếng súng của đồng đội, gọi Việt tiến về sự sống
Tiếng súng cuối cùng, báo hiệu kết thúc trận đánh lớn
Tiếng súng đầu tiên, mở đầu cho chiến dịch của quân ta.
Chọn B.Đối với nhân vật Việt, “tiếng súng nghe thân thiết và vui lạ” bởi vì đó là tiếng súng của đồng đội gọi chiến đấu đã tiếp thêm sức mạnh mới để gọi Việt tới, gọi về phía của sự sống khi cái chết đã cận kề.
Nội dung chính của đoạn trích là gì?
Kể lại lần Việt bị thương, tỉnh lại ở chiến trường, nghe thấy tiếng súng của đồng đội
Nỗi phấp phỏng, lo âu, hồi hộp của Việt khi rơi vào ổ phục kích
Tâm trạng của Việt trong lần đầu tiên nghe thấy tiếng súng chiến thắng.
Tinh thần chiến đấu ngoan cường, anh dũng của Việt khi ở chiến trường
Chọn A.Đoạn văn kể chuyện nhân vật Việt bị thương nặng trên chiến trường. Một lần tỉnh lại, Việt nghe tiếng súng của ta, nhớ về đồng đội và quyết tâm tìm về đơn vị.
Đoạn trích thể hiện tài năng nổi bật của nhà văn Nguyễn Thi ở phương diện nào?
Xây dựng nhân vật có cá tính mạnh mẽ.
Sử dụng câu văn linh hoạt, giàu hình ảnh.
Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật.
Tạo tình huống kịch tính, có sự đối lập
Chọn C.Trong đoạn trích, tài năng nổi bật của nhà văn Nguyễn Thi được thể hiện rõ nét ở phương diện là miêu tả tâm lí nhân vật Việt khi đang ở ranh giới giữa sự sống và cái chết, làm nổi bật niềm khát khao sống, sự tỉnh táo, biết phân tích, suy luận khi nhận ra được âm thanh tiếng súng quen thuộc đồng đội.
Tập nghiệm của bất phương trình log12(x+1)>−2 là
S=(−∞;3)
S=(−1;3)
S=(−1;4)
S=(−∞;4)
Chọn B.
Điều kiện xác định: x+1>0⇔x>−1
log12(x+1)>−2⇔−log2(x+1)>−2⇔log2(x+1)<2⇔0<x+1<4⇔−1<x<3.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: S=(−1;3).
Hầu hết mọi người có thể nhớ một số điện thoại trong tối đa ba mươi giây. Tuy nhiên, khi khoảng thời gian ngắn này trôi qua, các dữ liệu sẽ bị xóa khỏi bộ nhớ. Làm thế nào để ghi nhớ các thông tin ngày từ lần đầu tiên?
Thông tin đi đến bộ nhớ ngắn hạn sẽ thông qua hệ thống giác quan. Bộ não có một bộ lọc cho phép các thông tin cần ghi nhớ ngay lập tức truyền đến bộ nhớ ngắn hạn. Các nhà nghiên cứu cho rằng người ta có thể tăng dung lượng của trí nhớ ngắn hạn bằng cách phân chia hoặc phân loại các thông tin tương tự với nhau. Bằng cách sắp xếp thông tin, người ta có thể tối ưu hóa bộ nhớ ngắn hạn và cải thiện khả năng của bộ nhớ, từ đó chuyển sang bộ nhớ dài hạn.
Khi cố gắng ghi nhớ điều gì đó, chẳng hạn kiến thức cho một kỳ thi, nhiều người lựa chọn phương pháp học thuộc lòng, có nghĩa là đọc to, lặp đi lặp lại kiến thức đó, cố gắng lưu giữ khối lượng kiến thức đó tồn tại thật lâu trong trí nhớ. Tuy nhiên, kiểu học thuộc này chỉ thành công khi không có sự gián đoạn. Ngay sau khi người học ngừng lặp lại thông tin, thông tin đó sẽ nhanh chóng biến mất. Khi cần lưu lại một số điện thoại mà không có giấy và bút, mọi người thường cố gắng ghi nhớ bằng cách đọc lặp đi lặp lại số điện thoại đó. Nhưng nếu có người bấm chuông cửa hoặc có tiếng chó sủa, anh ta có thể sẽ ngay lập tức quên mất số điện thoại đang cố gắng ghi nhớ. Do đó, học thuộc lòng không phải là một cách hiệu quả để truyền thông tin từ trí nhớ ngắn hạn sang trí nhớ dài hạn. Một cách tốt hơn để ghi nhớ đó là mã hóa thông tin, có nghĩa là gán ý nghĩa hoặc hình ảnh cho thông tin đó để nó có thể được lưu trữ cùng với những kí ức dài hạn khác đã tồn tại từ trước.
Mã hóa thông tin cũng khiến cho thông tin dễ được truy xuất hơn. Việc truy xuất thông tin có thể được thực hiện bằng cách ghi nhận hoặc thu hồi. Con người có thể dễ dàng nhớ lại những kí ức được lưu trữ trong bộ nhớ dài hạn và được sử dụng thường xuyên. Nếu một kí ức vô tình bị lãng quên thì cũng có thể lấy lại được bằng cách nhắc nhở. Một người có thể chuyển hóa thông tin về dạng hình ảnh, kí hiệu thì khả năng khôi phục kí ức càng cao. Đây là lý do tại sao các bài kiểm tra trắc nghiệm thường được sử dụng cho các môn học yêu cầu ghi nhớ nhiều.
Theo đoạn trích trên, làm thế nào tăng dung lượng của bộ nhớ ngắn hạn?
Truy xuất thông tin từ bộ nhớ dài hạn
Phân loại, sắp xếp các thông tin tương tự với nhau
Lọc các thông tin ngay từ đầu khi tiếp nhận
Lặp đi lặp lại một thông tin nhiều lần
Chọn B.
Thông tin nằm ở dòng 2, 3 của đoạn 2: “Các nhà nghiên cứu cho rằng người ta có thể tăng dung lượng của trí nhớ ngắn hạn bằng cách phân chia hoặc phân loại các thông tin tương tự với nhau.”
Theo đoạn trích trên, ý nào dưới đây nói đúng về phương pháp học thuộc lòng?
Là phương pháp học thuộc tốt nhất
Hiệu quả hơn việc mã hóa thông tin
Không có hiệu quả trong việc ghi nhớ lâu dài
Hay gặp gián đoạn
Chọn C.Thông tin nằm ở đoạn 3: “Do đó, học thuộc lòng không phải là một cách hiệu quả để truyền thông tin từ trí nhớ ngắn hạn sang trí nhớ dài hạn”.
Theo đoạn trích trên, mã hóa thông tin nghĩa là gì?
Sắp xếp, phân loại thông tin
Lặp đi lặp lại thông tin
Chuyển hóa thông tin về dạng hình ảnh
Truy xuất thông tin
Chọn C.Thông tin nằm ở đoạn 3: “Một cách tốt hơn để ghi nhớ đó là mã hóa thông tin, có nghĩa là gán ý nghĩa hoặc hình ảnh cho thông tin đó để nó có thể được lưu trữ cùng với những kí ức dài hạn khác đã tồn tại từ trước.”
Nhận định nào dưới đây không được nhắc tới trong đoạn trích trên?
Kí ức được duy trì nhờ sự lặp lại liên tục
Thi trắc nghiệm là hình thức thi khó nhất
Việc gợi ý giúp người ta nhớ lại thông tin
Mã hóa thông tin khiến ghi nhớ lâu hơn
Chọn B.
Đáp án A được nhắc đến ở đầu đoạn 3: “Khi cố gắng ghi nhớ điều gì đó, chẳng hạn kiến thức cho một kỳ thi, nhiều người lựa chọn phương pháp học thuộc lòng, có nghĩa là đọc to, lặp đi lặp lại kiến thức đó, cố gắng lưu giữ khối lượng kiến thức đó tồn tại thật lâu trong trí nhớ”.
Đáp án C được nhắc đến trong đoạn 4: “Nếu một kí ức vô tình bị lãng quên thì cũng có thể lấy lại được bằng cách nhắc nhở”.
Đáp án D được nhắc đến trong đoạn 3: “Một cách tốt hơn để ghi nhớ đó là mã hóa thông tin”.
Cho hệ phương trình x−y=2y+2(x−4)x+1=4 có nghiệm duy nhất x0;y0. Tính x02−y0.
4
8
12
20
Chọn C.
Điều kiện: x≥−1y≥0. Từ (1) suy ra y=x−2⇔x≥2y=x2−4x+4
Thế y=x2−4x+4 vào (2) ta được: x2−4x+4+2(x−4)x+1=4
⇔x(x−4)+2(x−4)x+1=0⇔(x−4)(x+2x+1)=0
Vì x≥2 nên x+2x+1>0. Do đó: (3)⇔x−4=0⇔x=4⇒y=4
Vậy hệ có nghiệm duy nhất xo;yo=(4;4). Suy ra xo2−yo=42−4=12.
“(1) Hôm rồi tôi có dịp ghé nhà một ông tá hải quân cùng quê chơi. Ông hiện phụ trách quân lực của cả một vùng. Ông vừa cất xong ngôi nhà (biệt thự thì đúng hơn) và sắm xe hơi mới. Bước vào phòng khách ngôi nhà, ập vào mắt tôi chính là chiếc tủ rượu hoành tráng được gắn sát chiếm diện tích gần nửa bức tường chính diện. Thôi thì đủ thương hiệu rượu danh tiếng: từ Chivas, Hennessy, Napoleon, Johnnie Walker cho tới Vodka xịn tận bên Nga... được gia chủ bày khá ngay ngắn trên kệ. Ông đi giới thiệu cho chúng tôi xuất xứ từng chai rượu: chai này thằng bạn đi nước ngoài về tặng, chai kia đông nghiệp cho, chai nọ do cấp dưới biểu với giọng khá hào hứng cũng như thể hiện sự am hiểu về rượu ngoại....
(2) Câu chuyện thứ hai tôi muốn đề cập với các bạn thói quen đọc sách của người Do Thái. "Trong mỗi gia đình Do Thái luôn luôn có 1 tủ sách được truyền từ đời này sang đời khác. Tủ sách phải được đặt ở vị trí đầu giường để trẻ nhỏ dễ nhìn, dễ thấy từ khi còn nằm nôi. Để sách hấp dẫn trẻ, phụ huynh Do Thái thường nhỏ nước hoa lên sách để tạo mùi hương cho các em chú ý."Tác giả Nguyễn Hương trong bài “Người Việt ít đọc sách: Cần những chính sách để thay đổi toàn diện” (đăng trên trang tin điện tử Cinet.com của Bộ VH-TT-DL) kể với chúng ta như vậy.
(3) Câu chuyện về cái “tủ rượu” của ông tá hải quân trong câu chuyện đầu bài và cái “tủ sách” của người Do Thái, hay câu chuyện “văn hóa đọc” của người Việt Nam có mối liên hệ chặt chẽ với khoảng cách phát triển hiện tại giữa chúng ta với thế giới. Để đất nước và con người Việt Nam phát triển về mọi mặt, bền vững, việc đầu tiên là phải làm sao để “văn hóa đọc" của người Việt lan tỏa và thăng hoa, tạo thói quen đọc sách và yêu sách. Muốn phát triển như Âu-Mỹ, Nhật hay người Do Thái, trước hết phải học hỏi văn hóa đọc từ họ. Phải làm sao nhà nhà đều có “tủ sách” để tự hào và gieo hạt, chứ không phải là “tủ rượu” để khoe mẽ vật chất và phô trương cái tư duy trọc phú. Mọi thay đổi phải bắt đầu từ thế hệ trẻ.”
(Tủ rượu của người Việt và tủ sách của người Do Thái – Báo điện tử hobis vanhoagiaoduC.vn)
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Không nên khoe mẽ phô trương vật chất
Mỗi nhà cần xây dựng một tủ sách
Thói quen đọc sách của người Do Thái
Văn hóa đọc sách ở Việt Nam cần được trau dồi và phát triển
Chọn D.Nội dung của đoạn trích nói về văn hóa đọc sách ở Việt Nam cần được trau dồi và phát triển, nâng niu trân trọng sách giống như nâng niu, am hiểu về những chai rượu ngoại của ông tá hải quân và cách giữ gìn tử sách như của người Do Thái.
Theo đoạn trích, tại sao tủ sách của người Do Thái thường được đặt ở đầu giường
Để trẻ em ngửi được mùi nước hoa trên sách
Một kiểu trang trí nội thất của người Do Thái
Để nhấn mạnh truyền thống của gia đình
Để trẻ nhỏ dễ nhìn, dễ thấy, dễ tiếp cận sách
Chọn D.Tủ sách của người Do Thái thường được để ở đầu giường để giúp trẻ được ghi nhớ hình ảnh tủ sách vào trong tiềm thức từ khi còn nhỏ, trẻ dễ nhìn, dễ thấy, dễ tiếp cận sách.
Tác giả kể về tủ rượu ngoại của người bạn mình với mục đích gì?
Để kể về trải nghiệm được thưởng thức rượu ngon của mình
Để liên hệ tới sự trân trọng và am hiểu về sách
Để lên án sự khoe mẽ vật chất và phô trương
Để chứng tỏ đất nước Việt Nam đang ngày càng phát triển và giàu có
Chọn B.Tác giả mượn câu chuyện về tủ rượu ngoại của ông tá hải quân nhằm liên hệ tới việc trân trọng, giữ gìn và cần phải am hiểu về sách giống như am hiểu về rượu ngoại.
Cụm từ “tư duy trọc phú” trong đoạn trích trên có ý nghĩa gì?
Coi trọng tiền bạc hơn học thức
Thích khoe mẽ, phô trương
Giàu có nhưng dốt nát
Kiêu căng, hợm hĩnh
Chọn A.Tư duy trọc phú là thể hiện sự coi trọng tiền bạc hơn học thức, đề cao những giá trị về mặt vật chất hơn giá trị về tri thức.
Nhận định nào dưới đây KHÔNG đúng với đoạn trích trên?
Ở Do Thái, cha mẹ thường rèn cho con cái thói quen đọc sách từ nhỏ
Người Việt cần tự tạo dựng thói quen đọc sách
Người Việt thích khoe vật chất, không đề cao giá trị của sách
Mỗi gia đình người Việt nên xây dựng “tủ sách” thay vì “tủ rượu”
Chọn C.Trong đoạn trích nhắc đến cách người Do Thái dạy con đọc sách ngay từ nhỏ, và thể hiện mong muốn của tác giả là mỗi người Việt Nam, mỗi gia đình Việt Nam cần tự tạo dựng thói quen đọc sách và xây dựng tủ sách. Trong đoạn trích không đề cập cụ thể việc Việt thích khoe vật chất, không đề cao giá trị của sách.
Kí hiệu z0 là nghiệm phức có phần thực âm và phần ảo dương của phương trình z2+2z+10=0.Trên mặt phẳng tọa độ, điểm nào dưới đây là điểm biểu diễn số phức w=iz0?
M(3;-1)
M(3;1)
M(-3;1)
M(-3;-1)
Chọn D.
Sử dụng máy tính cầm tay ta thấy phương trình z2+2z+10=0 có hai nghię̂m phức là z1=−1−3i;z2=−1+3i
Do z0 là nghiệm phức có phần thực âm và phần ảo dương của phương trình z2+2z+10=0
Nên z0=−1+3i⇒iz0=i(−1+3i)=−3−i.
Vậy điểm M(-3;-1) là điểm biểu diễn số phức w=iz0=−3−i.
Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, từ năm 1930, kinh tế Việt Nam bước vào thời kỳ suy thoái. Trong nông nghiệp, lúa gạo bị sụt giá, ruộng đất bị bỏ hoang. Hoạt động sản xuất công nghiệp bị suy giảm. Năm 1929, tổng giá trị khai khoáng của Đông Dương là 18 triệu đồng năm 1933 chỉ còn 10 triệu đồng. Trong thương nghiệp, xuất nhập khẩu đình đốn hàng hóa khan hiếm, giá cả đắt đỏ. Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế ở Việt Nam rất nặng nề so với các nước thuộc địa khác của Pháp cũng như các nước trong khu vực.
(Sách giáo khoa lịch sử 12, trang 90)
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1923 - 1933) ở các nước tư bản ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực kinh tế của Việt Nam vì
Việt Nam cũng đi theo con đường tư bản chủ nghĩa.
kinh tế Việt Nam phát triển độc lập với kinh tế Pháp.
kinh tế Việt Nam hoàn toàn phụ thuộc vào kinh tế Pháp.
Việt Nam là thị trường độc chiếm của các nước tư bản.
Chọn C.Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1923 - 1933) ở các nước tư bản ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực kinh tế của Việt Nam vì Việt Nam là thuộc địa của Pháp, do đó kinh tế Việt Nam hoàn toàn phụ thuộc vào kinh tế Pháp.
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1923 - 1933) ảnh hưởng lớn nhất đến lĩnh vực kinh tế nào sau đây ở Việt Nam?
Nông nghiệp
Công nghiệp
Thương nghiệp
Thủ công nghiệp
Chọn A.Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1923 - 1933) ảnh hưởng lớn nhất đến lĩnh vực nông nghiệp của Việt Nam vì lúc này nền kinh tế chủ đạo của Việt Nam vẫn là nông nghiệp.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz cho các điểm A(0;1;2), B(2;2;1), C(-2;0;1). Phương trình mặt phẳng đi qua A và vuông góc với BC là
2x−y−1=0
−y+2z−3=0
2x−y+1=0
y+2z−5=0
Chọn C
Ta có BC→=(−4;2;0)⇒n→=(−2;1;0).
Vậy phương trình mặt phẳng đi qua A và vuông góc với BC có dạng:
−2(x−0)+1(y−1)=0⇔−2x+y−1=0⇔2x−y+1=0.
Trong không gian Oxyz, cho các vectơ a→=(−5;3;−1),b→=(1;2;1),c→=(m;3;−1). Giá trị của m sao cho a→=[b→,c→] là
m = -1
m = -2
m = 1
m = 2
Chọn D.[b→,c→]=(−5;m+1;3−2m). Ta có: a→=[b→,c→]⇔m+1=33−2m=−1⇔m=2.
Bất phương trình (2x−1)(x+3)−3x+1≤(x−1)(x+3)+x2−5 có tập nghiệm là
S=−∞;−23
S=−23;+∞
S=ℝ
S=∅
Chọn D.Bất phương trình (2x−1)(x+3)−3x+1≤(x−1)(x+3)+x2−5 tương đương với 2x2+5x−3−3x+1≤x2+2x−3+x2−5⇔0.x≤−6⇔x∈∅→S=∅.
Số giá trị nguyên m để phương trình 3sin2x+2msinx+2m−3=0 có nghiệm thuộc 0;3π4 là
1
2
3
4
Chọn B.
Đặt t=sinx⇒3t2+2mt+2m−3=0(*)
Khi x∈0;3π4→t∈[0;1]. Như vậy bài toán trở thành tìm m để (*) có nghiệm thuộc [0;1]
(*)⇔(t+1)(3t−3+2m)=0⇒t=3−2m3⇒0≤3−2m3≤1⇔0≤m≤32.
Cho cấp số cộng (un) và gọi Sn là tổng n số hạng đầu tiên của nó. Biết Sn = 77 và Sn = 192. Tìm số hạng tổng quát un của cấp số cộng đó.
un=5+4n
un=3+2n
un=2+3n
un=4+5n
Chọn B.
Giả sử cấp số cộng có số hạng đầu là u1 và công sai d.
Ta có: S7=77 S12=192⇔7u1+7.6.d2=7712u1+12.11.d2=192⇔7u1+21 d=7712u1+66 d=192⇔u1=5 d=2.
Khi đó: un=u1+(n−1)d=5+2(n−1)=3+2n.
Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số f(x)=x+2x+1 trên khoảng (−1;+∞) là
x+ln(x+1)+C
x−1(x+1)2+C
x−ln(x+1)+C
x+1(x+1)2+C
Chọn A.
∫x+2x+1dx=∫1+1x+1dx=∫1dx+∫1x+1dx=x+lnx+1+C=x+ln(x+1)+C.
( Do x∈(−1;+∞) nên lnx+1=ln(x+1) )
Cho hàm sốy = f(x) có đạo hàm và liên tục trên IR . Biết đồ thị hàm số y = f'(x) như hình vẽ bên. Lập hàm số g(x) = f(x) - x2 - x. Mệnh đề nào sau đây đúng?

g(-1) > g(1)
g(-1) = g(1)
g(1) = g(2)
g(1) > g(2)
Chọn D.
Xét hàm số h(x)=f'(x)−(2x+1). Khi đó hàm số h(x) liên tục trên các đoạn [−1;1],[1;2] và có g(x) là một nguyên hàm của hàm số y=h(x).

Do đó diện tích hình phẳng giới hạn bởi x=−1;x=1;y=f'(x);y=2x+1 là
S1=∫−11f'(x)−(2x+1)dx=∫−11f'(x)−(2x+1)dx=g(x)−11=g(1)−g(−1).
Vì S1>0 nên g(1)>g(−1).
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi x=1;x=2;y=f'(x);y=2x+1 là
S2=∫12f'(x)−(2x+1)dx=∫12(2x+1)−f'(x)dx=−g(x)12=g(1)−g(2).
Vì S2>0 nên g(1)>g(2).
Một vật chuyển động với vận tốc v(t)(m/s) có gia tốc a(t) = v'(t) = -2t + 10
(m/s2). Vận tốc ban đầu của vật là 5 m/s. Tính vận tốc của vật sau 5 giây.
30 m/s.
25 m/s.
20 m/s.
15 m/s.
Chọn A
Có v(t)=∫a(t)dt=∫(−2t+10)dt=10t−t2+C. Lại có v(0)=5⇔C=5.
Vậy v(t)=10t−t2+5⇒vận tốc của vật sau 5 giây là v(5)=10.5−52+5=30(m/s).
Sự tăng trưởng của một loại vi khuẩn được tính theo công thức S = A.en , trong đó A là số lượng vi khuẩn ban đầu, r là tỉ lệ tăng trưởng, t là thời gian tăng trưởng. Biết rằng số lượng vi khuẩn ban đầu là 500 con và tốc độ tăng trưởng là 15% trong 1 giờ. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu thời gian để số lượng vi khuẩn sẽ tăng lên đến 1000.000 (một triệu con)?
53 giờ.
25 giờ.
100 giờ.
51 giờ.
Chọn D.Áp dụng công thức ta có: S=A.ert⇒t=1rlnSA=10,15ln1000000500≈51 giờ.
Tập nghiệm của bất phương trình log12x2−3x+2≥−1 là
(−∞;0]∪[3;+∞)
[0;2)
(−∞;1)
[0;1)∪(2;3]
Chọn D.
Điều kiện xác định: x2−3x+2>0⇔x∈(−∞;1)∪(2;+∞)
Khi đó bất phương trình log12x2−3x+2≥−1⇔log12x2−3x+2≥log122
⇒x2−3x+2≤2⇔x∈[0;3].
So sánh điều kiện ta được tập nghiệm của bất phương trình là: [0;1)∪(2;3].
Cho (H) là hình phẳng giới hạn bởi (C):y=x, y=x−2 và trục hoành (phần tô màu trong hình vẽ). Cho hình phẳng (H) quay xung quanh trục Ox tạo ra khối tròn xoay (T). Tính thể tích của khối tròn xoay (T).

16π3
32π3
8π3
8π
Chọn A.
Gọi V1 là thể tích khối tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bới các đường
y=x;y=0;x=0;x=4⇒V1=π∫04(x)2dx=π∫04xdx=πx2204=8π
Gọi V2 là thể tích khối tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường
y=x−2;y=0;x=2;x=4⇒V2=π∫24(x−2)2dx=π∫24x2−4x+4dx=πx33−2x2+4x24=8π3
Thể tích cần tìm là V=V1−V2=16π3 (đvtt).
Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số y=−13x3+x2−mx+1 nghịch biến trên khoảng (0;+∞) là
m∈[1;+∞)
m∈(1;+∞)
m∈[0;+∞)
m∈(0;+∞)
Chọn A.
Ta có y'=−x2+2x−m. Để hàm số nghịch biến trên khoảng (0;+∞) thì y'≤0 với
∀x∈(0;+∞)⇔y'=−x2+2x−m≤0;x∈(0;+∞)⇔m≥−x2+2x;x∈(0;+∞)⇔m≥Max(0;+∞)−x2+2x.
Đặt −x2+2x=f(x). Ta có f'(x)=−2x+2;f'(x)=0⇔x=1
Khi đó Max(0;+∞)f(x)=Max(0;+∞)f(1)=1. Vậy suy ra m≥1 hay m∈[1;+∞).
Cho hai số phức z1=2+2i,z2=2−i. Môđun của số phức w=z2−iz1, bằng
5
3
5
25
Chọn C.
Ta có w=z2−iz1=(2−i)−i(2+2i)=2−i−2i+2=4−3i.
Vậy w=4−3i=42+(−3)2=5.
Tập hợp các điểm biểu diễn số phức z thỏa mãn |2z−1|=1 là
Một đường thẳng.
Đường tròn có bán kính R=12
Một đoạn thẳng.
Đường tròn có bán kính R = 1.
Chọn B.
Gọi z=x+yi(x,y∈ℝ):2z−1=1⇔2x−1+2yi=1
⇔(2x−1)2+4y2=1⇔4x2+4y2−4x=0⇔x2+y2−x=0⇔x−122+y2=14.
Suy ra tập hợp điểm biểu diễn số phức z là đường tròn có bán kính R=12.
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho hai điểm A(1;2) và B(4;6). Tìm tọa độ điểm M trên trục Oy sao cho diện tích tam giác MAB bằng 1?
(0;0) và 0;43
(1;0)
(4;0)
(0;2)
Chọn A.
Ta có AB = 5, gọi M(0;m). Vì diện tích tam giác MAB bằng 1 ⇒d(M,AB)=25.
Có phương trình đường AB:4x−3y+2=0⇒−3m+25=25⇒m=0 m=43.
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho đường tròn (C):x2+y2+4x−6y+5=0. Đường thẳng d đi qua A(3;2) và cắt (C) theo một dây cung ngắn nhất có phương trình là
2x−y+2=0
x+y−1=0
x−y−1=0
x−y+1=0
Chọn C.
Đặt f(x;y)=x2+y2−4x−6y+5.

Ta có f(3;2)=9+4−12−12+5=−6<0. Vậy A(3;2) ở trong (C).
Dây cung MN ngắn nhất ↔ IH lớn nhất, mà IH≤IA⇒MN ngắn nhất ⇔H≡A⇔MN có vectơ pháp tuyến là IA→=(1;−1).
Vậy d có phương trình: 1(x−3)−1(y−2)=0⇔x−y−1=0.
Trong không gian Oxyz cho điểm M(3;2;1). Viết phương trình mặt phẳng đi qua M và cắt các trục x'Ox, y'Oy, z'Oz lần lượt tại các điểm A, B, C sao cho M là trực tâm của tam giác ABC.
3x+y+2z−14=0
3x+2y+z−14=0
x9+y3+z6=1
x12+y4+z4=1
Chọn B
Gọi A(a;0;0),B(0;b;0),C(0;0;c) với a,b,c≠0.
Khi đó phương trình mặt phẳng (P) qua A, B, C là: xa+yb+zc=1.
Vì (P) đi qua M(3;2;1) nên ta có: 3a+2b+1c=1 (1).
MA→=(a−3;−2;−1),BC→=(0;−b;c),MC→=(−3;−2;c−1),AB→=(−a;b;0).
M là trực tâm của tam giác ABC ⇒MA→.BC→=0MC→.AB→=0⇔2b−c=03a−2b=0⇔c=2ba=2b3
Thay (2) vào (1) ta được: 92b+2b+12b=1⇔7b=1⇔b=7⇒a=143c=14.
Vậy phương trình mặt phẳng (P):3x14+y7+z14=1⇔3x+2y+z−14=0.
Cho hình nón có góc ở đỉnh bằng 60°, diện tích xung quanh bằng 6πa2. Tính thể tích V của khối nón đã cho.
V=3πa324
V=πa3
V=πa324
V=3πa3
Chọn D.
ΔSAB là tam giác đều nên ta có l=AB=2r,h=AB32=r3
mà Sxq=πrl=6πa2⇔2πr2=6πa2⇔r=a3, h=3a.
Thể tích của khối nón đã cho là: V=πr2 h3=3πa3
Tính thể tích vật thể tròn xoay khi quay mô hình như hình vẽ bên quanh trục DF (với F,D,A thẳng hàng).

5π2a3
10π7a3
10π9a3
π3a3
Chọn C
Khối tròn xoay được tạo thành gồm hai phần:
Phần thứ nhất là khối trụ có bán kính R1=CD=a và chiều cao h1=1=BC=a.
Phần thứ hai là khới nón có bán kính R2=EF=AF.tan30°=a.33=a33 và chiều cao h2=AF=a ⇒V=Vtru+Vnon =πR12.h1+13πR22.h2=πa2.a+13.πa332.a=10π9a3.
Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có AB = 4a, góc giữa đường thẳng A'C và mặt phẳng (ABC) bằng 45°. Thể tích khối lăng trụ ABC.A'B'C' bằng
16a33
a336
a334
a332
Chọn A.
ABC.AˊBˊCˊ là lăng trụ tam giác đều → ABC.AˊBˊCˊ là lăng trụ đứng và đáy là tam giác đều.

Ta có: A'A⊥(ABC)⇒A'C;(ABC)^=A'CA^=45°
⇒ΔA'AC vuông cân tại A⇒A'A=AC=4a.
S△ABC=(AB)234=(4a)234=4a23⇒VABC.A'B'C'=AA'.S△ABC=4a.4a23=16a33
Cho tứ diện ABCD và ba điểm P, Q, R lần lượt lấy trên ba cạnh AB, CD, BC. Cho PR // AC và CQ = 2QD. Gọi giao điểm của AD và (PQR) là S. Chọn khẳng định đúng ?
AD = 3DS
AD = 2DS
AS = 3DS
AS = DS
Chọn A.
Gọi I là giao điểm của BD và RQ. Nối P với I, cắt AD tại S.

Ta có DIIB.BRRC.CQQD=1 mà CQQD=2 suy ra DIIB.BRRC=12⇔DIIB=12.RCBR.
Vì PR song song với AC suy ra RCBR=APPB⇒DIIB=12.APPB.
Lại có SASD.DIIB.BPPA=1⇒SASD.12.APPB.BPPA=1⇔SASD=2→AD=3DS.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho các điểm A(0;0;−2),B(4;0;0). Mặt cầu (S) có bán kính nhỏ nhất, đi qua O, A,B có tâm là
I(0;0;−1)
I(2;0;0)
I(2;0;−1)
43;0;−23
Chọn C.
Gọi J là trung điểm AB⇒J(2;0;−1)
Tam giác ABO vuông tại O nên J là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác OAB.
Gọi I là tâm mặt cầu (S), (S) qua các điểm A, B, O.
Ta có đường thẳng IJ qua J và có một VTCP là j→=(0;1;0) nên có phương trình: x=2y=bz=−1.
I∈(IJ)⇒I(2;b;−1),IA=b2+5⇒IA≥5. Dấu "=" xảy ra ⇔b=0. Vậy I(2;0;−1).
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, viết phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm M(1;2;3) và song song với giao tuyến của hai mặt phẳng (P):3x+y−3=0, (Q):2x+y+z−3=0
x=1+ty=2+3tz=3+t
x=1+ty=2−3tz=3−t
x=1−ty=2−3tz=3+t
x=1+ty=2−3tz=3+t
Chọn D.
Gọi Δ là đường thẳng cần tìm. Δ có vecto chỉ phương uΔ→=nP→;nQ→=(1;−3;1)
Suy ra phương trình tham số của Δ là x=1+ty=2−3tz=3+t
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị f'(x) như hình vẽ bên. Đồ thị hàm số g(x)=2f(x)−(x−1)2 có tối đa bao nhiêu điếm cực trị?

5.
6.
3.
7.
Chọn A.
Xét hàm số h(x)=2f(x)−(x−1)2, ta có: h'(x)=2f'(x)−(x−1)

Dựa vào đồ thị của hàm f'(x) và y = x - 1 như hình bên ta có bảng biến thiên của hàm số h(x) :
Ta thấy hàm số h(x) có 2 cực trị và phương trình h(x) = 0 có nhiều nhất 3 nghiệm. Vậy hàm số g(x) có nhiều nhất 5 điểm cực trị.
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(0;0;-1), B(-1;1;0), C(1;0;1) . Tìm điểm M sao cho 3MA2+2MB2−MC2 đạt giá trị nhỏ nhất.
M34;12;−1
M−34;12;2
M−34;32;−1
M−34;12;−1
Chọn D.
Giả sử M(x;y;z)⇒AM→=(x;y;z+1)BM→=(x+1;y−1;z)CM→=(x−1;y;z−1)⇒AM2=x2+y2+(z+1)2BM2=(x+1)2+(y−1)2+z2CM2=(x−1)2+y2+(z−1)2
⇒3MA2+2MB2−MC2=3x2+y2+(z+1)2+2(x+1)2+(y−1)2+z2−(x−1)2+y2+(z−1)2=4x2+4y2+4z2+6x−4y+8z+6=2x+322+(2y−1)2+(2z+2)2−54≥−54
Dấu " = " xảy ra ⇔x=−34,y=12,z=−1, khi đó M−34;12;−1.
Cho hàm số y=f(x)=ax3+bx2+cx+d như hình vẽ bên. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m∈(−5;5) để phương trình f2(x)−(m+4)|f(x)|+2m+4=0 có 6 nghiệm phân biệt?
4
2
5
3
Chọn D.f2(x)−(m+4)f(x)+2m+4=0⇔f(x)2−mf(x)−4f(x)+2m+4=0⇔f(x)2−mf(x)−4f(x)+2m+4=0⇔(f(x)−2)2−m(f(x)−2)=0⇔f(x)=2(1)f(x)=m+2(2)
Từ đồ thị hàm số y = f(x) ta được đồ thị hàm số y=f(x) như hình vẽ. Xét phương trình (1): f(x) = 2, ta thấy phương trình có 4 nghiệm phân biệt. Để phương trình đã cho có 6 nghiệm phân biệt thì phương trình (2) phải có 2 nghiệm phân biệt khác các nghiệm của phương trình (1)
Vậy m+2=0m+2>4⇔m=−2m>2, với m∈(−5;5)⇒ các giá trị nguyên của m là {−2;3;4}.
Giá trị của tham số a để phương trình 2x2−3x−2=5a−8x−x2 có nghiệm duy nhất là
a=1
a=−4960
a=−12
a=−5780
Chọn B.
Phương trình tương đương với 2x2−3x−2+x2+8x=5a
Xét hàm số y=f(x)=2x2−3x−2+x2+8x=3x2+5x−2 khi x≤−12,x≥2−x2+11x+2 khi −12<x<2
Suy ra, bảng biến thiên của hàm y=f(x)=2x2−3x−2+x2+8x như sau

Yêu cầu bài toán 5a=−4912⇔a=−4960.
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên R thỏa mãn ∫π4π2cotx⋅fsin2xdx=∫116f(x)xdx=1. Tính tích phân I=∫181f(4x)xdx.
52
214
2
1
Chọn A.
Đặt t=sin2x⇒dt=2sinxcosxdx. Ta có x=π4⇒t=12;x=π2⇒t=1.
Khi đó 1=∫π4π2cotx.fsin2xdx=12∫π4π22sinxcosxsin2x.fsin2xdx=12∫121f(t)tdt=12∫121f(x)xdx
⇒∫121f(x)xdx=2
Đặt u=x⇒2udu=dx⇒dxx=2duu. Ta có x=1⇒u=1;x=16⇒u=4.
Khi đó 1=∫116f(x)xdx=∫142f(u)udu=2∫14f(x)xdx⇒∫14f(x)xdx=12.
Đặt v=4x⇒dv=4dx. Ta có x=18⇒v=12;x=1⇒v=4.
Vậy I=∫181f(4x)xdx=∫181f(4x)4x4dx=∫124f(v)vdv=∫124f(x)xdx=∫121f(x)xdx+∫14f(x)xdx=2+12=52.
Gọi S là tập hợp tất cả các số tự nhiên có 4 chữ số đôi một khác nhau lập từ các chữ số 0,1,2,3,4,5,6,7 . Chọn ngẫu nhiên một số từ tập S. Tính xác suất để số được chọn có đúng 2 chữ số chẵn.
2435
144245
72245
1835
Chọn D.
Đặt X={0,1,2,3,4,5,6,7}⇒n(X)=8.
Gọi biến cố A : "Số được chọn có đúng 2 chữ số chẵn".
Gọi số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau lấy từ X có dạng: a1a2a3a4¯ :
a1∈X\{0}⇒a1 có 7 cách chọn; a2,a3,a4∈X\a1⇒a2,a3,a4 có A73 cách chọn.
Sỗ phần tử không gian mẫu là: n(Ω)=7⋅A73=1470.
Tính số các được chọn có đúng 2 chữ số chẵn, kể cả chữ số 0 đứng đầu.
Chọn 2 chữ số chẵn trong bộ {0,2,4,6} có C42 cách chọn.
Chọn 2 chữ số lè còn lại trong bộ {1,3,5,7} có C42 cách chọn.
Sau khi chọn 4 chữ số trên có 4! cách xếp vị trí.
Suy ra số các số được chọn có đúng hai chữ số chăn, kể cả chữ số 0 đứng đầu là: C42.C42.4!=864
Tính số các số được chọn có đúng 2 chữ số chẵn trong đó chữ số 0 đứng đầu.
Chọn 1 chữ số chẵn trong bộ {2,4,6} có 3 cách chọn.
Chọn 2 chữ số lẻ còn lại trong bộ {1,3,5,7} có C42 cách chọn.
Sau khi chọn 3 chữ số trên có 3! cách xếp vị trí.
Suy ra số các số được chọn có đúng hai chữ số chăn trong đó chữ số 0 đứng đầu là: 3.C42.3!=108 Khi đó n(A)=864−108=756 số. Xác suất cần tìm là: P(A)=n(A)n(Ω)=7561470=1835.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc với đáy, SA=a2. Một mặt phẳng đi qua A vuông góc với SC cắt SB, SD, SC lần lượt tại B,D',C'. Tích khối chóp SAB'C'D' là:
V=2a339
V=2a323
V=a329
V=2a333
Chọn C.
Ta có: VS.ABCD=13.a2.a2=a323.
Ta có AD'⊥(SDC)⇒AD'⊥SD;AB'⊥(SBC)⇒AB⊥SB. Do SC⊥AB'D'⇒SC⊥AC'.
Tam giác SAC vuông cân tại A nên Cˊ là trung điểm của SC

Trong tam giác SABˊ ta có SB'SB=SA2SB2=2a23a2=23.
VSAB'C'D'VS.ABCD=VSAB'C'+VSAC'D'VS.ABCD=12SB'SBSC'SC+SD'SDSC'SC=SB'SBSC'SC=23⋅12=13
Vậy VSAB'C'D'=a329.
Hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị hàm số f(x)=−x3+x+2 tại điểm M(-2;8) là bao nhiêu?
Đáp án: -11Ta có f'(-2) = -11
Cho hàm số f(x) có f'(x)=x(x−3)2(x−2)3,∀x∈ℝ. Hàm số đã cho có bao nhiêu điểm cực tiểu?
Đáp án: 1
Ta có f'(x) = 0 <=> x = 0, x = 3, x = 2. Trong đó: x = 3 là nghiệm bội chẵn.
Khi đó ta có bảng xét dấu:
Dựa vào bảng xét dấu, ta thấy hàm số đã cho có một điểm cực tiểu.
Trong không gian Oxyz cho mặt phẳng (P): 2x - 2y + z + 5 = 0. Khoảng cách từ M(-1;2;-3) đến mặt phẳng (P) có giá trị bằng ab. Tính a + b.
Đáp án: 7d(M;(P))=|−2−4−3+5|22+(−2)2+12=43. Khi đó a=4, b=3⇒a+b=7
Có bao nhiêu số tự nhiên có 7 chữ số khác nhau từng đôi một, trong đó chữ số 2 đứng liền giữa hai chữ số 1 và 3?
Đáp án: 7440
Vì chữ số 2 đứng liền giữa hai chữ số 1 và 3 nên số cần lập có bộ ba số 123 hoặc 321.
Trường hợp 1: Số cần lập có bộ ba số 123 .
Nếu bộ ba số 123 đứng đầu thì số có dạng 123abcd¯.
Có A74=840 cách chọn bốn số a, b, c, d nên có A74=840 số.
Nếu bộ ba số 123 không đứng đầu thì số có 4 vị trí đặt bộ ba số 123 .
Có 6 cách chọn số đứng đầu và có A63=120 cách chọn ba số b, c, d .
Theo quy tắc nhân có 6.4.A63=2880 số
Theo quy tắc cộng có 840+2880=3720 số.
Trường hợp 2: Số cần lập có bộ ba số 321 .
Do vai trò của bộ ba số 123 và 321 như nhau nên có 2(840+2880)=7440.
Cho các đa thức f(x), g(x) thỏa mãn limx→1f(x)−4x−1=3 và limx→1g(x)−2x−1=2.
Biết limx→1f(x)g(x)+1−3x−1=ab, vói ab là phân số tối giản. Tính a + b.
Đáp án: 10
Ta có limx→1f(x)−4x−1=3⇒limx→1f(x)=4limx→1g(x)−2x−1=2⇒limx→1g(x)=2
⇒L=limx→1f(x)g(x)+1−3x−1=limx→1f(x)g(x)−8(x−1)[f(x)g(x)+1+3]=limx→1[f(x)−4]g(x)+4[g(x)−2](x−1)[f(x)g(x)+1+3]=limx→1f(x)−4x−1⋅g(x)f(x)g(x)+1+3+4limx→1g(x)−2x−1⋅1f(x)g(x)+1+3=3.24⋅2+1+3+4.24⋅2+1+3=1+43=73=ab⇒a+b=10
Trung tâm A chứa tối đa mỗi phòng học là 200 em học sinh. Nếu một phòng học có x học sinh thì học phí cho mỗi học sinh là 9−x402 (nghìn đồng). Một buổi học thu được số tiền học phí cao nhất là bao nhiêu nghìn đồng?
Đáp án: 4320
Số tiền thu được khi có x học sinh là: f(x)=x9−x402.
Ta có f'(x)=9−x402−2⋅1409−x40x=9−x409−x40−x20=9−x409−3x40.
f'(x)=0⇔9−x409−3x40=0⇔x=360x=120;f(120)=4.320;f(200)=3.200.
Vậy maxx∈[0;2001]f(x)=f(120)=4.320 nghìn đồng.
Cho hàm số f(x) biết f'(x)=x2(x−1)3x2−2mx+m+6. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số đã cho có đúng một điểm cực trị?
Đáp án: 7
Cho f'(x)=0⇒x=0x=1x2−2mx+m+6=0
Trong đó x = 0 là nghiệm bội chẵn, x = 1 là nghiệm bội lẻ.
Để hàm số đã cho có đúng một điểm cực trị thì f'(x) = 0 chỉ đổi dấu 1 lần.
Trường hợp: x2−2mx+m+6≥0,∀x∈ℝ⇔m2−m−6≤0⇔−2≤m≤3.
Do m∈ℤ nên m∈{−2;−1;0;1;2;3}. Suy ra có 6 giá trị nguyên của m thoả mãn.
Trường hợp: tam thức x2−2mx+m+6 có hai nghiệm phân biệt trong đó một nghiệm là x = 1.
Khi đó 12−2 m⋅1+m+6=0⇒m=7.
Vậy m∈{−2;−1;0;1;2;3;7}.
Cho tích phân ∫01(x−2)exdx=a+be, với a;b∈ℤ. Tính tổng a + b.
Đáp án: 1
Đặt u=x−2dv=exdx⇒du=dxv=ex⇒∫01(x−2)exdx=(x−2)ex01−∫01exdx=−e+2−ex01=3−2e
Với a;b∈ℤ⇒a=3,b=−2⇒a+b=1.
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên. Tìm số nghiệm của phương trình fx4−1−1=0.

Đáp án: 4
Đặt t=x4−1⇒f(t)=1(*)⇔t=a,t=b,t=c(a<−1<b<1<c).
Khi đó x4−1=a⇔x4=1+a<0 vô nghiệm;
x4−1=b⇔x4=b+1⇔x=±b+14x4−1=c⇔x4=c+1⇔x=±c+14
Có bao nhiêu số nguyên m để phương trình z2+2mz+3m+4=0 có hai nghiệm không là số thực?
Đáp án: 4
Ta có: z2+2mz+3m+4=0 (1); Δ'=m2−3m−4
Phương trình (1) có 2 nghiệm không phải là số thực khi và chi khi
Δ'<0⇔m2−3m−4<0⇔−1<m<4.
Với m nguyên ta nhận m∈{0;1;2;3}.
Cho lăng trụ ABC.A'B'C' có A'.ABC là hình chóp tam giác đều có AB=a,AA'=a712, Tính góc giữa hai mặt phẳng (ABB'A') và (ABC).
Đáp án: 60
Gọi O là trọng tâm tam giác ABC⇒A'O⊥(ABC) vì Aˊ.ABC là hình chóp tam giác đều. Gọi H là trung điểm AB⇒CH⊥AB.

Ta có AB=a⇒CH=a32;OH=a36;AO=a33.
Áp dụng định lý Py-ta-go trong tam giác AˊOA
⇒A'O=A'A2−AO2=a2.
Ta có OH⊥ABA'O⊥AB⇒AB⊥A'OH⇒AB⊥A'H.
ABBA'∩(ABC)=AB;OH⊥AB,A'H⊥AB⇒ABBA',(ABC)^=OH,A'H^=OHA^
Ta có tanOHA'^=A'OOH=3⇒OHA'^=60°. Vậy ABB'A',(ABC)^=60°.
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (α):3x−2y+z+6=0. Hình chiếu vuông góc của điểm A(2;-1;0) lên mặt phẳng (α) có tọa độ là H(x,y,z). Tính T=x2+y2+z2.
Đáp án: 3
(α):3x−2y+z+6=0 có vectơ pháp tuyến là n→=(3;−2;1).
Gọi H(x,y,z) là hình chiếu của điểm A lên mặt phẳng (α). Khi đó:
AH→=k.n→H∈(α)⇔(x−2;y+1;z)=k(3;−2;1)3x−2y+z+6=0⇔x−2=3ky+1=−2kz=k3x−2y+z+6=0⇔x=2+3ky=−1−2kz=k3x−2y+z+6=0
Giải hệ trên ta có: x=−1;y=1;x=−1 hay H(−1;1;−1)⇒T=x2+y2+z2=3
Có tất cả bao nhiêu cặp số (a;b) với a,b là các số nguyên dương thỏa mãn log3(a+b)+(a+b)3=3a2+b2+3ab(a+b−1)+1
Đáp án: 2
Với a, b nguyên dương, ta có log3(a+b)+(a+b)3=3a2+b2+3ab(a+b−1)+1
⇔log3a3+b3a2+b2−ab+a3+b3+3ab(a+b)=3a2+b2−ab+3ab(a+b)+1
⇔log3a3+b3+a3+b3=log33a2+b2−ab+3a2+b2−ab (1)
Xét f(t)=log3t+t trên (0;+∞);f'(t)=1t⋅ln3+1>0,∀t>0⇒f(t) đồng biến trên (0;+∞).
Khi đó, phương trình (1) trở thành: fa3+b3=f3a2+b2−ab⇔a3+b3=3a2+b2−ab
⇔a2+b2−ab(a+b−3)=0⇔a2+b2−ab=0 (1)a+b−3=0 (2)
Ta có a2+b2−ab=a−b22+3b24>0,∀a,b∈ℕ*. Do đó (1) vô nghiệm.
(2) <=> a + b = 3. Mà a,b∈ℕ* nên a=2b=1a=1b=2.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang vuông tại A và B; AB=BC=12AD=a. Biết SA vuông góc với mặt phẳng đáy, SA=a2. Tính khoảng cách từ điểm B đến mặt phẳng (SCD) với a = 4.
Đáp án: 2
Gọi I là trung điểm của đoạn AD.

Ta có AI // BC và AI = BC nên tứ giác ABCI là hình vuông hay CI=a=12AD⇒ΔACD là tam giác vuông tại C.
Kẻ AH⊥SC, ta có AC⊥CDCD⊥SA⇒CD⊥(SCA) hay CD⊥AH nên AH⊥(SCD)
⇒d(A,(SCD))=AH;AC=AB2+BC2=a2. AH=SA⋅ACSA2+AC2=a2⋅a22a2+2a2=a.
Gọi AB∩CD=E, mặt khác EBEA=BCAD=12⇒d(B,(SCD))d(A,(SCD))=12. Vậy d=12a=2.
Người ta muốn xây một cái bể chứa nước dạng khối hộp chữ nhật không nắp có thể tích 5003 m3. Đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng, giá thuê nhân công để xây bể là 500000 đồng/m2.Nếu biết xác định kích thước của bể hợp lí thì chi phí thuê nhân công sẽ thấp nhất, chi phí thấp nhất bằng bao nhiêu triệu đồng?
Đáp án: 75
Gọi các yếu tố như hình vẽ, diện tích phần phài xây của bể là phần xung quanh và đáy.
V=2x2.h=5003S=2x2+6xh⇒S=2x2+500x=2x2+250x+250x≥150Số chi phí thấp nhất là 150×500000=75triệu.
Đoạn trích trên, tiếng chó sủa được nhắc đến với mục đích gì?
So sánh với một âm thanh khác lớn như tiếng chuông cửa
Chứng minh rằng loài chó có trí nhớ tốt hơn con người
Để làm ví dụ về một loại gián đoạn
Đưa ra ví dụ về một cách thức ghi nhớ
Chọn C.Thông tin nằm ở đoạn 3: “Khi cần lưu lại một số điện thoại mà không có giấy và bút, mọi người thường có găng ghi nhớ bằng cách đọc lập đi lập lại số điện thoại đó. Nhưng nếu có người bấm chuông cửa hoặc có tiếng chó sủa, anh ta có thể sẽ ngay lập tức quên mất số điện thoại đang cố gắng ghi nhớ”.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách
Tác phẩm Những đứa con trong gia đình thể hiện những đặc sắc về nghệ thuật truyện ngắn của Nguyễn Thị: trần thuật qua dòng tưởng tượng của nhân vật, khắc họa và miêu tả tâm lí sắc sảo, ngôn ngữ phong phú, góc cạnh và đậm chất Nam Bộ.
trần thuật
tưởng tượng
góc cạnh
sắc sảo
Chọn B.Lỗi sai về ngữ nghĩa, không phù hợp với ngữ cảnh tưởng tượng là tạo ra trong trí hình ảnh những cái không có ở trước mắt hoặc chưa hề có, nó không hoàn toàn phù hợp với ngữ cảnh, có thể thay thế bằng từ hồi tưởng.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách
Rừng xà nu là một thiên truyện mang ý nghĩa của một khúc sử thi trong văn xuôi hiện đại, tái hiện được vẻ đẹp tráng lê hào hoa của núi rừng, con người và truyền thống văn hóa Tây Nguyễn.
sử thi
văn hóa
tráng lệ
hào hoa
Chọn D.Lỗi sai về ngữ nghĩa, không phù hợp với ngữ cảnh: hào hoa là cách ứng xử lịch thiệp, nhã nhặn, mang khuynh hướng của văn học lãng mạn, nó không phù hợp với ngữ cảnh khi nói về tác phẩm Rừng xà nu, có thể thay thế bằng từ hào hùng.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách
Truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân không chỉ miêu tả tình cảnh thê lương của người nông dân nước ta trong nạn đói khủng khiếp năm 1945 mà còn thể hiện được bản chất tốt đẹp và sức sống dai dẳng của họ.
thê lương
tốt đẹp
dai dẳng
khủng khiếp
Chọn C.Lỗi sai về dùng từ chưa phù hợp với ngữ cảnh: dai dẳng là kéo dài rất lâu, gây cảm giác bức bối, khó chịu, đối lập với sức sống của những con người trong tác phẩm, vì thế, có thể thay thế bằng từ kì diệu.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách
Trong đời sống văn học nếu tác giả là người sáng tạo văn học thì tác phẩm là phương tiện truyền thông của văn học và người đọc là chủ thể tiếp nhận văn học.
sáng tạo văn học
đời sống văn học
phương tiện truyền thông
chủ thể tiếp nhận
Chọn C.Lỗi về dùng từ chưa phù hợp với nội dung văn bản, phương tiện truyền thông là những phương tiện sẵn có hoặc do con người tạo ra để diễn tả và chuyển tải những thông tin, thông điệp từ bản thân đến người khác hay từ nơi này sang nơi khác một cách nhanh nhất, điều đó không phải là vai trò của văn học trong quá trình tiếp nhận văn bản, do đó, có thể thay băng phương tiện truyền bá.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách
Chữ Nôm là thành quả văn hóa lớn lao, biểu hiện ý thức độc lập tự chủ của dân tộc và là phương tiện sáng tạo nên một nền văn học chữ Nôm ưu Việt.
thành quả
ưu Việt
phương tiện
độc lập tự chủ
Chọn B.Lỗi sai về dùng từ chưa phù hợp nội dung văn bản, có thể thay bằng thuần Việt.
Tác phẩm nào dưới đây KHÔNG cùng thể loại với các tác phẩm còn lại?
Chữ người tử tù
Vợ chồng A Phủ
Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài
Hai đứa trẻ
Chọn C.Các tác phẩm Chữ người tử tù, Vợ chồng A Phủ và Hai đứa trẻ là truyện ngắn, Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài là kịch.
Tác giả nào dưới đây KHÔNG thuộc phong trào thơ Mới
Nguyễn Bính
Thế Lữ
Xuân Diệu
Nguyễn Khuyến
Chọn D.Nguyễn Khuyến là nhà văn thuộc văn học trung đại.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Thành tựu
Hiệu quả
Thành tích
Thành quả
Chọn B.Thành tựu, thành tích, thành quả đề để chỉ những kết quả có ý nghĩa lớn, sau một thời gian dài thực hiện còn hiệu quả kết quả đạt được đáp ứng yêu cầu đặt ra.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Xem
Quan sát
Thấy
Nhìn
Chọn C.Xem, quan sát, nhìn là xem, theo dõi một đối tượng một cách chăm chú, có chủ đích còn thấy là nhìn được một vật gì đó vô tình đập vào mắt ta.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Bâng khuâng
Náo nức
Hồi hộp
Lom khom
Chọn D.Bâng khuâng, náo nức, hồi hộp là các động từ chỉ trạng thái của con người, lom khom là tính từ chỉ tính chất của sự vật.
Tiểu thuyết Số đỏ của Vũ Trọng Phụng là một tiểu thuyết...........dùng hình thức giễu nhại để lật tẩy sự giả dối, bịp bợm của xã hội trưởng giả những năm trước Cách mạng.
hiện thực
trào phúng
trào lộng
châm biếm
Chọn B.Số đỏ là cuốn tiểu thuyết trào phúng được viết theo khuynh hướng hiện thực chủ nghĩa. Tác phẩm đã phát huy cao độ tài năng châm biếm, đả kích sắc sảo của Vũ Trọng Phụng trước những thói xấu xa, giả dối của xã hội thực dân, phong kiến nửa đầu thế kỉ XX.
Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
..................là toàn bộ những nhân tố xã hội, địa lí, chính trị, kinh tế, văn hóa, phong tục, tập quán,... của cộng đồng ngôn ngữ. Nó tạo nên bối cảnh văn hóa của một đơn vị ngôn ngữ, một sản phẩm ngôn ngữ.
Bối cảnh giao tiếp rộng
Bối cảnh giao tiếp hẹp
Văn cảnh
Ngữ cảnh
Chọn A.
Những nhân tố xã hội, địa lí, chính trị, kinh tế, văn hóa, phong tục, tập quán,... của cộng đồng ngôn ngữ là bối cảnh giao tiếp rộng.
- Bối cảnh giao tiếp hẹp là nơi chốn, thời gian phát sinh câu nói cùng với những sự việc, hiện tượng xảy ra xung quanh.
- Văn cảnh, còn được gọi là ngữ cảnh, là một đoạn tương đối hoàn chỉnh của lời nói hoặc lời viết, một vùng ngôn từ bao quanh tác phẩm hoặc một bộ phận tác phẩm, trong đó nghĩa và ý nghĩa của mỗi từ, mỗi câu được biểu lộ chính xác nhất.
- Hoàn cảnh là toàn thể những nhân tố khách quan có tác động đến con người hay sự vật, hiện tượng nào đó.
Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Nam Cao là nhà văn hiện thực lớn, một nhà nhân đạo của nghĩa lớn. Ông có nhiều đóng góp quan trọng đối với việc hoàn thiện truyện ngắn và tiểu thuyết Việt Nam trên quá trình ...............ở nửa đầu thế kỉ XX.
thi vị hóa
hiện đại hóa
cách tân
cá tính hóa
Chọn B. Hiện đại hóa được hiểu là quá trình làm cho văn học thoát ra khỏi hệ thống thi pháp văn học trung đại và đổi mới theo hình thức của văn học phương Tây, có thể hội nhập với nền văn học trên thế giới. Đầu thế kỉ XX, thực dân Pháp xâm lược và đẩy mạnh công cuộc khai thác thuộc địa, làm cho xã hội nước ta có nhiều thay đổi: xuất hiện nhiều đô thị và nhiều tầng lớp mới, nhu cầu thẩm mỹ cũng thay đổi. Từ đó, nền văn học dần thoát khỏi sự ảnh hưởng của văn học Trung Hoa và dần hội nhật với nền văn học phương tây mà cụ thể là nền văn học nước Pháp.
Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao đã khái quát một hiện tượng xã hội ở nông thôn Việt Nam trước Cách mạng: một bộ phận nông dân lao động lương thiện bị đẩy vào con đường............., ..............
tha hóa – lưu manh hóa
bần cùng hóa – quý hóa
nghèo đói – tha hóa
cùng cực – lưu manh
Chọn A.Chí Phèo từ một người nông dân hiền lành lương thiện bị đánh mất dần phẩm chất đạo đức, trở nên xấu xa, tồi tệ nên sử dụng từ tha hóa và lưu manh hóa là thích hợp nhất. Còn bằn cùng hóa, nghèo đói, cùng cực là cuộc sống chung của người dân lúc bấy giờ chưa mang tính điển hình.
Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Theo báo cáo tình hình trẻ em thế giới 2006 được UNICEF...............ngày 11 – 12, trong vòng nhiều năm qua, Việt Nam luôn dẫn đầu khu vực châu Á – Thái Bình Dương về các chỉ số bình đẳng giới.
giới thiệu
truyền ra
báo cáo
công bố
Chọn D.
Xét theo ngữ cảnh của câu văn là “báo cáo tình hình trẻ em thể giới năm 2006” là một văn bản đã trải qua quá trình khảo sát, nghiên cứu, thống kê số liệu nên sẽ cần được thông báo một cách công khai cho mọi người biết. Vì vậy, chọn “công bố” là thích hợp.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Lát lâu sau mụ lại mới nói tiếp:
- Mong các chú cách mạng thông cảm cho, đám đàn bà hàng chài ở thuyền chúng tôi cần phải có người đàn ông để chèo chống phong ba, để cùng làm ăn nuôi nấng đặng một sắp con, nhà nào cũng trên dưới chục đứa. Ông trời sinh ra người đàn bà là để đẻ con, rồi nuôi con cho đến khi khôn lớn cho nên phải gánh lấy cái khổ. Đàn bà ở thuyền chúng tôi phải sống cho con chứ không thể sống cho mình như ở trên đất được! Mong các chú lượng tình cho cái sự lạc hậu. Các chú đừng bắt tôi bỏ nó! - Lần đầu tiên trên khuôn mặt xấu xí của mụ chợt ửng sáng lên như một nụ cười - vả lại, ở trên chiếc thuyền cũng có lúc vợ chồng con cái chúng tôi sống hòa thuận, vui vẻ.
- Cả đời chị có một lúc nào thật vui không? Đột nhiên tôi hỏi.
- Có chứ, chú! Vui nhất là lúc ngồi nhìn đàn con tôi chúng nó được ăn no...
Viên chánh án huyện rời chiếc bàn xếp đến phát ngốt lên những chồng hồ sơ, giấy má. Đẩu đi đi lại lại trong phòng, hai tay thọc sâu vào hai bên túi chiếc quần quân phục đã cũ. Một cái gì mới vừa vỡ ra trong đầu vị Bao Công của cái phố huyện vùng biển, lúc này trông Đẩu rất nghiêm nghị và đầy suy nghĩ.
(Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu)
Trong đoạn trích trên, “một cái gì mới vừa vỡ ra trong đầu vị Bao Công của cái phố huyện vùng biển” là điều gì?
Cuộc sống của người dân vùng biển còn quá nhiều khó khăn
Người phụ nữ vùng biển luôn sống nhẫn nhục, cam chịu
Tình yêu thương vô bờ bến của người đàn bà hàng chài với những đứa con
Không thể đơn giản, phiến diện trong việc nhìn nhận cuộc sống và con người
Chọn D.Trước cuộc đối thoại với người đàn bà hàng chài, chánh án Đấu vẫn nghĩ cuộc sống của chị ta thật bất hạnh. Nhưng sau khi nghe những lời giãi bày của chị, nghe lí do tại sao chị không bỏ người chồng vũ phu, nghe chị chia sẻ hạnh phúc của mình “là khi thấy đàn con tôi chúng được ăn no...”, chánh án Đẩu mới vỡ lẽ ra, chị ta không cấm thấy cuộc sống đó là bất hạnh, không phải bản chất của lão chồng là kẻ vũ phu, bạo lực mà vì cuộc sống nghèo khó khiến lão ta trở nên như vậy. Vì thế, “thứ vỡ ra trong đầu vị Bao Công của cái phố huyện” này chính là “không thể đơn giản, phiến diện trong việc nhìn nhận cuộc sống và con người.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Dẫu xuôi về phương Bắc
Dẫu ngược về phương Nam
Nơi nào em cũng nghĩ
Hướng về anh – một phương
(Sóng – Xuân Quỳnh)
Những biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn trích trên?
Điệp cấu trúc, đối lập
Ẩn dụ, điệp cấu trúc
Ẩn dụ, đăng đối
Đối lập, liệt kê
Chọn A.
Điệp cấu trúc “dẫu xuôi về...
Đối lập “phương bắc” ><“phương nam”.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Tiếng trống thu không trên cái chòi của huyện nhỏ; từng tiếng một vang ra để gọi buổi chiều. Phương tây đỏ rực như lửa cháy và những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn. Dãy tre làng trướC. mặt đen lại và cắt hình rõ rệt trên nền trời. Chiều, chiều rồi. Một chiều êm ả như ru, văng vắng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào. Trong cửa hàng hơi tôi muỗi đã bắt đầu vo ve. Liên ngồi yên lặng bên mấy quả thuốc sơn đen; đôi mắt chị bóng tới ngập đầy dần và cái buồn của buổi chiều quê thấm thía vào tâm hồn ngây thơ của chị; Liên không hiểu sao, nhưng chị thấy lòng buồn man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn.
(Hai đứa trẻ - Thạch Lam)
Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?
Tự sự
Miêu tả
Biểu cảm
Nghị luận
Chọn B.Đoạn trích miêu tả buổi chiều tàn nơi phố huyện với những chi tiết: “phương tây đỏ rực như lửa cháy, những đám mây hồng như hòn than sắp tàn, dãy tre làng trước mặt đen lại, tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng...”
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Hồn Trương Ba: (sau một lát) Ông Đế Thích ạ, tôi không thể tiếp tục mang thân anh hàng thịt được nữa, không thể được!
Đế Thích: Sao thế? Có gì không ổn đâu!
Hồn Trương Ba: Không thể bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo được. Tôi muốn được là tôi toàn vẹn.
Đế Thích: Thế ông ngỡ tất cả mọi người đều được là mình toàn vẹn ư? Ngay cả tôi đây. Ở bên ngoài, tôi đâu có được sống theo những điều tôi nghĩ bên trong. Mà cả Ngọc Hoàng nữa, chính người lắm khi cũng phải khuôn ép mình cho xứng với danh vị Ngọc Hoàng. Dưới đất, trên trời đều thế cả, nữa là ông. Ông bị gạch tên khỏi sổ Nam Tào. Thân thể thật của ông đã tan rữa trong bùn đất, còn chút hình thù gì của ông đâu!
Hồn Trương Ba: Sống nhờ vào đồ đạc, của cải người khác, đã là chuyện không nên, đằng này đến cái thân tôi cũng phải sống nhờ anh hàng thịt. Ông chỉ nghĩ đơn giản là cho tôi sống, nhưng sống như thế nào thì ông chẳng cần biết!
(Hồn Trương Ba, da hàng thịt – Lưu Quang Vũ)
Câu nói “Không thể bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo được. Tôi muốn được là tôi toàn vẹn." của hồn Trương Ba trong đoạn trích trên có ý nghĩa gì?
Con người sống phải có khát vọng và lý tưởng
Con người phải có cuộc sống đầy đủ về vật chất và tinh thần
Con người phải thống nhất, hài hòa giữa tâm hồn và thể xác
Con người phải có sự thống nhất giữa hành động và suy nghĩ
Chọn C.Khi hồn của Trương Ba sống trong cơ thể của anh hàng thịt, tâm hồn và thể xác đối lập nhau về suy nghĩ, hành động vì thế cuộc sống gặp nhiều chuyện dở khóc dở cười. => Trương Ba mong muốn một cuộc sống cả thể xác và tâm hồn được thống nhất, hài hòa với nhau, như thế mới là một con người trọn vẹn.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi, nhớ chơi vơi.
Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi,
Mường Lát hoa về trong đêm hơi.
(Tây Tiến – Quang Dũng)
Theo đoạn trích trên, điều gì đã khơi nguồn nỗi nhớ của tác giả về đoàn binh Tây Tiến
Sông Mã
Rừng núi
Sài Khao
Mường Lát
Chọn A.Con sông Mã gắn liền với chặng đường hành quân của đoàn binh Tây Tiến. Vì vậy, khi nhớ về Tây Tiến, con sông Mã chính là điểm khơi nguồn nỗi nhớ.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông,
Một người chín nhớ mười mong một người.
Gió mưa là bệnh của giời,
Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng.
Hai thôn chung lại một làng,
Cớ sao bên ấy chẳng sang bên này?
Ngày qua ngày lại qua ngày,
Lá xanh nhuộm đã thành cây lá vàng.
(Tương tư – Nguyễn Bính)
Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?
Tự do
Lục bát
Song thất lục bát
Thất ngôn bát cú
Chọn B. Đoạn thơ được trích trong bài thơ “Tương tư” của Nguyễn Bính, thể thơ lục bát.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
“Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng
Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi
Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng
Bên chòm xoan hoa tím rụng tơi bời”
(Chiều xuân – Anh Thơ)
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn trích trên?
Nhân hóa
Ẩn dụ
Hoán dụ
Liệt kê
Chọn A.Nhân hóa “Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi”, con đò cũng có tính cách giống con người “biếng lười”.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Năm 56, cô bán ngôi nhà ở Hàng Bún cho một người bạn mới ở kháng chiến về. Một năm sau có một cán bộ đến hỏi về nhà cửa và có nhắc tới ngôi nhà ở Hàng Bún. Cô trả lời tỉnh khô: “Xin mời anh tới ngôi nhà anh vừa nói, hỏi thẳng chủ nhà xem họ trả lời ra sao. Nếu còn thắc mắc xin mời anh trở lại”. Cũng trong năm 56, ông chú tôi muốn mua một cái máy in nhỏ để kinh doanh trong ngành in vì chế độ mới không cho phép ông mở trường tư thục. Bà vợ hỏi lại: “Ông có đứng máy được không?” - Ông chồng trả lời: "Không" - “Ông có sắp chữ được không?" - "Không” - “Ông sẽ phải thuê thợ chứ gì. Đã có tha tất có chủ, ông muốn làm một ông chủ dưới chế độ này à?". Ông chồng tính vốn nhát, rút lui ngay.
(Một người Hà Nội – Nguyễn Khải)
Nhân vật cô Hiền trong đoạn trích trên là một người như thế nào?
Bản lĩnh, thức thời
Bảo thủ, khó tính
Trầm tĩnh, khiêm tốn
Dịu dàng, nhẫn nhịn
Chọn A. Hành động bán nhà để thoát khỏi tội “tư sản”, ngăn cản chồng mua cái máy in vì lợi bất cập hại, hiểu được hiện thực xã hội lúc bấy giờ thể hiện sự bản lĩnh, thức thời của cô.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Bà lão cúi đầu nín lặng. Bà lão hiểu rồi. Lòng người mẹ nghèo khổ ấy còn hiểu ra biết bao nhiêu cơ sự, vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình. Chao ôi, người ta dựng vợ gả chồng cho con là lúc trong nhà ăn nên làm nổi, những mong sinh con đẻ cái mở mặt sau này. Còn mình thì... Trong kẽ mắt kèm nhèm của bà rủ xuống hai dòng nước mắt... Biết rằng chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua được con đói khát này không?
(Vợ nhặt – Kim Lân)
Đoạn trích trên thể hiện tâm trạng gì của bà cụ Tứ khi thấy Tràng dẫn người “vợ nhặt” về?
Lo lắng, xót thương
Tức giận, phản đối
Thất vọng, chán nản
Bồn chồn, phấp phỏng
Chọn B.Những câu văn: “Lòng người mẹ nghèo khổ ấy còn hiểu ra biết bao nhiêu cơ sự, vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình”; “Biết rằng chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát này không” thể hiện tâm trạng vừa lo lắng, vừa xót thương của bà cụ Tứ khi thấy Tràng dẫn người “vợ nhặt” về?
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Trên Tây Bắc! Ôi mười năm Tây Bắc
Xứ thiêng liêng rừng núi đã anh hùng
Nơi máu rỏ tâm hồn ta thấm đất
Nay dạt dào đã chín trái đầu xuân.
Ơi kháng chiến! Mười năm qua như ngọn lửa
Nghìn năm sau, còn đủ sức soi đường,
Con đã đi nhưng con cần vượt nữa
Cho con về gặp lại mẹ yêu thương.
(Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên)
Cụm từ “chín trái đầu xuân” trong đoạn trích trên mang ý nghĩa gì?
Rừng núi Tây Bắc có nhiều hoa trái chín vào mùa xuân
Tây Bắc, mảnh đất bị tàn phá ngày xưa đã tự hồi phục lại
Trở lại Tây Bắc, tâm hồn nhà thơ vui như trái chín mùa xuân
Niềm tin của nhà thơ vào ngày mai tươi đẹp của đất nước
Chọn B.Tây Bắc – “nơi máu rỏ tâm hồn ta thấm đất” có nghĩa là mảnh đất này đã trải qua sự hi sinh mất mát. Vì thế, “nay dạt dào đã chín trái đầu xuân” có nghĩa là đã phục hồi lại sau những năm tháng bị tàn phá.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua,
Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già,
Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng mất.
Lòng tôi rộng, nhưng lượng trời cứ chật,
Không cho dài thời trẻ của nhân gian,
Nói làm chỉ rằng xuân vẫn tuần hoàn,
Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại!
Còn trời đất, nhưng chẳng còn tôi mãi,
Nên bâng khuâng tôi tiếc cả đất trời.
(Vội vàng – Xuân Diệu)
Cảm nhận về dòng chảy của thời gian, trong đoạn trích trên nhà thơ “tiếc” nhất điều gì?
Cuộc đời
Tuổi trẻ
Thời gian
Mùa xuân
Chọn B.Những câu thơ “lượng trời cứ chật không cho dài thời trẻ của nhân gian; nói làm chỉ rằng xuân vẫn tuần hoàn, nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại; còn trời đất nhưng chẳng còn tôi mãi... cho thấy điều tác giả tiếc nuối nhất chính là tuổi trẻ, bởi mùa xuân là tuần hoàn, xuân đi rồi xuân lại đến, còn tuổi trẻ thì một đi không trở lại.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Ta về, mình có nhớ ta
Ta về, ta nhớ những hoa cùng người.
Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi
Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.
Ngày xuân mơ nở trắng rừng
Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang.
Ve kêu rừng phách đổ vàng
Nhớ cô em gái hái măng một mình.
Rừng thu trăng rọi hoà bình
Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung.
(Việt Bắc – Tố Hữu)
Bức tranh tứ bình bốn mùa trong đoạn trích trên được sắp xếp theo trình tự nào?
Xuân – hè – thu – đông
Hè – xuân – đông – thu
Thu – hè – xuân – đông
Đông – xuân – hè – thu
Chọn D.Hai câu đầu: mùa đông; câu 3 – 4: mùa xuân; câu 5 – 6: mùa hè; câu 7 – 8: mùa thu.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Quyện điểu quy lâm tầm túc thụ
Cô vân mạn mạn độ thiên không.
(Chiều tối – Hồ Chí Minh)
Âm hưởng chủ đạo của hai câu thơ trên là gì?
Phấp phỏng, âu lo
Cô đơn, trống vắng
Mệt mỏi, cô quạnh
Chán nản, thất vọng
Chọn C.Hai câu thơ có nghĩa là: Chim bay về núi khi trời tối, chòm mây trôi lững lờ giữa tầng không. Trời sắp tối mà người tù vẫn đang bị giải đi trên đường chuyển lao, cả ngày dài không được nghỉ ngơi. Không gian, thời gian, cảnh vật gợi lên sự mệt mỏi, cô quạnh của người tù.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Lúc ấy đã khuya.Trong nhà ngủ yên. Mị trở dây thổi lửa, ngọn lửa bập bùng sáng lên. Mị trông sang thấy hai mắt A Phủ cũng vừa mở. Dòng nước mắt lấp lánh bò xuống hai hõm má đã xám đen. Thấy tình cảnh thế, Mị chợt nhớ đêm năm trước, A Sử trói Mị. Mị cũng phải trói đứng thế kia. Nước mắt chảy xuống miệng, xuống cổ, không biết lau đi được. Trời ơi nó bắt trói đứng người ta đến chết. Nó bắt mình chết cũng thôi. Nó đã bắt trói đến chết người đàn bà ngày trước ở cái nhà này. Chúng nó thật độc ác. Chỉ đêm mai là người kia chết, chết đau, chết đói, chết rét, phải chết. Ta là thân đàn bà, nó đã bắt về trình ma rồi, chỉ còn biết đợi ngày rũ xương ở đây thôi... Người kia việc gì mà phải chết. A Phủ... Mị phảng phất nghĩ như vậy.
Đám than đã vạc hẳn lửa. Mị không thổi cũng không đứng lên. Mị nhớ lại đời mình. Mị tưởng tượng như có thể một lúc nào, biết đâu A Phủ chẳng trốn được rồi, lúc đó bố con thống lý sẽ đổ là Mị đa cởi trói cho nó, Mị liền phải trói thay vào đấy. Mị chết trên cái cọc ấy. Nghĩ thế, nhưng làm sao Mị cũng không thấy sợ....
(Vợ chồng A Phủ – Tô Hoài)
Bút pháp nghệ thuật nổi bật nhất của tác giả trong đoạn trích là gì?
Chọn chi tiết, hình ảnh ấn tượng
Xây dựng tình huống truyện độc đáo
Miêu tả tâm lí nhân vật sắc sảo
Sử dụng từ ngữ độc đáo
Chọn C.Đoạn văn miêu tả những dòng suy nghĩ miên man của Mị khi nhìn thấy A Phủ bị trói và những dòng nước mắt của A Phủ. Mị nghĩ đến bản thân mình rồi lại thương người “chỉ đêm mai người kia sẽ chết, chết đau, chết đói, chết rét, phải chết...”, Mị lo sợ A Phủ trốn được, cha con thống lí Pá Tra sẽ bắt tội Mị.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Đôi khi cuộc sống dường như muốn cố tình đánh ngã bạn. Nhưng hãy đừng mất lòng tin. Tôi biết chắc chắn rằng, điều duy nhất đã giúp tôi tiếp tục bước đi chính là tình yêu của tôi dành cho những gì tôi đã làm. Các bạn phải tìm ra được cái các bạn yêu quý. Điều đó luôn đúng cho công việc và cho cả những người thân yêu của bạn. Công việc sẽ chiếm phần lớn cuộc đời bạn và cách duy nhất để thành công một cách thực sự là hãy làm những việc mà bạn tin rằng đó là những việc tuyệt vời. Và cách để tạo ra những công việc tuyệt vời là bạn hãy yêu việc mình làm. Nếu như các bạn chưa tìm thấy nó, hãy tiếp tục tìm kiếm. Đừng bỏ cuộc bởi vì bằng trái tim bạn, bạn sẽ biết khi bạn tìm thấy nó. Và cũng sẽ giống như bất kỳ một mối quan hệ nào, nó sẽ trở nên tốt dần lên khi năm tháng qua đi. Vì vậy hãy cố gắng tìm kiếm cho đến khi nào bạn tìm ra được tình yêu của mình, đừng từ bỏ.
(Những bài phát biểu nổi tiếng - Steve Jobs)
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Hãy chọn công việc mình yêu thích và làm việc với niềm say mê, hứng thú.
Đừng dễ dàng bỏ cuộc và đánh mất niềm tin vào cuộc sống.
Cố gắng tìm kiếm cho đến khi nào tìm ra được tình yêu đích thực của mình.
Đôi khi cuộc sống dường như muốn cố tình làm ta gục ngã.
Chọn A.Thông tin nằm ở dòng thứ 3, 4, 5 của đoạn trích: “Công việc sẽ chiếm phần lớn cuộc đời bạn và cách duy nhất để thành công một cách thực sự là hãy làm những việc mà bạn tin rằng đó là những việc tuyệt vời. Và cách để tạo ra những công việc tuyệt vời là bạn hãy yêu việc mình làm”.
Sắp xếp thông tin ở cột I với cột II sau đây để xác định đúng tiến trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975 - 1976).
I | II |
1. | Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nướC. |
2. | Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI ở Hà Nội. |
3. | Nghị quyết Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng. |
4. | Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tại Sài Gòn. |
3, 4, 1, 2.
2, 1, 4, 3.
4, 3, 1, 2.
1, 3, 4, 2.
Chọn A.
Dựa vào thời gian diễn ra các sự kiện để sắp xếp:
- Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước diễn ra ngày 25/4/1976.
- Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI ở Hà Nội diễn ra từ 24/6 đến 23/7/1976.
- Nghị quyết Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng được ban hành tháng 9/1975.
- Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tại Sài Gòn diễn ra từ 15 đến 21/11/1975. Như vậy thứ tự đúng là 3, 4, 1, 2.
Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời câu hỏi sau đây:
Bảng: Tốc độ tăng trưởng GDP của Mĩ giai đoạn 1950 - 1975 (%)
Năm | Tốc độ tăng trưởng GDP |
1950 | 8,7 |
1955 | 7, |
1960 | 2,6 |
1965 | 6,5 |
1970 | 0,2 |
1975 | - 0,2 |
(US GDP by Year Compared to Recessions and Events, https://www.thebalance.com)
Kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ nhất trong giai đoạn nào?
Giai đoạn 1950 - 1955.
Giai đoạn 1955 - 1960.
Giai đoạn 1960 - 1965.
Giai đoạn 1970 – 1975.
Chọn A.Dựa vào số liệu trong bảng, ta thấy tốc độ tăng trưởng GDP những năm 1950 và 1955 cao nhất, do đó có thể khẳng định kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ nhất trong giai đoạn 1950 - 1955.
Với hiệp ước nào dưới đây, triều đình nhà Nguyễn đã chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì là đất thuộc Pháp?
Hiệp ước Nhâm Tuất.
Hiệp ước Giáp Tuất.
Hiệp ước Hác măng.
Hiệp ước Patonốt.
Chọn B.Với Hiệp ước Giáp Tuất (1874), triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì là đất thuộc Pháp, công nhận quyền đi lại, buôn bán, kiểm soát và điều tra tình hình Việt Nam của Pháp.
Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào dưới đây đã tiến hành nhiều biện pháp nhằm biến Mĩ Latinh thành “sân sau” của mình?
Anh.
Pháp.
Đức.
Mĩ.
Chọn D.Từ đầu thế kỉ XX, Mĩ áp dụng chính sách “Cái gậy lớn” và “Củ cà rốt”, hay chính sách “Ngoại giao đô-la” nhằm biến Mĩ Latinh thành “sân sau” của mình.
Dựa vào thông tin được cung cấp sau đây để trả lời câu hỏi:
“Mặc dù có nhiều tổn thất và hạn chế, song ý nghĩa của cuộc tiến công này vẫn hết sức to lớn, đã làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược (tức thừa nhận sự thất bại của “Chiến tranh cục bộ”), chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc, chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam...”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, trang 177)
Nội dung trên phản ánh về thắng lợi nào của dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975)?
Cuộc Tiến công chiến lược xuân - hè năm 1972.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975.
Cuộc tiến công chiến lược đông - xuân 1966 - 1967.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.
Chọn D.Dựa vào nội dung “buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược (tức thừa nhận sự thất bại của “Chiến tranh cục bộ”), chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc, chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam”, ta thấy đây là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Nội dung nào dưới đây phản ánh điểm tương đồng giữa Cương lĩnh chính trị (2 - 1930) và Luận cương chính trị (10 - 1930) của Đảng?
Xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng là đánh đổ phong kiến và đế quốc Pháp.
Xác định động lực của cách mạng là giai cấp công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức
Xác định lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam là liên minh công - nông - trí.
Khẳng định cách mạng Đông Dương là một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới.
Chọn A.Cả Cương lĩnh chính trị (2 - 1930) và Luận cương chính trị (10 - 1930) của Đảng đều xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng là đánh đổ phong kiến và đế quốc Pháp. Tuy nhiên, thứ tự thực hiện những nhiệm vụ này lại khác nhau ở hai văn kiện. Cương lĩnh chính trị (2 - 1930) xác định nhiệm vụ đánh đổ đế quốc Pháp giành độc lập dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu, còn Luận cương chính trị (10 - 1930) xác định nhiệm vụ đánh đổ phong kiến giành ruộng đất cho dân cày là nhiệm vụ hàng đầu.
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, quân đội những nước nào dưới đây đã vào nước ta với danh nghĩa quân Đồng minh giải giáp phát xít Nhật?
Anh, Pháp.
Mĩ, Liên Xô.
Pháp, Trung Hoa Dân quốc.
Anh, Trung Hoa Dân quốc.
Chọn D.Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, với danh nghĩa giải giáp phát xít Nhật, quân Trung Hoa Dân quốc và quân Anh đã vào nước ta ở hai phía Bắc và Nam vĩ tuyến 16.
Chiến lược chiến tranh nào của Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954 - 1975) chủ yếu được thực hiện bằng lực lượng quân Mĩ?
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Chiến lược “Đông Dương hóa chiến tranh”.
Chọn B.Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được thực hiện bằng lực lượng quân đội viễn chinh Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn, trong đó quân Mĩ được coi là nòng cốt trong chiến lược này.
Các nông sản chính của các đồng bằng Hoa Trung, Hoa Nam?
Lúa gạo, ngô
Chè, bông
Ngô, lúa mì
Củ cải đường mía
Chọn B.Đồng bằng châu thổ các sông lớn là các vùng nông nghiệp trù phú của Trung Quốc. Các đồng bằng Đông Bắc, Hoa Bắc trồng nhiều lúa mì, ngô, củ cải đường. Nông sản chính của các đồng bằng Hoa Trung, Hoa Nam là lúa gạo, mía, chè, bông.
Tiền thân của Liên minh Châu u ra đời vào năm nào sau đây?
1951.
1958.
1957.
1967.
Chọn C.Năm 1951 Cộng đồng than và thép châu u được thành lập; năm 1957 Cộng đồng kinh tế châu Âu (tiền thân của Liên minh Châu Âu) được thành lập; năm 1958 Cộng đồng nguyên tử châu Âu được thành lập và năm 1967 Cộng đồng châu Âu (EC) được thành lập.
Biện pháp nào sau đây là quan trọng nhất để phòng chống khô hạn ở nước ta?
Xây dựng công trình thủy lợi.
Chuyển đổi cơ cấu mùa vụ.
Thực hiện tốt công tác dự báo.
Tạo ra các giống cây chịu hạn.
Chọn A.Để phòng chống khô hạn ở nước ta, biện pháp quan trọng nhất là xây dựng các công trình thủy lợi. Đặc biệt là ở vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long có mùa khô sâu sắc, thiếu nước ngọt cho sinh hoạt và sản xuất.
Biển Đông là biển bộ phận của
Đại Tây Dương.
Bắc Băng Dương.
Ấn Độ Dương.
Thái Bình Dương.
Chọn D.Biển Đông là một vùng biển rộng (3,477 triệu km2), có diện tích lớn thứ 2 ở Thái Bình Dương. Biển Đông là tên riêng mà Việt Nam dùng để gọi vùng biển có tên quốc tế là South China Sea (tiếng Anh, nghĩa là biển ở phía Nam Trung Quốc).
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết các đô thị nào có số dân trên 1 000 000 người?
Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng.
Hà Nội, Hải Phòng. TP. Hồ Chí Minh.
Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ.
Hà Nội, Biên Hoà, TP. Hồ Chí Minh.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, các đô thị có số dân trên 1 000 000 ở nước ta là: Hà Nội, Hải Phòng và TP. Hồ Chí Minh (Kí hiệu bằng ô vuông có hình vuông màu đen đậm ở giữa, xem chú giải “qui mô dân số” trên bản đồ).
Cho biểu đồ về một số sản phẩm công nghiệp chế biến ở nước ta

(Nguồn: Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây của nước ta?
Tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp chế biến giai đoạn 2005 - 2017.
Chuyển dịch cơ cấu một số sản phẩm công nghiệp chế biến giai đoạn 2005 - 2017.
Tình hình phát triển một số sản phẩm công nghiệp chế biến giai đoạn 2005 - 2017.
Quy mô và cơ cấu một số sản phẩm công nghiệp chế biến giai đoạn 2005 - 2017.
Chọn A.Căn cứ vào biểu đồ (đơn vị %, dạng đường, có 5 mốc năm) và bảng chú giải → Biểu đồ thể hiện nội dung: Tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp chế biến của nước ta giai đoạn 2005 - 2017. Lưu ý: “Chuyển dịch cơ cấu” là biểu đồ miền, loại B, “Quy mô và cơ cấu” là biểu đồ tròn, loại D, “Tình hình, phát triển” thường là biểu đồ cột hoặc kết hợp, loại C.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm giảm tỉ trọng nông - lâm - ngư nghiệp trong cơ cấu lao động của nước ta hiện nay?
Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh.
Tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới.
Cơ sở hạ tầng ngày càng được hoàn thiện.
Chọn B.Nguyên nhân chủ yếu nhất làm giảm tỉ trọng nông - lâm - ngư nghiệp trong cơ cấu lao động của nước ta hiện nay là do tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Một phần lao động từ ngành nông - lâm - ngư nghiệp chuyển sang tìm việc làm hoặc làm việc trong các ngành dịch vụ và công nghiệp - xây dựng.
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu nhất làm cho Hà Nội có công nghiệp chế biến sữa phát triển mạnh?
Lao động có chuyên môn tốt.
Cơ sở chăn nuôi phát triển mạnh.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Cơ sở hạ tầng được đầu tư nhiều.
Chọn C.Hà Nội vừa là thành phố, vừa là thủ đô có mật độ dân số lớn nhất nước ta. Dân số đông và ngày càng tăng là thị trường rộng lớn để tiêu thụ các sản phẩm như sữa, bánh kẹo, rượu bia.... → Thúc đẩy các ngành chế biến và sản xuất hàng tiêu dùng phát triển mạnh, trong đó có chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa.
Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có tác động chủ yếu nào sau đây đối với phát triển kinh tế - xã hội?
Mở rộng các hoạt động dịch vụ.
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp.
Tăng cường xuất khẩu lao động.
Phát triển nông nghiệp hàng hóa.
Chọn D.Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ sẽ tạo ra nhiều mặt hàng, sản phẩm nông sản có chất lượng cao - Thúc đẩy kinh tế hàng hóa phát triển.
Khó khăn lớn nhất đối với phát triển nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long vào mùa khô là
thiếu nước ngọt trầm trọng.
xâm nhập mặn và phèn.
triều cường xảy ra mạnh.
nguy cơ cháy rừng lớn.
Chọn A. Mùa khô ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long kéo dài làm mực nước sông hạ thấp gây nên hiện tượng thiếu nước ngọt cho sản xuất và xâm nhập mặn diễn ra mạnh. Trong điều kiện diện tích đất phèn, đất mặn lớn và mở rộng, thiếu nước trong mùa khô khiến việc sử dụng và cải tạo đất gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp của vùng.
Có hai thanh kim loại M, N bề ngoài giống hệt nhau. Khi đặt chúng gần nhau (hình vẽ) thì chúng hút nhau. Tình huống nào sau đây không thể xảy ra?

Đó là hai nam châm mà hai đầu gần nhau là hai cực khác tên.
M là sắt, N là thanh nam châm.
M là thanh nam châm, N là thanh sắt.
Đó là hai thanh nam châm mà hai đầu gần nhau là hai cực BắC.
Chọn D.Khi đặt chúng gần nhau thì chúng hút nhau nên nó có thể là hai thanh nam châm mà hai đầu gần nhau là hai cực khác tên hoặc trường hợp một trong hai thanh là nam châm, thanh còn lại là sắt.
Vị trí vật thật và ảnh của nó qua thấu kính ở hình nào dưới đây không đúng?
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Chọn D.Hình 4: Ảnh của một vật qua thấu kính phân kì luôn là ảnh ảo cùng chiều với vật so với thấu kính, trục chính và nhỏ hơn vật.
Một dây dẫn thẳng được đặt vuông góc với mặt phẳng hình vẽ. Đường sức từ quay ngược chiều kim đồng hồ. Chiều đi của dòng điện là

đi vào mặt phẳng.
đi ra khỏi mặt phẳng.
quay theo chiều kim đồng hồ.
quay ngược chiều kim đồng hồ.
Chọn A.
Vận dụng quy tắc nắm tay phải ta thấy dòng điện có chiều đi vào mặt phẳng.
Cho một nguồn phát bức xạ điện từ chủ yếu (xem mỗi dụng cụ phát một bức xạ) gồm:

(I). Remote điều khiển từ xa.
(II). Đèn hơi thủy ngân.
(III). Máy chụp kiểm tra tổn thương xương ở cơ thể người.
(IV). Điện thoại di động.
Các bức xạ do các nguồn trên phát ra sắp xếp theo thứ tự tần số giảm dần là:
(IV), (I), (III), (II).
(IV), (II), (I), (III).
(III), (IV), (I), (II).
(III), (II), (I),(IV).
Chọn D.
Nguồn (I) phát ra tia hồng ngoại.
Nguồn (II) phát ra tia tử ngoại. Nguồn (III) phát ra tia X.
Nguồn (IV) phát ra sóng vô tuyến.
Các bức xạ do các nguồn trên phát ra sắp xếp theo thứ tự tần số giảm dần là: (III), (II), (I).(IV).
Sóng âm lần lượt truyền trong các môi trường: kim loại, nước và không khí. Tốc độ truyền âm có giá trị
lớn nhất khi truyền trong nước và nhỏ nhất khi truyền trong không khí.
lớn nhất khi truyền trong kim loại và nhỏ nhất khi truyền trong không khí.
lớn nhất khi truyền trong kim loại và nhỏ nhất khi truyền trong nước.
như nhau khi truyền trong ba môi trường.
Chọn B.Trong các môi trường đề bài cho, tốc độ truyền âm có giá trị lớn nhất khi truyền trong kim loại và nhỏ nhất khi truyền trong không khí.
Để xác định được mức độ cao của mực cà phê, nước ngọt, chất lỏng, trong lon, hộp; người ta sử dụng thiết bị cảm biến quang. Cảm biến quang là thiết bị nhạy sáng, khi ánh sáng chiếu vào thì kim trên đồng hồ của nó nhảy số thể hiện tương ứng năng lượng mà ánh sáng chiếu vào. Để xác định khoảng vân trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe I-âng người ta cũng sử dụng cảm biến quang. Biết khoảng cách giữa hai khe là 1mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2 m. Nguồn sáng phát đồng thời hai bức xạ có bước sóng 450 nm và 750 nm. Di chuyển cảm biến quang trên màn từ vân sáng trung tâm ra xa. Vị trí cảm biến quang hiện số “0” lần đầu tiên cách vân sáng trung tâm một khoảng bằng

4,75 mm.
1,25 mm.
3,25 mm.
2,25 mm.
Chọn D.
Những chỗ kim điện kế chỉ 0 tức là ở đó là những vân tối trùng nhau.
Ta có k1k2=λ2λ1=53 khoảng vân trùng it=k1i1=k1λ1Da=4,5 mm.
Vị trí cảm biến quang hiện số "0" lần đầu tiên chính là vân tối trùng đầu tiên nên ta có xtt=(k+0.5)it=(0+0.5)4,5=2,25 mm.
Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của động năng Wđ. của con lắc theo thời gian t. Biết t3 – t2 =0,25 s. Giá trị của t4 – t1 là

0,40 s.
0,50 s.
0,45 s.
Chọn B.
Xét đồ thị Wd=Wd−1( J)

Từ đồ thị, ta có:
+ Tại t1: Wd1'=0J
+ Tại t2: Wd2'=0,8J
+ Tại t3: Wd3'=0,6 J
+ Tại t4: Wd4'=0 J
Vẽ trên vòng tròn lượng giác, ta được:
Ta có góc quét từ thời điểm t2→t3 là α=90°
Lại có: α=ω'.Δt=ω't3−t2⇒ω'=αt3−t2=π20,25=2πrad/s
Có góc quét từ thời điểm t1→t4 là Δφ=π
Có: Δf=ω't4−t1⇔π=2πt4−t1⇒t4−t1=12s
Mạch điện X (gồm 3 phần tử: R1, L1, C1 mắc nối tiếp) có tần số góc khi cộng hưởng làω1=94 rad/s và mạch điện Y (gồm 3 phần tử: R2, L2, C2 mắc nối tiếp) có tần số góc khi cộng hưởng là ω2=76 rad/s . Biết L1 = 2L2. Mắc nối tiếp 2 mạch X và Y với nhau thì tần số góc khi cộng hưởng của mạch có giá trị bằng bao nhiêu rad/s ? Làm tròn đến số thập phân thứ nhất.
Đáp án: 88,4
Mạch điện X khi cộng hưởng ta có ω1=1L1C1→L1C1ω12=1
Mạch điện Y khi cộng hưởng ta có ω2=1L2C2=2L1C2→L1C2ω22=2
Khi X và Y nối tiếp nhau và có cộng hưởng thì ω=1LbCb (1)
Với Lb=L1+L2=1,5 L1 và Cb=C1C2C1+C2
Từ (1) ta có ω2 LbCb=1↔ω2.1,5 L1⋅C1C2C1+C2=1↔ω2.1,5 L1,1 L1ω12.2 L1ω221 L1ω12+2 L1ω22=1
↔ω2.1,5 L1.2 L12ω12ω22ω22+2ω12 L1ω12ω22=1↔ω2.1,5 L1⋅2 L12ω12ω22.L1ω12ω22ω22+2ω12=1↔ω2.1,5.2ω22+2ω12=1
↔ω2=ω22+2ω123→ω=ω22+2ω123≈88,4 (rad/s).
Các bác sĩ chuyên ngành chẩn đoán hình ảnh cho biết phóng xạ có khả năng phá hủy cơ thể ở cấp độ tế bào và phân tử, làm hư hại phân tử ADN. Các tế bào có ADN bị hư hại sẽ chết đi hoặc diễn ra quá trình sửa chữa. Ở các cấp độ khác nhau, cơ thể chúng ta sẽ bị ảnh hưởng khác nhau. Hãy sắp xếp theo thứ tự giảm dần về khả năng đâm xuyên của các tia phóng xạ α,β,γ sau đây?
α,β,γ
α,γ,β
γ,β,α
γ,α,β
Chọn C.Thứ tự giảm dần về khả năng đâm xuyên của các tia phóng xạ là γ,β,α
Trên hình vẽ, bộ pin có suất điện động 10 V, điện trở trong 1Ω; A là ampe kế hoặc miliampe kế có điện trở rất nhỏ; R là quang điện trở (khi chưa chiếu sáng giá trị là R1, và khi chiếu sáng giá trị là R2) và L là chùm sáng chiếu vào quang điện trở. Khi không chiếu sáng vào quang điện trở thị số chỉ của miliampe kế là 5μA và khi chiếu sáng thì số chỉ của ampe kế là 0,5 A. Chọn kết luận đúng?

R1=2MΩ;R2=19Ω
R1=1,5MΩ;R2=19Ω
R1=1,5MΩ;R2=14Ω
R1=2MΩ;R2=14Ω
Chọn A.
Khi không chiếu sáng vào quang điện trở, số chí của miliampe kế là
I1=Er+R1⇒5.10−6=101+R1⇒R1=2.106Ω=2MΩ.
Khi chiếu sáng vào quang điện trở, số chỉ của ampe kế là
I2=Er+R2⇒0,5=101+R2⇒R2=19Ω
Hỗn hợp khí X gồm etilen và propin. Cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 17,64 gam kết tủa. Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,34 mol H2 (Ni, t°). (Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; N=14; O=16; Ag=108.) Giá trị của a là
0,32.
0,34.
0,46.
0,22.
Chọn D.
Gọi x và y lần lượt là số mol của C2H4 và C3H4 trong a mol hỗn hợp X
CH3−C≡C−H+AgNO3+NH3→CH3−C≡C−Ag+NH4NO3→y=17,64147=0,12 mol
y mol y mol
C2H4+H2→Ni,toC2H6 C3H4+2H2→Ni,toC3H8
x mol x mol 0,12 mol 0,12 mol
Ta có: nH2=x+0,24=0,34→x=0,1→a=x+y=0,1+0,12=0,22
Cho dung dịch X lần lượt vào các dung dịch: KOH, HNO3, HCl ,K2CO3. Kết quả thí nghiệm được ghi theo bảng sau:
| KOH | HNO | HCI | K2CO3 |
|
Dung dịch X | (+) | (-) | (-) | (+) | (+): có xảy ra phản ứng (-): không xảy ra phản ứng |
Dung dịch X là dung dịch nào sau đây?
Dung dịch FeCl2.
Dung dịch AgNO3
Dung dịch Ca(HCO3)2
Dung dịch MgCl2
Chọn D.
Theo bảng trên chi có dung dịch MgCl2 là thỏa mãn. Phương trình hóa học:
MgCl2+2KOH→Mg(OH)2↓+2KClMgCl2+K2CO3→MgCO3↓+2KCl.
Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X chứa glucozơ, fructozơ và saccarozơ cần dùng vừa đủ 37,632 lít khí O2 (đktc) thu được CO2 và H2O. Cho toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ba(OH) 2 dư thấy có m gam kết tủa xuất hiện. (Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; N=14; O=16; Ba=137.) Giá trị của m là
220,64.
287,62.
330,96.
260,04.
Chọn C
Hỗn hợp X gồm các cacbohiđrat đều có công thức phân tử dạng Cn(H2O)m
Suy ra nCO2=nO2=37,63222,4=1,68 mol
=> mBaCO3 = 1,68.197 =330, 96 (g)
Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala – Ala – Ala – Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 5,696 gam Ala, 6,4 gam Ala – Ala và 5,544 gam Ala – Ala – Ala. (Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; N=14; O=16). Giá trị của m là
13,288.
18,120.
22,348.
16,308.
Chọn D.
nAla =5,69689=0,064 mol; nAla-Ala =6,42.89−18=0,04 mol
Khới lượng tetrapeptit ban đầu là: m=0,054.(4.89−3.18)=16,308 gam.
Một học sinh thực hiện thí nghiệm tổng hợp etyl axetat từ ancol etylic và axit axetic (xúc tác axit H2SO4). Học sinh thu được hỗn hợp X gồm axit axetic, ancol etylic, etyl axetat và chất xúc tác. Phương pháp tách nào dưới đây dùng để tách este ra khỏi hỗn hợp trên là thích hợp nhất?
Thêm dung dịch NaCl bão hòa và làm lạnh hỗn hợp X. Có lớp este không màu, mùi thơm nổi lên trên.
Đun nóng hỗn hợp X, sau đó thu toàn bộ chất bay hơi vì etyl axetat dễ bay hơi hơn so với ancol etylic và axit axetic.
Cho NaHCO3 rắn dư vào hỗn hợp X, axit axetic và H2SO4 phản ứng với NaHCO3 tạo muối, etyl axetat không phản ứng và không tan trong nước tách ra khỏi hỗn hợp.
Rửa hỗn hợp với nước để loại xúc tác. Sau đó cô cạn hỗn hợp sau khi rửa thu được chất không bay hơi là etyl axetat (vì etyl axetat có khối lượng phân tử lớn nên khó bay hơi).
Chọn A.Phương pháp phù hợp là: "Thêm dung dịch bão hòa và làm lạnh hỗn hợp X. Có lớp este không màu, mùi thơm nổi lên trên."
Cho các polime sau: polietilen, tơ nitron, tơ nilon-6, cao su buna. Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là
1
2
3
4
Chọn D.
Các polime được điều chế bằng phản ứng trùng hơp là: polietilen, tơ nitron, tơ nilon-6, cao su buna.
Lưu ý: Tơ nilon-6 vừa điều chế được bằng phản ứng trùng họp, vừa điều chế được bằng phản ứng trùng ngưng.
Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không có không khí, sau một thời gian thu được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300 ml dung dịch Y. (Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; N = 14; O = 16; Cu = 64.) pH của dung dịch Y là
2
4
1
3
Chọn C
Gọi x là số mol Cu(NO3)2 bị nhiệt phân hủy.
CuNO32→toCuO+2NO2+12O
x mol 2x mol 0,5xmol
Khối lượng chất rắn giảm chính bằng lượng hỗn hợp khí X sinh ra.
mNO2+mO2=46.2x+32.0,5x=6,58−4,96→x=0,015
Hấp thu hoàn toàn X vào nước: 2NO2+12O2+H2O→2HNO3
0,03 mol 0,03 mol
pHH=−lgH+=−lg0,030,3=1.
Cho phương trình ion rút gọn sau: H++OH−→H2O. Phương trình trên không là phương trình ion rút gọn của phản ứng hóa học nào dưới đây?
2HNO3+Ba(OH)2→BaNO32+2H2O
H2SO4+2NaOH→2H2O+Na2SO4
2KOH+2NaHSO4→2H2O+K2SO4+Na2SO4
H2SO4+Ba(OH)2→BaSO4+2H2O
Chọn D.
Phương trình: H2SO4+Ba(OH)2→BaSO4+2H2O có phương trình ion rút gọn là:
H++SO42−+Ba2++OH−→BaSO4+H2O.
Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0,01M với V ml dung dịch HCl 0,03M được 2V ml dungdịch Y. Dung dịch Y có pH là
4
3
2
1
Chọn C.
NaOH+HCl→NaCl+H2O
Nồng độ HCl còn dư: CHCl(Y)=0,03 V−0,01 V2 V=0,01M
Dung dịch Y có pH là: pH=−lg[0,01]=2
Đốt cháy hoàn toàn 8,58 gam triglixerit X, thu được H2O và 0,55 mol CO2. Cho 8,58 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam muối. Mặt khác, 8,58 gam X tác dụng được tối đa với 0,02 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m bằng bao nhiêu (Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23).
Đáp án: 8,86.
8,58(gam) triglixerit X(amol)→to+OsCO2(0,55 mol)+H2O(bmol)
X:(RCOO)3C3H5→ Trong X có 6 nguyên tử O→nO(X)=6a (mol)
Ta có: mx=mc+mH+mo=0,55×12+2 b×1+16×6a=8,58(1)
Gọi số liên kết pi trong X là k = 3 + n. Trong đó, n là số liên kết pi trong gốc R →n×a=0,02
Mặt khác: nCO2−nH2O=(k−1)×nx=k×nx−nx=(3+n)×a−a=3a+0,02−a=2a+0,02
→0,55−b=2a+0,02(2). Từ (1) và (2) →a=0,01b=0,51
0,01 mol → 0,03 mol → 0,01 mol
BTKL: m(RCOO)3C3H3+mNaOH=mRCOONa+mC3H5(OH)3
→ Khối lượng muối = 8,58 + 0,03 × 40 – 0,01 × 92 = 8,86 (gam).
Nitơ được thực vật hấp thụ dưới dạng nào?
Dang axit amin.
Dạng khí N2 .
Dạng NH4+ và NO3-.
Dạng khí NO và NO2 .
Chọn C.Nitơ được thực vật hấp thụ dưới dạng NH4+ và NO3- .
Động vật nào sau đây có dạ dày đơn?
Bò.
Trâu.
Ngựa
Cừu.
Chọn C.Động vật có dạ dày đơn là ngựa.
Khi nói về độ pH của máu ở người bình thường, phát biểu nào sau đây đúng?
Độ pH trung bình dao động trong khoảng 5,0 – 6,0.
Hoạt động của thận có vai trò trong điều hòa độ pH.
Khi cơ thể vận động mạnh luôn làm tăng độ pH.
Giảm nồng độ CO2 trong máu sẽ làm giảm độ pH.
Chọn B.
Chỉ đáp án D đúng các đáp án còn lại sai do:
+ pH máu người trung bình dao động từ 7,35 đến 7,45.
+ Khi cơ thể vận động mạnh, pH máu giảm.
+ Giảm nồng độ CO, thì pH máu tăng.
Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng alen của một gen trong tế bào nhưng không làm tăng số loại alen của gen này trong quần thể
Đột biến gen.
Đột biến đa bội.
Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Đột biến chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
Chọn B.
Dạng đột biến làm tăng số lượng alen của một gen trong tế bào nhưng không làm tăng số loại alen của gen này trong quần thể là đột biến đa bội.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN?
I. Enzim ADN pôlimeraza làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN và kéo dài mạch mới.
II. Kết thúc quá trình nhân đôi, từ một phân tử ADN tạo ra hai phân tử ADN con, trong đó có một phân tử ADN mới và một phân tử ADN cũ.
III. Mỗi axit amin chỉ được mã hóa bởi một bộ ba.
IV. Số axit amin nhiều hơn số bộ ba mã hóa.
V. Có thể đọc mã di truyền từ bất cứ điểm nào trên mARN, chỉ cần theo chiều 5' - 3'.
VI. Mã di truyền có tính thoái hóa nghĩa là nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hóa cho một loại axit amin.
2
3
4
1
Chọn D.
Ý VI đúng. Các ý còn lại sai do:
+ Enzim ADN pôlimeraza làm nhiệm vụ kéo dài mạch mới.
+ Kết thúc quá trình nhân đôi, từ một phân tử ADN tạo ra hai phân tử ADN con, trong đó mỗi ADN con có chứa một mạch cũ của phân tử ADN mẹ và một mạch mới.
+ Nhiều bộ ba cùng mã hóa cho một axit amin
+ Số axit amin ít hơn số bộ ba.
+ Mã di truyền được đọc theo chiều từ 5' – 3', liên tục từng bộ ba không chồng gối lên nhau.
Khu sinh học nào sau đây có độ đa dạng sinh học cao nhất?
Rừng mưa nhiệt đới.
Hoang mạc.
Rừng lá rộng ôn đới.
Thảo nguyên.
Chọn A.Khu sinh học có độ đa dạng sinh học cao nhất là rừng mưa nhiệt đới.
Theo quan điểm của thuyết tiến hóa hiện đại, nguồn biến dị thứ cấp cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa là
biến dị tổ hợp.
đột biến gen.
đột biến NST.
thường biến.
Chọn A.Theo quan điểm của thuyết tiến hóa hiện đại, nguồn biến dị thứ cấp cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa là biến dị tổ hợp.
Phương pháp nào sau đây có thể tạo ra được nhiều con vật có kiểu gen giống nhau từ một phôi ban đầu?
Lai tế bào sinh dưỡng.
Gây đột biến nhân tạo.
Nhân bản vô tính.
Cấy truyền phôi.
Chọn D.Phương pháp có thể tạo ra được nhiều con vật có kiểu gen giống nhau từ một phôi ban đầu là cấy truyền phôi.
Trên tro tàn núi lửa xuất hiện quần xã tiên phong. Quần xã này sinh sống và phát triển làm tăng độ ẩm và làm giàu thêm nguồn dinh dưỡng hữu cơ, tạo thuận lợi cho cỏ thay thế. Theo thời gian, sau cỏ là trảng cây thân thảo, thân gỗ và cuối cùng là rừng nguyên sinh. Theo lí thuyết, khi nói về quá trình này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đây là quá trình diễn thế sinh thái.
II. Rừng nguyên sinh là quần xã đỉnh cực của quá trình biến đổi này.
III. Độ đa dạng sinh học có xu hướng tăng dần trong quá trình biến đổi này.
IV. Một trong những nguyên nhân gây ra quá trình biến đổi này là sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã.
1
2
3
4
Chọn D.
Cả 4 ý trên cùng đúng
+ Đây là quá trình diễn thế sinh thái.
+ Rừng nguyên sinh là quần xã định cực của quá trình biến đổi này.
+ Độ đa dạng sinh học có xu hướng tăng dần trong quá trình biến đổi này.
+ Một trong những nguyên nhân gây ra quá trình biến đổi này là sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã.
Sơ đồ sau đây mô tả sự di truyền của hai bệnh P và Q ở người.

Cho biết không xảy ra đột biến, bệnh Q do gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định. Biết rằng quần thể người này đang ở trạng thái cân bằng với tần số alen gây bệnh P là 1/10. Xác suất sinh con trai bị cả hai bệnh P và Q của cặp vợ chồng III10 và III11 bao nhiêu?
Đáp án: 0,012
Quy ước gen:
+ A- không bệnh P; a – bệnh P, gen trên nhiễm sắc thể thường.
+ B- không bệnh Q; b – bệnh Q gen trên X không Y.

Cặp vợ chồng III10 và III11 sinh con trai bị cả hai bệnh P và Q (có kiểu gen aaXbY)
=316×12×12×14=3256≈0,012








