Đề thi thử ĐGNL ĐHQG Hà Nội năm 2023-2024 (Đề 3)
150 câu hỏi
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 51 đến 55:
Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi, nhớ chơi vơi
Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi
Mường Lát hoa về trong đêm hơi
Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi
Anh bạn dãi đầu không bước nữa
Gục lên súng mũ bỏ quên đời!
Chiều chiều oai linh thác gầm thét
Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người ng
Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi.
(Tây Tiến - Quang Dũng)
Cảm xúc bao trùm toàn bộ đoạn thơ trên là gì?
Nỗi nhớ
Tình yêu
Sự đợi chờ
Niềm hi vọng
Chọn A.Dựa theo hoàn cảnh ra đời của bài thơ và các cụm từ nhớ, nhớ chơi vơi đã cho thấy nỗi nhớ là mạch cảm xúc xuyên suốt bài thơ.
Câu thơ dưới đây sử dụng biện pháp tu từ nào?
Chiều chiều oai linh thác gầm thét
Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người
So sánh
Nhân hóa
Ẩn dụ
Hoán dụ
Chọn B.Nhân hóa (thác gầm thét, cọp trêu người).
Bức tranh thiên nhiên trong đoạn thơ hiện lên với những vẻ đẹp nào?
Tình tứ, trong sáng và hung dữ, nguy hiểm
Tràn đầy sức sống và tàn bạo, dữ dội
Trữ tình và hung bạo, dữ dằn
Thơ mộng, trữ tình và hoang sơ, dữ dội, hiểm trở
Chọn D.
- Thơ mộng, trữ tình: hoa về trong đêm hơi, nhà ai Pha Luông mưa xa khơi, Mai Châu mùa em thơm nếp xôi.
- Hoang sơ, dữ dội, hiểm trở: sương lấp, dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm, heo hút cồn mây...
Đoạn thơ thể hiện phong cách thơ Quang Dũng như thế nào?
Trữ tình, chính luận
Uyên bác, hướng nội
Lãng mạn, tài hoa
Trữ tình, chính trị
Chọn C.Trữ tình chính luận, uyên bác hướng nội, trữ tình chính trị không phải là đặc điểm sáng tác của Quang Dũng.
Hình ảnh “súng ngửi trời” trong câu thơ “Heo hút cồn mây súng ngửi trời” gợi lên vẻ đẹp nào của những người lính Tây Tiến
Tếu táo, hóm hỉnh, đầy chất lính
Lãng mạn, hào hoa
Anh dũng trong chiến đấu
Kiên trì, dũng cảm vượt lên trên hoàn cảnh
Chọn A.Trong cuộc chiến đấu gian khổ, hiện thực là các anh đang đứng ở đỉnh núi cao, với những “dốc thăm thẳm”, nhưng với sự tếu táo, hóm hỉnh đầy chất lính, trong mắt các anh, hiện thực gian khổ trở nên thi vị hóa “súng ngửi trời”.
Biểu đồ dưới đây biểu thị lợi nhuận sau thuế của công ty cổ phần Vincom Retail từ năm 2017 đến năm 2020.

(Nguồn: VRE, PHFM tổng hợp)
Hỏi từ năm 2017 đến năm 2020 thì năm nào có lợi nhuận sau thuế của công ty cổ phần Vincom Retail là cao nhất?
Năm 2017.
Năm 2018.
Năm 2019.
Năm 2020.
Chọn C
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 56 đến 60:
Hùng vĩ của sông Đà không phải chỉ có thác đá. Mà nó còn là những cảnh đá bờ sông, dựng thành vách, mặt sông chỗ ấy chỉ lúc đúng ngọ mới có mặt trời. Có chỗ vách đá thành chẹt lòng sông Đà như một cái yết hầu. Đứng bên này bờ nhẹ tay ném hòn đá qua bên kia vách. Có quãng con nai, con hổ đã có lần vọt từ bờ này qua bờ kia. Ngồi trong khoang đò qua quãng ấy, đang mùa hè mà cũng thấy lạnh, cảm thấy mình như đứng ở một hè một cái ngõ mà ngóng vọng lên một khung cửa sổ nào trên cái tầng nhà cao thứ mấy nào vừa tắt phụt đèn điện.
Lại như quãng mặt ghềnh Hát Loóng, dài hàng cây số nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt bất cứ người lái đò Sông Đà nào tóm được qua đấy. Quãng này mà khinh suất tay lái thì cũng dễ lật ngửa bụng thuyền ra.
(Người lái đò sông Đà - Nguyễn Tuân)
Từ “đúng ngọ” (được in đậm trong đoạn trích) có thể được thay thế bằng từ nào sau đây?
Giữa trưa
Bình minh
Buổi chiều
Gần trưa
Chọn A.Đúng ngọ là chỉ 12 giờ trưa, giữa trưa.
Từ “khinh suất” trong câu “Quãng này mà khinh suất tay lái thì cũng dễ lật ngửa bụng thuyềnra.” có nghĩa là gì?
Không kiên trì
Không thận trọng
Không có kinh nghiệm
Không tinh tế
Chọn B.Khinh suất thể hiện sự thiếu thận trọng, không chú ý đầy đủ, có sự coi thường, chủ quan.
Câu văn in đậm sử dụng những biện pháp tu từ nào?
Ẩn dụ, so sánh, điệp từ, nhân hóa
Điệp cấu trúc, điệp từ, nhân hóa, so sánh
So sánh, điệp cấu trúc, hoán dụ
Điệp từ, liệt kê, đối lập, ẩn dụ
Chọn B.
- Điệp cấu trúc: Danh từ - xô – danh từ.
- Điệp từ: xô.
- Nhân hóa: gùn ghè, đòi nợ xuýt.
- So sánh: cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt bất cứ người lái đò Sông Đà nào tóm được qua đấy.
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Vẻ đẹp thơ mộng, trữ tình của sông Đà
Vẻ đẹp vừa thơ mộng vừa hung bạo của sông Đà
Vẻ đẹp đơn sơ, mộc mạc, hấp dẫn của sông Đà
Vẻ hung bạo, dữ dằn và hùng vĩ của sông Đà
Chọn D.Đoạn trích miêu tả sự hung bạo, dữ dằn của sông Đà qua những thác đá, vách đá...
Đoạn trích thể hiện tài năng nổi bật của nhà văn Nguyễn Tuân ở phương diện nào?
Sử dụng kho từ vựng phong phú, với những liên tưởng bất ngờ, độc đáo
Sử dụng những hình ảnh ẩn dụ độc đáo, giàu liên tưởng
Quan sát, miêu tả thiên nhiên và con người trên phương diện nghệ thuật
Sử dụng bút pháp chấm phá, cốt để gợi tả chứ không miêu tả chi tiết
Chọn A.Đoạn trích thể hiện tài năng nổi bật của Nguyễn Tuân ở phương diện sử dụng kho từ vựng phong phú, có những so sánh liên tưởng độc đáo nhằm diễn tả sự hung bạo, nguy hiểm của con sông Đà.
Một chất điểm chuyển động theo quy luật s(t)=−t3+6t2 với t là thời gian tính từ lúc bắt đầu chuyển động, s(t) là quãng đường đi được trong khoảng thời gian t. Tính thời điểm t mà tại đó vận tốc đạt giá trị lớn nhất.
t = 3.
t = 4.
t=1.
t = 2.
Chọn D.Ta có v(t)=s'(t)=−3t2+12t có đồ thị là Parabol, do đó v(t)max⇔t=−12−6=2.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 61 đến 65:
(1) Tất cả các sinh vật sống đều có những đặc điểm riêng biệt, nhưng mọi thứ ở loài hải sâm đều khác thường. Có thể nói đây là loài động vật kì dị nhất trong số những loài động vật kì dị.
(2) Nơi sống chủ yếu của hải sâm là vùng nước nông, có nhiều cát hoặc trên bề mặt của các bãi bùn. Thức ăn chính của chúng là bùn, tảo, ốc và các chất hữu cơ dưới biển. Một trong những cách chúng bắt mồi là nằm trong làn nước và bắt những loài phù du trôi trong đó bằng các xúc tu. Hải sâm rất phàm ăn, chúng kiếm ăn gần như liên tục cả ngày lẫn đêm nhưng lại có thể sống mà không cần ăn trong thời gian dài. Khác với nhiều loài sinh vật khác ngủ đông, sâm biển thường ngủ hè bởi cơ thể của chúng rất nhạy với sự thay đổi nhiệt độ của nước biển, khả năng chịu nóng kém. Với đặc điểm đó, vào mùa hè, sâm biển thường nằm im dưới đáy biển và hầu như không ăn uống, bơi lội. Chúng sẽ xuất hiện trở lại khi thời tiết chuyển sang thu. Trong khoảng thời gian đó, sự trao đổi chất của chúng diễn ra rất chậm. Vì thế mà các sinh vật phù du có thời gian sinh sôi và phát triển. Nếu không, với sức ăn của chúng, nguồn thức ăn sẽ nhanh chóng cạn kiệt và chúng sẽ bị chết đói.
(3) Hải sâm có nhiều màu sắc khác nhau, từ đen đến nâu đỏ đến màu cát và gần như trắng, có loại còn có xúc tu màu tim sặc sỡ. Tên tiếng Anh của loài này là Sea cucumber, nghĩa là dưa chuột biển do thân hình của loài vật này giống quả dưa chuột. Hình dáng đặc biệt kết hợp với sự mềm dẻo, linh hoạt của cơ thể cho phép chúng dễ dàng len lỏi vào các khe đá, ở đó chúng được an toàn trước những kẻ săn mồi và dòng chảy của đại dương.
(4) Nhắc đến hải sâm chúng ta đều nghĩ chúng là loài động vật khá nhàm chán. Tuy nhiên khi phải đối mặt với sự sống còn thì mọi thứ lại trở nên thú vị. Giống như sao biển và nhím biển, hải sâm là động vật da gai và chúng có thể tự tái tạo bộ phận cơ thể bị mất nếu cần thiết. Hải sâm sẽ tự đào thải và tự tái sinh khi bị dính vào một thứ gì đó hoặc bị vật khác chạm vào; nó cũng sẽ làm như vậy nếu nhiệt độ nước xung quanh quá cao hoặc nguồn nước trở nên quá ô nhiễm. Khi bị đe dọa, những con hải sâm sẽ phun tất cả các cơ quan nội tạng của mình xuống nước, những thứ này chứa một hóa chất độc hại có thể giết chết kẻ thù.
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Những nơi có thể tìm thấy hải sâm
Nguồn gốc tên hải sâm
Cách nhận biết hải sâm
Những đặc điểm đặc biệt của hải sâm
Chọn D.Chủ đề của đoạn trích nằm ở đoạn văn số 1.
Theo đoạn trích trên, tại sao hải sâm lại ngủ vào mùa hè?
Bộ máy tiêu hóa của hải sâm không hoạt động vào mùa hè
Do thiếu nguồn thức ăn, các loài sinh vật phù du không sinh sôi, phát triển
Hải sâm không chịu được sức nóng khi nhiệt độ tăng cao
Cơ bộ phận cơ thể của hải sâm đang tự tái tạo, làm mới
Chọn C.Thông tin xuất hiện ở đoạn 2: “sâm biển thường ngủ hè bởi cơ thể của chúng rất nhạy cảm với sự thay đổi nhiệt độ của nước biển, khả năng chịu nóng kém”.
Theo đoạn trích trên, hình dạng đặc biệt của hải sâm có vai trò gì đối với chúng?
Trở nên hấp dẫn trong mắt bạn tình
Bảo vệ chúng khỏi những nguy hiểm
Dễ dàng tiêu hóa thức ăn
Di chuyển trong bùn dễ dàng hơn
Chọn B.Thông tin xuất hiện ở đoạn 3: “Hình dáng đặc biệt kết hợp với sự mềm dẻo, linh hoạt của cơ thể cho phép chúng dễ dàng len lỏi vào các khe đá, ở đó chúng được an toàn trước những kẻ săn mồi và dòng chảy của đại dương.”
Đoạn văn thứ tư chủ yếu đề cập đến vấn đề gì?
Thói quen ăn của hải sâm
Nguồn thức ăn của hải sâm
Sự sinh sản của hải sâm
Cơ chế tự vệ của hải sâm
Chọn D. Đoạn văn nhắc đến cơ chế tự vệ và cách phục hồi khi bị tấn công của hải sâm.
Có thể suy ra điều gì từ cơ chế tự vệ của hải sâm?
Chúng rất nhạy cảm với những kích thích xung quanh
Chúng là loài động vật yếu đuối, vô dụng
Chúng cũng giống như hầu hết các sinh vật biển khác
Chúng thường sống thành bầy đàn và bảo vệ lẫn nhau
Chọn A.Thông tin nằm ở đoạn 4: “Hải sâm sẽ tự đào thải và tự tái sinh khi bị dính vào một thứ gì đó hoặc bị vật khác chạm vào; nó cũng sẽ làm như vậy nếu nhiệt độ nước xung quanh quá cao hoặc nguồn nước trở nên quá ô nhiễm”.
Số nghiệm của phương trình 2x2−1=5bằng
0
1
2
3
Chọn C.
Ta có 2x2−1=5⇔x2−1=log25⇔x2=1+log25⇔x=±1+log25.
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70:
Đại đa số thanh niên thời trước không ai suy nghĩ, trăn trở gì lắm về cuộc đời, vì ai đã có phận nấy.
Phận là cái phận mà cuộc sống, xã hội dành cho mỗi người. Phận làm trai, phận giàu, phận nghèo, phận đàn bà, phận làm tôi,... Con nhà lao động nghèo, nhiều lắm học đến chín, mười tuổi, là đã phải lo làm ăn mong kế nghiệp cha, anh. Con nhà giàu theo học lên cao thì làm quan, kém hơn thì làm thầy. Sinh ra nó ở phận nào, theo phận ấy, chỉ số ít là thoát khỏi.
Trái lại, thanh niên ngày nay tuy cái phận mỗi người vẫn còn, song trước mặt mọi người đều có khả năng mở ra nhiều con đường. Ngày nay sự lựa chọn và cố gắng của bản thân, sự giúp đỡ của bạn bè đóng vai trò quyết định. Có lựa chọn tất phải có suy nghĩ, trăn trở.
Hết lớp tám, lớp chín, học gì đây? Trung học hay học nghề, hay đi sản xuất? Trai gái gặp nhau bắt đầu ngập ngừng? Yêu ai đây? Yêu như thế nào? Sức khỏe tăng nhanh, kiến thức tích lũy đã khá, sống như thế nào đây? Ba câu hỏi ám ảnh: Tình yêu, nghề nghiệp, lôi sống. Không thể quy cho số phận. Cơ hội cũng chia đều sàn sàn cho mọi người.
Thanh niên ngày xưa bước vào đời như người đi xem phim đã biết trước ngồi ở rạp nào, xem phim gì, ghế số bao nhiêu, cứ thế mà ngồi vào. Ngày nay, chưa biết sẽ xem phim gì, ở rạp nào, ngồi ghế số mấy, cạnh ai. Cho đến khi ổn định được chỗ ngồi trong xã hội, xác định đúng được vai trò và vị trí của mình là phải trải qua cả một thời gian dài.
Thời gian sẽ xây dựng cho mình một niềm tin và đạo lí.
(Thanh niên và số phận – Nguyễn Khắc Viện, Ngữ Văn 11 Nâng cao, tập 2)
Đoạn trích trên sử dụng chủ yếu thao tác lập luận nào?
Giải thích
Chứng minh
So sánh
Bàn luận
Chọn C.Đoạn trích so sánh cách nghĩ của thanh niên ngày xưa và ngày nay về cuộc sống.
Theo đoạn trích, vì sao đại đa số thanh niên thời trước không suy nghĩ, trăn trở nhiều về số phận của bản thân?
Họ không được tự quyết định số phận của mình
Họ tin vào sự sắp đặt của số mệnh
Họ đã biết trước số phận của mình
Họ luôn bằng lòng với số phận của mình
Chọn A.Thông tin nằm ở đoạn số 1: “Đại đa số thanh niên thời trước không ai suy nghĩ, trăn trở gì lắm về cuộc đời, vì ai đã có phận nấy.”
Theo đoạn trích, vì sao thanh niên thời nay thường hay suy nghĩ, trăn trở về số phận?
Họ có nhiều con đường để lựa chọn
Sự cạnh tranh trong cuộc sống ngày càng khốc liệt
Họ luôn khao khát được khẳng định giá trị của bản thân
Những khó khăn, trắc trở trong cuộc sống dễ làm họ nản chí
Chọn A.Thông tin nằm ở đoạn số 3: “thanh niên ngày nay tuy cái phận mỗi người vẫn còn, song trước mặt mọi người đều có khả năng mở ra nhiều con đường.”
Theo đoạn trích trên, yếu tố nào dưới đây KHÔNG có ý nghĩa quyết định đối với thành công và hạnh phúc của một con người trong thời đại ngày nay?
Sự lựa chọn
Sự cố gắng của bản thân
Sự hậu thuẫn của gia đình
Sự giúp đỡ của bạn bè
Chọn C.Các đáp án A, B, D đều xuất hiện trong đoạn văn số 3.
Theo đoạn trích, ba yếu tố khiến thanh niên ám ảnh là gì?
Học hành, tình yêu, sức khỏe
Tình yêu, nghề nghiệp, lối sống
Tiền bạc, tình yêu, vị trí xã hội
Sức khỏe, nghề nghiệp, tình yêu
Chọn B.Thông tin nằm ở đoạn số 4: “Ba câu hỏi ám ảnh: Tình yêu, nghề nghiệp, lối sống”.
Cho hệ phương trình x+y=32x+y+x+3=5 có nghiệm duy nhất x0;y0. Tính x0y0.
1316
134
−1316
−132
Chọn C.
Ta có x+y=3 (1) 2x+y+x+3=5(2). Điều kiện: 2x+y≥0x≥−3.
Từ (1) suy ra y=3−x thế vào (2) ta được:
2x+3−x+x+3=5⇔x+3+x+3=5⇔2x+3=5⇔x+3=522⇔x=134
Với x=134⇒y=3−134=−14 (thỏa mãn điều kiện).
Vậy hệ có nghiệm duy nhất x0;y0=134;−14⇒x0⋅y°=134⋅−14=−1316.
Dựa vào thông tin được cung cấp sau đây để trả lời từ câu hỏi số 109 đến câu số 110:
Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết đã chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia của thực dân Pháp, có sự giúp sức của đế quốc Mĩ.
Thực hiện Hiệp định Giơnevơ, ngày 10 - 10 – 1954, quân ta tiến vào tiếp quản Hà Nội trong không khí tưng bừng của ngày hội giải phóng. Ngày 1 - 1 - 1955, Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh ra mắt nhân dân Thủ đô. Toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng) ngày 16 - 5 - 1955. Miền Bắc nước ta được hoàn toàn giải phóng.
Giữa tháng 5 - 1956, Pháp rút quân khỏi miền Nam khi chưa thực hiện cuộc hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc Việt Nam theo điều khoản của Hiệp định Giơnevơ.
Ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết, Mĩ liền thay thế Pháp, dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam, thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương và Đông Nam Á.
(SGK Lịch sử 12, trang 157 - 158)
Đến năm 1956, điều khoản nào của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương vẫn chưa được thực hiện?
Pháp rút hết quân về nước, không can thiệp vào công việc nội bộ của Đông Dương.
Việt Nam tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do vào năm 1956.
Quân đội Nhân dân Việt Nam tập kết, chuyển quân ra khu vực phía Bắc vĩ tuyến 16.
Quân đội viễn chinh Pháp tập kết, chuyển quân ra khu vực phía Nam vĩ tuyến 16.
Chọn B. Dựa vào nội dung đoạn “Giữa tháng 5 - 1956, Pháp rút quân khỏi miền Nam khi chưa thực hiện cuộc hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc Việt Nam theo điều khoản của Hiệp định Giơnevơ”, có thể khẳng định điều khoản Việt Nam tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước vào năm 1956 vẫn chưa được thực hiện.
Ngay sau Hiệp định Giơnevơ, Mĩ nhanh chóng thay thế Pháp và dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam Việt Nam nhằm mục đích gì?
Biển miền Nam Việt Nam thành căn cứ quân sự duy nhất của Mĩ.
Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu cũ của Mĩ.
Chia cắt lâu dài hai miền Nam - Bắc Việt Nam.
Biến khu vực Đông Nam Á thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
Chọn C.Dựa vào nội dung đoạn “Mĩ liền thay thế Pháp, dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam, thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam, thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương và Đông Nam Á” có thể khẳng định âm mưu của Mĩ khi dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam Việt Nam là chia cắt lâu dài hai miền Nam - Bắc Việt Nam.
Trên mặt phẳng Oxy, điểm biểu diễn của số phức z=(3−2i)2 có tọa độ là
Q(5;−12)
N(13;−12)
M(13;12)
P(5;12)
Chọn A.Có z=(3−2i)2=9−12i+(2i)2=5−12i⇒ điểm biểu diễn số phức z là Q(5;−12).
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1;2;2),B(3;−2;0). Viết phương trình mặt phẳng trung trực của đọan AB
x−2y−2z=0
x−2y−z−1=0
x−2y−z=0
x−2y+z−3=0
Chọn B.
Chọn M(2;0;1) là trung điểm của đoạn AB.
Mặt phẳng trung trực của đoạn AB đi qua M và nhận AB→=(2;−4;−2) làm 1 vectơ pháp tuyến: 2(x−2)−4(y−0)−2(z−1)=0⇔x−2y−z−1=0.
Trong không gian Oxyz, cho điểm M(4;-1;7). Gọi M' là điểm đối xứng với M qua trục Ox. Tính độ dài đoạn MM'.
MM'=217
MM'=265
MM'=8
MM'=102
Chọn D
Gọi H là hình chiếu của M lên trục Ox suy ra H(4;0;0), M' là điểm đối xứng với M qua trục Ox thì H là trung điểm của MM'.
Khi đó ta có
⇔xH=xM+xM'2yH=yM+yM'2zH=zM+zM'2⇒xM'=2xH−xM=4yM'=2yH−yM=1zM'=2zH−zM=−7⇔M'(4;1;−7). Suy ra MM'=102.
Tổng các nghiệm nguyên của bất phương trình x(2−x)≥x(7−x)−6(x−1) trên đoạn [-10;10] bằng
5
6
21
40
Chọn D.
Bất phương trình x(2−x)≥x(7−x)−6(x−1)
⇔2x−x2≥7x−x2−6x+6⇔x≥6→x∈Zx∈[−10;10]x∈{6;7;8;9;10}.
Tính tổng các giá trị nguyên của tham số m để phương trình 2sin2x−sinxcosx−cos2x=m có nghiệm.
1
2
10
20
Chọn B.2sin2x−sinxcosx−cos2x=m⇔(1−cos2x)−12sin2x−12(1+cos2x)=m⇔sin2x+3cos2x=−2 m+1Phương trình có nghiệm khi và chỉ khi: c2≤a2+b2⇔(1−2 m)2≤1+9⇔4 m2−4 m−9≤0⇔1−102≤m≤1+102;m∈ℤ⇒m∈{−1;0;1;2}
Cho cấp số cộng (Un) có số hạng tổng quát un = 1 - 3n. Tổng của 10 số hạng đầu tiên của cấp số cộng bằng
-59048
-59049
-155
-310
Chọn C.
Ta có: un=1−3n⇒u1=1−3.1=−2u10=1−3.10=−29.
Áp dụng công thức: S=nu1+un2=10u1+u102=−155
Tìm Nguyên hàm của hàm số f(x)=2sin3xcos2x.
−cos5x−cosx+C
−15cos5x−cosx+C
−15cos5x+cosx+C
−15cos5x+cosx+C
Chọn B.
∫2sin3xcos2xdx=∫(sin5x+sinx)dx=∫sin5xdx+∫sinxdx=−15cos5x−cosx+C
Cho f(x)=x3−3x2+1. Phương trình f(f(x)+1)+1=f(x)+2 có số nghiệm thực là
4
6
7
9
Chọn C.
Cho f(x)=x3−3x2+1. Phương trình f(f(x)+1)+1=f(x)+2 có số nghiệm thực là
Đặt t=f(x)+1⇒f(t)+1=t+1⇔t≥−1f(t)+1=t2+2t+1
⇒t3−3t2+1+1=t2+2t+1⇒t3−4t2−2t+1=0
Dùng máy tính cầm tay ta giải được 3 nghiệm t thoả mãn điều kiện t≥−1 với mỗi nghiệm t ta thay ngược lại phương trình t=f(x)+1 sẽ tìm được tổng tất cả là 7 nghiệm x.
Một chiếc ô tô chuyển động với vận tốc v(t) (m/s), có gia tốc a(t)=v'(t)=3t+1 m/s2. Biết vận tốc của ô tô tại giây thứ 6 bằng 6 (m/s). Tính vận tốc của ô tô tại giây thứ 20 .
v = 3ln3
v = 14
v = 3ln3 + 6
v = 26
Chọn C.
Ta có: v(t)=∫a(t)dt=∫3t+1=3lnt+1+C.
Lại có: v(6)=6⇔3ln7+c=6⇔c=6−3ln7. Suy ra v(20)=3ln21+6−3ln7=3ln3+6.
Vậy vận tốc của ôtô tại giây thứ 20 bằng 3ln3 + 6.
Ông Tuân gửi 100 triệu đồng vào ngân hàng theo thể thức lãi kép kì hạn một năm với lãi suất là 12%/năm. Sau n năm ông Tuấn rút toàn bộ tiền (cả vốn lẫn lãi). Tìm n nguyên dương nhỏ nhất để ông Tuấn nhận được số tiền lãi nhiều hơn 40 triệu đồng (giả sử rằng lãi suất hàng năm không thay đổi).
2
3
5
4
Chọn B.
Số tiền ông Tuấn nhận được sau n năm là Tn=1001+12100n.
Tn−100>40⇔1001+12100n−100>40⇔n>log1+12100140100≈2,97.
Vậy giá trị nguyên dương nhỏ nhất của n là 3 .
Số nghiệm nguyên của bất phương trình log12(x+1)<log12(2x−1) là
0
1
Vô số
2
Chọn B.
Ta có log12(x+1)<log12(2x−1)⇔x+1>2x−12x−1>0⇔x<2x>12.
Do x nguyên nên x = 1.
Cho hình phẳng D giới hạn với đường cong y=x2+1, trục hoành và các đường thắng x = 0. x = 1. Khối tròn xoay tạo thành khi quay D quanh trục hoành có thể tích V bằng bao nhiêu?
V=4π3
V=2π
V=43
V=2
Chọn A.
Thể tích khối tròn xoay được tính theo công thức
V=π∫01x2+12dx=π∫01x2+1dx=πx33+x01=4π3.
Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số y=m2x33−m2−4 mx2+x+3 đồng biến trên R ?
3
2
4
5
Chọn C.
Ta có: y'=m2x2−2m2−4mx+1.
Hàm số đồng biến trên ℝ⇔y'≥0,∀x∈ℝ⇔m2x2−2m2−4mx+1≥0,∀x∈ℝ. (*).
Với m = 0, ta có y'=1≥0,∀x∈ℝ⇒ Thỏa mãn bài toán.
Với m≠0⇔m2>0:(*) được thỏa mãn khi và chỉ khi Δ'=m2−4m2−m2≤0
⇔m2(m−4)2−1≤0⇔(m−4)2≤1m≠0⇔−1≤m−4≤1m≠0⇔3≤m≤5.
⇒m∈[3;5]∪{0} thì hàm số đã cho đồng biến trên R. Vậy có 4 giá trị m thỏa mãn.
Gọi z1,z2 là các nghiệm của phương trình z2+2z+5=0. Giá trị của z12+z22 bằng
10
12
234
45
Chọn A.
Dùng casio giải phương trình z2+2z+5=0.
Được hai nghiệm phức phân biệt là z1,2=1±2i.
Khi đó: z12+z22=12+222+12+(−2)22=10.
Cho số phức z thỏa mãn |z+2−i|=1. Hỏi tập hợp các điểm biểu diễn số phức w=(1+2i)z là đường tròn tâm I có tọa độ là
I(-4;-3)
I(4;3)
I(3;4)
I(-3;-4)
Chọn A.
Đặt w=x+yi,(x,y∈ℝ). Ta có w=(1+2i)z⇔z=w1+2i=x+iy1+2i.
Do đó z+2−i=1⇔x+iy1+2i+2−i=1⇔x+yi+(2−i)(1+2i)=1+2i
⇔x+yi+4+3i=5⇔(x+4)2+(y+3)5=5.
Vậy tập hợp điểm biểu diễn số phức z là đường tròn tâm I(-4;3).
Trong hệ tọa độ Oxy, cho A(2;5),B(1;1),C(3;3). Tìm tọa độ điểm E sao cho AE→=3AB→−2AC→.
(3;-3)
(-3;3)
(-3;-3)
(-2;-3)
Chọn C
Gọi E(x;y). Ta có AE→=3AB→−2AC→⇔AE→−AB→=2(AB→−AC→)⇔BE→=2CB→
(x−1;y−1)=2(−2;−2)⇔x−1=−4y−1=−4⇔x=−3y=−3⇒E(−3;−3).
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, gọi H là trực tâm tam giác ABC, phương trình của các cạnh và đường cao tam giác là AB:7x−y+4=0; BH:2x+y−4=0; AH:x−y−2=0. Phương trình đường cao CH là
7x+y−2=0
7x−y=0
x−7y−2=0
x+7y−2=0
Chọn D.
CH⊥AB mà AB:7x−y+4=0 nên CH có phương trình 1x−xH+7y−yH=0 trong đó xH'yH là nghiệm của hệ: 2x+y−4=0x−y−2=0⇔x=2y=0⇒H(2;0).
Vậy phương trình đường cao CH:1(x−2)+7(y−0)=0⇔x+7y−2=0.
Cách khác: Đường cao CH⊥AB nên CH có vectơ pháp tuyến n→=(1;7).
Trong không gian Oxyz, cho điểm A(-4;1;1) và mặt phẳng (P): x - 2y - z + 4. Mặt phẳng (Q) đi qua điểm A và song song với mặt phẳng (P) có phương trình là
(Q):x−2y−z−5=0
(Q):x−2y−z+7=0
(Q):x−2y−z−7=0
(Q):x−2y−z+5=0
Chọn D.
CH⊥AB mà AB:7x−y+4=0 nên CH có phương trình 1x−xH+7y−yH=0 trong đó xH'yH là nghiệm của hệ: 2x+y−4=0x−y−2=0⇔x=2y=0⇒H(2;0).
Vậy phương trình đường cao CH:1(x−2)+7(y−0)=0⇔x+7y−2=0.
Cách khác: Đường cao CH⊥AB nên CH có vectơ pháp tuyến n→=(1;7).
Cắt hình nón S bởi một mặt phẳng đi qua trục ta được thiết diện là một tam giác vuông cân, cạnh huyền bằng a2. Thể tích khối nón bằng
πa24
πa326
πa2212
πa3212
Chọn D
Ta có: ΔSAB vuông cân tại S nên r=12AB=a22h=12AB=a22.
⇒V=13 hπr2=13πa22a222=πa3212.
Người ta muốn tạo ra một hình trụ bằng cách cắt một tấm tôn hình chữ nhật ABCD thành hai hình chữ nhật, hình chữ nhật ADFE cuộn thành mặt xung quanh của hình trụ, hình chữ nhật BCFE được cắt thành hai hình tròn bằng nhau để làm hai đáy của hình trụ (tham khảo hình vẽ bên). Biết thể tích của khối trụ tạo thànhbằng 27π2. Diện tích của tấm tôn ABCD bằng

9π+9
18π+18
36
27π
Chọn D
Ta có: ΔSAB vuông cân tại S nên r=12AB=a22h=12AB=a22.
⇒V=13 hπr2=13πa22a222=πa3212.
Cho lăng trụ ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác đều cạnh a, độ dài cạnh bên bằng 2a3, hình chiếu của đỉnh A' trên mặt phẳng (ABC) trùng với trọng tâm của tam giác ABC. Thể tích khối lăng trụ ABC.A'B'C' bằng
a336
a3312
a3324
a3336
Chọn B.
Đặt AD = a suy ra đường kính của hai đường tròn là BE=BC2=a2.
Khi đó hình trụ có chiều cao h = a, bán kính đáy r=a4.
Thể tích khối trụ V=πr2 h=πa316=27π2⇒a=6.
Chu vi đường tròn đáy bằng độ dài cạnh AE nên AE=2πr=πa2=3π.AB=AE+EB=3π+3.
Diện tích hình chữ nhật ABCD bằng S=AB.AD=(3π+3)6=18π+18.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi G là trọng tâm tam giác ABC và M là trung điểm SC. Gọi K là giao điểm của SD với mặt phẳng (AGM). Tính KSKD.
12
13
2
3
Chọn A.
Gọi N là trung điểm BC, kéo dài AN cắt CD tại I. Kéo dài IM cắt SD tại K⇒K=SD∩(AMG).
Do N là trung điêm BC và IC // AB nên IC = AB = CD. Áp dụng định lí Menelaus cho tam giác SCD ta có KSKD.MCMS.IDIC=1⇔KSKD.11.21=1⇒KSKD=12.
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng 2x - 2y - z + 9 = 0 và mặt cầu (S):(x−3)2+(y+2)2+(z−1)2=100. Tọa độ điểm M nằm trên mặt cầu (S) sao cho khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng (P) đạt giá trị lớn nhất là
M−113;143;133
M293;−263;−73
M−293;263;−73
M113;143;−133
Chọn C.
Mặt cầu (S) có tâm I(3;-2;1) và bán kính R = 10. Khoảng cách từ I đến mặt phẳng (P) là d(I;(P)) = 6 < R nên (P) cắt (S). Khoảng cách từ M thuộc (S) đến (P) lớn nhất
⇒M∈(d) đi qua I và vuông góc với (P). Phương trình (d): x=3+2ty=−2−2tz=1−t.
Thử lại ta thấy: dM1,(P)>dM2,(P) nên M−293;263;−73 thỏa yêu cầu bài toán
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, viết phương trình tham số của đường thẳng qua A(1;2;-2) và vuông góc với mặt phẳng (P): x - 2y + 3 = 0.
x=−1+ty=−2−2tz=2+3t
x=1+ty=2−2tz=−2+3t
x=−1+ty=−2−2tz=2
x=1+ty=2−2tz=−2
Chọn D.Mặt phẳng (P):x−2y+3=0 có VTPT n→(P)=(1;−2;0). Đường thẳng d qua A(1;2;−2)và vuông góc với (P) có VTCP u→=n→(P)=(1;−2;0). Vậy d:x=1+ty=2−2tz=−2(t∈ℝ).
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên R và f(0) = 0; f(4) > 4. Biết hàm y = f'(x) có đồ thị như hình vẽ bên. Số điểm cực trị của hàm số g(x)=fx2−2x là

2
1
4
3
Chọn D
Xét h(x)=fx2−2x
⇒h'(x)=2xf'x2−2=2xf'x2−1,h'(x)=0⇔xf'x2−1=0.

Nếu x≤0 thì phương trình vô nghiệm vì f'x2≥0,∀x nên
xf'x2≤0,∀x≤0⇒xf'x2−1<0,∀x≤0.
Nếu x > 0, đặt x2=t⇒f'(t)=1t có nghiệm duy nhất t=a∈(0;1)
Vì h(0)=0h(2)>0nên ta có bảng biến thiên của h(x0) như sau:
Vậy hàm số g(x)=h(x) có 3 cực trị.
Trong không gian với hệ trục toạ độ Oxyz, cho tứ diện ABCD có điểm A(1;1;1), B(2;0;2), C(-1;-1;0), D(0;3;4). Trên các cạnh AB, AC, AD lần lượt lấy các điểm B', C', D' thỏa mãn ABAB+ACAC+ADAD=4. Viết phương trình mặt phẳng (B'C'D') biết tứ diện ABC'D' có thể tích nhỏ nhất?
16x+40y−44z+39=0
16x+40y+44z−39=0
16x−40y−44z+39=0
16x−40y−44z−39=0
Chọn A.
Áp dụng bät đẳng thúc AM - GM ta có: 4=ABAB'+ACAC'+ADAD'≥3AB.AC.ADAB'.AC'.AD'
⇒AB'.AC'.AD'AB.AC.AD≥2764⇒VAB'C'D'VABCD =AB'.AC'.AD'AB.AC.AD≥2764⇒VAB'C'D'≥2764VABCD
Để VAB'C'D' nhỏ nhất khi và chi khi AB'AB=AC'AC=AD'AD=34⇒AB'→=34AB→⇒B'74;14;74.
Lúc đó mặt phẳng ( (B'C'D') song song với mặt phẳng (BCD) và đi qua B'74;14;74
=> Phương trình mặt phẳng B'C'D':16x+40y−44z+39=0.
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên R và f(1) = 1. Đồ thị hàm số y = f'(x) như hình bên. Có bao nhiêu số nguyên dương a để hàm số y=|4f(sinx)+cos2x−a| nghịch biến trên 0;π2?

2
3
Vô số
5
Chọn B.
y=4f(sinx)+cos2x−a=4f(sinx)−2sin2x+1−a.
Đặt t=sinx,t∈(0;1) do x∈0;π2
Bài toán trở thành: Có bao nhiêu sớ nguyên dương a để hàm số y=4f(t)−2t2+1−a nghịch biến trên khoảng (0;1).
Ta có: y'=4f'(t)−4t4f(t)−2t2+1−a4f(t)−2t2+1−a≤0,∀t∈(0;1)(*).
Với t∈(0;1) thì đồ thị hàm số y=f'(t) nằm phía dưới trục Ox
⇒f'(t)<0,∀t∈(0;1)⇒f'(t)−t<0,∀t∈(0;1).
Khi đó: (*)⇔4f(t)−2t2+1−a≥0,∀t∈(0;1)⇔a≤4f(t)−2t2+1,∀t∈(0;1).
Xét hàm số g(t)=4f(t)−2t2+1 trên (0;1).
Ta có g'(t)=4f'(t)−4t<0⇒g(t)>g(1)=4f(1)−2.1+1=3,∀t∈(0;1).
Do đó a≤3<g(t),∀t∈(0;1) Vậy 0<a≤3⇒a∈{1,2,3}.
Cho hàm số y=x3−2x2+(1−m)x+m(1), m là tham số thực. Số giá trị nguyên m đế đồ thị hàm số (1) cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt có hoành độ x1,x2,x3 thỏa mãn điều kiện x12+x22+x32<4 là
0
1
2
3
Chọn A.
Phương trình hoành độ giao điểm: x3−2x2+(1−m)x+m=0
⇔(x−1)x2−x−m=0⇔x=1 hoặc x2−x−m=0 (*)
Đồ thị của hàm số (1) cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt khi và chỉ khi phương trình (*) có 2 nghiệm phân biệt, khác 1 .
Đặt g(x)=x2−x−m;x1=1;x2 và x3 là các nghiệm của (*). Ta có
x22+x32=x2+x32−2x2x3=1+2m
Yêu cầu bài toán ⇔Δ>0g(1)≠0x22+x32<3⇔1+4m>0−m≠01+2m<3⇔−14<m<1 và m≠0.
Cho hàm số f(x) có đạo hàm không âm và đồng biến trên [1;4], thỏa mãn x+2xf(x)=f'(x)2 với mọi x∈[1;4]. Biết rằng f(1)=32, tính tích phân I=∫14f(x)dx.
I=92
I=118745
I=118845
I=118645
Chọn D.
Từ giả thiết suy ra f'(x)≥0,∀x∈[1;4] và f(x)≥f(1)>0,∀x∈[1;4].
Ta có x+2xf(x)=f'(x)2⇔x[1+2f(x)]=f'(x)2⇔f'(x)1+2f(x)=x.
Suy ra: ∫f'(x)1+2f(x)dx=∫xdx⇔1+2f(x)=23xx+C.V1f(1)=32⇒2=23+C⇔C=43.
Do đó f(x)=1223xx+432−1. Vậy I=∫14f(x)dx=∫141223xx+432−1dx=118645.
Một nhóm gồm 8 học sinh, gồm 4 em nam và 4 em nữ, trong đó có em nam tên Hoàng và em nữ tên Nhi, được xếp vào hai dãy ghế đối diện nhau, mỗi dãy 4 ghế sao cho mỗi ghế có đúng một học sinh ngồi. Tính xác suất để 2 em ngồi đới diện khác giới trong đó Hoàng và Nhi ngồi đối diện nhau hoặc ngồi cạnh nhau.
37
110
17
310
Chọn B
Ta có n(Ω)=8!. Gọi A là biến cố "2 em ngồi đối diện khác giới trong đó Hoàng và Nhi ngồi đối diện nhau hoặc ngồi cạnh nhau".
TH1: Hoàng ngồi đối diện Nhi: Chọn 1 ghế cho Hoàng có 8 cách. Xếp cho Nhi ngồi đối diện Hoàng có 1 cách. Xếp các ghế còn lại có 6.3.4.2.2.1 = 288 cách. Vậy TH1 có 2304 cách.
TH2: Nhi ngồi cạnh Hoàng và Hoàng ngồi ở các vị trí đầu hoặc cuối hàng ghê. Chọn 1 ghế cho Hoàng có 4 cách. Xếp cho Nhi ngồi cạnh Hoàng có 1 cách. Xếp các bạn nữ ngồi đối diện Hoàng có 3 cách. Xếp các bạn nam ngồi đối diện Nhi có 3 cách. Xếp các ghế còn lại có: 4.2.2.1 = 16 cách. Số cách xếp trong trường hợp này là 576 cách.
TH3: Nhi ngồi cạnh Hoàng và Hoàng ngồi ở các vị trí giữa hàng ghế. Chọn 1 ghế cho Hoàng có: 4 cách. Xếp cho Nhi ngồi cạnh Hoàng có 2 cách. Xếp các bạn nữ ngồi đối diện Hoàng có 3 cách. Xếp các bạn nam ngồi đối diện Nhi có 3 cách. Xếp các ghế còn lại có 4.2.2.1 = 16 cách. Số cách xếp trong trường hợp này là 1152 cách. Vậy n(A)=4023⇒P(A)=40238!=110.
Cho tứ diện ABCD có thể tích V, gọi M, N, P, Q lần lượt là trọng tâm tam giác ABC, ACD, ABD và BCD. Thể tích khối tứ diện MNPQ bằng
4V9
V27
V9
4 V27
Chọn C.
Gọi E, F, I lần lượt là trung điểm các đoạn thẳng BC, CD, BD.
Ta có VAMNPVAEFI=89⇒VAMNP=89 VAEFI=29 V.

VMNPQ=13d(Q,(MNP)).SMNP=1312d(A,(MNP)).SMNP=16d(Q,(MNP)).SMNP=12VAMNP =V9.
Hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị hàm số y=2x3−3x2+5 tại điểm có hoành độ -2 là bao nhiêu?
Đáp án: 36Hệ số góc của tiếp tuyến: y'=6x2−6x⇒y'(−2)=36.
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x)=x2−43x2,∀x≠0. Hàm số đã cho có bao nhiêu điểm cực trị?
Đáp án: 2Ta có f'(x)=0⇔x=±2 là các nghiệm đơn. Do đó hàm số có 2 điểm cực trị.
Mặt phẳng đi qua ba điểm A(0;0;2), B(1;0;0) và C(0;3;0) có phương trình dạng xa+yb+zc=1. Tính khoảng cách từ I(1;2;1) đến mặt phẳng (ABC).
Đáp án: 1Áp dụng phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn ta có phương trình mặt phẳng (ABC) là x1+y3+z2=1⇔6x+2y+3z=6.Vậy d(I;(ABC))=6+4+3−662+22+32=1.
Có bao nhiêu số tự nhiên gồm 7 chữ số, biết rằng chữ sô 2 có mặt hai lần, chữ số 3 có mặt ba lần và các chữ sõ còn lại có mặt nhiều nhất một lần?
Đáp án: 11340
Gọi số tự nhiên thỏa mãn bài toán có dạng abcdef ¯.
Xét trường hợp có cả chữ số 0 đứng đầu. Số cách chọn vị trí cho chữ số 2 là C72.
Số cách chọn vị trí cho chữ số 3 là C53.
Số cách chọn 2 chữ số còn lại trong tập hợp {0,1,4,5,6,7,8,9} để xếp vào hai vị trí cuối là A782.
Do đó có C72.C53.A82=11760 số
Xét trường hợp chữ số 0 đứng đầu, a=0 nên có 1 cách chọn.
Số cách chọn vị trí cho chữ số 2 là: C62.
Số cách chọn vị trí cho chữ số 3 là C43.
Số cách chọn 2 chữ số còn lại trong tập hợp {1,4,5,6,7,8,9} là 7 cách. Do đó có: 1.C62.C43.7=420
Vậy số các số thỏa yêu cầu bài toán: 11760−420=11340.
Cho biết limx→−∞4x2−7x+12a|x|−17=23. Tìm giá trị của a.
Đáp án: 3
Ta có limx→−∞4x2−7x+12a|x|−17=limx→−∞−x4−7x+12x2−xa+17x=limx→−∞4−7x+12x2a+17x=2a=23
Một loại thuốc được dùng cho một bệnh nhân và nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân được giám sát bởi bác sĩ. Biết rằng nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân sau khi tiêm vào cơ thể trong t giờ được tính theo công thức c(t)=tt2+1(mg/L). Sau khi tiêm thuốc bao lâu thì nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân cao nhất?
Đáp án: 1
Với c(t)=tt2+1,t>0 ta có c'(t)=−t2+1t2+12. Cho c'(t)=0⇔−t2+1t2+12=0⇔t=1.
Bảng biến thiên

Vậy max(0;+∞)(t)=12 khi t = 1.
Cách khác:
Với t > 0, ta có t2+1≥2t. Dấu "=" xảy ra ⇔t=1.
Do đó, c(t)=tt2+1≤t2t=12. Vậy max(0;+∞)c(t)=12 khi t = 1.
Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số y=x4+4mx3+3( m+1)x2+1 có cực tiểu mà không có cực đại.
Đáp án: 3
Ta có: y'=4x3+12mx2+6( m+1)x
TH1: m = -1, ta có: y'=4x3−12x2=4x2(x−3).
Bảng xét dấu

Hàm số có 1 cực tiểu duy nhất.
TH2: m≠−1. Ta có: y'=0⇔x=02x2+6mx+3m+3=0(*).
Để hàm số đã cho chỉ có một cực tiểu thì phương trình (*) không có hai nghiệm phân biệt ⇔(3m)2−2(3m+3)≤0⇔1−72≤m≤1+72.
Vậy m∈1−73;1+73∪{−1}. Có 3 giá trị nguyên m là {−1;0;1} thỏa mãn.
Cho hình thang cong (H) giới hạn bởi các đường y=ex, y = 0, x = 0 và x = ln4. Đường thẳng x = k (0 < k < ln4) chia (H) thành hai phần có diện tích là S1, S2 và như hình vẽ bên. Biết với k=lnab thì S1=S2. Tính a + b.

Đáp án: 7
Dựa vào hình vẽ ta có: S1=∫0kexdx=ex0k=ek−1;S2=∫kln4exdx=exkln4=4−ek.
Theo đề ra: S1=S2⇔ek−1=4−ek⇔2ek=5⇔k=ln52⇒a+b=7.
Cho hàm số f(x) là hàm đa thức bậc ba và có đồ thị như hình vẽ bên. Phương trình f|f(cosx)−1|=0 có bao nhiêu nghiệm thuộc đoạn [0;3]?
![Cho hàm số f(x) là hàm đa thức bậc ba và có đồ thị như hình vẽ bên. Phương trình f trị tuyệt đối f cos x - 1 = 0 có bao nhiêu nghiệm thuộc đoạn [0;3]? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2023/08/blobid8-1691226180.png)
Đáp án: 2
Xét phương trình 2fx2+1−1=0⇔fx2+1=12(*). Trên đoạn [−2;2] đồ thị hàm số y=f(x) cắt đường thẳng y=12 tại ba điểm phân biệt x=a<−1,x=b<1,x=c>1
Khi đó từ (*) ta có x2+1=c có 2 nghiệm phân biệt, x2+1=a,x2+1=b vô nghiệm.
Cho số phức z=a+bi,(a,b∈ℝ) thỏa mãn |z|=5 và (4 - 3i)z là một số thực. Tính P=|a|+|b|+3.
Đáp án: 10
Ta có: z=5⇔a2+b2=25 (1).
Và (4−3i)z=(a+bi)(4−3i)=(4a+3b)+(4b−3a)i là số thực nên 4b - 3a = 0. Thay vào (1) ta được a2+34a2=25⇔a=4⇒b=3⇒P=a+b+3=10.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D, AB = AD = 2a. Gọi I là trung điểm cạnh AD, biết mặt phẳng (SBI), (SCI) cùng vuông góc với đáy và thể tích khối chóp S.ABCD bằng 315a35. Góc giữa hai mặt phẳng (SBC), (ABCD) bằng bao nhiêu độ?
Đáp án: 60
Diện tích hình thang
SABCD=12AD(AB+CD)=122a.3a=3a2,CB=AC=a5

Độ dài đường cao SI=3 VS.ABCDSABCD=3.315a353a2=315a5.
Vẽ IH⊥CB tại H⇒BC⊥(SIH)⇒BC⊥SH.
Ta có ((SBC),(ABCD)^)=(IH,SH^)=SHI^.
SICB=SABCD−SIDC−SAIB=3a2−a22−a2=3a22⇒IH.CB=3a2⇒IH=3a55,tanSHI^=SIIH=3a155:3a55=3⇒SHI^=60°.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho điểm M(1;-3;2) và mặt phẳng (P): x - 3y - 2z + 5 = 0. Biết mặt phẳng (Q): ax - 2y + bz - 7 = 0 đi qua M và vuông góc với (P). Tính giá trị biểu thức 3a + 2b.
Đáp án: -4
Ta có VTPT của (P) là: n(P)→=(1;−3;−2),n(Q)→=(a;−2;b).
Theo bài ra (P)⊥(Q)⇔n(P)¯.n(Q)→=0⇔a+6−2 b=0 (1).
Mặt khác: M∈(Q)⇒a+6+2b−7=0⇔a+2b=1 (2).
Từ (1) và (2) giải ra tìm được a=−52,b=74⇒3a+2b=3.−52+2⋅74=−4.
Có bao nhiêu cặp số nguyên (x;y) thỏa mãn 0≤x≤2021 và log2(4x+4)+x=y+1+2y ?
Đáp án: 11
Ta có: log2(4x+4)+x=y+1+2y⇔log24+log2(x+1)+x=y+1+2y
⇔(x+1)+log2(x+1)=2y+log22y⇔f(x+1)=f2y→↗x+1=2y⇔x=2y−1→0≤x≤20210≤2y−1≤2021⇔20≤2y≤2022⇔0≤y≤log22022≈10,98
Mà với mỗi y∈ℤ⇒x∈ℤ nên có 11 cặp nguyên (x;y) thỏa bài toán.
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có thể tích V=26. Gọi M là trung điểm cạnh SD. Nếu SB⊥SD thì khoảng cách d từ đến mặt phẳng (MAC) bằng bao nhiêu?
Đáp án: 0,5
Gọi H là tâm hình vuông ABCD⇒SH⊥(ABCD)

Đặt AB=a(a>0). SABCD=a2;BD=a2.
Tam giác SBD vuông tại S nên SH=a22.
VS.ABCD=13SH⋅SABCD=26a3=26⇒a=1.
VMACD=14 VS.ABCD=224;HM=12SB=12 (Vì SB = AB = 1)
SMAC=12MH.AC=12.12.2=24. Ta có d(B,(MAC))=d(D,(MAC)).
Lại có: VMACD=13.d(D,(MAC)).SMAC⇒d(D,(MAC))=3 VMACDSMAC=12.
Một cốc nước có dạng hình trụ chiều cao là 15 cm, đường kính đáy là 6 cm, lượng nước ban đầu trong cốc cao 10 cm. Thả vào cốc nước 5 viên bi hình cầu có cùng đường kính là 2 cm. Hỏi sau khi thả 5 viên bi, mực nước trong cốc cách miệng cốc bao nhiêu ? (Kết quả làm tròn sau dấu phẩy 2 chữ số).
Đáp án: 4,26
r=3, VCN=πr2.h=π.15.32=135π.
Thế tích V1 của cốc nước sau khi thả 5 viên bi: V1=π.10.32+5.43π.13=290π3.
Thể tích của phần còn trống: V2=VCN−V1=135π−290π3=115π3.
Gọi h1 là khoảng cách từ mực nưức trong cốc đến miệng cốc, ta có:
π32.h1=115π3⇒h1=11527≈4,26 cm.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách
Văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975 đã kế thừa và tiếp nối mạnh mẽ những yếu tố truyền thống tư tưởng lớn của dân tộc: chủ nghĩa nhân đạo, đặc biệt là chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa anh hùng.
kế thừa
tiếp nối
truyền thống tư tưởng
chủ nghĩa anh hùng
Chọn A.Sai về ngữ nghĩa; “tiếp nối” là nối tiếp với giai đoạn trước, không để bị ngắt quãng, chưa phù hợp với nội dung ngữ cảnh và bị trùng nghĩa với từ trước nó (kế thừa), vì vậy, có thể sửa thành phát triển.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách
Những đứa con trong gia đình là một trong những truyện ngắn xuất sắc nhất của NguyễnThi, được viết trong những ngày chiến đấu hào hùng khi ông công tác ở tạp chí Văn nghệ Quân giải phóng.
hào hùng
tạp chí
công tác
xuất sắc
Chọn A.
Lỗi về logic, tính từ “hào hùng” diễn tả khí thế mạnh mẽ, sôi nổi, chưa phù hợp với tính chất cuộc chiến đấu trong giai đoạn 1945 – 1975, có thể thay thế bằng từ ác liệt.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách
Hoàng hôn ngày 25 tháng 10, lúc 17h30, tại km 19 quốc lộ 1A đã xảy ra một vụ tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng.
đặc biệt
nghiêm trọng
hoàng hôn
tại
Chọn C.Lỗi sai về phong cách: đoạn trích trên thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí, nhưng từ hoàng hôn lại thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, do đó không phù hợp với phong cách và có thể thay bằng từ chiều.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách
Hệ thống cơ học của Niu-tơn đã vận hành hết sức là tốt trong hơn hai trăm năm; đến mứcở cuối thế kỉ XIX, nhiều nhà vật lí đã tin rằng chỉ còn là vấn đề thời gian trước khi sách giáo khoa Vật lí có thể khép lại mà không phải viết thêm gì nữa.
hết sức là
đến mức
vận hành
vấn đề thời gian
Chọn A.Lỗi về phong cách: Hết sức là thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (ngôn ngữ noi), do đó, nó không phù hợp và có thể thay thế bằng từ rất.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách
Sau khủng hoảng tài chính kết hợp với Covid-19, sản lượng của EU sẽ là 20%, tương đương 3.000 tỷ Euro, ít hơn so với mức tăng trọng mà khối duy trì trong những năm 2000-2007.
kết hợp
tương đương
tăng trọng
duy trì
Chọn C.Lỗi sai ngữ nghĩa, từ tăng trọng là chỉ về sự tăng trọng lượng, xét về ngữ cảnh câu này đang nói về sự phát triển kinh tế bị giảm xuống so với các năm trước, nên thay thế “tăng trọng = tăng trưởng”.
Tác phẩm nào dưới đây KHÔNG thuộc phong trào thơ Mới?
Chiều tối
Vội vàng
Tương tự
Tiếng thu
Chọn A.Chiều tới thuộc thơ ca cách mạng còn các tác phẩm khác thuộc phong trào thơ Mới.
Tác phẩm nào KHÔNG cùng thể loại với các tác phẩm còn lại?
Chiếc thuyền ngoài xa
Ai đã đặt tên cho dòng sông?
Vợ chồng A Phủ
Vợ nhặt
Chọn B.Chiếc thuyền ngoài xa, Vợ chồng A Phủ, Vợ nhặt thuộc thể loại truyện ngắn còn Ai đã đặt tên cho dòng sông? thuộc thể loại kí.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Đứng
Cúi
Ngồi
Nhȧy
Chọn D.Đứng, cúi, ngồi là các hoạt động không có sự thay đổi vị trí của chân còn nhảy là hoạt động có sự dịch chuyển chân.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Trọng điểm
Ưu điểm
Thế mạnh
Điểm tốt
Chọn A.“Ưu điểm, thế mạnh, điểm tốt” là những mặt mạnh, những điều tốt đã thực hiện được còn “trọng điểm” là những vấn đề, những nơi có vai trò quan trọng.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Đề xuất
Đề cử
Đề đạt
Đề cương
Chọn D.Đề xuất, đề cử, đề đạt là cùng đưa ra ý kiến, quan điểm của bản thân còn để cương là vấn đề trọng tâm, cốt lõi để ôn tập.
Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Văn Nguyễn Thi vừa giàu chất………., đầy những chi tiết dữ dội, ác liệt của chiến tranh, vừa đằm thắm chất trữ tình với một ngôn ngữ phong phú, góc cạnh, đậm chất Nam Bộ, có khả năng tạo nên những nhân vật có cá tính mạnh mẽ.
sử thi
hiện thực
suy tưởng
hào hùng
Chọn A.Văn Nguyễn Thi viết về đề tài đất nước, về những con người bình dị mang phẩm chất anh hùng, khắc họa cái dữ dội của chiến tranh chống ngoại xâm, vì vậy, nó mang tính sử thi.
Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Với vốn am hiểu sâu sắc và gắn bó với nông thôn và người nông dân nên những truyện của ………. thường xoay quanh những nếp sinh hoạt, cảnh ngộ, phong tục truyền thống của người nông dân Bắc Bộ.
Kim Lân
Vũ Trọng Phụng
Nguyễn Trung Thành
Thạch Lam
Chọn A.Trong 4 nhà văn được nhắc tới chỉ có Kim Lân viết về đời sống của những con người ở làng quê Bắc Bộ.
Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Phát triển trong hoàn cảnh của một nước thuộc địa, chịu sự chi phối mạnh mẽ và sâu sắc của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc, văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã hình thành hai bộ phận: ………. và ……….
hiện thực – lãng mạn
công khai – không công khai
yêu nước – nhân đạo
lãng mạn – sử thi
Chọn B.Vì chịu sự chi phối của một nước thuộc địa nên văn học cũng chịu sự kiểm soát của nước thuộc địa, vì vậy chia làm hai bộ phận công khai và không công khai.
Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Văn học ………. là một khuynh hướng cảm hứng thẩm mĩ được khởi nguồn từ sự khẳng định cái tôi ý thức cá nhân, cá thể, giải phóng về tình cảm, cảm xúc và trí tưởng tượng.Nó phản ứng lại cái duy lí, khuôn mẫu của chủ nghĩa cổ điển.
lãng mạn
thế sự
hiện thực
trào phúng
Chọn A.Tất cả những đặc điểm đó đều thuộc văn học lãng mạn.
Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Truyện ngắn Hai đứa trẻ đã thể hiện một cách nhẹ nhàng mà thấm thía niềm ………. của Thạch Lam đối với những kiếp người sống cơ cực, quẩn quanh, tăm tốiở phố huyện nghèo trước Cách mạng.
luyến tiếc
yêu quý
xót thương
đau khổ
Chọn C. Với những kiếp người sống cơ cực, tình cảm dành cho họ là niềm xót thương.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
- Mình đi, có nhớ những ngày
Mưa nguồn suối lũ, những mây cùng mù
Mình về, có nhớ chiến khu
Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai?
Mình về, rừng núi nhớ ai
Trám bùi để rụng, măng mai để già.
(Việt Bắc – Tố Hữu)
Đoạn trích trên là lời của ai nói với ai?
Người dân Việt Bắc nói với bộ đội
Chiến sĩ cách mạng nói với người dân Việt Bắc
Tác giả nói với người dân Việt Bắc
Đôi lứa yêu nhau nói với nhau
Chọn A.Các từ “mình đi, mình về” đều chỉ người chiến sĩ cách mạng. Đây là lời người dân Việt Bắc hỏi chiến sĩ cách mạng khi các chiến sĩ rời căn cứ địa Việt Bắc để về Hà Nội.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
...Còn xa lắm mới đến cái thác dưới. Nhưng đã thấy tiếng nước réo gần mãi lại, réo to mãi lên. Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo. Thế rồi nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lồng lộn giữa rừng vầu, rừng trẻ nửa nổ lửa, đang phá tuông rừng lửa, rừng lửa cùng gầm thét với đàn trâu da cháy bùng bùng. Tới cái thác rồi. Ngoặt khúc sông lượn, thấy sóng bọt đã trắng xoá cả chân trời đá. Đá ở đây từ ngàn năm vẫn mai phục hết trong lòng sông, hình như mỗi lần có chiếc thuyền nào xuất hiện ở quãng ầm ầm mà quạnh hiu này, mỗi lần có chiếc nào nhô vào đường ngoặt sông là một số hòn bèn nhổm cả dậy để vồ lấy thuyền. Mặthòn đá nào trông cũng ngỗ ngược, hòn nào cũng nhăn nhúm méo mó hơn cả cái mặt nước chỗ này.
(Người lái đò sông Đà – Nguyễn Tuân)
Trong đoạn trích trên, tác giả đã sử dụng tổng hợp tri thức của những ngành nghề nào?
Địa lí, hội họa, quân sự
Hội họa, địa lí, lịch sử
Âm nhạc, địa lí, hội họa
Âm nhạc, quân sự, hội họa
Chọn D.
- “tiếng nước réo gần mãi lại, réo to mãi lên. Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo. Thế rồi nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng...”: tri thức âm nhạc.
- “Đá ở đây từ ngàn năm vẫn mai phục hết trong lòng sông, hình như mỗi lần có chiếc thuyền nào xuất hiện ở quãng ầm ầm mà quạnh hiu này, mỗi lần có chiếc nào nhô vào đường ngoặt sông là một số hòn bèn nhổm cả dậy để vồ lấy thuyền.”: tri thức quân sự
- “Mặt hòn đá nào trông cũng ngỗ ngược, hòn nào cũng nhăn nhúm méo mó hơn cả cái mặt nước chỗ này.”: tri thức hội họa.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Biết trồng tre đợi ngày thành gậy
Đi trả thù mà không sợ dài lâu.
(Đất nước – Nguyễn Khoa Điềm)
Hai câu thơ trên được lấy ý từ:
Một câu ca dao xưa
Truyền thuyết Thánh Gióng
Truyện cổ tích “Cây tre trăm đốt"
Bài thơ “Tre Việt Nam” của Nguyễn Duy
Chọn B.Trong 4 đáp án, chỉ có trong “Truyền thuyết Thánh Gióng”, cây tre mới dùng để đánh giặc.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Sông Hương là vậy, là dòng sông của thời gian ngân vang, của sử thi viết giữa màu cỏ lá xanh biếc. Khi nghe lời gọi, nó biết cách tự hiến đời mình làm một chiến công, để rồi nó trở về với cuộc sống bình thường, làm một người con gái dịu dàng của đất nước. Thỉnh thoảng, tôi vẫn còn gặp trong những ngày nắng đem ra phơi, một sắc áo cưới của Huế ngày xưa, rất xưa: màu áo điều lục với loại vải vẫn thưa màu xanh chàm lông lên một màu đỏ ở bên trong, tạo thành một màu tim ẩn hiện, thấp thoáng theo bóng người, thuở ấy các cô dâu trẻ vẫn mặc sau tiết sương giáng. Đấy cũng chính là màu của sương khói trên sông Hương, giống như tấm voan huyền ảo của thiên nhiên, sau đó ẩn giấu khuôn mặt thực của dòng sông...
(Ai đã đặt tên cho dòng sông? – Hoàng Phủ Ngọc Tường)
Trong đoạn trích trên, sông Hương được cảm nhận dưới góc độ nào?
Âm nhạc
Thi ca
Lịch sử
Văn hóa
Chọn D.Các chi tiết “sắc áo cưới của Huế ngày xưa: màu áo lục điều với vải vẫn thưa màu xanh chàm lông lên một màu đỏ ở bên trong tạo thành một màu tím ẩn hiện, thấp thoáng theo bóng người, thuở ấy các cô dâu trẻ vẫn mặc sau tiết sương giáng. Đấy cũng chính là màu của sương khói trên sông Hương, giống như tấm voan huyền ảo của thiên nhiên, sau đó ẩn giấu khuôn mặt thực của dòng sông...” cho thấy đây là những nét văn hóa đặc trưng của xứ Huế.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Gió theo lối gió mây đường mây
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay.
(Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử)
Hai câu thơ trên gợi nỗi niềm gì?
Niềm say đắm trước vẻ đẹp của cảnh vật
Nỗi buồn chia lìa
Niềm gắn bó, yêu thương
Nỗi luyến tiếc, nhớ nhung
Chọn B.Trong hai câu thơ, gió đi đường gió, mây đi đường mây gợi nỗi chia lìa, khiến cho “dòng nước buồn thiu, nỗi buồn chia lìa thấm sâu vào cảnh vật.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Hắn vừa đi vừa chửi. Bao giờ cũng thế, cứ rượu xong là hắn chửi. Bắt đầu chửi trời, có hề gì? Trời có của riêng nhà nào? Rồi hắn chửi đời. Thế cũng chẳng sao: Đời là tất cả nhưng cũng chẳng là ai. Tức mình hắn chửi ngay tất cả làng Vũ Đại. Nhưng cả làng Vũ Đại ai cũng nhủ: “Chắc nó trừ mình ra!”. Không ai lên tiếng cả. Tức thật! Ồ thể này thì tức thật! Tức chết đi được mất! Đã thế, hắn phải chửi cha đứa nào không chửi nhau với hắn. Nhưng cũng không ai ra điều. Mẹ kiếp! Thế thì có phí rượu không? Thế thì có khổ hắn không? Không biết đứa chết mẹ nào đẻ ra thân hắn cho hắn khổ đến nông nổi này! A ha! Phải đẩy hắn cứ thế mà chửi, hắn chửi đứa chết mẹ nào đẻ ra thân hắn, đẻ ra cái thăng Chí Phèo? Mà cótrời biết! Hắn không biết, cả làng Vũ Đại cũng không ai biết.
(Chí Phèo – Nam Cao)
Tiếng chửi của Chí Phèo trong đoạn trích trên có ý nghĩa gì?
Tiếng chửi trong vô thức của người say rượu
Cách Chí Phèo thị uy, tạo sự lo lắng đối với dân làng Vũ Đại
Tiếng lòng của một con người đang cô độc, bất mãn
Chí Phèo muốn thu hút sự chú ý của Bá Kiến để kiếm cớ gây sự
Chọn C.
Sau khi đi tù về, Chí Phèo tha hóa trở nên lưu manh, mang hình dạng và tính cách của một con quỷ, không ai muốn gần hắn, hay có mối liên hệ nào tới hắn. Bởi vậy lời chửi của hắn không ai đáp lại. Như vậy Chí Phèo đã bị cự tuyệt quyền làm người. Hắn cô độc và bất mãn với cuộc đời, với những gì đã gây nên cho hắn sự bất hạnh đó.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Ngoài đường đê cỏ non tràn biếc cỏ,
Đàn sáo đen sà xuống mổ vu vơ
Mấy cánh bướm rập rờn trôi trước gió.
Những trâu bò thong thả cúi ăn mưa.
Trong đông lúa xanh rờn và ướt lặng
Lũ cò con chốc chốc vụt bay ra,
Làm giật mình một cô nàng yếm thắm.
Cái cuốc cào cỏ ruộng sắp ra hoa.
(Chiều xuân – Anh Thơ)
Bức tranh chiều xuân trong đoạn trích trên hiện lên như thế nào?
Thanh bình, vắng lặng, nên thơ
Hiu quạnh, ảm đạm, heo hút
Nhộn nhịp, tấp nập, đông vui
Hùng vĩ, tráng lệ, dữ dội
Chọn A.Bức tranh chiều xuân với những chi tiết: “cỏ non tràn bờ đê, đàn sáo đen sà xuống mổ vu vơ, mấy cánh bướm rập rờn trước gió, đồng lúa xanh rờn, cho thấy khung cảnh yên bình, nên thơ.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ
Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa,
Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa
Chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa.
(Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên)
Biện pháp tu từ nào được sử dụng chủ yếu trong đoạn trích trên?
So sánh
Nhân hóa
Ẩn dụ
Hoán dụ
Chọn A.So sánh “Con gặp lại nhân dân” - “nai về suối cũ”, “cỏ đón giêng hai”, “chim én gặp mùa”, “trẻ thơ đói lòng gặp sữa”, “chiếc nôi ngừng gặp cánh tay đưa”.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Đám than đã vạc hẳn lửa. Mị không thổi cũng không đứng lên. Mị nhớ lại đời mình. Mị tướng tượng như có thể một lúc nào, biết đâu A Phủ chẳng trốn được rồi, lúc đó bố con thống lí sẽ đổ là Mị dữ cởi trói cho nó, Mị liền phải trói thay vào đấy. Mị chết trên cái cọc ấy. Nghĩ thế, nhưng làm sao Mị cũngkhông thấy sợ... Trong nhà tôi bưng, Mị rón rén bước lại, A Phủ vẫn nhắm mắt. Nhưng Mị tưởng như A Phủ biết có người bước lại... Mị rút con dao nhỏ cắt lúa, cắt nút dây mây. A Phủ thở phè từng hơi, như rắn thở, không biết mê hay tỉnh. Lần lần, đến lúc gỡ được hết dây trói ở người A Phủ thì Mị cũng hốt hoảng. Mị chỉ thì thào được một tiếng “Đi đi...” rồi Mị nghẹn lại. A Phủ khuỵu xuống không bước nổi. Nhưng trước cái chết có thể đến nơi ngay, A Phủ lại quật sức vùng lên, chạy.
Mị đứng lặng trong bóng tối.
Trời tôi lắm. Mị vẫn băng đi. Mị đuổi kịp A Phủ, đã lăn, chạy xuống tới lưng dốc.
(Vợ chồng A Phủ – Tô Hoài)
Trong đoạn trích trên, tại sao câu văn “Mị đứng lặng trong bóng tối.” được tách thành một dòng riêng?
Đánh dấu sự khép lại quãng đời tủi nhục và mở ra tương lai hạnh phúc của Mỹ
Diễn tả tâm lí Mị lo sợ sẽ bị cha con thống lí Pá Tra phát hiện
Thể hiện niềm khát khao sống, khát khao tự do của Mị rất mãnh liệt
Mị phân vân, lưỡng lự khi chạy theo A Phủ
Chọn A.Câu văn tách ra một dòng như bản lề khép lại quãng đời tăm tối trước đó của Mị và mở ra cuộc sống mới tươi sáng hơn khi Mị chạy trốn cùng A Phủ.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Của ong bướm này đây tuần tháng mật;
Này đây hoa của đồng nội xanh rì;
Này đây lá của cành tơ phơ phất;
Của yến anh này đây khúc tình si.
Và này đây ánh sáng chớp hàng mi;
Mỗi sáng sớm, thần vui hằng gõ cửa;
Tháng giêng ngon như một cặp môi gần;
Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa:
Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.
(Vội vàng – Xuân Diệu)
Bức tranh thiên nhiên trong trong đoạn trích trên có vẻ đẹp như thế nào?
Tươi tắn, tràn đầy sức sống
Cổ điển, trang nhã
Lung linh, thơ mộng
Thanh bình, yên ả
Chọn A.Những chi tiết “ong bướm, tuần tháng mật, hoa của đồng nội xanh rì, cành tơ phơ phất, khúc tình si, thần vui hằng gõ cửa, tháng giêng ngon như một cặp môi gần” gợi một khung cảnh mùa xuân tươi mới, tràn đầy sức sống.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Sóng bắt đầu từ gió
Gió bắt đầu từ đâu?
Em cũng không biết nữa
Khi nào ta yêu nhau.
(Sóng - Xuân Quỳnh)
Đoạn trích trên thể hiện khía cạnh nào của tình yêu?
Sự vĩnh hằng
Sự mong manh
Sự bí ẩn
Sự nồng nàn
Chọn C.
Câu hỏi tu từ được nhân vật trữ tình đặt ra “Em cũng biết nữa, khi nào ta yêu nhau” diễn tả tâm trạng suy tư về nguồn cội của tình yêu. Tình yêu là thứ bí ẩn mà ngàn đời nay con người vẫn đi tìm lời giải đáp.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Sơn thôn thiếu nữ ma bao túc
Bao túc ma hoàn, lô dĩ hồng.
(Chiều tối – Hồ Chí Minh)
Hình ảnh con người xuất hiện trong hai câu thơ trên thể hiện điều gì?
Cuộc sống quanh quẩn, mờ nhạt của con người nơi núi rừng
Con người làm cho bức tranh chiều tối trở nên tươi vui, ấm áp
Con người quá nhỏ bé, làm cho cảnh thêm lạnh lẽo, hoang vu
Sự cô đơn, trống trải của người tù trên đường chuyển lao
Chọn B. Bài thơ được viết trên đường chuyển lao của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Khung cảnh chiều tối nơi xứ người cùng hoàn cảnh lao tù khiến tâm trạng người tù như trùng xuống nhưng hình ảnh con người lao động bên bếp lửa hồng khiến cho không gian trở nên ấm áp hơn, xua tan đi cái ảm đạm trong lòng người tù, khiến tâm trạng người tù trở nên tươi vui hơn.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Về chính trị, chúng tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào.
Chúng thi hành những luật pháp dã man. Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc, để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết.
Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.
Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân.
Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược.
(Tuyên ngôn độc lập – Hồ Chí Minh)
Câu được in đậm trong đoạn trích trên sử dụng biện pháp tu từ nào?
Ẩn dụ
Hoán dụ
Nhân hóa
Nói quá
Chọn A.Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu là hình ảnh ẩn dụ cho việc quân địch đàn áp các cuộc khởi nghĩa của ta, tàn sát nhân dân và bộ đội của ta.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Đâu gió cồn thơm đất nhỏ mùi
Đâu ruồng trẻ mát thở yên vui
Đâu từng ô mạ xanh mơn mỏn
Đâu những nương khoai ngọt sắn bùi?
(Nhớ đồng – Tố Hữu)
Giọng điệu chủ đạo của toàn bộ đoạn trích là gì?
Da diết, nhớ thương
Phấp phỏng lo âu
Suy tư, triết lý
Thương cảm, tiếc nuối
Chọn A.Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nhà thơ bị giam ở nhà lao Thừa Phủ. Trong hoàn cảnh bị giam cầm, ông nhớ tới cảnh vật thiên nhiên gần gũi bên ngoài nhà lao. Điệp từ “đâu” như lời phủ định, có nghĩa là “đâu có” như nhấn mạnh nỗi nhớ của nhà thơ.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Vòng tuần hoàn của nước trên trái đất phụ thuộc rất nhiều vào nhiệt độ, do đó, không có gì đáng ngạc nhiên khi nhiệt độ đang tăng lên của hành tinh sẽ tác động đến cách nước di chuyển và phân bố. Nhiệt độ toàn cầu tăng làm cho nước bay hơi với số lượng lớn hơn, dẫn đến mức hơi nước trong khí quyển cao hơn, gây ra các trận mưa lớn ngày một dữ dội và thường xuyên hơn. Sự thay đổi này sẽ dẫn đến lũ lụt nhiều hơn vì thực vật và đất không thể hấp thụ hết nước. Phần nước còn lại sẽ chảy vào các nguồn nước gần đó, mang theo các chất gây ô nhiễm như phân bón trên đường đi. Dòng chảy dư thừa cuối cùng di chuyển đến các vùng nước lớn hơn như hồ, cửa sông và đại dương, gây ô nhiễm nguồn cung cấp nước và hạn chế sự tiếp cận nước của con người và hệ sinh thái.
(Nước và biến đổi khí hậu - Theo Tạp chí Khoa học và Đời sống)
Cụm từ “Sự thay đổi này” được in đậm trong đoạn trích trên có nghĩa sát nhất với diễn đạt nào dưới đây?
Hơi nước trong khí quyển cao hơn khi nhiệt độ toàn cầu tăng.
Nhiệt độ của trái đất ảnh hưởng đến nhiệt độ của nước.
Vào mùa mưa, lượng nước bốc hơi rất mạnh.
Mưa lớn làm cho thực vật và đất không thể hấp thụ hết nước.
Chọn A.Thông tin nằm ở câu: “Nhiệt độ toàn cầu tăng làm cho nước bay hơi với số lượng lớn hơn, dẫn đến mức hơi nước trong khí quyển cao hơn, gây ra các trận mưa lớn ngày một dữ dội và thường xuyên hơn.”
Sắp xếp các thông tin ở cột I với cột II sau đây để xác định đúng trình tự các kế hoạch quân sự mà Pháp thực hiện trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945 - 1954).
I | II |
1. | Kế hoạch Đờ Lát đo Tátxinhi. |
2. | Kế hoạch Bôlae. |
3. | Kế hoạch NavA. |
4. | Kế hoạch Rove. |
3, 2, 1, 4
4, 2, 1, 3
2, 4, 1, 3
1, 2, 4, 3
Chọn C.
Dựa vào thời gian diễn ra các kế hoạch để sắp xếp:
- Kế hoạch Đờ lát Ðo Tátxinhi được Pháp đề ra năm 1950.
- Kế hoạch Bôlae được Pháp đề ra năm 1947.
- Kế hoạch Nava được Pháp đề ra năm 1953.
- Kế hoạch Rove được Pháp đề ra năm 1949.
Như vậy, thứ tự đúng là 2, 4, 1, 3.
Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời câu hỏi sau đây:
Bảng: Số lượng quân đồng minh của Mĩ trên chiến trường miền Nam Việt Nam năm 1967
Tên nước | Số quân (người) |
Thái Lan | 2 242 |
Ô-xtrây-li-a | 6 579 |
Phi-líp-pin | 2 021 |
Hàn Quốc | 48 839 |
Niu Di-lân | 534 |
(Tết Mậu Thân 1968 qua những số liệu, https://nhandan.com.vn)
Năm 1967, những đồng minh nào hỗ trợ nhiều quân nhất cho Mĩ trong chiến tranh Việt Nam?
Phi-líp-pin, Niu Di-lân.
Thái Lan, Hàn Quốc.
Ô-xtrây-li-a, Thái Lan.
Hàn Quốc, Ô-xtrây-li-a.
Chọn D.Quan sát bảng số liệu, ta thấy số quân Hàn Quốc lớn nhất, sau đó đến số quân của Ô. xtrây-li-a.
Nội dung nào phản ánh điểm khác biệt về tinh thần chống Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam so với vua quan triều đình nhà Nguyễn?
Không kiên định chống Pháp, bị phân hóa thành hai phái chủ hòa và chủ chiến.
Làm theo mọi chỉ thị của triều đình để đánh bại cuộc xâm lược của thực dân Pháp.
Nhanh chóng tước bỏ vũ khí và đầu hàng trước uy lực của thực dân Pháp.
Kiên quyết đấu tranh chống Pháp đến cùng, không chịu sự chi phối của triều đình.
Chọn D.
Phân tích từng phương án để đưa ra câu trả lời:
- Phương án A không phản ánh đúng tinh thần chống Pháp của nhân dân vì nhân dân từ đầu đến cuối đều kiên quyết chống Pháp.
- Phương án B không đúng vì nhân dân không làm theo tất cả chỉ thị của triều đình, thậm chí một số sĩ phu phong kiến còn chống lại lệnh của triều đình để lãnh đạo nhân dân kháng chiến.
- Phương án C không đúng vì cuộc đấu tranh chống Pháp của nhân dân không bao giờ chấm dứt, ngay cả khi triều đình đã hoàn toàn đầu hàng Pháp.
- Phương án D đúng vì nhân dân kiên quyết đấu tranh chống Pháp đến cùng và không chịu sự chi phối của triều đình ngay từ đầu.
Phong trào đấu tranh chống Pháp ở Lào và Cam-pu-chia giai đoạn 1936 - 1939 đặt dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào dưới đây?
Đông Dương Cộng sản đảng.
An Nam Cộng sản đảng.
Đảng Cộng sản Đông Dương.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Chọn C.Trong những năm 1936 - 1939, phong trào đấu tranh chống Pháp ở Lào và Cam-pu-chia đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Dựa vào thông tin được cung cấp sau đây để trả lời câu hỏi:
Sau nhiều lần đưa quân tới khiêu khích, chiều 31 - 8 - 1858 liên quân Pháp - Tây Ban Nha với khoảng 3000 binh lính và sĩ quan, bố trí trên 14 chiến thuyền, kéo tới dàn trận trước cửa biển Đà Nẵng.
Sáng 1 - 9 - 1858, địch gửi tối hậu thư, đòi Trấn thủ thành Đà Nẵng trả lời trong vòng 2 giờ. Nhưng không đợi hết hạn, liên quân Pháp - Tây Ban Nha đã nổ súng rồi đổ bộ lên bán đảo Sơn Trà.
Quân dân ta anh dũng chống trả quân xâm lược, đẩy lùi nhiều đợt tấn công của chúng, sau đó lại tích cực thực hiện “vườn không nhà trống" gây cho quân Pháp nhiều khó khăn. Liên quân Pháp - Tây Ban Nha bị cầm chân suốt 5 tháng (từ cuối tháng 8 - 1858 đến đầu tháng 2 - 1859) trên bán đảo Sơn Trà. Về sau, quân Tây Ban Nha rút khỏi cuộc xâm lược.
(SGK Lịch sử 11, trang 108 - 110)
Liên quân Pháp - Tây Ban Nha mở đầu công cuộc xâm lược Việt Nam bằng cuộc tiến công vào
thành Đà Nẵng.
bán đảo Sơn Trà.
kinh thành Huế.
bán đảo Đà Nẵng.
Chọn B.Dựa vào đoạn “Sáng 1 - 9 - 1858, địch gửi tối hậu thư, đòi Trấn thủ thành Đà Nẵng trả lời trong vòng 2 giờ. Nhưng không đợi hết hạn, liên quân Pháp - Tây Ban Nha đã nổ súng rồi đổ bộ lên bán đảo Sơn Trà” có thể khẳng định liên quân Pháp - Tây Ban Nha mở đầu công cuộc xâm lược Việt Nam bằng cuộc tiến công vào bán đảo Sơn Trà.
Nguyên thủ những quốc gia nào dưới đây tham dự Hội nghị Ianta (2/1945)?
Anh, Pháp, Mĩ.
Liên Xô, Mĩ, Anh.
Anh, Mĩ, Pháp.
Mĩ, Liên Xô, Pháp.
Chọn B.Hội nghị Ianta (2/1945) có sự tham gia của nguyên thủ ba cường quốc, đó là Liên Xô, Mĩ và Anh.
Sự kiện nào dưới đây đã mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do cho dân tộc Việt Nam?
Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975.
Chọn A.Cách mạng tháng Tám năm 1945 giành thắng lợi đã mở ra kỉ nguyên mới cho dân tộc Việt Nam: kỉ nguyên độc lập, tự do, kỉ nguyên nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh dân tộc.
Bài học kinh nghiệm lớn nhất rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay là gì?
Kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại.
Vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin vào cách mạng Việt Nam.
Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.
Tổ chức lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp.
Chọn A.Bài học kinh nghiệm lớn nhất rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay là kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại. Trong Cách mạng tháng Tám, nhân dân ta đã kết hợp sức mạnh trong nước với chiến thắng của quân Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) trước chủ nghĩa phát xít để nổi dậy khởi nghĩa giành chính quyền. Còn ở thời đại ngày nay, ta cần phải kết hợp sức mạnh tổng hợp của quốc gia cùng xu thế hòa bình, hữu nghị và hợp tác trên thế giới để xây dựng vào bảo vệ Tổ quốc.
Các đồng bằng lớn ở Trung Quốc sắp xếp thứ tự lần lượt từ Nam lên Bắc là
Hoa Nam, Hoa Trung, Hoa Bắc, Đông Bắc.
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Đông Bắc, Hoa Nam, Hoa Trung, Hoa Bắc.
Hoa Trung Hoa Nam, Hoa Bắc, Đông Bắc.
Chọn A.Các đồng bằng lớn ở Trung Quốc theo thứ tự lần lượt từ Nam lên Bắc là đồng bằng Hoa Nam, Hoa Trung, Hoa Bắc và đồng bằng Đông Bắc.
Thị trường chung châu u đảm bảo quyền tự do lưu thông cho các nước thành viên về
con người, giáo dục, dịch vụ, văn hóa
tiền vốn, dịch vụ, con người, quân sự
hàng hóa, con người, tiền vốn, dịch vụ
dịch vụ, du lịch, con người, hàng hóa
Chọn C.Thị trường chung châu u được hình thành, đảm bảo quyền tự do lưu thông hàng hóa, con người, dịch vụ và tiền vốn cho các nước thành viên.
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ khác với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ở những đặc điểm nào sau đây?
Mùa hạ chịu tác động mạnh của Tín phong và có đủ ba đại cao.
Ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc giảm và tính nhiệt đới tăng dần.
Địa hình núi ưu thế, có nhiều cao nguyên và lòng chảo giữa núi.
Đồi núi thấp chiếm ưu thế, gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh.
Chọn D.Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ khác với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ở những đặc điểm là miền này có đồi núi thấp chiếm ưu thế, gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh nhất cả nước. Còn miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có địa hình núi cao, hiểm trở nhất nước ta và gió mùa đông Bắc đã suy yếu khi thổi đến miền này.
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của Biển Đông được thể hiện rõ ở
khoáng sản biển
các yếu tố hải văn
thiên tai ven biển
các dạng địa hình
Chọn B.Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của biển Đông được thể hiện qua các yếu tố hải văn (nhiệt độ, dòng hải lưu, sóng, thủy triều, độ muối) và sinh vật biển.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết hai đô thị đặc biệt của nước ta là
Hà Nội, Hải Phòng
Hải Phòng. Đà Nẵng
Đà Nẵng TP. Hồ Chí Minh
TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, các đô thị đặc biệt ở nước ta là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh (Kí hiệu chữ viết hoa màu đen đậm, xem chú giải “phân cấp đô thị” trên bản đồ).
Cho biểu đồ:

(Nguồn: Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê 2019)
Căn cứ vào biểu đồ trên, cho biết nhận xét nào sau không đúng về lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của Hà Nội, Huế và TP. Hồ Chí Minh?
Lượng mưa tăng dần từ Bắc vào Nam
Lượng bốc hơi tăng dần từ Bắc vào Nam
Huế có lượng cân bằng ẩm cao nhất.
Cân bằng ẩm của Huế cao hơn Hà Nội
Chọn A.
Qua biểu đồ, ta thấy:
- Lượng mưa cao nhất ở Huế, tiếp đến TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội thấp nhất => A sai.
- Bốc hơi cao nhất ở TP. Hồ Chí Minh, tiếp đến là Huế, Hà Nội => B đúng.
- Cân bằng ẩm cao nhất ở Huế, tiếp đến là Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh thấp nhất => C, D đúng.
Các cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao của nước ta là
Cà phê, cao su, mía.
Hồ tiêu, bông, chè.
Cà phê, điều, chè.
Điều, chè, thuốc lá.
Chọn C.Các cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao của nước ta là: cao su, cà phê, điều, tiêu, chè. Các loại cây mía, bông, thuốc lá là cây công nghiệp hàng năm => Đáp án A, B, D sai.
Nhân tố quan trọng nhất khiến cho kim ngạch xuất khẩu của nước ta liên tục tăng trong những năm gần đây là do
điều kiện tự nhiên thuận lợi, giàu khoáng sản.
mở rộng thị trường và đa dạng hóa sản phẩm.
nguồn lao động đông, có trình độ chuyên môn.
cơ sở vật chất - kĩ thuật tốt, vốn đầu tư rất lớn.
Chọn B.Nhân tố quan trọng nhất khiến cho kim ngạch xuất khẩu của nước ta liên tục tăng trong những năm gần đây là do việc mở rộng thị trường theo hướng đa phương hóa (từ thị trường truyền thống đến các thị trường khó tính như EU, Bắc Mĩ, Nhật Bản,...) và đa dạng hóa các sản phẩm nông - công nghiệp, đặc biệt là các dòng sản phẩm nông nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi đến thủy hải sản.
Nguyên nhân chủ yếu tài nguyên đất ở Đồng bằng sông Hồng bị xuống cấp là do
lạm dụng phân hữu cơ.
đất bị khô, đông cứng.
xói mòn, rửa trôi mạnh
hệ số sử dụng đất cao
Chọn D.Đồng bằng sông Hồng có diện tích nhỏ, số dân ngày càng đông => Nhu cầu sử dụng đất cho các hoạt động kinh tế rất lớn = Khiến hệ số sử dụng đất cao làm cho tài nguyên đất ở Đồng bằng sông Hồng đang bị xuống cấp nhanh trong những năm gần đây.
Định hướng chính đối với sản xuất lương thực của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ kết hợp với khai hoang.
thay đổi cơ cấu mùa vụ phù hợp với điều kiện canh tác.
phá thế độc canh cây lúa, mở rộng diện tích cây khác.
đẩy mạnh công nghiệp chế biến nông sản, thủy hải sản.
Chọn A.Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lương thực hàng đầu của cả nước (diện tích và sản lượng đứng đầu cả nước, chiếm >50%). Tuy nhiên, sản lượng lương thực cao chủ yếu do diện tích đất sản xuất lớn (năng suất lúa còn thấp hơn so với Đồng bằng sông Hồng). Định hướng chính đối với lương thực của vùng trong thời gian tới là đẩy mạnh thêm canh, tăng vụ, áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kĩ thuật để nâng cao năng suất, chất lượng lương thực. Đồng thời tiếp tục khai thác các thế mạnh tự nhiên ở những vùng đất mới, đất hoang còn nhiều tiềm năng.
Không thể nói về hằng số điện môi của chất nào dưới đây?
Không khí khô.
Nước tinh khiết.
Thủy tinh.
Dung dịch muối.
Chọn D.Hằng số điện môi là một đặc trưng quan trọng cho tính chất điện của một chất cách điện. Do vậy không có ý nghĩa gì khi nói về hằng số điện môi của dung dịch muối.
Trong các trường hợp truyền ánh sáng như hình vẽ, trường hợp nào có hiện tượng phản xạ toàn phần?

Trường hợp (1)
Trường hợp (2).
Trường hợp (3).
Trường hợp (4).
Chọn D.Hiện tượng phản xạ toàn là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia sáng tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt. Điều kiện xảy ra PXTP là n1 > n2, i ≥ igh
Hình vẽ nào dưới đây xác định không đúng hướng của véc tơ cảm ứng từ tại M gây bởi dòng điện thẳng dài vô hạn?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Chọn C.Vận dụng quy tắc nắm tay phải ta xác định được các chiều của đường sức từ qua M: “Nắm bàn tay phải rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều đường sức từ chạy qua dây dẫn thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của dòng điện”.
Trong một số máy lọc nước RO, có một bộ phận mà khi nước chảy qua, nó sẽ phát ra một loại tia có thể diệt được 99% vi khuẩn (theo quảng cáo). Đó là tia nào?
Tia hồng ngoại.
Tia tử ngoại.
Tia Rơn-ghen.
Tia gama.
Chọn B.Tia tử ngoại có có tác dụng diệt khuẩn do vậy nó có thể diệt được 99% vi khuẩn.
Để hạn chế tai nạn cho người tham gia giao thông, lực lượng cảnh sát đã được trang bị súng bắn tốc độ nhằm phát hiện những hành vi vi phạm giao thông. Súng bắn tốc độ sử dụng tia laser đo thời gian kể từ lúc máy phát ra tia sáng hồng ngoại, đến khi tia sáng tiếp xúc với xe và phản hồi lại. Trong cấu tạo “máy bắn tốc độ” xe cộ trên đường
có cả máy phát và máy thu sóng vô tuyến.
chỉ có máy thu sóng vô tuyến.
chỉ có máy phát sóng vô tuyến.
không có máy phát và máy thu sóng vô tuyến.
Chọn A.Trong “máy bắn tốc độ” xe cộ trên đường ban đầu có cấu trúc cơ bản bao gồm một bộ truyền và nhận tín hiệu được tích hợp trong một.
Một học sinh thực hiện thí nghiệm sóng dừng trên sợi dây có hai đầu cố định, một đầu gắn với cần rung dao động với tần số sóng là 100 Hz, biết dây dài 1,5 m. Hãy quan sát hình và cho biết giá trị vận tốc truyền sóng trên dây.

100 m/s.
50 m/s.
150 m/s.
200 m/s.
Chọn A.
Trên dây đang có sóng dừng với 3 bó sóng.
Khi hai đầu dây cố định 1=kλ2⇒1=kv2f⇒v=2lfk=100 m/s.
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi nhưng tần số thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch AB gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L, điện trở R và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp như hình vẽ. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AN (đường màu đỏ) và điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch MN (đường màu đen) theo giá trị tần số góc ω như hình vẽ. Khi ω=y thì hệ số công suất của đoạn mạch AB có giá trị nào sau đây?

Làm tròn đến số thập phân thứ nhất.
Đáp án: 0,9.
Ta có, khi UAN cực đại thì:
UAN=URL=U.R2+ZL2R2+ZL−ZC2=U.R2+(ωL)2R2+ωL−1ωC2=U1−p−2⋅ Với p=121+1+2R2CL
Từ đồ thị ta thấy UAN=53U⇒p=1,25⇒R2CL=0,625
Tại ω=y thì ULmax, ta có: ZC=LC−R22ZL=LC.1ZC⇒ZLZC=LC.1LC−R22=11−R2CL=1,455
Chuẩn hóa số liệu: ZC=1;ZL=1,455;R=0,95
Hệ số công suất: cosφ=RR2+ZL−ZC2=0,950,952+(1.455−1)2=0,9.
Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương có phương trình dao động lần lượt là x1=16cos4πt+π12cm và x2=A2cos(4πt+φ)cm. Gọi x là li độ tổng hợp của hai dao động trên. Biết x1=−8 cm thì x2=3,2 cm.Khi x2=0 thì x=−83 cm và độ lệch pha của hai dao động thành phần nhỏ hơn 90o. Biên độ của dao động tổng hợp là
24,6 cm.
20 cm.
14 cm.
22,4 cm.
Chọn B.
Khi x2=0,x1=−83 cmx=x1+x2−83=16cos4πt+π120=A2cos(4πt+φ)⇒φ=−π4
Khi x1=−8 cm thì x2=3,2 cm−8=16cos4πt+π123,2=A2cos4πt−π4⇒A2=6,4 cm
Áp dụng số phức: x=x1+x2=16∠π12+6,4∠−π4⇒A≈20 cm.
Một bệnh nhân điều trị băng đồng vị phóng xạ, dùng tia y để diệt tế bào bệnh. Thời gian chiếu xạ lần đầu là Δt=20 phút, đồng vị phóng xạ đó có chu kỳ bán rã T = 4 tháng (coi Δt≪T) và vẫn dùng nguồn phóng xạ trong lần đầu. Do bệnh mới ở giai đoạn đầu nên lịch hẹn cụ thể của bệnh nhân với bác sĩ như sau:
Thời gian: 8h ngày 2/4/2021 | Phương pháp điều trị: Chiếu phóng xạ |
Thời gian: 8h ngày 2/5/2021 | Phương pháp điều trị: Chiếu phóng xạ |
Thời gian: 8h ngày 2/6/2021 | Phương pháp điều trị: Chiếu phóng xạ |
Hỏi lần chiếu xạ thứ 3 phải tiến hành trong bao lâu để bệnh nhân được chiếu xạ với cùng một lượng tia y như lần đầu?
28,2 phút.
22,2 phút.
26,2 phút.
24,2 phút.
Chọn A.
Lương tia γ phóng xạ lần đầu: ΔN1=N01−e−λΔt≈N0λΔt
(Áp dưng công thức gần đúng: Khi x≪1 thì 1−e−x≈x, ở đây coi Δt≪< nên 1−e−λt=λDt ).
Sau thời gian 2 tháng, một nửa chu kì t=T2, lượng phóng xạ trong nguồn phóng xạ sử dụng lần đầu còn N=N0e−λt=N0e−ln2 T.T2=N0e−ln22
Thời gian chiếu xạ lần này Δt':ΔN'=N0e−ln221−e−λΔt≈N0e−ln22λΔt=ΔN
Do đó Δt'=eln22Δt=1,41⋅20=28,2 phút.
Khi electron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử hiđrô được xác định bởi công thức En=−13,6n2 (eV) (với n = 1, 2, 3,...). Khi electron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng n = 3 về quỹ đạo dừng n = 1 thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng λ1. Khi electron chuyển từ quỹ đạo dừng n = 5 về quỹ đạo dừng n = 2 thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng λ2. Mối liên hệ giữa hai bước sóng λ1 và λ2, là
27λ2=128λ1
λ2=5λ1
189λ2=800λ1
λ2=4λ1
Chọn C.
Ta có λ1=hcE3−E1;λ2=hcE3−E2⇒λ1λ2=E5−E2E3−E1⇒λ1λ2=−13,652−−13,622−13,632−−13,612=189800
Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (oxi chiếm 20% thể tích không khí), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước. Thể tích không khí (ở đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là (Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; N=14; O=16).
70,0 lít.
78,4 lít.
56,0 lít.
84,0 lít.
Chọn A.
nCO2=0,35 mol; nH2O=0,55 mol. Bảo toàn oxi ta có: nO2=0,35.2+0,552=0,625 mol
VO2=0,625.22,4=14 (lít). Thế tích không khí cần dùng là: Vkk=1420.100=70 (lít).
Cho hai bình như nhau, bình A chứa 0,5 lít axit clohiđric 2M; bình B chứa 0,5 lít axit axetic 2M được bịt kín bởi hai bóng cao su như nhau. Hai mẫu Mg khối lượng như nhau được thả xuống cùng một lúc. Kết quả sau 1 phút và sau 10 phút (phản ứng đã kết thúc) được thể hiện ở bình dưới đây?

Nhận định nào sau đây không đúng?
Axit clohiđric là axit mạnh, phân li một chiều nên lượng H+ tại thời điểm 1 phút nhiều hơn nên phản ứng xảy ra nhanh hơn.
Sau 10 phút, khí thoát ra ở cả hai bình đều bằng nhau.
Axit axetic có phân tử khối lớn hơn nên tại thời điểm 1 phút, tốc độ thoát khí chậm hơn.
Sau 1 phút, tốc độ thoát khí ở bình A nhanh hơn bình B.
Chọn C.Nhận định không đúng là: "Axit axetic có phân tử khới lớn hơn nên tại thời điểm 1 phút, tốc độ thoát khí chậm hơn." do tốc độ thoát khí phụ thuộc vào độ mạnh yếu của axit tham gia, không ảnh hưởng bởi phân tử khối.
Dung dịch X gồm Na2CO3, và NaHCO3, chưa rõ nồng độ. Để xác định năng độ các chất trong X ta thực hiện thí nghiệm sau:
TN1: Cho từ từ dung dịch Ca(OH)2 dư vào 20 ml dung dịch X thu được 5 gam kết tủa trắng.
TN2: Cho từ từ 400 ml dung dịch HCl 0,1 M vào 20 ml dung dịch X thu được 0,224 lít CO2.
Nồng độ mol của Na2CO3, và NaHCO3, lần lượt là (Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tốH=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Cl=35,5; Ca=40).
1,5M và 1M.
1M và 1,5M.
2M và 0,5M.
0,5M và 2M.
Chọn A.
Thí nghiệm 2: nCO2=0,01 mol; nHCl=0,04 mol
H++CO32−→HCO3− HCO3−+H+→CO2+H2O
0,03 mol 0,03 mol 0,01 mol 0,01 mol
Thí nghiệm 1: nCaCO3=0,05 mol
Bảo toàn nguyên tố C:nNa2CO+nNaHCO3=nCaCO3=0,05→nNaHCO3=0,02 mol
HCO3−+OH−→CO32−+H2O Ca2++CO32−→CaCO3
0,02 mol 0,02 mol 0,05 mol 0,05 mol
CMNa2CO3=0,030,02=1,5M.CMNaHCO3=0,020,02=1,0M.
Dung dịch X chứa 0,01 mol H2NCH2COOH, 0,03 mol HCOOC6H5, và 0,02 mol CIH3N-CH2COOH. Để tác dụng hết với dung dịch X cần tối đa V ml dung dịch NaOH 0,5M, đun nóng thu được dung dịch Y. (Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; N=14 O=16; Na=23; Cl=35,5.) Giá trị của V là
200.
220.
120.
160.
Chọn B.
Phương trình hóa học:
H2NCH2COOH+NaOH→H2NCH2COONa+H2O
0,01 mol 0,01 mol
HCOOC6H5+2NaOH→HCOONa+C6H5ONa+H2O
0,03 mol 0,06 mol
ClH3 N−CH2COOH+2NaOH→NaCl+H2N−CH2COONa+2H2O
0,02 mol 0,04 mol
nNaOH=0,01+0,06+0,04=0,11 mol →V=0,110,5=0,22 lít =220ml.
Tiến hành các thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm mỗi ống 2 ml etyl axetat.
Bước 2: Thêm 2 ml dung dịch H2SO4 20% vào ống thứ nhất; 4 ml dung dịch NaOH 30% vào ống thứ hai.
Bước 3: Lắc đều cả hai ống nghiệm, lắp ống sinh hàn, đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, để nguội. Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều phân thành hai lớp.
(b) Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều đồng nhất.
(c) Sau bước 3, ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau.
(d) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).
(e) Ống sinh hàn có tác dụng hạn chế sự thất thoát của các chất lỏng trong ống nghiệm.
Số phát biểu đúng là
2
4
5
3
Chọn D.
Các phát biểu đúng là: (a); (d), (e).
Phát biểu (b) sai vì chất lỏng trong 2 ống nghiệm đều phân thành 2 lớp.
Phát biểu (c) sai vì thủy phân trong môi trường axit thu được CH3COOH, trong môi trường bazo thu được CH3COONa.
Phương trình hóa học:
CH3COOC2H5+H2O⇄H2SO4,toCH3COOH+C2H5OHCH3COOC2H5+NaOH→toCH3COONa+C2H5OH
Polime nào sau đây có cấu trúc mạch phân nhánh?
Amilopectin.
Polietilen.
Amilozo.
Poli(vinyl clorua).
Chọn A.Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh do các đoạn mạch α - glucozo tạo nên.
Hòa tan 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO3 dư thu được hỗn hợp khí NO và N2O (không còn sản phẩm khử nào khác) có tỉ khối hơi đối với hiđro bằng 16,75. Thể tích NO và N2O (đktc) thu được lần lượt là (Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; N = 14; O = 16; Al = 27).
1,972 lít và 0,448 lít.
2,24 lít và 6,72 lít.
2,016 lít và 0,672 lít.
0,672 lít và 2,016 lít.
Chọn C
nAl=0,17 mol
Gọi x, y lần lượt là số mol của NO và N2O trong hỗn hợp khí thu được
Các quá trình oxi hóa - khử:

Bảo toàn electron ta có: 3x+8y=0,51(1)
Lại có: Mhh=30x+44yx+y=2.16,75(2)
Giài hệ phương trình (1) và (2) ta được: x=0,09;y=0,03
VNO=0,09.22,4=2,016 lít; VN2O=0,03.22,4=0,672 lít.
Cho dãy các chất: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2. Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là
3
5
4
1
Chọn A
Các chất tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là: (NH4)2SO4, MgCl2, FeCl2.
Phương trình hóa học:
Ba(OH)2+NH42SO4→BaSO4↓+2NH3+2H2OBa(OH)2+MgCl2→BaCl2+Mg(OH)2↓Ba(OH)2+FeCl2→BaCl2+Fe(OH)2↓
Cho các cân bằng hóa học:
(1) N2(k)+3H2(k)⇄2NH3(k)
(2) H2(k)+I2(k)⇄2HI(k)
(3) 2SO2(k)+O2(k)⇄2SO3(k)
(4) 2NO2(k)⇄N2O4(k)
Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch là:
(1), (2), (3).
(2), (3), (4).
(1), (3), (4).
(1), (2), (4).
Chọn C.
Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch là: (1), (3), (4).
Đối với cân bằng: (2) H2(k)+I2(k)⇄2HI(k)
Nhận thấy: Số phân tử khí vẽ trái = 1+1 bằng với số phân tử khí vế phải = 2.
→ Khi thay đổi áp suất thì cân bằng hóa học không bị chuyển dịch.
Cho hỗn hợp E gồm 2 este mạch hở X và Y (MX < MY < 120; đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được muối Z và hỗn hợp ancol T. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T cần 0,15 mol O2, thu được nước và 0,11 mol CO2. Nếu cho hỗn hợp T tác dụng với Na dư, thu được 1,232 lít H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Y trong E bằng bao nhiêu? (Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O=16; Na = 23.)
Đáp án: 54,13
nOH(T)=2.nH2=2.1,23222,4=0,11=nCO2
Trong T các ancol có số nhóm OH bằng số nhóm C
Lại có Mx<MY<120 → T gồm CH3OH (x mol) và C2H4(OH)2 (y mol)
CH3OH+1,5O2→toCO2+2H2O C2H6O2+2,5O2→to2CO2+3H2O
x mol 1,5x mol y mol 2,5y mol
Giải hệ: x+2y=0,111,5x+2,5y=0,15→x=0,05y=0,03
E gồm 2 este mạch hở X và Y MX<MY<120
→Y là (HCOO)2C2H4 (0,03 mol) và X là HCOOCH3 (0,05 mol)
Phần trăm khối lượng của Y trong E là: %mY=0,03.1180,03.118+60.0,05.100%=54,13%.
Cây lá lốt ưa bóng sống dưới tán cây trong vườn và cây bạch đàn ưa sáng sống ở trên đồi, cây nào có cường độ thoát hơi nước qua cutin mạnh hơn?
Cây bạch đàn thoát hơi nước qua cutin mạnh hơn.
Cây bạch đàn và cây lá lốt có cường độ thoát hơi nước qua cutin như nhau.
Cây bạch đàn và cây lá lốt đều không thoát hơi nước qua cutin.
Cây lá lốt thoát hơi nước qua cutin nhiều hơn.
Chọn D. Cây lá lốt ưa bóng sống dưới tán cây trong vườn và cây bạch đàn ưa sáng sống ở trên đồi, cây lá lốt thoát nước qua cutin nhiều hơn do lá lốt là cây ưa bóng, tầng cutin mỏng.
Loại hoocmôn nào sau đây ở thực vật có tác dụng làm chậm sự già hóa của tế bào?
Xitôkinin
Tirôxin
Etilen
Axit abxixic
Chọn A. Hoocmôn xitôkinin ở thực vật có tác dụng làm chậm sự già hóa của tế bào.
Có bao nhiêu loài động vật dưới đây có hệ tuần hoàn đơn?
I. Tôm sú. II. Cá chép. III. Cá sấu. IV. Chim bồ câu
1
2
3
4
Chọn A.Động vật có hệ tuần hoàn đơn là cá chép. Tôm sú có hệ tuần hoàn hở, cá sấu và chim bồ câu có hệ tuần hoàn kép.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
Rối loạn trong nhân đôi hoặc trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể.
Một số cặp nhiễm sắc thể nào đó không phân li trong giảm phân.
Trong nguyên phân có một cặp nhiễm sắc thể nào đó không phân li.
Toàn bộ bộ nhiễm sắc thể không phân li trong nguyên phân hoặc giảm phân.
Chọn A.Nguyên nhân dẫn đến phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là do rối loạn trong nhân đôi hoặc trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể.
Có bao nhiều đặc điểm chỉ có ở thể dị đa bội mà không có ở thể tự đa bội?
I. Không có khả năng sinh sản hữu tính (bị bất thụ).
II. Tế bào sinh dưỡng mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài khác nhau.
III. Hàm lượng ADN ở trong tế bào sinh dưỡng tăng lên so với dạng lưỡng bội.
IV. Bộ nhiễm sắc thể tồn tại theo từng cặp tương đồng.
V. Mỗi cặp NST tồn tại thành 4 chiếc giống nhau.
VI. Có thể được hình thành do lai xa kèm theo đa bội hóa.
2
3
4
5
Chọn A.
Các ý đúng khi nói về đặc điểm chỉ có ở thể dị đa bội mà không có ở thể tự đa bội là
II. Tế bào sinh dưỡng mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài khác nhau.
VI. Có thể được hình thành do lai xa kèm theo đa bội hóa.
Phương pháp nào sau đây có thể được ứng dụng để tạo ra sinh vật mang đặc điểm của hai loài?
Nuôi cấy hạt phấn.
Gây đột biến gen.
Dung hợp tế bào trần.
Nhân bản vô tính.
Chọn C.Phương pháp có thể được ứng dụng để tạo ra sinh vật mang đặc điểm của hai loài là dung hợp tế bào trần.
Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên trong quần thể?
I. Vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
II. Làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một chiều hướng nhất định.
III. Luôn làm tăng tần số alen có lợi, giảm tần số alen có hại trong quần thể.
IV. Luôn tạo ra alen mới, là nguồn nguyên liệu của tiến hóa.
3
1
2
4
Chọn C.
Các ý đúng khi nói về yếu tố ngẫu nhiên trong quần thể là I, II
Các ý còn lại sai do:
+ Yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen không theo 1 chiều hướng nhất định.
+ Yếu tố ngẫu nhiên không tạo ra alen mới cho quần thể.
Khi nói về lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây đúng?
Lưới thức ăn ở rừng mưa nhiệt đới thường đơn giản hơn lưới thức ăn ở thảo nguyên.
Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng đơn giản.
Lưới thức ăn của quần xã vùng ôn đới luôn phức tạp hơn so với quần xã vùng nhiệt đới
Trong diễn thế sinh thái, lưới thức ăn của quần xã đỉnh cực phức tạp hơn so với quầnxã suy thoái.
Chọn D.
Ý D đúng, các ý còn lại sai do:
+ Lưới thức ăn ở rừng mưa nhiệt đới phức tạp hơn do độ đa dạng sinh học cao hơn. Vậy A sai.
+ Càng đa dạng loài thì lưới thức ăn càng phức tạp. Vậy B sai.
+ Lưới thức ăn vùng nhiệt đới phức tạp hơn do độ đa dạng loài cao hơn. Vậy C sai.
Giả sử kết quả khảo sát về diện tích khu phân bố (tính theo m2) và kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) của 4 quần thể sinh vật cùng loài ở cùng một thời điểm như sau:
| Quần thể I | Quần thể II | Quần thể III | Quần thể IV |
Diện tích | 3558 | 2486 | 1935 | 1954 |
Kích thước QT | 4270 | 3730 | 3870 | 4885 |
Xét tại thời điểm khảo sát, mật độ cá thể của quần thể nào trong 4 quần thể trên là cao nhất?
Quần thể I.
Quần thể III.
Quần thể II.
Quần thể IV.
Chọn D.
Áp dụng công thức tính mật độ cá thể = tổng số cá thể/ diện tích
| Quần thể I | Quần thể II | Quần thể III | Quần thể IV |
Diện tích khu phân bố | 3558 | 2486 | 1935 | 1954 |
Kích thước quần thể | 4270 | 3730 | 3870 | 4885 |
Mật độ (cá thể/m2) | 1,2 | 1,5 | 2 | 2,5 |
Quần thể có mật độ cao nhất là quần thể IV.
Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng; gen này nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X. Cho ruồi đực và ruồi cái (P) đều có thân xám, cánh dài, mắt đỏ giao phối với nhau, thu được F1 có 5% ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ ở F1 chiếm tỉ lệ là bao nhiêu phần trăm?
Đáp án: 10
F, có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng
→ P dị hợp 3 cặp gen: con đực có kiểu gen ABabXDY.
Ta có ababXDY=0,05→abab=0,2→ con cái cho giao tử ab = 0,4
Kiểu gen của P:ABabXDY×ABabXDXd
A−B−=aabb+0,5=0,7;A−bb=aaB−=0,25−0,2=0,05
→ Tỉ lệ ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ ở F1aabbXDX−=0,2×12=10%.








