Đề thi thử ĐGNL ĐHQG Hà Nội năm 2023-2024 (Đề 3)
Đề thi

Đề thi thử ĐGNL ĐHQG Hà Nội năm 2023-2024 (Đề 3)

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực98 lượt thi
150 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 51 đến 55:

Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!

Nhớ về rừng núi, nhớ chơi vơi

Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi

Mường Lát hoa về trong đêm hơi

Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm

Heo hút cồn mây súng ngửi trời

Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống

Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

Anh bạn dãi đầu không bước nữa

Gục lên súng mũ bỏ quên đời!

Chiều chiều oai linh thác gầm thét

Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người ng

Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói

Mai Châu mùa em thơm nếp xôi.

                                                                (Tây Tiến - Quang Dũng)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cảm xúc bao trùm toàn bộ đoạn thơ trên là gì?

Nỗi nhớ

Tình yêu

Sự đợi chờ

Niềm hi vọng

Xem đáp án

Chọn A.Dựa theo hoàn cảnh ra đời của bài thơ và các cụm từ nhớ, nhớ chơi vơi đã cho thấy nỗi nhớ là mạch cảm xúc xuyên suốt bài thơ.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu thơ dưới đây sử dụng biện pháp tu từ nào?

                                                  Chiều chiều oai linh thác gầm thét

                                                  Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người

So sánh

Nhân hóa

Ẩn d

Hoán dụ

Xem đáp án

Chọn B.Nhân hóa (thác gầm thét, cọp trêu người).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Bức tranh thiên nhiên trong đoạn thơ hiện lên với những vẻ đẹp nào?

Tình tứ, trong sáng và hung dữ, nguy hiểm

Tràn đầy sức sống và tàn bạo, dữ dội

Trữ tình và hung bạo, dữ dằn

Thơ mộng, trữ tình và hoang sơ, dữ dội, hiểm trở

Xem đáp án

Chọn D.

- Thơ mộng, trữ tình: hoa về trong đêm hơi, nhà ai Pha Luông mưa xa khơi, Mai Châu mùa em thơm nếp xôi.

- Hoang sơ, dữ dội, hiểm trở: sương lấp, dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm, heo hút cồn mây...

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn thơ thể hiện phong cách thơ Quang Dũng như thế nào?

Trữ tình, chính luận

Uyên bác, hướng nội

Lãng mạn, tài hoa

Trữ tình, chính trị

Xem đáp án

Chọn C.Trữ tình chính luận, uyên bác hướng nội, trữ tình chính trị không phải là đặc điểm sáng tác của Quang Dũng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh “súng ngửi trời” trong câu thơ “Heo hút cồn mây súng ngửi trời” gợi lên vẻ đẹp nào của những người lính Tây Tiến

Tếu táo, hóm hỉnh, đầy chất lính

Lãng mạn, hào hoa

Anh dũng trong chiến đấu

Kiên trì, dũng cảm vượt lên trên hoàn cảnh

Xem đáp án

Chọn A.Trong cuộc chiến đấu gian khổ, hiện thực là các anh đang đứng ở đỉnh núi cao, với những “dốc thăm thẳm”, nhưng với sự tếu táo, hóm hỉnh đầy chất lính, trong mắt các anh, hiện thực gian khổ trở nên thi vị hóa “súng ngửi trời”.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ dưới đây biểu thị lợi nhuận sau thuế của công ty cổ phần Vincom Retail từ năm 2017 đến năm 2020.

Biểu đồ dưới đây biểu thị lợi nhuận sau thuế của công ty cổ phần Vincom Retail từ năm 2017 đến năm 2020. (ảnh 1)

(Nguồn: VRE, PHFM tổng hợp)

Hỏi từ năm 2017 đến năm 2020 thì năm nào có lợi nhuận sau thuế của công ty cổ phần Vincom Retail là cao nhất?

Năm 2017.

Năm 2018.

Năm 2019.

Năm 2020.

Xem đáp án

Chọn C

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 56 đến 60:

Hùng vĩ của sông Đà không phải chỉ có thác đá. Mà nó còn là những cảnh đá bờ sông, dựng thành vách, mặt sông chỗ ấy chỉ lúc đúng ngọ mới có mặt trời. Có chỗ vách đá thành chẹt lòng sông Đà như một cái yết hầu. Đứng bên này bờ nhẹ tay ném hòn đá qua bên kia vách. Có quãng con nai, con hổ đã có lần vọt từ bờ này qua bờ kia. Ngồi trong khoang đò qua quãng ấy, đang mùa hè mà cũng thấy lạnh, cảm thấy mình như đứng ở một hè một cái ngõ mà ngóng vọng lên một khung cửa sổ nào trên cái tầng nhà cao thứ mấy nào vừa tắt phụt đèn điện.

Lại như quãng mặt ghềnh Hát Loóng, dài hàng cây số nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt bất cứ người lái đò Sông Đà nào tóm được qua đấy. Quãng này mà khinh suất tay lái thì cũng dễ lật ngửa bụng thuyền ra.

(Người lái đò sông Đà - Nguyễn Tuân)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ “đúng ngọ” (được in đậm trong đoạn trích) có thể được thay thế bằng từ nào sau đây?

Giữa trưa

Bình minh

Buổi chiều

Gần trưa

Xem đáp án

Chọn A.Đúng ngọ là chỉ 12 giờ trưa, giữa trưa.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ “khinh suất” trong câu “Quãng này mà khinh suất tay lái thì cũng dễ lật ngửa bụng thuyềnra. có nghĩa là gì?

Không kiên trì

Không thận trọng

Không có kinh nghiệm

Không tinh tế

Xem đáp án

Chọn B.Khinh suất thể hiện sự thiếu thận trọng, không chú ý đầy đủ, có sự coi thường, chủ quan.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu văn in đậm sử dụng những biện pháp tu từ nào?

Ẩn dụ, so sánh, điệp từ, nhân hóa

Điệp cấu trúc, điệp từ, nhân hóa, so sánh

So sánh, điệp cấu trúc, hoán dụ

Điệp từ, liệt kê, đối lập, ẩn dụ

Xem đáp án

Chọn B.

- Điệp cấu trúc: Danh từ - xô – danh từ.

- Điệp từ: xô.

- Nhân hóa: gùn ghè, đòi nợ xuýt.

- So sánh: cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt bất cứ người lái đò Sông Đà nào tóm được qua đấy.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

Vẻ đẹp thơ mộng, trữ tình của sông Đà

Vẻ đẹp vừa thơ mộng vừa hung bạo của sông Đà

Vẻ đẹp đơn sơ, mộc mạc, hấp dẫn của sông Đà

Vẻ hung bạo, dữ dằn và hùng vĩ của sông Đà

Xem đáp án

Chọn D.Đoạn trích miêu tả sự hung bạo, dữ dằn của sông Đà qua những thác đá, vách đá...

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn trích thể hiện tài năng nổi bật của nhà văn Nguyễn Tuân ở phương diện nào?

Sử dụng kho từ vựng phong phú, với những liên tưởng bất ngờ, độc đáo

Sử dụng những hình ảnh ẩn dụ độc đáo, giàu liên tưởng

Quan sát, miêu tả thiên nhiên và con người trên phương diện nghệ thuật

Sử dụng bút pháp chấm phá, cốt để gợi tả chứ không miêu tả chi tiết

Xem đáp án

Chọn A.Đoạn trích thể hiện tài năng nổi bật của Nguyễn Tuân ở phương diện sử dụng kho từ vựng phong phú, có những so sánh liên tưởng độc đáo nhằm diễn tả sự hung bạo, nguy hiểm của con sông Đà.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm chuyển động theo quy luật s(t)=−t3+6t2 với t là thời gian tính từ lúc bắt đầu chuyển động, s(t) là quãng đường đi được trong khoảng thời gian t. Tính thời điểm t mà tại đó vận tốc đạt giá trị lớn nhất.

t = 3.

t = 4.

t=1.

t = 2.

Xem đáp án

Chọn D.Ta có v(t)=s'(t)=−3t2+12t có đồ thị là Parabol, do đó v(t)max⇔t=−12−6=2.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 61 đến 65:

(1) Tất cả các sinh vật sống đều có những đặc điểm riêng biệt, nhưng mọi thứ ở loài hải sâm đều khác thường. Có thể nói đây là loài động vật kì dị nhất trong số những loài động vật kì dị.

(2) Nơi sống chủ yếu của hải sâm là vùng nước nông, có nhiều cát hoặc trên bề mặt của các bãi bùn. Thức ăn chính của chúng là bùn, tảo, ốc và các chất hữu cơ dưới biển. Một trong những cách chúng bắt mồi là nằm trong làn nước và bắt những loài phù du trôi trong đó bằng các xúc tu. Hải sâm rất phàm ăn, chúng kiếm ăn gần như liên tục cả ngày lẫn đêm nhưng lại có thể sống mà không cần ăn trong thời gian dài. Khác với nhiều loài sinh vật khác ngủ đông, sâm biển thường ngủ hè bởi cơ thể của chúng rất nhạy với sự thay đổi nhiệt độ của nước biển, khả năng chịu nóng kém. Với đặc điểm đó, vào mùa hè, sâm biển thường nằm im dưới đáy biển và hầu như không ăn uống, bơi lội. Chúng sẽ xuất hiện trở lại khi thời tiết chuyển sang thu. Trong khoảng thời gian đó, sự trao đổi chất của chúng diễn ra rất chậm. Vì thế mà các sinh vật phù du có thời gian sinh sôi và phát triển. Nếu không, với sức ăn của chúng, nguồn thức ăn sẽ nhanh chóng cạn kiệt và chúng sẽ bị chết đói.

(3) Hải sâm có nhiều màu sắc khác nhau, từ đen đến nâu đỏ đến màu cát và gần như trắng, có loại còn có xúc tu màu tim sặc sỡ. Tên tiếng Anh của loài này là Sea cucumber, nghĩa là dưa chuột biển do thân hình của loài vật này giống quả dưa chuột. Hình dáng đặc biệt kết hợp với sự mềm dẻo, linh hoạt của cơ thể cho phép chúng dễ dàng len lỏi vào các khe đá, ở đó chúng được an toàn trước những kẻ săn mồi và dòng chảy của đại dương.

(4) Nhắc đến hải sâm chúng ta đều nghĩ chúng là loài động vật khá nhàm chán. Tuy nhiên khi phải đối mặt với sự sống còn thì mọi thứ lại trở nên thú vị. Giống như sao biển và nhím biển, hải sâm là động vật da gai và chúng có thể tự tái tạo bộ phận cơ thể bị mất nếu cần thiết. Hải sâm sẽ tự đào thải và tự tái sinh khi bị dính vào một thứ gì đó hoặc bị vật khác chạm vào; nó cũng sẽ làm như vậy nếu nhiệt độ nước xung quanh quá cao hoặc nguồn nước trở nên quá ô nhiễm. Khi bị đe dọa, những con hải sâm sẽ phun tất cả các cơ quan nội tạng của mình xuống nước, những thứ này chứa một hóa chất độc hại có thể giết chết kẻ thù.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

Những nơi có thể tìm thấy hải sâm

Nguồn gốc tên hải sâm

Cách nhận biết hải sâm

Những đặc điểm đặc biệt của hải sâm

Xem đáp án

Chọn D.Chủ đề của đoạn trích nằm ở đoạn văn số 1.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích trên, tại sao hải sâm lại ngủ vào mùa hè?

Bộ máy tiêu hóa của hải sâm không hoạt động vào mùa hè

Do thiếu nguồn thức ăn, các loài sinh vật phù du không sinh sôi, phát triển

Hải sâm không chịu được sức nóng khi nhiệt độ tăng cao

Cơ bộ phận cơ thể của hải sâm đang tự tái tạo, làm mới

Xem đáp án

Chọn C.Thông tin xuất hiện ở đoạn 2: “sâm biển thường ngủ hè bởi cơ thể của chúng rất nhạy cảm với sự thay đổi nhiệt độ của nước biển, khả năng chịu nóng kém”.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích trên, hình dạng đặc biệt của hải sâm có vai trò gì đối với chúng?

Trở nên hấp dẫn trong mắt bạn tình

Bảo vệ chúng khỏi những nguy hiểm

Dễ dàng tiêu hóa thức ăn

Di chuyển trong bùn dễ dàng hơn

Xem đáp án

Chọn B.Thông tin xuất hiện ở đoạn 3: “Hình dáng đặc biệt kết hợp với sự mềm dẻo, linh hoạt của cơ thể cho phép chúng dễ dàng len lỏi vào các khe đá, ở đó chúng được an toàn trước những kẻ săn mồi và dòng chảy của đại dương.”

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn văn thứ tư chủ yếu đề cập đến vấn đề gì?

Thói quen ăn của hải sâm

Nguồn thức ăn của hải sâm

Sự sinh sản của hải sâm

Cơ chế tự vệ của hải sâm

Xem đáp án

Chọn D. Đoạn văn nhắc đến cơ chế tự vệ và cách phục hồi khi bị tấn công của hải sâm.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể suy ra điều gì từ cơ chế tự vệ của hải sâm?

Chúng rất nhạy cảm với những kích thích xung quanh

Chúng là loài động vật yếu đuối, vô dụng

Chúng cũng giống như hầu hết các sinh vật biển khác

Chúng thường sống thành bầy đàn và bảo vệ lẫn nhau

Xem đáp án

Chọn A.Thông tin nằm ở đoạn 4: “Hải sâm sẽ tự đào thải và tự tái sinh khi bị dính vào một thứ gì đó hoặc bị vật khác chạm vào; nó cũng sẽ làm như vậy nếu nhiệt độ nước xung quanh quá cao hoặc nguồn nước trở nên quá ô nhiễm”.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình 2x2−1=5bằng

0

1

2

3

Xem đáp án

Chọn C.

Ta có 2x2−1=5⇔x2−1=log25⇔x2=1+log25⇔x=±1+log25.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70:

Đại đa số thanh niên thời trước không ai suy nghĩ, trăn trở gì lắm về cuộc đời, vì ai đã có phận nấy.

Phận là cái phận mà cuộc sống, xã hội dành cho mỗi người. Phận làm trai, phận giàu, phận nghèo, phận đàn bà, phận làm tôi,... Con nhà lao động nghèo, nhiều lắm học đến chín, mười tuổi, là đã phải lo làm ăn mong kế nghiệp cha, anh. Con nhà giàu theo học lên cao thì làm quan, kém hơn thì làm thầy. Sinh ra nó ở phận nào, theo phận ấy, chỉ số ít là thoát khỏi.

Trái lại, thanh niên ngày nay tuy cái phận mỗi người vẫn còn, song trước mặt mọi người đều có khả năng mở ra nhiều con đường. Ngày nay sự lựa chọn và cố gắng của bản thân, sự giúp đỡ của bạn bè đóng vai trò quyết định. Có lựa chọn tất phải có suy nghĩ, trăn trở.

Hết lớp tám, lớp chín, học gì đây? Trung học hay học nghề, hay đi sản xuất? Trai gái gặp nhau bắt đầu ngập ngừng? Yêu ai đây? Yêu như thế nào? Sức khỏe tăng nhanh, kiến thức tích lũy đã khá, sống như thế nào đây? Ba câu hỏi ám ảnh: Tình yêu, nghề nghiệp, lôi sống. Không thể quy cho số phận. Cơ hội cũng chia đều sàn sàn cho mọi người.

Thanh niên ngày xưa bước vào đời như người đi xem phim đã biết trước ngồi ở rạp nào, xem phim gì, ghế số bao nhiêu, cứ thế mà ngồi vào. Ngày nay, chưa biết sẽ xem phim gì, ở rạp nào, ngồi ghế số mấy, cạnh ai. Cho đến khi ổn định được chỗ ngồi trong xã hội, xác định đúng được vai trò và vị trí của mình là phải trải qua cả một thời gian dài.

Thời gian sẽ xây dựng cho mình một niềm tin và đạo lí.

(Thanh niên và số phận – Nguyễn Khắc Viện, Ngữ Văn 11 Nâng cao, tập 2)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn trích trên sử dụng chủ yếu thao tác lập luận nào?

Giải thích

Chứng minh

So sánh

Bàn luận

Xem đáp án

Chọn C.Đoạn trích so sánh cách nghĩ của thanh niên ngày xưa và ngày nay về cuộc sống.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, vì sao đại đa số thanh niên thời trước không suy nghĩ, trăn trở nhiều về số phận của bản thân?

Họ không được tự quyết định số phận của mình

Họ tin vào sự sắp đặt của số mệnh

Họ đã biết trước số phận của mình

Họ luôn bằng lòng với số phận của mình

Xem đáp án

Chọn A.Thông tin nằm ở đoạn số 1: “Đại đa số thanh niên thời trước không ai suy nghĩ, trăn trở gì lắm về cuộc đời, vì ai đã có phận nấy.”

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, vì sao thanh niên thời nay thường hay suy nghĩ, trăn trở về số phận?

Họ có nhiều con đường để lựa chọn

Sự cạnh tranh trong cuộc sống ngày càng khốc liệt

Họ luôn khao khát được khẳng định giá trị của bản thân

Những khó khăn, trắc trở trong cuộc sống dễ làm họ nản chí

Xem đáp án

Chọn A.Thông tin nằm ở đoạn số 3: “thanh niên ngày nay tuy cái phận mỗi người vẫn còn, song trước mặt mọi người đều có khả năng mở ra nhiều con đường.”

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích trên, yếu tố nào dưới đây KHÔNG có ý nghĩa quyết định đối với thành công và hạnh phúc của một con người trong thời đại ngày nay?

Sự lựa chọn

Sự cố gắng của bản thân

Sự hậu thuẫn của gia đình

Sự giúp đỡ của bạn bè

Xem đáp án

Chọn C.Các đáp án A, B, D đều xuất hiện trong đoạn văn số 3.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, ba yếu tố khiến thanh niên ám ảnh là gì?

Học hành, tình yêu, sức khỏe

Tình yêu, nghề nghiệp, lối sống

Tiền bạc, tình yêu, vị trí xã hội

Sức khỏe, nghề nghiệp, tình yêu

Xem đáp án

Chọn B.Thông tin nằm ở đoạn số 4: “Ba câu hỏi ám ảnh: Tình yêu, nghề nghiệp, lối sống”.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ phương trình x+y=32x+y+x+3=5 có nghiệm duy nhất x0;y0. Tính x0y0.

1316

134

−1316

−132

Xem đáp án

Chọn C.

Ta có x+y=3 (1) 2x+y+x+3=5(2). Điều kiện: 2x+y≥0x≥−3.

Từ (1) suy ra y=3−x thế vào (2) ta được:

2x+3−x+x+3=5⇔x+3+x+3=5⇔2x+3=5⇔x+3=522⇔x=134

Với x=134⇒y=3−134=−14 (thỏa mãn điều kiện).

Vậy hệ có nghiệm duy nhất x0;y0=134;−14⇒x0⋅y°=134⋅−14=−1316.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin được cung cấp sau đây để trả lời từ câu hỏi số 109 đến câu số 110:

Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết đã chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia của thực dân Pháp, có sự giúp sức của đế quốc Mĩ.

Thực hiện Hiệp định Giơnevơ, ngày 10 - 10 – 1954, quân ta tiến vào tiếp quản Hà Nội trong không khí tưng bừng của ngày hội giải phóng. Ngày 1 - 1 - 1955, Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh ra mắt nhân dân Thủ đô. Toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng) ngày 16 - 5 - 1955. Miền Bắc nước ta được hoàn toàn giải phóng.

Giữa tháng 5 - 1956, Pháp rút quân khỏi miền Nam khi chưa thực hiện cuộc hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc Việt Nam theo điều khoản của Hiệp định Giơnevơ.

Ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết, Mĩ liền thay thế Pháp, dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam, thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương và Đông Nam Á.

(SGK Lịch sử 12, trang 157 - 158)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đến năm 1956, điều khoản nào của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương vẫn chưa được thực hiện?

Pháp rút hết quân về nước, không can thiệp vào công việc nội bộ của Đông Dương.

Việt Nam tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do vào năm 1956.

Quân đội Nhân dân Việt Nam tập kết, chuyển quân ra khu vực phía Bắc vĩ tuyến 16.

Quân đội viễn chinh Pháp tập kết, chuyển quân ra khu vực phía Nam vĩ tuyến 16.

Xem đáp án

Chọn B. Dựa vào nội dung đoạn “Giữa tháng 5 - 1956, Pháp rút quân khỏi miền Nam khi chưa thực hiện cuộc hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc Việt Nam theo điều khoản của Hiệp định Giơnevơ”, có thể khẳng định điều khoản Việt Nam tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước vào năm 1956 vẫn chưa được thực hiện.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngay sau Hiệp định Giơnevơ, Mĩ nhanh chóng thay thế Pháp và dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam Việt Nam nhằm mục đích gì?

Biển miền Nam Việt Nam thành căn cứ quân sự duy nhất của Mĩ.

Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu cũ của Mĩ.

Chia cắt lâu dài hai miền Nam - Bắc Việt Nam.

Biến khu vực Đông Nam Á thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.

Xem đáp án

Chọn C.Dựa vào nội dung đoạn “Mĩ liền thay thế Pháp, dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam, thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam, thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương và Đông Nam Á” có thể khẳng định âm mưu của Mĩ khi dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam Việt Nam là chia cắt lâu dài hai miền Nam - Bắc Việt Nam.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt phẳng Oxy, điểm biểu diễn của số phức z=(3−2i)2 có tọa độ là

Q(5;−12)

N(13;−12)

M(13;12)

P(5;12)

Xem đáp án

Chọn A.Có z=(3−2i)2=9−12i+(2i)2=5−12i⇒ điểm biểu diễn số phức z là Q(5;−12).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1;2;2),B(3;−2;0). Viết phương trình mặt phẳng trung trực của đọan AB

x−2y−2z=0

x−2y−z−1=0

x−2y−z=0

x−2y+z−3=0

Xem đáp án

Chọn B.

Chọn M(2;0;1) là trung điểm của đoạn AB.

Mặt phẳng trung trực của đoạn AB đi qua M và nhận AB→=(2;−4;−2) làm 1 vectơ pháp tuyến: 2(x−2)−4(y−0)−2(z−1)=0⇔x−2y−z−1=0.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm M(4;-1;7). Gọi M' là điểm đối xứng với M qua trục Ox. Tính độ dài đoạn MM'.

MM'=217

MM'=265

MM'=8

MM'=102

Xem đáp án

Chọn D

Gọi H là hình chiếu của M lên trục Ox suy ra H(4;0;0), M' là điểm đối xứng với M qua trục Ox thì H là trung điểm của MM'.

Khi đó ta có

⇔xH=xM+xM'2yH=yM+yM'2zH=zM+zM'2⇒xM'=2xH−xM=4yM'=2yH−yM=1zM'=2zH−zM=−7⇔M'(4;1;−7). Suy ra MM'=102.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng các nghiệm nguyên của bất phương trình x(2−x)≥x(7−x)−6(x−1) trên đoạn [-10;10] bằng

5

6

21

40

Xem đáp án

Chọn D.

Bất phương trình x(2−x)≥x(7−x)−6(x−1)

⇔2x−x2≥7x−x2−6x+6⇔x≥6→x∈Zx∈[−10;10]x∈{6;7;8;9;10}.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính tổng các giá trị nguyên của tham số m để phương trình 2sin2x−sinxcosx−cos2x=m có nghiệm.

1

2

10

20

Xem đáp án

Chọn B.2sin2x−sinxcosx−cos2x=m⇔(1−cos2x)−12sin2x−12(1+cos2x)=m⇔sin2x+3cos2x=−2 m+1Phương trình có nghiệm khi và chỉ khi: c2≤a2+b2⇔(1−2 m)2≤1+9⇔4 m2−4 m−9≤0⇔1−102≤m≤1+102;m∈ℤ⇒m∈{−1;0;1;2}

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng (Un) có số hạng tổng quát un = 1 - 3n. Tổng của 10 số hạng đầu tiên của cấp số cộng bằng

-59048

-59049

-155

-310

Xem đáp án

Chọn C.

Ta có: un=1−3n⇒u1=1−3.1=−2u10=1−3.10=−29.

Áp dụng công thức: S=nu1+un2=10u1+u102=−155

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm Nguyên hàm của hàm số f(x)=2sin3xcos2x.

−cos5x−cosx+C

−15cos5x−cosx+C

−15cos5x+cosx+C

−15cos5x+cosx+C

Xem đáp án

Chọn B.

∫2sin3xcos2xdx=∫(sin5x+sinx)dx=∫sin5xdx+∫sinxdx=−15cos5x−cosx+C

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho f(x)=x3−3x2+1. Phương trình f(f(x)+1)+1=f(x)+2 có số nghiệm thực là

4

6

7

9

Xem đáp án

Chọn C.

Cho f(x)=x3−3x2+1. Phương trình f(f(x)+1)+1=f(x)+2 có số nghiệm thực là

Đặt t=f(x)+1⇒f(t)+1=t+1⇔t≥−1f(t)+1=t2+2t+1

⇒t3−3t2+1+1=t2+2t+1⇒t3−4t2−2t+1=0

Dùng máy tính cầm tay ta giải được 3 nghiệm t thoả mãn điều kiện t≥−1 với mỗi nghiệm t ta thay ngược lại phương trình t=f(x)+1 sẽ tìm được tổng tất cả là 7 nghiệm x.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc ô tô chuyển động với vận tốc v(t) (m/s), có gia tốc a(t)=v'(t)=3t+1 m/s2. Biết vận tốc của ô tô tại giây thứ 6 bằng 6 (m/s). Tính vận tốc của ô tô tại giây thứ 20 .

v = 3ln3

v = 14

v = 3ln3 + 6

v = 26

Xem đáp án

Chọn C.

Ta có: v(t)=∫a(t)dt=∫3t+1=3lnt+1+C.

Lại có: v(6)=6⇔3ln7+c=6⇔c=6−3ln7. Suy ra v(20)=3ln21+6−3ln7=3ln3+6.

Vậy vận tốc của ôtô tại giây thứ 20 bằng 3ln3 + 6.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ông Tuân gửi 100 triệu đồng vào ngân hàng theo thể thức lãi kép kì hạn một năm với lãi suất là 12%/năm. Sau n năm ông Tuấn rút toàn bộ tiền (cả vốn lẫn lãi). Tìm n nguyên dương nhỏ nhất để ông Tuấn nhận được số tiền lãi nhiều hơn 40 triệu đồng (giả sử rằng lãi suất hàng năm không thay đi).

2

3

5

4

Xem đáp án

Chọn B.

Số tiền ông Tuấn nhận được sau n năm là Tn=1001+12100n.

Tn−100>40⇔1001+12100n−100>40⇔n>log1+12100140100≈2,97.

Vậy giá trị nguyên dương nhỏ nhất của n là 3 .

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm nguyên của bất phương trình log12(x+1)<log12(2x−1) là

0

1

Vô số

2

Xem đáp án

Chọn B.

Ta có log12(x+1)<log12(2x−1)⇔x+1>2x−12x−1>0⇔x<2x>12.

Do x nguyên nên x = 1.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình phẳng D giới hạn với đường cong y=x2+1, trục hoành và các đường thắng x = 0. x = 1. Khối tròn xoay tạo thành khi quay D quanh trục hoành có thể tích V bằng bao nhiêu?

V=4π3

V=2π

V=43

V=2

Xem đáp án

Chọn A.

Thể tích khối tròn xoay được tính theo công thức

V=π∫01x2+12dx=π∫01x2+1dx=πx33+x01=4π3. 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số y=m2x33−m2−4 mx2+x+3 đồng biến trên R ?

3

2

4

5

Xem đáp án

Chọn C.

Ta có: y'=m2x2−2m2−4mx+1.

Hàm số đồng biến trên ℝ⇔y'≥0,∀x∈ℝ⇔m2x2−2m2−4mx+1≥0,∀x∈ℝ. (*).

Với m = 0, ta có y'=1≥0,∀x∈ℝ⇒ Thỏa mãn bài toán.

Với m≠0⇔m2>0:(*) được thỏa mãn khi và chỉ khi Δ'=m2−4m2−m2≤0

⇔m2(m−4)2−1≤0⇔(m−4)2≤1m≠0⇔−1≤m−4≤1m≠0⇔3≤m≤5.

⇒m∈[3;5]∪{0}  thì hàm số đã cho đồng biến trên R. Vậy có 4 giá trị m thỏa mãn.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi z1,z2 là các nghiệm của phương trình z2+2z+5=0. Giá trị của z12+z22 bằng

10

12

234

45

Xem đáp án

Chọn A.

Dùng casio giải phương trình z2+2z+5=0.

Được hai nghiệm phức phân biệt là z1,2=1±2i.

Khi đó: z12+z22=12+222+12+(−2)22=10.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số phức z thỏa mãn |z+2−i|=1. Hỏi tập hợp các điểm biểu diễn số phức w=(1+2i)z là đường tròn tâm I có tọa độ là

I(-4;-3)

I(4;3)

I(3;4)

I(-3;-4)

Xem đáp án

Chọn A.

Đặt w=x+yi,(x,y∈ℝ). Ta có w=(1+2i)z⇔z=w1+2i=x+iy1+2i.

Do đó z+2−i=1⇔x+iy1+2i+2−i=1⇔x+yi+(2−i)(1+2i)=1+2i

⇔x+yi+4+3i=5⇔(x+4)2+(y+3)5=5. 

Vậy tập hợp điểm biểu diễn số phức z là đường tròn tâm I(-4;3).

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ tọa độ Oxy, cho A(2;5),B(1;1),C(3;3). Tìm tọa độ điểm E sao cho AE→=3AB→−2AC→.

(3;-3)

(-3;3)

(-3;-3)

(-2;-3)

Xem đáp án

Chọn C

Gọi E(x;y). Ta có AE→=3AB→−2AC→⇔AE→−AB→=2(AB→−AC→)⇔BE→=2CB→

(x−1;y−1)=2(−2;−2)⇔x−1=−4y−1=−4⇔x=−3y=−3⇒E(−3;−3).

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, gọi H là trực tâm tam giác ABC, phương trình của các cạnh và đường cao tam giác là AB:7x−y+4=0; BH:2x+y−4=0; AH:x−y−2=0. Phương trình đường cao CH là

7x+y−2=0

7x−y=0

x−7y−2=0

x+7y−2=0

Xem đáp án

Chọn D.

CH⊥AB mà AB:7x−y+4=0 nên CH có phương trình 1x−xH+7y−yH=0 trong đó xH'yH là nghiệm của hệ: 2x+y−4=0x−y−2=0⇔x=2y=0⇒H(2;0).

Vậy phương trình đường cao CH:1(x−2)+7(y−0)=0⇔x+7y−2=0.

Cách khác: Đường cao CH⊥AB nên CH có vectơ pháp tuyến n→=(1;7).

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm A(-4;1;1) và mặt phẳng (P): x - 2y - z + 4. Mặt phẳng (Q) đi qua điểm A và song song với mặt phẳng (P) có phương trình là

(Q):x−2y−z−5=0

(Q):x−2y−z+7=0

(Q):x−2y−z−7=0

(Q):x−2y−z+5=0

Xem đáp án

Chọn D.

CH⊥AB mà AB:7x−y+4=0 nên CH có phương trình 1x−xH+7y−yH=0 trong đó xH'yH là nghiệm của hệ: 2x+y−4=0x−y−2=0⇔x=2y=0⇒H(2;0).

Vậy phương trình đường cao CH:1(x−2)+7(y−0)=0⇔x+7y−2=0.

Cách khác: Đường cao CH⊥AB nên CH có vectơ pháp tuyến n→=(1;7).

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Cắt hình nón S bởi một mặt phẳng đi qua trục ta được thiết diện là một tam giác vuông cân, cạnh huyền bằng a2. Thể tích khối nón bằng

πa24

πa326

πa2212

πa3212

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: ΔSAB vuông cân tại S nên r=12AB=a22h=12AB=a22.

Người ta muốn tạo ra một hình trụ bằng cách cắt một tấm tôn hình chữ nhật ABCD thành hai hình chữ nhật, hình chữ nhật ADFE cuộn thành mặt xung quanh của hình trụ, hình chữ nhật BCFE được cắt thành hai hình tròn  (ảnh 2)⇒V=13 hπr2=13πa22a222=πa3212.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta muốn tạo ra một hình trụ bằng cách cắt một tấm tôn hình chữ nhật ABCD thành hai hình chữ nhật, hình chữ nhật ADFE cuộn thành mặt xung quanh của hình trụ, hình chữ nhật BCFE được cắt thành hai hình tròn bằng nhau để làm hai đáy của hình trụ (tham khảo hình vẽ bên). Biết thể tích của khối trụ tạo thànhbằng 27π2. Diện tích của tấm tôn ABCD bằng

Người ta muốn tạo ra một hình trụ bằng cách cắt một tấm tôn hình chữ nhật ABCD thành hai hình chữ nhật, hình chữ nhật ADFE cuộn thành mặt xung quanh của hình trụ, hình chữ nhật BCFE được cắt thành hai hình tròn  (ảnh 1)

9π+9

18π+18

36

27π

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: ΔSAB vuông cân tại S nên r=12AB=a22h=12AB=a22.

Người ta muốn tạo ra một hình trụ bằng cách cắt một tấm tôn hình chữ nhật ABCD thành hai hình chữ nhật, hình chữ nhật ADFE cuộn thành mặt xung quanh của hình trụ, hình chữ nhật BCFE được cắt thành hai hình tròn  (ảnh 2)⇒V=13 hπr2=13πa22a222=πa3212.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lăng trụ ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác đều cạnh a, độ dài cạnh bên bằng 2a3, hình chiếu của đỉnh A' trên mặt phẳng (ABC) trùng với trọng tâm của tam giác ABC. Thể tích khối lăng trụ ABC.A'B'C' bằng

a336

a3312

a3324

a3336

Xem đáp án

Chọn B.

Đặt AD = a suy ra đường kính của hai đường tròn là BE=BC2=a2.

Khi đó hình trụ có chiều cao h = a, bán kính đáy r=a4.

Thể tích khối trụ V=πr2 h=πa316=27π2⇒a=6.

Chu vi đường tròn đáy bằng độ dài cạnh AE nên AE=2πr=πa2=3π.AB=AE+EB=3π+3.

Diện tích hình chữ nhật ABCD bằng S=AB.AD=(3π+3)6=18π+18.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi G là trọng tâm tam giác ABC và M là trung điểm SC. Gọi K là giao điểm của SD với mặt phẳng (AGM). Tính KSKD.

12

13

2

3

Xem đáp án

Chọn A.

Gọi N là trung điểm BC, kéo dài AN cắt CD tại I. Kéo dài IM cắt SD tại K⇒K=SD∩(AMG).

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng 2x - 2y - z + 9 = 0 và mặt cầu . Tọa độ điểm M nằm trên mặt cầu (S) sao cho khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng (P) đạt giá trị lớn nhất là (ảnh 1)Do N là trung điêm BC và IC // AB nên IC = AB = CD. Áp dụng định lí Menelaus cho tam giác SCD ta có KSKD.MCMS.IDIC=1⇔KSKD.11.21=1⇒KSKD=12.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng 2x - 2y - z + 9 = 0 và mặt cầu (S):(x−3)2+(y+2)2+(z−1)2=100. Tọa độ điểm M nằm trên mặt cầu (S) sao cho khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng (P) đạt giá trị lớn nhất là

M−113;143;133

M293;−263;−73

M−293;263;−73

M113;143;−133

Xem đáp án

Chọn C.

Mặt cầu (S) có tâm I(3;-2;1) và bán kính R = 10. Khoảng cách từ I đến mặt phẳng (P) là  d(I;(P)) = 6 < R nên (P) cắt (S). Khoảng cách từ M thuộc (S) đến (P) lớn nhất

⇒M∈(d) đi qua I và vuông góc với (P). Phương trình (d): x=3+2ty=−2−2tz=1−t.

Thử lại ta thấy: dM1,(P)>dM2,(P) nên M−293;263;−73 thỏa yêu cầu bài toán

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, viết phương trình tham số của đường thẳng qua A(1;2;-2) và vuông góc với mặt phẳng (P): x - 2y + 3 = 0.

x=−1+ty=−2−2tz=2+3t

x=1+ty=2−2tz=−2+3t

x=−1+ty=−2−2tz=2

x=1+ty=2−2tz=−2

Xem đáp án

Chọn D.Mặt phẳng (P):x−2y+3=0 có VTPT n→(P)=(1;−2;0). Đường thẳng d qua A(1;2;−2)và vuông góc với (P) có VTCP u→=n→(P)=(1;−2;0). Vậy d:x=1+ty=2−2tz=−2(t∈ℝ).

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên R và f(0) = 0; f(4) > 4. Biết hàm y = f'(x) có đồ thị như hình vẽ bên. Số điểm cực trị của hàm số g(x)=fx2−2x là

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên R và f(0) = 0; f(4) > 4. Biết hàm y = f'(x) có đồ thị như hình vẽ bên. Số điểm cực trị của hàm số  là (ảnh 1)

2

1

4

3

Xem đáp án

Chọn D

Xét h(x)=fx2−2x

⇒h'(x)=2xf'x2−2=2xf'x2−1,h'(x)=0⇔xf'x2−1=0. 

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên R và f(0) = 0; f(4) > 4. Biết hàm y = f'(x) có đồ thị như hình vẽ bên. Số điểm cực trị của hàm số  là (ảnh 2)

Nếu x≤0 thì phương trình vô nghiệm vì f'x2≥0,∀x nên

xf'x2≤0,∀x≤0⇒xf'x2−1<0,∀x≤0. 

Nếu x > 0, đặt x2=t⇒f'(t)=1t có nghiệm duy nhất t=a∈(0;1)

Vì h(0)=0h(2)>0nên ta có bảng biến thiên của h(x0) như sau:

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên R và f(0) = 0; f(4) > 4. Biết hàm y = f'(x) có đồ thị như hình vẽ bên. Số điểm cực trị của hàm số  là (ảnh 3)Vậy hàm số g(x)=h(x) có 3 cực trị.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục toạ độ Oxyz, cho tứ diện ABCD có điểm A(1;1;1), B(2;0;2), C(-1;-1;0), D(0;3;4). Trên các cạnh AB, AC, AD lần lượt lấy các điểm B', C', D' thỏa mãn ABAB+ACAC+ADAD=4. Viết phương trình mặt phẳng (B'C'D') biết tứ diện ABC'D' có thể tích nhỏ nhất?

16x+40y−44z+39=0

16x+40y+44z−39=0

16x−40y−44z+39=0

16x−40y−44z−39=0

Xem đáp án

Chọn A.

Áp dụng bät đẳng thúc AM - GM ta có: 4=ABAB'+ACAC'+ADAD'≥3AB.AC.ADAB'.AC'.AD'

⇒AB'.AC'.AD'AB.AC.AD≥2764⇒VAB'C'D'VABCD =AB'.AC'.AD'AB.AC.AD≥2764⇒VAB'C'D'≥2764VABCD

Để VAB'C'D' nhỏ nhất khi và chi khi AB'AB=AC'AC=AD'AD=34⇒AB'→=34AB→⇒B'74;14;74.

Lúc đó mặt phẳng ( (B'C'D') song song với mặt phẳng (BCD) và đi qua B'74;14;74 

=>  Phương trình mặt phẳng B'C'D':16x+40y−44z+39=0.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên R và f(1) = 1. Đồ thị hàm số y = f'(x) như hình bên. Có bao nhiêu số nguyên dương a để hàm số y=|4f(sinx)+cos2x−a| nghịch biến trên 0;π2?

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên R và f(1) = 1. Đồ thị hàm số y = f'(x) như hình bên. Có bao nhiêu số nguyên dương a để hàm số  nghịch biến trên  (ảnh 1)

2

3

Vô số

5

Xem đáp án

Chọn B.

y=4f(sinx)+cos2x−a=4f(sinx)−2sin2x+1−a.

Đặt t=sinx,t∈(0;1) do x∈0;π2

Bài toán trở thành: Có bao nhiêu sớ nguyên dương a để hàm số y=4f(t)−2t2+1−a nghịch biến trên khoảng (0;1).

Ta có: y'=4f'(t)−4t4f(t)−2t2+1−a4f(t)−2t2+1−a≤0,∀t∈(0;1)(*).

Với t∈(0;1) thì đồ thị hàm số y=f'(t) nằm phía dưới trục Ox

⇒f'(t)<0,∀t∈(0;1)⇒f'(t)−t<0,∀t∈(0;1). 

Khi đó: (*)⇔4f(t)−2t2+1−a≥0,∀t∈(0;1)⇔a≤4f(t)−2t2+1,∀t∈(0;1).

Xét hàm số g(t)=4f(t)−2t2+1 trên (0;1).

Ta có g'(t)=4f'(t)−4t<0⇒g(t)>g(1)=4f(1)−2.1+1=3,∀t∈(0;1).

Do đó a≤3<g(t),∀t∈(0;1) Vậy 0<a≤3⇒a∈{1,2,3}.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y=x3−2x2+(1−m)x+m(1), m là tham số thực. Số giá trị nguyên m đế đồ thị hàm số (1) cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt có hoành độ x1,x2,x3 thỏa mãn điều kiện x12+x22+x32<4 là

0

1

2

3

Xem đáp án

Chọn A.

Phương trình hoành độ giao điểm: x3−2x2+(1−m)x+m=0

⇔(x−1)x2−x−m=0⇔x=1 hoặc x2−x−m=0 (*)

Đồ thị của hàm số (1) cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt khi và chỉ khi phương trình (*) có 2 nghiệm phân biệt, khác 1 .

Đặt g(x)=x2−x−m;x1=1;x2 và x3 là các nghiệm của (*). Ta có

x22+x32=x2+x32−2x2x3=1+2m

Yêu cầu bài toán ⇔Δ>0g(1)≠0x22+x32<3⇔1+4m>0−m≠01+2m<3⇔−14<m<1 và m≠0.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số f(x) có đạo hàm không âm và đồng biến trên [1;4], thỏa mãn x+2xf(x)=f'(x)2 với mọi x∈[1;4]. Biết rằng f(1)=32, tính tích phân I=∫14f(x)dx.

I=92

I=118745

I=118845

I=118645

Xem đáp án

Chọn D.

Từ giả thiết suy ra f'(x)≥0,∀x∈[1;4] và f(x)≥f(1)>0,∀x∈[1;4].

Ta có x+2xf(x)=f'(x)2⇔x[1+2f(x)]=f'(x)2⇔f'(x)1+2f(x)=x.

Suy ra: ∫f'(x)1+2f(x)dx=∫xdx⇔1+2f(x)=23xx+C.V1f(1)=32⇒2=23+C⇔C=43.

Do đó f(x)=1223xx+432−1. Vậy I=∫14f(x)dx=∫141223xx+432−1dx=118645.

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhóm gồm 8 học sinh, gồm 4 em nam và 4 em nữ, trong đó có em nam tên Hoàng và em nữ tên Nhi, được xếp vào hai dãy ghế đối diện nhau, mỗi dãy 4 ghế sao cho mỗi ghế có đúng một học sinh ngồi. Tính xác suất để 2 em ngồi đới diện khác giới trong đó Hoàng và Nhi ngồi đối diện nhau hoặc ngồi cạnh nhau.

37

110

17

310

Xem đáp án

Chọn B

Ta có n(Ω)=8!. Gọi A là biến cố "2 em ngồi đối diện khác giới trong đó Hoàng và Nhi ngồi đối diện nhau hoặc ngồi cạnh nhau".

TH1: Hoàng ngồi đối diện Nhi: Chọn 1 ghế cho Hoàng có 8 cách. Xếp cho Nhi ngồi đối diện Hoàng có 1 cách. Xếp các ghế còn lại có 6.3.4.2.2.1 = 288 cách. Vậy TH1 có 2304 cách.

TH2: Nhi ngồi cạnh Hoàng và Hoàng ngồi ở các vị trí đầu hoặc cuối hàng ghê. Chọn 1 ghế cho Hoàng có 4 cách. Xếp cho Nhi ngồi cạnh Hoàng có 1 cách. Xếp các bạn nữ ngồi đối diện Hoàng có 3 cách. Xếp các bạn nam ngồi đối diện Nhi có 3 cách. Xếp các ghế còn lại có: 4.2.2.1 = 16 cách. Số cách xếp trong trường hợp này là 576 cách.

TH3: Nhi ngồi cạnh Hoàng và Hoàng ngồi ở các vị trí giữa hàng ghế. Chọn 1 ghế cho Hoàng có: 4 cách. Xếp cho Nhi ngồi cạnh Hoàng có 2 cách. Xếp các bạn nữ ngồi đối diện Hoàng có 3 cách. Xếp các bạn nam ngồi đối diện Nhi có 3 cách. Xếp các ghế còn lại có 4.2.2.1 = 16 cách. Số cách xếp trong trường hợp này là 1152 cách. Vậy n(A)=4023⇒P(A)=40238!=110.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện ABCD có thể tích V, gọi M, N, P, Q lần lượt là trọng tâm tam giác ABC, ACD, ABD và BCD. Thể tích khối tứ diện MNPQ bằng

4V9

V27

V9

4 V27

Xem đáp án

Chọn C.

Gọi E, F, I lần lượt là trung điểm các đoạn thẳng BC, CD, BD.

Ta có VAMNPVAEFI=89⇒VAMNP=89 VAEFI=29 V.

Cho tứ diện ABCD có thể tích V, gọi M, N, P, Q lần lượt là trọng tâm tam giác ABC, ACD, ABD và BCD. Thể tích khối tứ diện MNPQ bằng (ảnh 1)

VMNPQ=13d(Q,(MNP)).SMNP=1312d(A,(MNP)).SMNP=16d(Q,(MNP)).SMNP=12VAMNP =V9.

58. Tự luận
1 điểm

Hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị hàm số y=2x3−3x2+5 tại điểm có hoành độ -2 là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 36Hệ số góc của tiếp tuyến: y'=6x2−6x⇒y'(−2)=36.

59. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x)=x2−43x2,∀x≠0. Hàm số đã cho có bao nhiêu điểm cực trị?

Xem đáp án

Đáp án: 2Ta có f'(x)=0⇔x=±2 là các nghiệm đơn. Do đó hàm số có 2 điểm cực trị.

60. Tự luận
1 điểm

Mặt phẳng đi qua ba điểm A(0;0;2), B(1;0;0) và C(0;3;0) có phương trình dạng xa+yb+zc=1. Tính khoảng cách từ I(1;2;1) đến mặt phẳng (ABC).

Xem đáp án

Đáp án: 1Áp dụng phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn ta có phương trình mặt phẳng (ABC) là x1+y3+z2=1⇔6x+2y+3z=6.Vậy d(I;(ABC))=6+4+3−662+22+32=1.

61. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên gồm 7 chữ số, biết rằng chữ sô 2 có mặt hai lần, chữ số 3 có mặt ba lần và các chữ sõ còn lại có mặt nhiều nhất một lần?

Xem đáp án

Đáp án: 11340

Gọi số tự nhiên thỏa mãn bài toán có dạng abcdef ¯.

Xét trường hợp có cả chữ số 0 đứng đầu. Số cách chọn vị trí cho chữ số 2 là C72.

Số cách chọn vị trí cho chữ số 3 là C53.

Số cách chọn 2 chữ số còn lại trong tập hợp {0,1,4,5,6,7,8,9} để xếp vào hai vị trí cuối là A782.

Do đó có C72.C53.A82=11760 số

Xét trường hợp chữ số 0 đứng đầu, a=0 nên có 1 cách chọn.

Số cách chọn vị trí cho chữ số 2 là: C62.

Số cách chọn vị trí cho chữ số 3 là C43.

Số cách chọn 2 chữ số còn lại trong tập hợp {1,4,5,6,7,8,9} là 7 cách. Do đó có: 1.C62.C43.7=420

Vậy số các số thỏa yêu cầu bài toán: 11760−420=11340.

62. Tự luận
1 điểm

Cho biết limx→−∞4x2−7x+12a|x|−17=23. Tìm giá trị của a.

Xem đáp án

Đáp án: 3

Ta có limx→−∞4x2−7x+12a|x|−17=limx→−∞−x4−7x+12x2−xa+17x=limx→−∞4−7x+12x2a+17x=2a=23

63. Tự luận
1 điểm

Một loại thuốc được dùng cho một bệnh nhân và nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân được giám sát bởi bác sĩ. Biết rằng nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân sau khi tiêm vào cơ thể trong t giờ được tính theo công thức c(t)=tt2+1(mg/L). Sau khi tiêm thuốc bao lâu thì nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân cao nhất?

Xem đáp án

Đáp án: 1

Với c(t)=tt2+1,t>0 ta có c'(t)=−t2+1t2+12. Cho c'(t)=0⇔−t2+1t2+12=0⇔t=1.

Bảng biến thiên

Một loại thuốc được dùng cho một bệnh nhân và nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân được giám sát bởi bác sĩ. Biết rằng nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân sau khi tiêm vào cơ thể (ảnh 1)

Vậy max(0;+∞)(t)=12 khi t = 1.

Cách khác:

Với t > 0, ta có t2+1≥2t. Dấu "=" xảy ra ⇔t=1.

Do đó, c(t)=tt2+1≤t2t=12. Vậy max(0;+∞)c(t)=12 khi t = 1.

64. Tự luận
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số y=x4+4mx3+3( m+1)x2+1 có cực tiểu mà không có cực đại.

Xem đáp án

Đáp án: 3

Ta có: y'=4x3+12mx2+6( m+1)x

TH1: m = -1, ta có: y'=4x3−12x2=4x2(x−3).

Bảng xét dấu

Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số y = x4 + 4mx3 + 3 m + 1 x^2 + 1 có cực tiểu mà không có cực đại. (ảnh 1)

Hàm số có 1 cực tiểu duy nhất.

TH2: m≠−1. Ta có: y'=0⇔x=02x2+6mx+3m+3=0(*).

Để hàm số đã cho chỉ có một cực tiểu thì phương trình (*) không có hai nghiệm phân biệt ⇔(3m)2−2(3m+3)≤0⇔1−72≤m≤1+72.

Vậy m∈1−73;1+73∪{−1}. Có 3 giá trị nguyên m là {−1;0;1} thỏa mãn.

65. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang cong (H) giới hạn bởi các đường y=ex, y = 0, x = 0 và x = ln4. Đường thẳng x = k (0 < k < ln4) chia (H) thành hai phần có diện tích là S1, S2 và như hình vẽ bên. Biết với k=lnab thì S1=S2. Tính a + b.

Cho hình thang cong (H) giới hạn bởi các đường , y = 0, x = 0 và x = ln4. Đường thẳng x = k (0 < k < ln4) chia (H)  thành hai phần có diện tích là  và như hình vẽ bên.  (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 7

Dựa vào hình vẽ ta có: S1=∫0kexdx=ex0k=ek−1;S2=∫kln4exdx=exkln4=4−ek.

Theo đề ra: S1=S2⇔ek−1=4−ek⇔2ek=5⇔k=ln52⇒a+b=7.

66. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số f(x) là hàm đa thức bậc ba và có đồ thị như hình vẽ bên. Phương trình f|f(cosx)−1|=0 có bao nhiêu nghiệm thuộc đoạn [0;3]?

Cho hàm số f(x) là hàm đa thức bậc ba và có đồ thị như hình vẽ bên. Phương trình f trị tuyệt đối f cos x - 1 = 0 có bao nhiêu nghiệm thuộc đoạn [0;3]? (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 2

Xét phương trình 2fx2+1−1=0⇔fx2+1=12(*). Trên đoạn [−2;2] đồ thị hàm số y=f(x) cắt đường thẳng y=12 tại ba điểm phân biệt x=a<−1,x=b<1,x=c>1

Khi đó từ (*) ta có x2+1=c có 2 nghiệm phân biệt, x2+1=a,x2+1=b vô nghiệm.

67. Tự luận
1 điểm

Cho số phức z=a+bi,(a,b∈ℝ) thỏa mãn |z|=5 và (4 - 3i)z là một số thực. Tính P=|a|+|b|+3.

Xem đáp án

Đáp án: 10

Ta có: z=5⇔a2+b2=25 (1).

Và (4−3i)z=(a+bi)(4−3i)=(4a+3b)+(4b−3a)i là số thực nên 4b - 3a = 0. Thay vào (1) ta được a2+34a2=25⇔a=4⇒b=3⇒P=a+b+3=10.

68. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D, AB = AD = 2a. Gọi I là trung điểm cạnh AD, biết mặt phẳng (SBI), (SCI) cùng vuông góc với đáy và thể tích khối chóp S.ABCD bằng 315a35. Góc giữa hai mặt phẳng (SBC), (ABCD) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 60

Diện tích hình thang

SABCD=12AD(AB+CD)=122a.3a=3a2,CB=AC=a5

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D, AB = AD = 2a. Gọi I là trung điểm cạnh AD, biết mặt phẳng (SBI), (SCI) cùng vuông góc với đáy và thể tích khối chóp S.ABCD bằng . Góc giữa hai mặt phẳng (SBC), (ABCD) bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Độ dài đường cao SI=3 VS.ABCDSABCD=3.315a353a2=315a5.

Vẽ IH⊥CB tại H⇒BC⊥(SIH)⇒BC⊥SH.

Ta có ((SBC),(ABCD)^)=(IH,SH^)=SHI^.

SICB=SABCD−SIDC−SAIB=3a2−a22−a2=3a22⇒IH.CB=3a2⇒IH=3a55,tanSHI^=SIIH=3a155:3a55=3⇒SHI^=60°.

69. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho điểm M(1;-3;2) và mặt phẳng (P): x - 3y - 2z + 5 = 0. Biết mặt phẳng (Q): ax - 2y + bz - 7 = 0 đi qua M và vuông góc với (P). Tính giá trị biểu thức 3a + 2b.

Xem đáp án

Đáp án: -4

Ta có VTPT của (P) là: n(P)→=(1;−3;−2),n(Q)→=(a;−2;b).

Theo bài ra (P)⊥(Q)⇔n(P)¯.n(Q)→=0⇔a+6−2 b=0 (1).

Mặt khác: M∈(Q)⇒a+6+2b−7=0⇔a+2b=1 (2).

Từ (1) và (2) giải ra tìm được a=−52,b=74⇒3a+2b=3.−52+2⋅74=−4.

70. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu cặp số nguyên (x;y) thỏa mãn 0≤x≤2021 và log2(4x+4)+x=y+1+2y ?

Xem đáp án

Đáp án: 11

Ta có: log2(4x+4)+x=y+1+2y⇔log24+log2(x+1)+x=y+1+2y

⇔(x+1)+log2(x+1)=2y+log22y⇔f(x+1)=f2y→↗x+1=2y⇔x=2y−1→0≤x≤20210≤2y−1≤2021⇔20≤2y≤2022⇔0≤y≤log22022≈10,98

Mà với mỗi y∈ℤ⇒x∈ℤ nên có 11 cặp nguyên (x;y) thỏa bài toán.

71. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có thể tích V=26. Gọi M là trung điểm cạnh SD. Nếu SB⊥SD thì khoảng cách d từ đến mặt phẳng (MAC) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 0,5

Gọi H là tâm hình vuông ABCD⇒SH⊥(ABCD)

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có thể tích . Gọi M là trung điểm cạnh SD. Nếu  thì khoảng cách d từ  đến mặt phẳng (MAC) bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

Đặt AB=a(a>0). SABCD=a2;BD=a2.

Tam giác SBD vuông tại S nên SH=a22.

VS.ABCD=13SH⋅SABCD=26a3=26⇒a=1.

VMACD=14 VS.ABCD=224;HM=12SB=12 (Vì SB = AB = 1)

SMAC=12MH.AC=12.12.2=24. Ta có d(B,(MAC))=d(D,(MAC)).

Lại có: VMACD=13.d(D,(MAC)).SMAC⇒d(D,(MAC))=3 VMACDSMAC=12

72. Tự luận
1 điểm

Một cốc nước có dạng hình trụ chiều cao là 15 cm, đường kính đáy là 6 cm, lượng nước ban đầu trong cốc cao 10 cm. Thả vào cốc nước 5 viên bi hình cầu có cùng đường kính là 2 cm. Hỏi sau khi thả 5 viên bi, mực nước trong cốc cách miệng cốc bao nhiêu ? (Kết quả làm tròn sau dấu phẩy 2 chữ số).

Xem đáp án

Đáp án: 4,26

r=3, VCN=πr2.h=π.15.32=135π.

Thế tích V1 của cốc nước sau khi thả 5 viên bi: V1=π.10.32+5.43π.13=290π3.

Thể tích của phần còn trống: V2=VCN−V1=135π−290π3=115π3.

Gọi h1 là khoảng cách từ mực nưức trong cốc đến miệng cốc, ta có:

π32.h1=115π3⇒h1=11527≈4,26 cm.

73. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách

Văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975 đã kế thừa tiếp nối mạnh mẽ những yếu tố truyền thống tư tưởng lớn của dân tộc: chủ nghĩa nhân đạo, đặc biệt là chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa anh hùng.

kế thừa

tiếp nối

truyền thống tư tưởng

chủ nghĩa anh hùng

Xem đáp án

Chọn A.Sai về ngữ nghĩa; “tiếp nối” là nối tiếp với giai đoạn trước, không để bị ngắt quãng, chưa phù hợp với nội dung ngữ cảnh và bị trùng nghĩa với từ trước nó (kế thừa), vì vậy, có thể sửa thành phát triển.

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách

Những đứa con trong gia đình là một trong những truyện ngắn xuất sắc nhất của NguyễnThi, được viết trong những ngày chiến đấu hào hùng khi ông công táctạp chí Văn nghệ Quân giải phóng.

hào hùng

tạp chí

công tác

xuất sắc

Xem đáp án

Chọn A.

Lỗi về logic, tính từ “hào hùng” diễn tả khí thế mạnh mẽ, sôi nổi, chưa phù hợp với tính chất cuộc chiến đấu trong giai đoạn 1945 – 1975, có thể thay thế bằng từ ác liệt.

75. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách

Hoàng hôn ngày 25 tháng 10, lúc 17h30, tại km 19 quốc lộ 1A đã xảy ra một vụ tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng.

đặc biệt

nghiêm trọng

hoàng hôn

tại

Xem đáp án

Chọn C.Lỗi sai về phong cách: đoạn trích trên thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí, nhưng từ hoàng hôn lại thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, do đó không phù hợp với phong cách và có thể thay bằng từ chiều.

76. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách

Hệ thống cơ học của Niu-tơn đã vận hành hết sức là tốt trong hơn hai trăm năm; đến mứcở cuối thế kỉ XIX, nhiều nhà vật lí đã tin rằng chỉ còn là vấn đề thời gian trước khi sách giáo khoa Vật lí có thể khép lại mà không phải viết thêm gì nữa.

hết sức là

đến mức

vận hành

vấn đề thời gian

Xem đáp án

Chọn A.Lỗi về phong cách: Hết sức là thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (ngôn ngữ noi), do đó, nó không phù hợp và có thể thay thế bằng từ rất.

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách

Sau khủng hoảng tài chính kết hợp với Covid-19, sản lượng của EU sẽ là 20%, tương đương 3.000 tỷ Euro, ít hơn so với mức tăng trọng mà khối duy trì trong những năm 2000-2007.

kết hợp

tương đương

tăng trọng

duy trì

Xem đáp án

Chọn C.Lỗi sai ngữ nghĩa, từ tăng trọng là chỉ về sự tăng trọng lượng, xét về ngữ cảnh câu này đang nói về sự phát triển kinh tế bị giảm xuống so với các năm trước, nên thay thế “tăng trọng = tăng trưởng”.

78. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác phẩm nào dưới đây KHÔNG thuộc phong trào thơ Mới?

Chiều tối

Vội vàng

Tương tự

Tiếng thu

Xem đáp án

Chọn A.Chiều tới thuộc thơ ca cách mạng còn các tác phẩm khác thuộc phong trào thơ Mới.

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác phẩm nào KHÔNG cùng thể loại với các tác phẩm còn lại?

Chiếc thuyền ngoài xa

Ai đã đặt tên cho dòng sông?

Vợ chồng A Phủ

Vợ nhặt

Xem đáp án

Chọn B.Chiếc thuyền ngoài xa, Vợ chồng A Phủ, Vợ nhặt thuộc thể loại truyện ngắn còn Ai đã đặt tên cho dòng sông? thuộc thể loại kí.

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Đứng

Cúi

Ngồi

Nhȧy

Xem đáp án

Chọn D.Đứng, cúi, ngồi là các hoạt động không có sự thay đổi vị trí của chân còn nhảy là hoạt động có sự dịch chuyển chân.

81. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Trọng điểm

Ưu điểm

Thế mạnh

Điểm tốt

Xem đáp án

Chọn A.“Ưu điểm, thế mạnh, điểm tốt” là những mặt mạnh, những điều tốt đã thực hiện được còn “trọng điểm” là những vấn đề, những nơi có vai trò quan trọng.

82. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Đề xuất

Đề cử

Đề đạt

Đề cương

Xem đáp án

Chọn D.Đề xuất, đề cử, đề đạt là cùng đưa ra ý kiến, quan điểm của bản thân còn để cương là vấn đề trọng tâm, cốt lõi để ôn tập.

83. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Văn Nguyễn Thi vừa giàu chất………., đầy những chi tiết dữ dội, ác liệt của chiến tranh, vừa đằm thắm chất trữ tình với một ngôn ngữ phong phú, góc cạnh, đậm chất Nam Bộ, có khả năng tạo nên những nhân vật có cá tính mạnh mẽ.

sử thi

hiện thực

suy tưởng

hào hùng

Xem đáp án

Chọn A.Văn Nguyễn Thi viết về đề tài đất nước, về những con người bình dị mang phẩm chất anh hùng, khắc họa cái dữ dội của chiến tranh chống ngoại xâm, vì vậy, nó mang tính sử thi.

84. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Với vốn am hiểu sâu sắc và gắn bó với nông thôn và người nông dân nên những truyện của ………. thường xoay quanh những nếp sinh hoạt, cảnh ngộ, phong tục truyền thống của người nông dân Bắc Bộ.

Kim Lân

Vũ Trọng Phụng

Nguyễn Trung Thành

Thạch Lam

Xem đáp án

Chọn A.Trong 4 nhà văn được nhắc tới chỉ có Kim Lân viết về đời sống của những con người ở làng quê Bắc Bộ.

85. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Phát triển trong hoàn cảnh của một nước thuộc địa, chịu sự chi phối mạnh mẽ và sâu sắc của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc, văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã hình thành hai bộ phận: ………. và ……….

hiện thực – lãng mạn

công khai – không công khai

yêu nước – nhân đạo

lãng mạn – sử thi

Xem đáp án

Chọn B.Vì chịu sự chi phối của một nước thuộc địa nên văn học cũng chịu sự kiểm soát của nước thuộc địa, vì vậy chia làm hai bộ phận công khai và không công khai.

86. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Văn học ………. là một khuynh hướng cảm hứng thẩm mĩ được khởi nguồn từ sự khẳng định cái tôi ý thức cá nhân, cá thể, giải phóng về tình cảm, cảm xúc và trí tưởng tượng.Nó phản ứng lại cái duy lí, khuôn mẫu của chủ nghĩa cổ điển.

lãng mạn

thế sự

hiện thực

trào phúng

Xem đáp án

Chọn A.Tất cả những đặc điểm đó đều thuộc văn học lãng mạn.

87. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Truyện ngắn Hai đứa trẻ đã thể hiện một cách nhẹ nhàng mà thấm thía niềm ………. của Thạch Lam đối với những kiếp người sống cơ cực, quẩn quanh, tăm tốiở phố huyện nghèo trước Cách mạng.

luyến tiếc

yêu quý

xót thương

đau khổ

Xem đáp án

Chọn C. Với những kiếp người sống cơ cực, tình cảm dành cho họ là niềm xót thương.

88. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

- Mình đi, có nhớ những ngày

Mưa nguồn suối lũ, những mây cùng mù

Mình về, có nhớ chiến khu

Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai?

Mình về, rừng núi nhớ ai

Trám bùi để rụng, măng mai để già.

                                                                (Việt Bắc – Tố Hữu)

Đoạn trích trên là lời của ai nói với ai?

Người dân Việt Bắc nói với bộ đội

Chiến sĩ cách mạng nói với người dân Việt Bắc

Tác giả nói với người dân Việt Bắc

Đôi lứa yêu nhau nói với nhau

Xem đáp án

Chọn A.Các từ “mình đi, mình về” đều chỉ người chiến sĩ cách mạng. Đây là lời người dân Việt Bắc hỏi chiến sĩ cách mạng khi các chiến sĩ rời căn cứ địa Việt Bắc để về Hà Nội.

89. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

...Còn xa lắm mới đến cái thác dưới. Nhưng đã thấy tiếng nước réo gần mãi lại, réo to mãi lên. Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo. Thế rồi nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lồng lộn giữa rừng vầu, rừng trẻ nửa nổ lửa, đang phá tuông rừng lửa, rừng lửa cùng gầm thét với đàn trâu da cháy bùng bùng. Tới cái thác rồi. Ngoặt khúc sông lượn, thấy sóng bọt đã trắng xoá cả chân trời đá. Đá ở đây từ ngàn năm vẫn mai phục hết trong lòng sông, hình như mỗi lần có chiếc thuyền nào xuất hiện ở quãng ầm ầm mà quạnh hiu này, mỗi lần có chiếc nào nhô vào đường ngoặt sông là một số hòn bèn nhổm cả dậy để vồ lấy thuyền. Mặthòn đá nào trông cũng ngỗ ngược, hòn nào cũng nhăn nhúm méo mó hơn cả cái mặt nước chỗ này.

(Người lái đò sông Đà – Nguyễn Tuân)

Trong đoạn trích trên, tác giả đã sử dụng tổng hợp tri thức của những ngành nghề nào?

Địa lí, hội họa, quân sự

Hội họa, địa lí, lịch sử

Âm nhạc, địa lí, hội họa

Âm nhạc, quân sự, hội họa

Xem đáp án

Chọn D.

- “tiếng nước réo gần mãi lại, réo to mãi lên. Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo. Thế rồi nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng...”: tri thức âm nhạc.

- “Đá ở đây từ ngàn năm vẫn mai phục hết trong lòng sông, hình như mỗi lần có chiếc thuyền nào xuất hiện ở quãng ầm ầm mà quạnh hiu này, mỗi lần có chiếc nào nhô vào đường ngoặt sông là một số hòn bèn nhổm cả dậy để vồ lấy thuyền.”: tri thức quân sự

- “Mặt hòn đá nào trông cũng ngỗ ngược, hòn nào cũng nhăn nhúm méo mó hơn cả cái mặt nước chỗ này.”: tri thức hội họa.

90. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                                  Biết trồng tre đợi ngày thành gậy

                                                  Đi trả thù mà không sợ dài lâu.

                                                                (Đất nước – Nguyễn Khoa Điềm)

Hai câu thơ trên được lấy ý từ:

Một câu ca dao xưa

Truyền thuyết Thánh Gióng

Truyện cổ tích “Cây tre trăm đốt"

Bài thơ “Tre Việt Nam” của Nguyễn Duy

Xem đáp án

Chọn B.Trong 4 đáp án, chỉ có trong “Truyền thuyết Thánh Gióng”, cây tre mới dùng để đánh giặc.

91. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Sông Hương là vậy, là dòng sông của thời gian ngân vang, của sử thi viết giữa màu cỏ lá xanh biếc. Khi nghe lời gọi, nó biết cách tự hiến đời mình làm một chiến công, để rồi nó trở về với cuộc sống bình thường, làm một người con gái dịu dàng của đất nước. Thỉnh thoảng, tôi vẫn còn gặp trong những ngày nắng đem ra phơi, một sắc áo cưới của Huế ngày xưa, rất xưa: màu áo điều lục với loại vải vẫn thưa màu xanh chàm lông lên một màu đỏ ở bên trong, tạo thành một màu tim ẩn hiện, thấp thoáng theo bóng người, thuở ấy các cô dâu trẻ vẫn mặc sau tiết sương giáng. Đấy cũng chính là màu của sương khói trên sông Hương, giống như tấm voan huyền ảo của thiên nhiên, sau đó ẩn giấu khuôn mặt thực của dòng sông...

(Ai đã đặt tên cho dòng sông? – Hoàng Phủ Ngọc Tường)

Trong đoạn trích trên, sông Hương được cảm nhận dưới góc độ nào?

Âm nhạc

Thi ca

Lịch sử

Văn hóa

Xem đáp án

Chọn D.Các chi tiết “sắc áo cưới của Huế ngày xưa: màu áo lục điều với vải vẫn thưa màu xanh chàm lông lên một màu đỏ ở bên trong tạo thành một màu tím ẩn hiện, thấp thoáng theo bóng người, thuở ấy các cô dâu trẻ vẫn mặc sau tiết sương giáng. Đấy cũng chính là màu của sương khói trên sông Hương, giống như tấm voan huyền ảo của thiên nhiên, sau đó ẩn giấu khuôn mặt thực của dòng sông...” cho thấy đây là những nét văn hóa đặc trưng của xứ Huế.

92. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                                  Gió theo lối gió mây đường mây

                                                  Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay.

                                                                (Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử)

Hai câu thơ trên gợi nỗi niềm gì?

Niềm say đắm trước vẻ đẹp của cảnh vật

Nỗi buồn chia lìa

Niềm gắn bó, yêu thương

Nỗi luyến tiếc, nhớ nhung

Xem đáp án

Chọn B.Trong hai câu thơ, gió đi đường gió, mây đi đường mây gợi nỗi chia lìa, khiến cho “dòng nước buồn thiu, nỗi buồn chia lìa thấm sâu vào cảnh vật.

93. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Hắn vừa đi vừa chửi. Bao giờ cũng thế, cứ rượu xong là hắn chửi. Bắt đầu chửi trời, có hề gì? Trời có của riêng nhà nào? Rồi hắn chửi đời. Thế cũng chẳng sao: Đời là tất cả nhưng cũng chẳng là ai. Tức mình hắn chửi ngay tất cả làng Vũ Đại. Nhưng cả làng Vũ Đại ai cũng nhủ: “Chắc nó trừ mình ra!”. Không ai lên tiếng cả. Tức thật! Ồ thể này thì tức thật! Tức chết đi được mất! Đã thế, hắn phải chửi cha đứa nào không chửi nhau với hắn. Nhưng cũng không ai ra điều. Mẹ kiếp! Thế thì có phí rượu không? Thế thì có khổ hắn không? Không biết đứa chết mẹ nào đẻ ra thân hắn cho hắn khổ đến nông nổi này! A ha! Phải đẩy hắn cứ thế mà chửi, hắn chửi đứa chết mẹ nào đẻ ra thân hắn, đẻ ra cái thăng Chí Phèo? Mà cótrời biết! Hắn không biết, cả làng Vũ Đại cũng không ai biết.

(Chí Phèo – Nam Cao)

Tiếng chửi của Chí Phèo trong đoạn trích trên có ý nghĩa gì?

Tiếng chửi trong vô thức của người say rượu

Cách Chí Phèo thị uy, tạo sự lo lắng đối với dân làng Vũ Đại

Tiếng lòng của một con người đang cô độc, bất mãn

Chí Phèo muốn thu hút sự chú ý của Bá Kiến để kiếm cớ gây sự

Xem đáp án

Chọn C.

Sau khi đi tù về, Chí Phèo tha hóa trở nên lưu manh, mang hình dạng và tính cách của một con quỷ, không ai muốn gần hắn, hay có mối liên hệ nào tới hắn. Bởi vậy lời chửi của hắn không ai đáp lại. Như vậy Chí Phèo đã bị cự tuyệt quyền làm người. Hắn cô độc và bất mãn với cuộc đời, với những gì đã gây nên cho hắn sự bất hạnh đó.

94. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                                  Ngoài đường đê cỏ non tràn biếc cỏ,

                                                  Đàn sáo đen sà xuống mổ vu vơ

                                                  Mấy cánh bướm rập rờn trôi trước gió.

                                                  Những trâu bò thong thả cúi ăn mưa.

                                                  Trong đông lúa xanh rờn và ướt lặng

                                                  Lũ cò con chốc chốc vụt bay ra,

                                                  Làm giật mình một cô nàng yếm thắm.

                                                  Cái cuốc cào cỏ ruộng sắp ra hoa.

                                                             (Chiều xuân – Anh Thơ)

Bức tranh chiều xuân trong đoạn trích trên hiện lên như thế nào?

Thanh bình, vắng lặng, nên thơ

Hiu quạnh, ảm đạm, heo hút

Nhộn nhịp, tấp nập, đông vui

Hùng vĩ, tráng lệ, dữ dội

Xem đáp án

Chọn A.Bức tranh chiều xuân với những chi tiết: “cỏ non tràn bờ đê, đàn sáo đen sà xuống mổ vu vơ, mấy cánh bướm rập rờn trước gió, đồng lúa xanh rờn, cho thấy khung cảnh yên bình, nên thơ.

95. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                                  Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ

                                                  Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa,

                                                  Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa

                                                  Chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa.

                                                             (Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên)

Biện pháp tu từ nào được sử dụng chủ yếu trong đoạn trích trên?

So sánh

Nhân hóa

n d

Hoán dụ

Xem đáp án

Chọn A.So sánh “Con gặp lại nhân dân” - “nai về suối cũ”, “cỏ đón giêng hai”, “chim én gặp mùa”, “trẻ thơ đói lòng gặp sữa”, “chiếc nôi ngừng gặp cánh tay đưa”.

96. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Đám than đã vạc hn lửa. Mị không thổi cũng không đứng lên. Mị nhớ lại đời mình. Mị tướng tượng như có thể một lúc nào, biết đâu A Phủ chẳng trốn được rồi, lúc đó bố con thống lí sẽ đổ là Mị dữ cởi trói cho nó, Mị liền phải trói thay vào đấy. Mị chết trên cái cọc ấy. Nghĩ thế, nhưng làm sao Mị cũngkhông thấy sợ... Trong nhà tôi bưng, Mị rón rén bước lại, A Phủ vẫn nhắm mắt. Nhưng Mị tưởng như A Phủ biết có người bước lại... Mị rút con dao nhỏ cắt lúa, cắt nút dây mây. A Phủ thở phè từng hơi, như rắn thở, không biết mê hay tỉnh. Lần lần, đến lúc gỡ được hết dây trói ở người A Phủ thì Mị cũng hốt hoảng. Mị chỉ thì thào được một tiếng “Đi đi...” rồi Mị nghẹn lại. A Phủ khuỵu xuống không bước nổi. Nhưng trước cái chết có thể đến nơi ngay, A Phủ lại quật sức vùng lên, chạy.

Mị đứng lặng trong bóng tối.

Trời tôi lắm. Mị vẫn băng đi. Mị đuổi kịp A Phủ, đã lăn, chạy xuống tới lưng dốc.

(Vợ chồng A Phủ – Tô Hoài)

Trong đoạn trích trên, tại sao câu văn “Mị đứng lặng trong bóng tối.” được tách thành một dòng riêng?

Đánh dấu sự khép lại quãng đời tủi nhục và mở ra tương lai hạnh phúc của Mỹ

Diễn tả tâm lí Mị lo sợ sẽ bị cha con thống lí Pá Tra phát hiện

Thể hiện niềm khát khao sống, khát khao tự do của Mị rất mãnh liệt

Mị phân vân, lưỡng lự khi chạy theo A Phủ

Xem đáp án

Chọn A.Câu văn tách ra một dòng như bản lề khép lại quãng đời tăm tối trước đó của Mị và mở ra cuộc sống mới tươi sáng hơn khi Mị chạy trốn cùng A Phủ.

97. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                                  Của ong bướm này đây tuần tháng mật;

                                                  Này đây hoa của đồng nội xanh rì;

                                                  Này đây lá của cành tơ phơ phất;

                                                  Của yến anh này đây khúc tình si.

                                                  Và này đây ánh sáng chớp hàng mi;

                                                  Mỗi sáng sớm, thần vui hằng gõ cửa;

                                                  Tháng giêng ngon như một cặp môi gần;

                                                  Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa:

                                                  Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.

                                                                 (Vội vàng – Xuân Diệu)

Bức tranh thiên nhiên trong trong đoạn trích trên có vẻ đẹp như thế nào?

Tươi tắn, tràn đầy sức sống

Cổ điển, trang nhã

Lung linh, thơ mộng

Thanh bình, yên ả

Xem đáp án

Chọn A.Những chi tiết “ong bướm, tuần tháng mật, hoa của đồng nội xanh rì, cành tơ phơ phất, khúc tình si, thần vui hằng gõ cửa, tháng giêng ngon như một cặp môi gần” gợi một khung cảnh mùa xuân tươi mới, tràn đầy sức sống.

98. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                                  Sóng bắt đầu từ gió

                                                  Gió bắt đầu từ đâu?

                                                  Em cũng không biết nữa

                                                  Khi nào ta yêu nhau.

                                                              (Sóng - Xuân Quỳnh)

Đoạn trích trên thể hiện khía cạnh nào của tình yêu?

Sự vĩnh hằng

Sự mong manh

Sự bí ẩn

Sự nồng nàn

Xem đáp án

Chọn C.

Câu hỏi tu từ được nhân vật trữ tình đặt ra “Em cũng biết nữa, khi nào ta yêu nhau” diễn tả tâm trạng suy tư về nguồn cội của tình yêu. Tình yêu là thứ bí ẩn mà ngàn đời nay con người vẫn đi tìm lời giải đáp.

99. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                                  Sơn thôn thiếu nữ ma bao túc

                                                  Bao túc ma hoàn, lô dĩ hồng.

                                                             (Chiều tối – Hồ Chí Minh)

Hình ảnh con người xuất hiện trong hai câu thơ trên thể hiện điều gì?

Cuộc sống quanh quẩn, mờ nhạt của con người nơi núi rừng

Con người làm cho bức tranh chiều tối trở nên tươi vui, ấm áp

Con người quá nhỏ bé, làm cho cảnh thêm lạnh lẽo, hoang vu

Sự cô đơn, trống trải của người tù trên đường chuyển lao

Xem đáp án

Chọn B. Bài thơ được viết trên đường chuyển lao của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Khung cảnh chiều tối nơi xứ người cùng hoàn cảnh lao tù khiến tâm trạng người tù như trùng xuống nhưng hình ảnh con người lao động bên bếp lửa hồng khiến cho không gian trở nên ấm áp hơn, xua tan đi cái ảm đạm trong lòng người tù, khiến tâm trạng người tù trở nên tươi vui hơn.

100. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Về chính trị, chúng tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào.

Chúng thi hành những luật pháp dã man. Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc, để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết.

Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.

Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân.

Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược.

(Tuyên ngôn độc lập – Hồ Chí Minh)

Câu được in đậm trong đoạn trích trên sử dụng biện pháp tu từ nào?

Ẩn dụ

Hoán dụ

Nhân hóa

Nói quá

Xem đáp án

Chọn A.Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu là hình ảnh ẩn dụ cho việc quân địch đàn áp các cuộc khởi nghĩa của ta, tàn sát nhân dân và bộ đội của ta.

101. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                                  Đâu gió cồn thơm đất nhỏ mùi

                                                  Đâu ruồng trẻ mát thở yên vui

                                                  Đâu từng ô mạ xanh mơn mỏn

                                                  Đâu những nương khoai ngọt sắn bùi?

                                                                (Nhớ đồng – Tố Hữu)

Giọng điệu chủ đạo của toàn bộ đoạn trích là gì?

Da diết, nhớ thương

Phấp phỏng lo âu

Suy tư, triết lý

Thương cảm, tiếc nuối

Xem đáp án

Chọn A.Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nhà thơ bị giam ở nhà lao Thừa Phủ. Trong hoàn cảnh bị giam cầm, ông nhớ tới cảnh vật thiên nhiên gần gũi bên ngoài nhà lao. Điệp từ “đâu” như lời phủ định, có nghĩa là “đâu có” như nhấn mạnh nỗi nhớ của nhà thơ.

102. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Vòng tuần hoàn của nước trên trái đất phụ thuộc rất nhiều vào nhiệt độ, do đó, không có gì đáng ngạc nhiên khi nhiệt độ đang tăng lên của hành tinh sẽ tác động đến cách nước di chuyển và phân bố. Nhiệt độ toàn cầu tăng làm cho nước bay hơi với số lượng lớn hơn, dẫn đến mức hơi nước trong khí quyển cao hơn, gây ra các trận mưa lớn ngày một dữ dội và thường xuyên hơn. Sự thay đổi này sẽ dẫn đến lũ lụt nhiều hơn vì thực vật và đất không thể hấp thụ hết nước. Phần nước còn lại sẽ chảy vào các nguồn nước gần đó, mang theo các chất gây ô nhiễm như phân bón trên đường đi. Dòng chảy dư thừa cuối cùng di chuyển đến các vùng nước lớn hơn như hồ, cửa sông và đại dương, gây ô nhiễm nguồn cung cấp nước và hạn chế sự tiếp cận nước của con người và hệ sinh thái.

(Nước và biến đổi khí hậu - Theo Tạp chí Khoa học và Đời sống)

Cụm từ “Sự thay đổi này” được in đậm trong đoạn trích trên có nghĩa sát nhất với diễn đạt nào dưới đây?

Hơi nước trong khí quyển cao hơn khi nhiệt độ toàn cầu tăng.

Nhiệt độ của trái đất ảnh hưởng đến nhiệt độ của nước.

Vào mùa mưa, lượng nước bốc hơi rất mạnh.

Mưa lớn làm cho thực vật và đất không thể hấp thụ hết nước.

Xem đáp án

Chọn A.Thông tin nằm ở câu: “Nhiệt độ toàn cầu tăng làm cho nước bay hơi với số lượng lớn hơn, dẫn đến mức hơi nước trong khí quyển cao hơn, gây ra các trận mưa lớn ngày một dữ dội và thường xuyên hơn.”

103. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các thông tin ở cột I với cột II sau đây để xác định đúng trình tự các kế hoạch quân sự mà Pháp thực hiện trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945 - 1954).

I

II

1.

Kế hoạch Đờ Lát đo Tátxinhi.

2.

Kế hoạch Bôlae.

3.

Kế hoạch NavA.

4.

Kế hoạch Rove.

3, 2, 1, 4

4, 2, 1, 3

2, 4, 1, 3

1, 2, 4, 3

Xem đáp án

Chọn C.

Dựa vào thời gian diễn ra các kế hoạch để sắp xếp:

- Kế hoạch Đờ lát Ðo Tátxinhi được Pháp đề ra năm 1950.

- Kế hoạch Bôlae được Pháp đề ra năm 1947.

- Kế hoạch Nava được Pháp đề ra năm 1953.

- Kế hoạch Rove được Pháp đề ra năm 1949.

Như vậy, thứ tự đúng là 2, 4, 1, 3.

104. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời câu hỏi sau đây:

Bảng: Số lượng quân đồng minh của Mĩ trên chiến trường miền Nam Việt Nam năm 1967

Tên nước

Số quân (người)

Thái Lan

2 242

Ô-xtrây-li-a

6 579

Phi-líp-pin

2 021

Hàn Quốc

48 839

Niu Di-lân

534

(Tết Mậu Thân 1968 qua những số liệu, https://nhandan.com.vn)

Năm 1967, những đồng minh nào hỗ trợ nhiều quân nhất cho Mĩ trong chiến tranh Việt Nam?

Phi-líp-pin, Niu Di-lân.

Thái Lan, Hàn Quốc.

Ô-xtrây-li-a, Thái Lan.

Hàn Quốc, Ô-xtrây-li-a.

Xem đáp án

Chọn D.Quan sát bảng số liệu, ta thấy số quân Hàn Quốc lớn nhất, sau đó đến số quân của Ô. xtrây-li-a.

105. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào phản ánh điểm khác biệt về tinh thần chống Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam so với vua quan triều đình nhà Nguyễn?

Không kiên định chống Pháp, bị phân hóa thành hai phái chủ hòa và chủ chiến.

Làm theo mọi chỉ thị của triều đình để đánh bại cuộc xâm lược của thực dân Pháp.

Nhanh chóng tước bỏ vũ khí và đầu hàng trước uy lực của thực dân Pháp.

Kiên quyết đấu tranh chống Pháp đến cùng, không chịu sự chi phối của triều đình.

Xem đáp án

Chọn D.

Phân tích từng phương án để đưa ra câu trả lời:

- Phương án A không phản ánh đúng tinh thần chống Pháp của nhân dân vì nhân dân từ đầu đến cuối đều kiên quyết chống Pháp.

- Phương án B không đúng vì nhân dân không làm theo tất cả chỉ thị của triều đình, thậm chí một số sĩ phu phong kiến còn chống lại lệnh của triều đình để lãnh đạo nhân dân kháng chiến.

- Phương án C không đúng vì cuộc đấu tranh chống Pháp của nhân dân không bao giờ chấm dứt, ngay cả khi triều đình đã hoàn toàn đầu hàng Pháp.

- Phương án D đúng vì nhân dân kiên quyết đấu tranh chống Pháp đến cùng và không chịu sự chi phối của triều đình ngay từ đầu.

106. Trắc nghiệm
1 điểm

Phong trào đấu tranh chống Pháp ở Lào và Cam-pu-chia giai đoạn 1936 - 1939 đặt dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào dưới đây?

Đông Dương Cộng sản đảng.

An Nam Cộng sản đảng.

Đảng Cộng sản Đông Dương.

Đảng Cộng sản Việt Nam.

Xem đáp án

Chọn C.Trong những năm 1936 - 1939, phong trào đấu tranh chống Pháp ở Lào và Cam-pu-chia đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

107. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thông tin được cung cấp sau đây để trả lời câu hỏi:

Sau nhiều lần đưa quân tới khiêu khích, chiều 31 - 8 - 1858 liên quân Pháp - Tây Ban Nha với khoảng 3000 binh lính và sĩ quan, bố trí trên 14 chiến thuyền, kéo tới dàn trận trước cửa biển Đà Nẵng.

Sáng 1 - 9 - 1858, địch gửi tối hậu thư, đòi Trấn thủ thành Đà Nẵng trả lời trong vòng 2 giờ. Nhưng không đợi hết hạn, liên quân Pháp - Tây Ban Nha đã nổ súng rồi đổ bộ lên bán đảo Sơn Trà.

Quân dân ta anh dũng chống trả quân xâm lược, đẩy lùi nhiều đợt tấn công của chúng, sau đó lại tích cực thực hiện “vườn không nhà trống" gây cho quân Pháp nhiều khó khăn. Liên quân Pháp - Tây Ban Nha bị cầm chân suốt 5 tháng (từ cuối tháng 8 - 1858 đến đầu tháng 2 - 1859) trên bán đảo Sơn Trà. Về sau, quân Tây Ban Nha rút khỏi cuộc xâm lược.

(SGK Lịch sử 11, trang 108 - 110)

Liên quân Pháp - Tây Ban Nha mở đầu công cuộc xâm lược Việt Nam bằng cuộc tiến công vào

thành Đà Nẵng.

bán đảo Sơn Trà.

kinh thành Huế.

bán đảo Đà Nẵng.

Xem đáp án

Chọn B.Dựa vào đoạn “Sáng 1 - 9 - 1858, địch gửi tối hậu thư, đòi Trấn thủ thành Đà Nẵng trả lời trong vòng 2 giờ. Nhưng không đợi hết hạn, liên quân Pháp - Tây Ban Nha đã nổ súng rồi đổ bộ lên bán đảo Sơn Trà” có thể khẳng định liên quân Pháp - Tây Ban Nha mở đầu công cuộc xâm lược Việt Nam bằng cuộc tiến công vào bán đảo Sơn Trà.

108. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên thủ những quốc gia nào dưới đây tham dự Hội nghị Ianta (2/1945)?

Anh, Pháp, Mĩ.

Liên Xô, Mĩ, Anh.

Anh, Mĩ, Pháp.

Mĩ, Liên Xô, Pháp.

Xem đáp án

Chọn B.Hội nghị Ianta (2/1945) có sự tham gia của nguyên thủ ba cường quốc, đó là Liên Xô, Mĩ và Anh.

109. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự kiện nào dưới đây đã mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do cho dân tộc Việt Nam?

Cách mạng tháng Tám năm 1945.

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975.

Xem đáp án

Chọn A.Cách mạng tháng Tám năm 1945 giành thắng lợi đã mở ra kỉ nguyên mới cho dân tộc Việt Nam: kỉ nguyên độc lập, tự do, kỉ nguyên nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh dân tộc.

110. Trắc nghiệm
1 điểm

Bài học kinh nghiệm lớn nhất rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay là gì?

Kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại.

Vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin vào cách mạng Việt Nam.

Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.

Tổ chức lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp.

Xem đáp án

Chọn A.Bài học kinh nghiệm lớn nhất rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay là kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại. Trong Cách mạng tháng Tám, nhân dân ta đã kết hợp sức mạnh trong nước với chiến thắng của quân Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) trước chủ nghĩa phát xít để nổi dậy khởi nghĩa giành chính quyền. Còn ở thời đại ngày nay, ta cần phải kết hợp sức mạnh tổng hợp của quốc gia cùng xu thế hòa bình, hữu nghị và hợp tác trên thế giới để xây dựng vào bảo vệ Tổ quốc.

111. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đồng bằng lớn ở Trung Quốc sắp xếp thứ tự lần lượt từ Nam lên Bắc là

Hoa Nam, Hoa Trung, Hoa Bắc, Đông Bắc.

Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.

Đông Bắc, Hoa Nam, Hoa Trung, Hoa Bắc.

Hoa Trung Hoa Nam, Hoa Bắc, Đông Bắc.

Xem đáp án

Chọn A.Các đồng bằng lớn ở Trung Quốc theo thứ tự lần lượt từ Nam lên Bắc là đồng bằng Hoa Nam, Hoa Trung, Hoa Bắc và đồng bằng Đông Bắc.

112. Trắc nghiệm
1 điểm

Thị trường chung châu u đảm bảo quyền tự do lưu thông cho các nước thành viên về

con người, giáo dục, dịch vụ, văn hóa

tiền vốn, dịch vụ, con người, quân sự

hàng hóa, con người, tiền vốn, dịch vụ

dịch vụ, du lịch, con người, hàng hóa

Xem đáp án

Chọn C.Thị trường chung châu u được hình thành, đảm bảo quyền tự do lưu thông hàng hóa, con người, dịch vụ và tiền vốn cho các nước thành viên.

113. Trắc nghiệm
1 điểm

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ khác với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ở những đặc điểm nào sau đây?

Mùa hạ chịu tác động mạnh của Tín phong và có đủ ba đại cao.

Ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc giảm và tính nhiệt đới tăng dần.

Địa hình núi ưu thế, có nhiều cao nguyên và lòng chảo giữa núi.

Đồi núi thấp chiếm ưu thế, gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh.

Xem đáp án

Chọn D.Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ khác với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ở những đặc điểm là miền này có đồi núi thấp chiếm ưu thế, gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh nhất cả nước. Còn miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có địa hình núi cao, hiểm trở nhất nước ta và gió mùa đông Bắc đã suy yếu khi thổi đến miền này.

114. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của Biển Đông được thể hiện rõ ở

khoáng sản biển

các yếu tố hải văn

thiên tai ven biển

các dạng địa hình

Xem đáp án

Chọn B.Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của biển Đông được thể hiện qua các yếu tố hải văn (nhiệt độ, dòng hải lưu, sóng, thủy triều, độ muối) và sinh vật biển.

115. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết hai đô thị đặc biệt của nước ta là

Hà Nội, Hải Phòng

Hải Phòng. Đà Nẵng

Đà Nẵng TP. Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội

Xem đáp án

Chọn D.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, các đô thị đặc biệt ở nước ta là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh (Kí hiệu chữ viết hoa màu đen đậm, xem chú giải “phân cấp đô thị” trên bản đồ).

116. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ:

Căn cứ vào biểu đồ trên, cho biết nhận xét nào sau không đúng về lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của Hà Nội, Huế và TP. Hồ Chí Minh? (ảnh 1)

(Nguồn: Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê 2019)

Căn cứ vào biểu đồ trên, cho biết nhận xét nào sau không đúng về lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của Hà Nội, Huế và TP. Hồ Chí Minh?

Lượng mưa tăng dần từ Bắc vào Nam

Lượng bốc hơi tăng dần từ Bắc vào Nam

Huế có lượng cân bằng ẩm cao nhất.

Cân bằng ẩm của Huế cao hơn Hà Nội

Xem đáp án

Chọn A.

Qua biểu đồ, ta thấy:

- Lượng mưa cao nhất ở Huế, tiếp đến TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội thấp nhất => A sai.

- Bốc hơi cao nhất ở TP. Hồ Chí Minh, tiếp đến là Huế, Hà Nội => B đúng.

- Cân bằng ẩm cao nhất ở Huế, tiếp đến là Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh thấp nhất => C, D đúng.

117. Trắc nghiệm
1 điểm

Các cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao của nước ta là

Cà phê, cao su, mía.

Hồ tiêu, bông, chè.

Cà phê, điều, chè.

Điều, chè, thuốc lá.

Xem đáp án

Chọn C.Các cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao của nước ta là: cao su, cà phê, điều, tiêu, chè. Các loại cây mía, bông, thuốc lá là cây công nghiệp hàng năm => Đáp án A, B, D sai.

118. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố quan trọng nhất khiến cho kim ngạch xuất khẩu của nước ta liên tục tăng trong những năm gần đây là do

điều kiện tự nhiên thuận lợi, giàu khoáng sản.

mở rộng thị trường và đa dạng hóa sản phẩm.

nguồn lao động đông, có trình độ chuyên môn.

cơ sở vật chất - kĩ thuật tốt, vốn đầu tư rất lớn.

Xem đáp án

Chọn B.Nhân tố quan trọng nhất khiến cho kim ngạch xuất khẩu của nước ta liên tục tăng trong những năm gần đây là do việc mở rộng thị trường theo hướng đa phương hóa (từ thị trường truyền thống đến các thị trường khó tính như EU, Bắc Mĩ, Nhật Bản,...) và đa dạng hóa các sản phẩm nông - công nghiệp, đặc biệt là các dòng sản phẩm nông nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi đến thủy hải sản.

119. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân chủ yếu tài nguyên đất ở Đồng bằng sông Hồng bị xuống cấp là do

lạm dụng phân hữu cơ.

đất bị khô, đông cứng.

xói mòn, rửa trôi mạnh

hệ số sử dụng đất cao

Xem đáp án

Chọn D.Đồng bằng sông Hồng có diện tích nhỏ, số dân ngày càng đông => Nhu cầu sử dụng đất cho các hoạt động kinh tế rất lớn = Khiến hệ số sử dụng đất cao làm cho tài nguyên đất ở Đồng bằng sông Hồng đang bị xuống cấp nhanh trong những năm gần đây.

120. Trắc nghiệm
1 điểm

Định hướng chính đối với sản xuất lương thực của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ kết hợp với khai hoang.

thay đổi cơ cấu mùa vụ phù hợp với điều kiện canh tác.

phá thế độc canh cây lúa, mở rộng diện tích cây khác.

đẩy mạnh công nghiệp chế biến nông sản, thủy hải sản.

Xem đáp án

Chọn A.Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lương thực hàng đầu của cả nước (diện tích và sản lượng đứng đầu cả nước, chiếm >50%). Tuy nhiên, sản lượng lương thực cao chủ yếu do diện tích đất sản xuất lớn (năng suất lúa còn thấp hơn so với Đồng bằng sông Hồng). Định hướng chính đối với lương thực của vùng trong thời gian tới là đẩy mạnh thêm canh, tăng vụ, áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kĩ thuật để nâng cao năng suất, chất lượng lương thực. Đồng thời tiếp tục khai thác các thế mạnh tự nhiên ở những vùng đất mới, đất hoang còn nhiều tiềm năng.

121. Trắc nghiệm
1 điểm

Không thể nói về hằng số điện môi của chất nào dưới đây?

Không khí khô.

Nước tinh khiết.

Thủy tinh.

Dung dịch muối.

Xem đáp án

Chọn D.Hằng số điện môi là một đặc trưng quan trọng cho tính chất điện của một chất cách điện. Do vậy không có ý nghĩa gì khi nói về hằng số điện môi của dung dịch muối.

122. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các trường hợp truyền ánh sáng như hình vẽ, trường hợp nào có hiện tượng phản xạ toàn phần?

Trong các trường hợp truyền ánh sáng như hình vẽ, trường hợp nào có hiện tượng phản xạ toàn phần? (ảnh 1)

Trường hợp (1)

Trường hợp (2).

Trường hợp (3).

Trường hợp (4).

Xem đáp án

Chọn D.Hiện tượng phản xạ toàn là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia sáng tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt. Điều kiện xảy ra PXTP là n1 > n2, i ≥ igh

123. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ nào dưới đây xác định không đúng hướng của véc tơ cảm ứng từ tại M gây bởi dòng điện thẳng dài vô hạn?

Hình vẽ nào dưới đây xác định không đúng hướng của véc tơ cảm ứng từ tại M gây bởi dòng điện thẳng dài vô hạn? (ảnh 1)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Chọn C.Vận dụng quy tắc nắm tay phải ta xác định được các chiều của đường sức từ qua M: “Nắm bàn tay phải rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều đường sức từ chạy qua dây dẫn thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của dòng điện”.

124. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một số máy lọc nước RO, có một bộ phận mà khi nước chảy qua, nó sẽ phát ra một loại tia có thể diệt được 99% vi khuẩn (theo quảng cáo). Đó là tia nào?

Tia hồng ngoại.

Tia tử ngoại.

Tia Rơn-ghen.

Tia gama.

Xem đáp án

Chọn B.Tia tử ngoại có có tác dụng diệt khuẩn do vậy nó có thể diệt được 99% vi khuẩn.

125. Trắc nghiệm
1 điểm

Để hạn chế tai nạn cho người tham gia giao thông, lực lượng cảnh sát đã được trang bị súng bắn tốc độ nhằm phát hiện những hành vi vi phạm giao thông. Súng bắn tốc độ sử dụng tia laser đo thời gian kể từ lúc máy phát ra tia sáng hồng ngoại, đến khi tia sáng tiếp xúc với xe và phản hồi lại. Trong cấu tạo “máy bắn tốc độ” xe cộ trên đường

có cả máy phát và máy thu sóng vô tuyến.

chỉ có máy thu sóng vô tuyến.

chỉ có máy phát sóng vô tuyến.

không có máy phát và máy thu sóng vô tuyến.

Xem đáp án

Chọn A.Trong “máy bắn tốc độ” xe cộ trên đường ban đầu có cấu trúc cơ bản bao gồm một bộ truyền và nhận tín hiệu được tích hợp trong một.

126. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh thực hiện thí nghiệm sóng dừng trên sợi dây có hai đầu cố định, một đầu gắn với cần rung dao động với tần số sóng là 100 Hz, biết dây dài 1,5 m. Hãy quan sát hình và cho biết giá trị vận tốc truyền sóng trên dây.

Một học sinh thực hiện thí nghiệm sóng dừng trên sợi dây có hai đầu cố định, một đầu gắn với cần rung dao động với tần số sóng là 100 Hz, biết dây dài 1,5 m. Hãy quan sát hình và cho biết giá trị vận tốc truyền sóng trên dây. (ảnh 1)

100 m/s.

50 m/s.

150 m/s.

200 m/s.

Xem đáp án

Chọn A.

Trên dây đang có sóng dừng với 3 bó sóng.

Khi hai đầu dây cố định 1=kλ2⇒1=kv2f⇒v=2lfk=100 m/s.

127. Tự luận
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi nhưng tần số thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch AB gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L, điện trở R và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp như hình vẽ. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AN (đường màu đỏ) và điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch MN (đường màu đen) theo giá trị tần số góc ω như hình vẽ. Khi ω=y thì hệ số công suất của đoạn mạch AB có giá trị nào sau đây?

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi nhưng tần số thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch AB gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L, điện trở R và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp như hình vẽ. (ảnh 1)

Làm tròn đến số thập phân thứ nhất.

Xem đáp án

Đáp án: 0,9.

Ta có, khi UAN cực đại thì:

UAN=URL=U.R2+ZL2R2+ZL−ZC2=U.R2+(ωL)2R2+ωL−1ωC2=U1−p−2⋅ Với p=121+1+2R2CL

Từ đồ thị ta thấy UAN=53U⇒p=1,25⇒R2CL=0,625

Tại ω=y thì ULmax, ta có: ZC=LC−R22ZL=LC.1ZC⇒ZLZC=LC.1LC−R22=11−R2CL=1,455

Chuẩn hóa số liệu: ZC=1;ZL=1,455;R=0,95

Hệ số công suất: cosφ=RR2+ZL−ZC2=0,950,952+(1.455−1)2=0,9.

128. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương có phương trình dao động lần lượt là x1=16cos4πt+π12cm và x2=A2cos(4πt+φ)cm. Gọi x là li độ tổng hợp của hai dao động trên. Biết x1=−8 cm thì x2=3,2 cm.Khi x2=0 thì x=−83 cm và độ lệch pha của hai dao động thành phần nhỏ hơn 90o. Biên độ của dao động tổng hợp là

24,6 cm.

20 cm.

14 cm.

22,4 cm.

Xem đáp án

Chọn B.

Khi x2=0,x1=−83 cmx=x1+x2−83=16cos4πt+π120=A2cos(4πt+φ)⇒φ=−π4

Khi x1=−8 cm thì x2=3,2 cm−8=16cos4πt+π123,2=A2cos4πt−π4⇒A2=6,4 cm

Áp dụng số phức: x=x1+x2=16∠π12+6,4∠−π4⇒A≈20 cm.

129. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bệnh nhân điều trị băng đồng vị phóng xạ, dùng tia y để diệt tế bào bệnh. Thời gian chiếu xạ lần đầu là Δt=20 phút, đồng vị phóng xạ đó có chu kỳ bán rã T = 4 tháng (coi Δt≪T) và vẫn dùng nguồn phóng xạ trong lần đầu. Do bệnh mới ở giai đoạn đầu nên lịch hẹn cụ thể của bệnh nhân với bác sĩ như sau:

Thời gian: 8h ngày 2/4/2021

Phương pháp điều trị: Chiếu phóng xạ

Thời gian: 8h ngày 2/5/2021

Phương pháp điều trị: Chiếu phóng xạ

Thời gian: 8h ngày 2/6/2021

Phương pháp điều trị: Chiếu phóng xạ

Hỏi lần chiếu xạ thứ 3 phải tiến hành trong bao lâu để bệnh nhân được chiếu xạ với cùng một lượng tia y như lần đầu?

28,2 phút.

22,2 phút.

26,2 phút.

24,2 phút.

Xem đáp án

Chọn A.

Lương tia γ phóng xạ lần đầu: ΔN1=N01−e−λΔt≈N0λΔt

(Áp dưng công thức gần đúng: Khi x≪1 thì 1−e−x≈x, ở đây coi Δt≪< nên 1−e−λt=λDt ).

Sau thời gian 2 tháng, một nửa chu kì t=T2, lượng phóng xạ trong nguồn phóng xạ sử dụng lần đầu còn N=N0e−λt=N0e−ln2  T.T2=N0e−ln22

Thời gian chiếu xạ lần này Δt':ΔN'=N0e−ln221−e−λΔt≈N0e−ln22λΔt=ΔN

Do đó Δt'=eln22Δt=1,41⋅20=28,2 phút.

130. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi electron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử hiđrô được xác định bởi công thức En=−13,6n2 (eV) (với n = 1, 2, 3,...). Khi electron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng n = 3 về quỹ đạo dừng n = 1 thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng λ1. Khi electron chuyển từ quỹ đạo dừng n = 5 về quỹ đạo dừng n = 2 thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng λ2. Mối liên hệ giữa hai bước sóng λ1 và λ2, là

27λ2=128λ1

λ2=5λ1

189λ2=800λ1

λ2=4λ1

Xem đáp án

Chọn C.

Ta có λ1=hcE3−E1;λ2=hcE3−E2⇒λ1λ2=E5−E2E3−E1⇒λ1λ2=−13,652−−13,622−13,632−−13,612=189800

131. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (oxi chiếm 20% thể tích không khí), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước. Thể tích không khí (ở đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là (Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; N=14; O=16).

70,0 lít.

78,4 lít.

56,0 lít.

84,0 lít.

Xem đáp án

Chọn A.

nCO2=0,35  mol; nH2O=0,55 mol. Bảo toàn oxi ta có: nO2=0,35.2+0,552=0,625  mol

VO2=0,625.22,4=14 (lít). Thế tích không khí cần dùng là: Vkk=1420.100=70 (lít).

132. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai bình như nhau, bình A chứa 0,5 lít axit clohiđric 2M; bình B chứa 0,5 lít axit axetic 2M được bịt kín bởi hai bóng cao su như nhau. Hai mẫu Mg khối lượng như nhau được thả xuống cùng một lúc. Kết quả sau 1 phút và sau 10 phút (phản ứng đã kết thúc) được thể hiện ở bình dưới đây?

Cho hai bình như nhau, bình A chứa 0,5 lít axit clohiđric 2M; bình B chứa 0,5 lít axit axetic 2M được bịt kín bởi hai bóng cao su như nhau. Hai mẫu Mg khối lượng như nhau được thả xuống cùng một lúc.  (ảnh 1)

Nhận định nào sau đây không đúng?

Axit clohiđric là axit mạnh, phân li một chiều nên lượng H+ tại thời điểm 1 phút nhiều hơn nên phản ứng xảy ra nhanh hơn.

Sau 10 phút, khí thoát ra ở cả hai bình đều bằng nhau.

Axit axetic có phân tử khối lớn hơn nên tại thời điểm 1 phút, tốc độ thoát khí chậm hơn.

Sau 1 phút, tốc độ thoát khí ở bình A nhanh hơn bình B.

Xem đáp án

Chọn C.Nhận định không đúng là: "Axit axetic có phân tử khới lớn hơn nên tại thời điểm 1 phút, tốc độ thoát khí chậm hơn." do tốc độ thoát khí phụ thuộc vào độ mạnh yếu của axit tham gia, không ảnh hưởng bởi phân tử khối.

133. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X gồm Na2CO3, và NaHCO3, chưa rõ nồng độ. Để xác định năng độ các chất trong X ta thực hiện thí nghiệm sau:

TN1: Cho từ từ dung dịch Ca(OH)2 dư vào 20 ml dung dịch X thu được 5 gam kết tủa trắng.

TN2: Cho từ từ 400 ml dung dịch HCl 0,1 M vào 20 ml dung dịch X thu được 0,224 lít CO2.

Nồng độ mol của Na2CO3, và NaHCO3, lần lượt là (Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tốH=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Cl=35,5; Ca=40).

1,5M và 1M.

1M và 1,5M.

2M và 0,5M.

0,5M và 2M.

Xem đáp án

Chọn A.

Thí nghiệm 2: nCO2=0,01 mol; nHCl=0,04 mol

    H++CO32−→HCO3−                                                         HCO3−+H+→CO2+H2O

0,03 mol 0,03 mol                                                                 0,01 mol   0,01 mol

Thí nghiệm 1: nCaCO3=0,05  mol

Bảo toàn nguyên tố C:nNa2CO+nNaHCO3=nCaCO3=0,05→nNaHCO3=0,02 mol

      HCO3−+OH−→CO32−+H2O      Ca2++CO32−→CaCO3

      0,02 mol              0,02 mol      0,05 mol   0,05 mol

CMNa2CO3=0,030,02=1,5M.CMNaHCO3=0,020,02=1,0M. 

134. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X chứa 0,01 mol H2NCH2COOH, 0,03 mol HCOOC6H5, và 0,02 mol CIH3N-CH2COOH. Để tác dụng hết với dung dịch X cần tối đa V ml dung dịch NaOH 0,5M, đun nóng thu được dung dịch Y. (Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; N=14 O=16; Na=23; Cl=35,5.) Giá trị của V là

200.

220.

120.

160.

Xem đáp án

Chọn B.

Phương trình hóa học:

H2NCH2COOH+NaOH→H2NCH2COONa+H2O

            0,01 mol    0,01 mol

HCOOC6H5+2NaOH→HCOONa+C6H5ONa+H2O

       0,03 mol   0,06 mol

ClH3 N−CH2COOH+2NaOH→NaCl+H2N−CH2COONa+2H2O

      0,02 mol           0,04 mol

nNaOH=0,01+0,06+0,04=0,11 mol →V=0,110,5=0,22 lít =220ml.

135. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm mỗi ống 2 ml etyl axetat.

Bước 2: Thêm 2 ml dung dịch H2SO4 20% vào ống thứ nhất; 4 ml dung dịch NaOH 30% vào ống thứ hai.

Bước 3: Lắc đều cả hai ống nghiệm, lắp ống sinh hàn, đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, để nguội. Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều phân thành hai lớp.

(b) Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều đồng nhất.

(c) Sau bước 3, ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau.

(d) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).

(e) Ống sinh hàn có tác dụng hạn chế sự thất thoát của các chất lỏng trong ống nghiệm.

Số phát biểu đúng là

2

4

5

3

Xem đáp án

Chọn D.

Các phát biểu đúng là: (a); (d), (e).

Phát biểu (b) sai vì chất lỏng trong 2 ống nghiệm đều phân thành 2 lớp.

Phát biểu (c) sai vì thủy phân trong môi trường axit thu được CH3COOH, trong môi trường bazo thu được CH3COONa.

Phương trình hóa học:

CH3COOC2H5+H2O⇄H2SO4,toCH3COOH+C2H5OHCH3COOC2H5+NaOH→toCH3COONa+C2H5OH

136. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime nào sau đây có cấu trúc mạch phân nhánh?

Amilopectin.

Polietilen.

Amilozo.

Poli(vinyl clorua).

Xem đáp án

Chọn A.Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh do các đoạn mạch α - glucozo tạo nên.

137. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO3 dư thu được hỗn hợp khí NO và N2O (không còn sản phẩm khử nào khác) có tỉ khối hơi đối với hiđro bằng 16,75. Thể tích NO và N2O (đktc) thu được lần lượt là (Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; N = 14; O = 16; Al = 27).

1,972 lít và 0,448 lít.

2,24 lít và 6,72 lít.

2,016 lít và 0,672 lít.

0,672 lít và 2,016 lít.

Xem đáp án

Chọn C

nAl=0,17 mol

Gọi x, y lần lượt là số mol của NO và N2O trong hỗn hợp khí thu được

Các quá trình oxi hóa - khử:

Hòa tan 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO3 dư thu được hỗn hợp khí NO và N2O (không còn sản phẩm khử nào khác) có tỉ khối hơi đối với hiđro bằng 16,75. (ảnh 1)

Bảo toàn electron ta có: 3x+8y=0,51(1)

Lại có: Mhh=30x+44yx+y=2.16,75(2)

Giài hệ phương trình (1) và (2) ta được: x=0,09;y=0,03

VNO=0,09.22,4=2,016 lít; VN2O=0,03.22,4=0,672 lít.

138. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2. Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là

3

5

4

1

Xem đáp án

Chọn A

Các chất tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là: (NH4)2SO4, MgCl2, FeCl2.

Phương trình hóa học:

Ba(OH)2+NH42SO4→BaSO4↓+2NH3+2H2OBa(OH)2+MgCl2→BaCl2+Mg(OH)2↓Ba(OH)2+FeCl2→BaCl2+Fe(OH)2↓

139. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cân bằng hóa học:

(1) N2(k)+3H2(k)⇄2NH3(k)

(2) H2(k)+I2(k)⇄2HI(k)

(3) 2SO2(k)+O2(k)⇄2SO3(k)

(4) 2NO2(k)⇄N2O4(k)

Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch là:

(1), (2), (3).

(2), (3), (4).

(1), (3), (4).

(1), (2), (4).

Xem đáp án

Chọn C.

Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch là: (1), (3), (4).

Đối với cân bằng: (2) H2(k)+I2(k)⇄2HI(k)

Nhận thấy: Số phân tử khí vẽ trái = 1+1 bằng với số phân tử khí vế phải = 2.

→ Khi thay đổi áp suất thì cân bằng hóa học không bị chuyển dịch.

140. Tự luận
1 điểm

Cho hỗn hợp E gồm 2 este mạch hở X và Y (MX < MY < 120; đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được muối Z và hỗn hợp ancol T. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T cần 0,15 mol O2, thu được nước và 0,11 mol CO2. Nếu cho hỗn hợp T tác dụng với Na dư, thu được 1,232 lít H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Y trong E bằng bao nhiêu? (Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O=16; Na = 23.)

Xem đáp án

Đáp án: 54,13

nOH(T)=2.nH2=2.1,23222,4=0,11=nCO2

Trong T các ancol có số nhóm OH bằng số nhóm C

Lại có Mx<MY<120 → T gồm CH3OH (x mol) và C2H4(OH)2 (y mol)

CH3OH+1,5O2→toCO2+2H2O                 C2H6O2+2,5O2→to2CO2+3H2O

   x mol   1,5x mol                                      y mol      2,5y mol

Giải hệ: x+2y=0,111,5x+2,5y=0,15→x=0,05y=0,03

E gồm 2 este mạch hở X và Y MX<MY<120

Y là (HCOO)2C2H4 (0,03 mol) và X là HCOOCH3 (0,05 mol)

Phần trăm khối lượng của Y trong E là: %mY=0,03.1180,03.118+60.0,05.100%=54,13%.

141. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây lá lốt ưa bóng sống dưới tán cây trong vườn và cây bạch đàn ưa sáng sống ở trên đồi, cây nào có cường độ thoát hơi nước qua cutin mạnh hơn?

Cây bạch đàn thoát hơi nước qua cutin mạnh hơn.

Cây bạch đàn và cây lá lốt có cường độ thoát hơi nước qua cutin như nhau.

Cây bạch đàn và cây lá lốt đều không thoát hơi nước qua cutin.

Cây lá lốt thoát hơi nước qua cutin nhiều hơn.

Xem đáp án

Chọn D. Cây lá lốt ưa bóng sống dưới tán cây trong vườn và cây bạch đàn ưa sáng sống ở trên đồi, cây lá lốt thoát nước qua cutin nhiều hơn do lá lốt là cây ưa bóng, tầng cutin mỏng.

142. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại hoocmôn nào sau đây ở thực vật có tác dụng làm chậm sự già hóa của tế bào?

Xitôkinin

Tirôxin

Etilen

Axit abxixic

Xem đáp án

Chọn A. Hoocmôn xitôkinin ở thực vật có tác dụng làm chậm sự già hóa của tế bào.

143. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu loài động vật dưới đây có hệ tuần hoàn đơn?

           I. Tôm sú.               II. Cá chép.            III. Cá sấu.              IV. Chim bồ câu

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn A.Động vật có hệ tuần hoàn đơn là cá chép. Tôm sú có hệ tuần hoàn hở, cá sấu và chim bồ câu có hệ tuần hoàn kép.

144. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

Rối loạn trong nhân đôi hoặc trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể.

Một số cặp nhiễm sắc thể nào đó không phân li trong giảm phân.

Trong nguyên phân có một cặp nhiễm sắc thể nào đó không phân li.

Toàn bộ bộ nhiễm sắc thể không phân li trong nguyên phân hoặc giảm phân.

Xem đáp án

Chọn A.Nguyên nhân dẫn đến phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là do rối loạn trong nhân đôi hoặc trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể.

145. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiều đặc điểm chỉ có ở thể dị đa bội mà không có ở thể tự đa bội?

I. Không có khả năng sinh sản hữu tính (bị bất thụ).

II. Tế bào sinh dưỡng mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài khác nhau.

III. Hàm lượng ADN ở trong tế bào sinh dưỡng tăng lên so với dạng lưỡng bội.

IV. Bộ nhiễm sắc thể tồn tại theo từng cặp tương đồng.

V. Mỗi cặp NST tồn tại thành 4 chiếc giống nhau.

VI. Có thể được hình thành do lai xa kèm theo đa bội hóa.

2

3

4

5

Xem đáp án

Chọn A.

Các ý đúng khi nói về đặc điểm chỉ có ở thể dị đa bội mà không có ở thể tự đa bội là

II. Tế bào sinh dưỡng mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài khác nhau.

VI. Có thể được hình thành do lai xa kèm theo đa bội hóa.

146. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp nào sau đây có thể được ứng dụng để tạo ra sinh vật mang đặc điểm của hai loài?

Nuôi cấy hạt phấn.

Gây đột biến gen.

Dung hợp tế bào trần.

Nhân bản vô tính.

Xem đáp án

Chọn C.Phương pháp có thể được ứng dụng để tạo ra sinh vật mang đặc điểm của hai loài là dung hợp tế bào trần.

147. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên trong quần thể?

I. Vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

II. Làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một chiều hướng nhất định.

III. Luôn làm tăng tần số alen có lợi, giảm tần số alen có hại trong quần thể.

IV. Luôn tạo ra alen mới, là nguồn nguyên liệu của tiến hóa.

3

1

2

4

Xem đáp án

Chọn C.

Các ý đúng khi nói về yếu tố ngẫu nhiên trong quần thể là I, II

Các ý còn lại sai do:

+ Yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen không theo 1 chiều hướng nhất định.

+ Yếu tố ngẫu nhiên không tạo ra alen mới cho quần thể.

148. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây đúng?

Lưới thức ăn ở rừng mưa nhiệt đới thường đơn giản hơn lưới thức ăn ở thảo nguyên.

Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng đơn giản.

Lưới thức ăn của quần xã vùng ôn đới luôn phức tạp hơn so với quần xã vùng nhiệt đới

Trong diễn thế sinh thái, lưới thức ăn của quần xã đỉnh cực phức tạp hơn so với quầnxã suy thoái.

Xem đáp án

Chọn D.

Ý D đúng, các ý còn lại sai do:

+ Lưới thức ăn ở rừng mưa nhiệt đới phức tạp hơn do độ đa dạng sinh học cao hơn. Vậy A sai.

+ Càng đa dạng loài thì lưới thức ăn càng phức tạp. Vậy B sai.

+ Lưới thức ăn vùng nhiệt đới phức tạp hơn do độ đa dạng loài cao hơn. Vậy C sai.

149. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử kết quả khảo sát về diện tích khu phân bố (tính theo m2) và kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) của 4 quần thể sinh vật cùng loài ở cùng một thời điểm như sau:

 

Quần thể I

Quần thể II

Quần thể III

Quần thể IV

Diện tích

3558

2486

1935

1954

Kích thước QT

4270

3730

3870

4885

Xét tại thời điểm khảo sát, mật độ cá thể của quần thể nào trong 4 quần thể trên là cao nhất?

Quần thể I.

Quần thể III.

Quần thể II.

Quần thể IV.

Xem đáp án

Chọn D.

Áp dụng công thức tính mật độ cá thể = tổng số cá thể/ diện tích

 

Quần thể I

Quần thể II

Quần thể III

Quần thể IV

Diện tích khu phân bố

3558

2486

1935

1954

Kích thước quần thể

4270

3730

3870

4885

Mật độ (cá thể/m2)

1,2

1,5

2

2,5

 Quần thể có mật độ cao nhất là quần thể IV.

150. Tự luận
1 điểm

Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng; gen này nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X. Cho ruồi đực và ruồi cái (P) đều có thân xám, cánh dài, mắt đỏ giao phối với nhau, thu được F1 có 5% ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ ở F1 chiếm tỉ lệ là bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Đáp án: 10

F, có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng

P dị hợp 3 cặp gen: con đực có kiểu gen ABabXDY.

Ta có ababXDY=0,05→abab=0,2→ con cái cho giao tử ab = 0,4

Kiểu gen của P:ABabXDY×ABabXDXd

A−B−=aabb+0,5=0,7;A−bb=aaB−=0,25−0,2=0,05
Tỉ lệ ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ ở F1aabbXDX−=0,2×12=10%.