Đề thi thử ĐGNL ĐHQG Hà Nội năm 2023-2024 (Đề 2)
150 câu hỏi
Biểu đồ dưới đây biểu thị số lượng cửa hàng Điện Máy Xanh (ĐMX) và đóng góp của cửa hàng này trong tổng doanh thu ĐMX.

Hỏi từ tốc độ tăng trưởng số lượng cửa hàng trong tháng nào là cao nhất?
Tháng 12.
Tháng 9.
Tháng 10.
Tháng 11.
Chọn A
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 51 đến 55:
Ta về, mình có nhớ ta
Ta về, ta nhớ những hoa cùng người.
Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi
Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.
Ngày xuân mơ nở trắng rừng
Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang.
Ve kêu rừng phách đổ vàng
Nhớ cô em gái hái măng một mình.
Rừng thu trăng rọi hoà bình
Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung.
(Việt Bắc – Tố Hữu)
Cảm xúc bao trùm đoạn trích trên là gì?
Niềm hi vọng
Nỗi nhớ
Niềm tự hào
Niềm mong đợi
Chọn BĐoạn trích là nỗi nhớ của chiến sĩ cách mạng về những tháng ngày gắn bó với thiên nhiên và con người Việt Bắc, được thể hiện qua điệp từ “nhớ” và bức tranh tứ bình về cảnh và người Việt Bắc. => Cảm xúc bao trùm đoạn thơ là nỗi nhớ.
Nội dung chính của đoạn thơ trên là gì?
Vẻ đẹp hùng vĩ, hoang sơ của thiên nhiên, núi rừng Việt Bắc
Vẻ đẹp hào hùng khí thế đánh giặc ngoại xâm của người dân Việt Bắc
Bức tranh tứ bình về thiên nhiên và con người Việt Bắc
Bức tranh về vẻ đẹp lao động của con người Việt Bắc
Chọn CĐoạn thơ xuất hiện bức tranh thiên nhiên bốn mùa ở Việt Bắc: “rừng xanh hoa chuối đỏ tươi” (mùa đông), “ngày xuân mơ nở trắng rừng” (mùa xuân), “ve kêu rừng phách đổ vàng” (mùa hè), “rừng thu trăng rọi hòa bình” (mùa thu) và con người Việt Bắc sinh hoạt lao động: “đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng”, “người đan nón chuốt từng sợi giang”, “cô em gái hái măng một mình”, “tiếng hát ân tình thủy chung”. Vì vậy, nội dung chính của đoạn trích là bức tranh tứ bình về thiên nhiên và con người Việt Bắc.
Từ “đổ” trong câu thơ “Ve kêu rừng phách đổ vàng” mang ý nghĩa gì?
Diễn tả rừng phách nhất loạt chuyển sang màu vàng.
Diễn tả rừng phách biến chuyển từ từ sang màu vàng.
Diễn tả tiếng ve kêu làm rừng phách chuyển sang màu vàng.
Diễn tả tiếng ve kêu trong rừng phách màu vàng.
Chọn APhách là một loại cây thân gỗ, nở hoa màu vàng vào đầu mùa hè. Khi chuyển sang màu vàng, rừng phách chuyển đổi một cách nhất loạt, chứ không chuyển từ từ. Vì vậy, từ “đổ” diễn tả rừng phách nhất loạt chuyển sang màu vàng.
Hình ảnh “cô em gái hái măng một mình” thể hiện điều gì?
Sự buồn bã, đơn độc của cô gái giữa núi rừng.
Dáng vẻ nhỏ bé của con người giữa núi rừng.
Sự cần mẫn, chăm chỉ của con người Tây Bắc
Nỗi niềm thương cảm, xót xa của tác giả đối với người con gái Tây Bắc
Chọn CGiữa khung cảnh thiên nhiên rộng lớn, hình ảnh con người “cô em gái hái măng một mình” không bị chìm khuất giữa thiên nhiên mà nổi bật lên, in đậm trong tâm trí tác giả như một hình ảnh đẹp về sự chăm chỉ, cần mẫn của con người Việt Bắc.
Trong đoạn trích trên, con người Việt Bắc hiện lên như thế nào?
Giản dị, gần gũi, gắn bó với thiên nhiên.
Mang tầm vóc lớn lao, làm chủ thiên nhiên.
Lạc quan, yêu đời, nỗ lực vượt qua khó khăn.
Nhỏ bé, cô độc giữa thiên nhiên.
Chọn ATrong đoạn trích, con người Việt Bắc với những hình ảnh “đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng, người đan nón chuốt từng sợi giang, cô em gái hái măng một mình,...”. Những con người ấy không mang tầm vóc lớn lao, cũng không nhỏ bé cô độc, cũng không xuất hiện sự khó khăn thử thách phải trải qua. Những con người ở đây đang lao động hăng say cần mẫn, hòa mình vào thiên nhiên, giản dị, gần gũi với thiên nhiên.
Một vật chuyển động theo quy luật s=13t3−t2+9t, với t là khoảng thời gian tính từ lúc vật bắt đầu chuyển động và s là quãng đường vật đi được trong thời gian đó. Hỏi trong khoảng thời gian 10 giây, kể từ lúc bắt đầu chuyển động, vận tốc lớn nhất của vật đạt được bằng bao nhiêu?
89 (m/s).
109 (m/s).
71 (m/s).
253 (m/s).
Chọn A
Ta có v(t)=s'(t)=t2−2t+9.
Ta có: v'=2t−2⇒v'=0⇔t=1
Tính: v(1)=8;v(10)=89,v(0)=9.
Vậy vận tốc lớn nhất là 89 (m/s).
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 56 đến 60:
Người đàn bà bỗng chép miệng, con mắt như đang nhìn suốt cả đời mình:
– Giá tôi đẻ ít đi hoặc chúng tôi sắm được một chiếc thuyền rộng hơn, từ ngày cách mạng về đã đỡ đói khổ chứ trước kia vào các vụ bắc, ông trời làm động biển suốt hàng tháng, cả nhà vợ chồng con cái toàn ăn cây xương rồng luộc chấm muối... cũng nghèo khổ, túng quẫn đi vì trốn lính – bỗng mụ đỏ mặt – nhưng cái lỗi chính là đám đàn bà ở thuyền đẻ nhiều quá, mà thuyền lại chật.
– Vậy sao không lên bờ mà ở? – Đẩu hỏi.
– Làm nhà trên đất ở một chỗ đâu có thể làm được cái nghề thuyền lưới nó? Từ ngày cách mạng về, cách mạng đã cấp đất cho nhưng chẳng ai ở, vì không bỏ nghề được!
– Ở trên thuyền có bao giờ lão ta đánh chị không? – Tôi hỏi.
– Bất kể lúc nào thấy khổ quá là lão xách tôi ra đánh, cũng như đàn ông thuyền khác uống rượu... Giá mà lão uống rượu... thì tôi còn đỡ khổ... Sau này con cái lớn lên, tôi mới xin được với lão... đưa tôi lên bờ mà đánh..
… Lát lâu sau mụ lại mới nói tiếp:
– Mong các chú cách mạng thông cảm cho, đám đàn bà hàng chài ở thuyền chúng tôi cần phải có người đàn ông để chèo chống khi phong ba, để cùng làm ăn nuôi nấng đặng một sắp con, nhà nào cũng trên dưới chục đứa. Ông trời sinh ra người đàn bà là để đẻ con, rồi nuôi con cho đến khi khôn lớn cho nên phải gánh lấy cái khổ. Đàn bà ở thuyền chúng tôi phải sống cho con chứ không thể sống cho mình như ở trên đất được! Mong các chú lượng tình cho cái sự lạc hậu. Các chủ đừng bắt tôi bỏ nó! – Lần đầu tiên trên khuôn mặt xấu xí của mụ chợt ửng sáng lên như một nụ cười – vả lại, ở trên chiếc thuyền cũng có lúc vợ chồng con cái chúng tôi sống hòa thuận, vui vẻ.
(Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu)
Theo đoạn trích trên, người đàn bà hàng chài van xin điều gì?
Xin cho người chồng vũ phu có công việc ở trên bờ.
Xin giúp đỡ cho hoàn cảnh éo le của mình.
Xin quý tòa bắt người chồng vũ phu vào tù.
Xin quý tòa không bắt mình phải bỏ người chồng vũ phu.
Chọn DTrong đoạn trích có câu “Các chú đừng bắt tôi bỏ nó." => Người đàn bà hàng chài xin quý toà không bắt mình phải bỏ người chồng vũ phu.
Theo đoạn trích trên, người đàn bà hàng chài là người như thế nào?
Thô kệch, nông nổi một cách ngờ nghệch.
Bao dung, giàu đức hi sinh và lòng vị tha.
Đảm đang, tháo vát, có sức sống mãnh liệt.
Dịu dàng, tinh tế, có nghị lực mạnh mẽ.
Chọn BTrong đoạn trích, người đàn bà hàng chài dù bị người chồng vũ phu đánh đập nhưng vẫn không muốn bỏ hẳn vì nghĩ tới đàn con, nghĩ tới gia đình, nghĩ tới bản chất tốt đẹp của chồng nhận mọi lỗi lầm về mình. Điều đó chứng tỏ chị là người bao dung, giàu đức hi sinh và lòng vị tha.
Theo đoạn trích, vì sao người đàn bà hàng chài thường xuyên bị chồng đánh đập?
Người chồng thích dùng bạo lực, ưa thể hiện uy quyền.
Người chồng nghiện rượu và ham mê cờ bạc.
Người đàn bà hàng chài hay phản kháng và gay gắt với chồng.
Cuộc sống trên thuyền khổ cực, túng quẫn và đông con.
Chọn DNguyên nhân người đàn bà hàng chài thường xuyên bị chồng đánh đập thể hiện ở câu: “Bất kể lúc nào thấy khổ quá là lão lại xách tôi ra đánh...”
Theo đoạn trích, nguyên nhân nào khiến cho người đàn bà hàng chài nhất định xin chồng “đưa lên bờ mà đánh”?
Không muốn các con phải chứng kiến cảnh tượng đau lòng.
Hi vọng sẽ có người nhìn thấy cảnh tượng bạo hành để đưa người chồng vào tù.
Muốn bảo vệ tài sản duy nhất của gia đình là chiếc thuyền.
Lo sợ công việc làm ăn trên thuyền bị gián đoạn.
Chọn A Nguyên nhân khiến cho người đàn bà hàng chài nhất định xin chồng đưa lên bờ mà đánh nằm ở câu: “Sau này con cái lớn lên, tôi mới xin được với lão... đưa tôi lên bờ mà đánh...”. Điều đó có nghĩa là chị ta không muốn những đứa con mình chứng kiến cảnh tượng bố đánh mẹ.
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Lí do người đàn bà hàng chài không thể bỏ người chồng vũ phu.
Sự bất hạnh của những đứa trẻ phải sống trong cảnh bạo lực gia đình.
Sự thay đổi tính cách của người chồng trước và sau khi lập gia đình.
Cuộc sống khổ cực của những gia đình hàng chài.
Chọn AĐoạn trích là lời của người đàn bà hàng chài đưa ra những lí do để thuyết phục quan tòa không bắt mình phải bỏ người chồng vũ phu như: người chồng đánh chị ta vì cuộc sống quá nghèo khổ cơ cực chứ không phải do bản tính của hắn, con thuyền cần một người đàn ông để chèo chống, để cùng nuôi con,...
Cho a là số thực dương khác 1. Giá trị của logaa bằng
12
0
-2
2
Chọn DTa có: logaa=loga12a=2logaa=2
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 61 đến 65:
Hoa lan là một loài hoa đặc biệt, không giống với bất kì loài hoa nào. Trong mỗi bông hoa lan có một thứ nổi lên được gọi là trụ, trụ hoa chứa hai bộ phận sinh dục đực và cái, giúp loài hoa này duy trì nòi giống. Cấu tạo đặc biệt của trụ giúp cho hàng trăm nghìn và cũng có thể là hàng triệu hạt giống được thụ phấn trong một lần. Bao quanh trụ là ba lá đài và ba phiến hoa. Mặc dù, có nhiều loại hoa lan với nhiều hình dáng, kích thước và màu sắc khác nhau nhưng nhìn chung đều có một cấu tạo như vậy. Bộ phận đẹp nhất của hoa lan là môi hoa, được cấu tạo từ những cánh hoa biến dạng. Còn một điều đặc biệt nữa ở môi hoa, đó là chúng ta sẽ không thể nào tìm được hai bông hoa lan có môi hoa giống hoặc gần giống nhau.
Hoa lan sử dụng hình dạng, màu sắc và mùi hương hấp dẫn để thu hút các loài côn trùng đến thụ phấn. Có ít nhất 50 mùi hương khác nhau được tìm thấy khi nghiên cứu về các loài hoa lan, mỗi mùi hương có một nét đặc biệt riêng để thu hút được một hoặc một vài loài côn trùng và chim đến. Một số loài lan thậm chí còn thay đổi mùi hương để thu hút các loài côn trùng vào những thời điểm khác nhau.
Khi đã thu hút đúng loại côn trùng, một số loài lan sẽ tạo ra các chướng ngại vật khiến loài côn trùng đó không thể rời đi cho đến khi hạt giống được thụ phấn. Bằng cách thích nghi khéo léo như vậy, hoa lan đã tránh được những nguy cơ của việc lai tạo tràn lan trong tự nhiên, đảm bảo mỗi loài trong họ lan giữ bản sắc riêng biệt. Đó cũng là lí do khiến loài hoa này được nhiều người yêu thích và sưu tầm.
Theo đoạn trích trên, hoa lan đặc biệt vì điều gì?
Môi trường sống của hoa
Cấu tạo của hoa
Giá trị hoa lan đem lại
Vòng đời của hoa
Chọn BTheo đoạn văn số 1, hoa lan đặc biệt vì cấu tạo của hoa: “Trong mỗi bông hoa lan nổi lên một thứ được gọi là trụ, trụ hoa chứa hai bộ phận sinh dục đực và cái giúp loài hoa này duy trì nòi giống.......”
Theo đoạn trích, có bao nhiêu hạt giống hoa lan được thụ phấn cùng một lúc?
Hàng trăm.
Hàng nghìn.
Hàng chục nghìn.
Hàng trăm nghìn.
Chọn DThông tin ở dòng thứ 3 đoạn 1 “Cấu tạo đặc biệt của trụ hoa giúp cho hàng trăm nghìn và cũng có thể là hàng triệu hạt giống được thụ phấn trong một lần.”
Bộ phận nào của hoa lan được biến thể từ những cánh hoa?
Môi hoa
Đài hoa.
Trụ
Nhụy hoa
Chọn AThông tin ở dòng thứ 5 đoạn 1: “Bộ phận đẹp nhất của hoa lan là môi hoa, được cấu tạo từ những cánh hoa biến dạng”.
Hoa lan làm những gì để thu hút côn trùng và chim đến thụ phấn
Thay đổi mùi hương, lá phát triển dày hơn.
Tạo ra các chướng ngại vật với bộ rễ phát triển nhiều và dài hơn.
Sử dụng màu sắc, hình dáng và mùi hương.
Trụ và mỗi hoa sản sinh ra nhiều phấn.
Chọn CThông tin ở dòng thứ 1 đoạn 2: “Hoa lan sử dụng hình dạng, màu sắc và mùi hương hấp dẫn để thu hút các loài côn trùng đến thụ phấn”.
Theo đoạn trích, điều gì ở loài hoa lan khiến người ta yêu thích và sưu tầm?
Cấu tạo đặc biệt của hoa.
Có ít nhất 50 mùi hương khác nhau.
Có nhiều loài lan với nhiều hình dáng và màu sắc
Mỗi loài lan có bản sắc riêng, không bị lai tạo.
Chọn DThông tin nằm ở đoạn thứ 3: “Bằng cách thích nghi khéo léo như vậy, hoa lan đã tránh được những nguy cơ của việc lai tạo tràn lan trong tự nhiên, đảm bảo mỗi loài trong họ lan giữ bản sắc riêng biệt. Đó cũng là lý do khiến loài hoa này được nhiều người yêu thích và sưu tầm.”
Cho hệ phương trình x−y=2x2+2y+5=3x−5có nghiệm duy nhất xo;yo. Tính x0+2y0
3
5
8
12
Chọn B
Ta có x−y=2(1)x2+2y+5=3x−5(2). Từ (1) suy ra y = x - 2 thế vào (2) ta được:
x2+2(x−2)+5=3x−5⇔(x+1)2=3x−5⇔|x+1|=3x−5
Với x=3⇒y=3−2=1
Vậy hệ có nghiệm duy nhất xo;yo=(3;1). Suy ra: xo+2y0=3+2.1=5.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70:
Priscilla và tôi rất hạnh phúc chào đón con gái Max đến với thế giới này! Nhân sự kiện con gái của chúng tôi chào đời, chúng tôi viết một lá thư gửi tới cho Max để nói về thế giới mà chúng tôi kì vọng Max sẽ trưởng thành từ đó. Đó là một thế giới nơi chúng ta có thể phát triển những tiềm năng của con người và thúc đẩy sự bình đẳng – bằng những việc hữu ích như chữa trị bệnh tật, chuyên biệt hóa việc học, sản xuất năng lượng sạch, kết nối con người, xây dựng cộng đồng gắn kết, giảm thiểu nghèo đói, đưa lại công bằng luật pháp và đem tới sự thấu hiểu giữa các dân tộc. Chúng tôi đang tận tâm thực hiện phần việc nhỏ bé của mình để giúp tạo nên một thế giới lí tưởng như vậy cho tất cả trẻ em. Chúng tôi sẽ hiến tặng 99% cổ phần Facebook của mình – hiện tại có trị giá vào khoảng 45 tỉ đô la – để trong suốt cuộc đời mình, chúng tôi sẽ cùng tham gia với những người khác cải thiện thế giới này cho thế hệ tiếp theo. Cảm ơn tất cả các bạn vì tình cảm và sự động viên mà các bạn đã dành cho chúng tôi trong suốt thời kì Priscilla mang thai. Các bạn đã đem lại cho chúng tôi hi vọng rằng cùng với nhau, chúng ta có thể xây dựng thế giới lí tưởng cho Max và cho tất cả các trẻ em khác.
(Trích Xúc động trước lá thư ông chủ Facebook gửi con gái mới chào đời,
theo www.dantri.com.vn, 02/12/2015)
Ý nào dưới đây KHÔNG được tác giả nhắc đến khi nói về thế giới mà ông mong muốn con gái mình và tất cả trẻ em trưởng thành từ đó?
Thế giới không còn đói nghèo.
Thế giới công bằng pháp luật và bình đẳng.
Thế giới được chữa bệnh miễn phí.
Thế giới có nguồn năng lượng sạch.
Chọn CThông tin nằm ở dòng thứ 4 và 5 của đoạn trích: “...bằng những việc hữu ích như chữa trị bệnh tật, chuyên biệt hóa việc học, sản xuất năng lượng sạch, kết nối con người, xây dựng cộng đồng gắn kết, giảm thiểu nghèo đói, đưa lại công bằng luật pháp và đem tới sự thấu hiểu giữa các dân tộc.” Không có thông tin nào nhắc đến việc “chữa bệnh miễn phí”.
Theo đoạn trích, ông chủ mạng xã hội Facebook đã làm gì để góp phần tạo nên một thếgiới lí tưởng cho tất cả trẻ em?
Trao tặng 45 tỉ đô la từ cổ phần Facebook.
Tạo lập quỹ vì trẻ em.
Tham gia hoạt động tình nguyện.
Bản công ty Facebook để lấy tiền hiến tặng.
Chọn AThông tin xuất hiện: “Chúng tôi sẽ hiến tặng 99% cổ phần Facebook của mình - hiện tại có trị giá vào khoảng 45 tỉ đô la – để trong suốt cuộc đời mình, chúng tôi sẽ cùng tham gia với những người khác cải thiện thế giới này cho thế hệ tiếp theo.”
Điều gì đã khiến ông chủ Facebook tin rằng có thể xây dựng thế giới lí tưởng cho tất cảcác trẻ em?
Giá trị của số tiền mà ông có được từ cổ phần Facebook.
Tình cảm và sự động viên của mọi người dành cho vợ chồng ông.
Sự chào đời của Max – con gái ông.
Sự tham gia của đông đảo mọi người trong dự án này.
Chọn BThông tin nằm ở hai câu cuối đoạn trích: “Cảm ơn tất cả các bạn vì tình cảm và sự động viên mà các bạn đã dành cho chúng tôi trong suốt thời kỳ Priscilla mang thai. Các bạn đã đem lại cho chúng tôi hi vọng rằng cùng với nhau, chúng ta có thể xây dựng thế giới lý tưởng cho Max và cho tất cả các trẻ em khác.”
Mục đích của tác giả khi viết lá thư này là gì?
Để chào đón Max – con gái của tác giả chào đời.
Để cảm ơn tình cảm và sự động viên của mọi người dành cho vợ chồng tác giả.
Để kêu gọi mọi người góp tiền vào quỹ vì trẻ em.
Để nói về thế giới lí tưởng cho trẻ em mà tác giả mong ước
Chọn DThông tin trong đoạn trích: “Nhân sự kiện con gái của chúng tôi chào đời, chúng tôi viết một lá thư gửi tới cho Max để nói về thế giới mà chúng tôi kỳ vọng Max sẽ trưởng thành từ đó”.
Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt nào?
Tự sự
Miêu tả
Biểu cảm
Nghị luận
Chọn DTrong đoạn trích, tác giả đã đưa ra quan niệm về một thế giới lý tưởng cho trẻ em là thế giới như thế nào, và những hành động thiết thực để xây dựng nên thế giới đó. Vì vậy phương thức biểu đạt là nghị luận.
Cho hai số phức z1=1+i và z2=2+i. Trên mặt phẳng Oxy, điểm biểu diễn số phức z1+2z2 có tọa độ là
(3;5)
(2;5)
(5;3)
(5;2)
Chọn C
Ta có z1+2z2=(1+i)+2.(2+i)=5+3i.
Vậy điểm biểu diễn số phức z1+2z2 có tọa độ là (5;3).
Dựa vào thông tin được cung cấp sau đây để trả lời từ câu hỏi số 109 đến câu số 110:
Chớp cơ hội triều Nguyễn nhờ giải quyết “vụ Đuy-puy" đang gây rối ở Hà Nội, thực dân Pháp ở Sài Gòn phái Đại uý Gác-ni-ê đưa quân ra BắC.
Ngày 5 - 11 - 1873, đội tàu chiến của Gác-ni-ê đến Hà Nội. Sau khi hội quân với Đuy-puy, quân Pháp liền giở trò khiêu khích.
Ngày 16 - 11 - 1873, sau khi có thêm viện binh, Gác-ni-ê liền tuyên bố mở cửa sông Hồng áp dụng biểu thuế quan mới. Sáng 19 - 11, hắn gửi tối hậu thư cho Nguyễn Tri Phương yêu cầu giải tán quân đội, nộp khí giới... Không đợi trả lời, mờ sáng 20 - 11 - 1873, quân Pháp nổ súng chiếm thành Hà Nội. Những ngày sau đó, chúng đưa quân đi chiếm các tỉnh thành ở đồng bằng Bắc Kỳ Hưng Yên (23 - 11), Phủ Lí (26 - 11), Hải Dương (3 - 12), Ninh Bình (5 - 12) và Nam Định (12 - 12)
(Sách giáo khoa Lịch sử 11, trang 117)
Ai là người chỉ huy quân Pháp tấn công Bắc Kì lần thứ nhất?
Ri-vi-e.
Bô-la-e.
Pôn Đu-me.
Gác-ni-ê.
Chọn D.Nhìn vào các đoạn “Ngày 5 - 11 - 1873, đội tàu chiến của Gác-ni-ê đến Hà Nội. Sau khi hội quân với Đuy-puy, quân Pháp liền giở trò khiêu khích” và “Ngày 16 - 11 - 1873, sau khi có thêm viện binh, Gác-ni-ê liền tuyên bố mở cửa sông Hồng, áp dụng biểu thuế quan mới”, ta thấy, tướng chỉ huy quân Pháp tấn công Bắc Kì lần thứ nhất là Gác-ni-ê.
Nguyên nhân sâu xa khiến thực dân Pháp tổ chức đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất (1873) là gì?
Triều Nguyễn nhờ giải quyết “vụ Đuy-puy" gây rối ở Hà Nội.
Nguyễn Tri Phương không trả lời tối hậu thư của Gác-ni-ê.
Pháp đánh Bắc Kì để củng cố chế độ cai trị ở Nam Kì.
Chiếm Bắc Kì làm bàn đạp để tiến hành xâm lược Campuchia.
Chọn C.Mặc dù 6 tỉnh Nam Kì đã nằm trong quyền kiểm soát của thực dân Pháp nhưng nó vẫn chưa nằm trong chủ quyền của nước Pháp. Để xác lập chủ quyền ở Nam Kì, củng cố vững chắc chỗ dựa ở Việt Nam, thực dân Pháp đã lựa chọn phương án tấn công ra Bắc với mục tiêu chiến lược là đánh Bắc Kì để củng cố Nam Kì. Điều này đã được phản ánh ngay trong nội dung của Hiệp ước Giáp Tuất (1874), khi Pháp đã buộc được triều đình Nguyễn thừa nhận 6 tỉnh Nam Kì là đất thuộc Pháp.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P): 2x- 2y + z + 2021 = 0, vectơ nào trong các vectơ được cho dưới đây là một vectơ pháp tuyến của (P) ?
n→=(−2;2;1)
n→=(4;−4;2)
n→=(1;−2;2)
n→=(1;−1;4)
Chọn B(P) có vectơ pháp tuyến n1→=(2;−2;1) suy ra n→=2⋅n1→=(4;−4;2) là vectơ pháp tuyến của (P).
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm M(2;3-1); N(-1;1) và P(1;m-1;2). Tìm m để tam giác MNP vuông tại N.
m = -6
m = 0
m = -4
m = 2
Chọn B
Ta có NM→=(3;2;−2),NP→=(2;m−2;1).
Tam giác MNP vuông tại N khi và chi khi NM→.NP→=0
⇔3.2+2.(m−2)−2.1=0⇔m=0. Vậy giá trị cần tìm của m là m = 0.
Bất phương trình 3x+52−1≤x+23+x có bao nhiêu nghiệm nguyên lớn hơn -10 ?
4 .
5 .
9 .
10 .
Chọn B
Bất phương trình 3x+52−1≤x+23+x⇔9x+15−6≤2x+4+6x⇔x≤−5.
Vì x>−10⇒−10<x≤−5 mà x∈ℤ nên có 5 nghiệm nguyên
Phương trình sin2x+3cosx=0 có bao nhiêu nghiệm trong khoảng (0;π) ?
0
1
2
3
Chọn Bsin2x+3cosx=0⇔2sinx.cosx+3cosx=0⇔cosx.(2sinx+3)=0⇔cosx=0⇔x=π2+kπ (k∈ℤ)sinx=−32 (loai vì sinx∈[−1;1])Theo đề: x∈(0;π)⇒k=0⇒x=π2
Cho cấp số cộng un có u5=−15,u20=60. Tổng S20 của 20 số hạng đầu tiên của cấp số cộng là
S20=600
S20=60
S20=250
S20=500
Chọn CTa có: u5=−15u20=60⇔u1+4d=−15u1+19d=60⇔u1=−35d=5⇒S20=20u1+20⋅192.d=20.(−35)+20⋅192.5=250.
Cho F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x)=12x+1, biết F(0) = 1. Tính F(1).
1+12ln3
1+12ln5
1+ln3
12(1+ln3)
Chọn A
Ta có: F(x)=∫f(x)dx=∫dx2x+1=12ln|2x+1|+C
F(0)=1⇔12ln1+C=1⇔C=1⇒F(x)=12ln|2x+1|+1⇒F(1)=1+12ln3
Cho hàm số f(x), hàm số y = f'(x) liên tục trên R và có đồ thị như hình vẽ bên. Bã́t phương trình f(x) > 2x + m (m là tham sô thực) nghiệm đúng với mọi x∈(0;2) khi và chi khi
m≤f(2)−4
m≤f(0)
m<f(0)
m<f(2)−4
Chọn A
Ta có f(x)>2x+m⇔m<f(x)−2x(*). Xét hàm số g(x)=f(x)−2x trên (0;2).
Ta có g'(x)=f'(x)−2<0,∀x∈(0;2) nên hàm số g(x) nghịch biến trên (0;2).
Do đó (*) đúng với mọi x∈(0;2) khi m≤g(2)=f(2)−4.
Một chiếc ô tô đang chuyển động với vận tốc v(t)=2+t2−4t+4( m/s). Quãng đường ô tô đi được từ thời điểm t = 5(s) đến thời điểm t = 10(s) là
12,23 m.
32,8 m.
45,03 m.
10,24 m.
Chọn BQuãng đường ô tô đi được là: s=∫5102+t2−4t+4dt=32,8 m.
Một người nhận hợp đồng dài hạn làm việc cho một công ty với lương tháng đầu là 8 triệu, cứ sau 6 tháng thì tăng lương 10%. Nếu tính theo hợp đồng thì sau đúng 5 năm, người đó nhận tổng số tiền của công ty là
801,110−1( triệu đồng).
8001.110−1( triệu đồng).
4801.110−1(triệu đồng).
481.110−1( triệu đồng).
Chọn C
Tổng số tiền người nhận hợp đồng lãnh sau 5 năm
Skn= A.n (1+r)k−1r với A = 8 triệu; n = 6 tháng; k = 10 ( 5 năm là 10.6 tháng); r = 10%.
⇒Skn=8.6(1+10%)10−110%=4801.110−1 ( triệu đồng).
Tập nghiệm của bất phương trình π42x+3≤π42x2+3x là
−32;1
−∞;−32∪[1;+∞)
−1;32
−1;32
Chọn Aπ42x+3≤π42x2+3x⇔2x+3≥2x2+3x⇔2x2+x−3≤0⇔−32≤x≤1Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là −32;1.
Cho hình phẳng D giới hạn bởi đường cong y=2+sinx, trục hoành và các đường thẳng x=0,x=π. Khối tròn xoay tạo thành khi quay D quay quanh trục hoành có thể tích V bằng bao nhiêu?
V=2π2
V=2π(π+1)
V=2π
V=2(π+1)
Chọn B
Ta có phương trình 2+sinx=0 vô nghiệm nên:
V=π∫0π(2+sinx)2dx=π∫0π(2+sinx)dx=π(2x−cosx)0π=2π(π+1)
Có bao nhiêu giá trị nguyên của m∈(−10;10) để hàm số y=m2x4−2(4m−1)x2+1 đồng biến trên khoảng (1;+∞) ?
7 .
16 .
15 .
6 .
Chọn B
Khi m = 0 thì y=2x2+1 đồng biến trên (0;+∞) nên đồng biến trên (1;+∞).
Như vậy m = 0 thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Xét khi m≠0 (lúc đó hệ số m2>0) y'=4 m2x3−4(4 m−1)x,y'=0⇔x=0x2=4m−1 m2.
+ Nếu 4m−1m2>0, tức là m>14 thì y'=0⇔x1=0x2=4m−1mx3=−4m−1m
Ta có bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên, để hàm số đồng biến trên (1;+∞) thì 4m−1m≤1⇔m>144m−1≤m
⇔m>144m−1≤m2⇔m>14m2−4m+1≥0⇔m>14m≤2−3m≥2+3⇔14<m≤2−3m≥2+3.
+ Nếu m≤14m≠0 thì y'=0⇔x=0⇒ hàm số đồng biến trên (0;+∞) nên đồng biến trên (1;+∞).
Như vậy, hàm số đồng biến trên (1;+∞) khi m≤2−3m≥2+3.
Từ đó suy ra có 16 giá trị nguyên của thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Cho số phức z thỏa mãn iz = 1 + 3i. Môđun của z bằng
10
4
22
2
Chọn A
Thay z=a+ bi vào iz=1+3i ta được
i(a+bi)=1+3i⇔ai+bi2=1+3i⇔−b+ai=1+3i⇔a=3b=−1
Vậy số phức z=3−i⇒|z|=9+1=10.
Xét các số phức z thỏa mãn (z¯+2i)(z−2) là số thuần ảo. Trên mặt phẳng tọa độ, tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các số phức z là một đường tròn có tâm là điểm nào dưới đây?
Q(2;2)
M(1;1)
P(-2;-2)
N(-1;1)
Chọn B
Gọi số phức z=x+yi(x,y∈ℝ) :
(z¯+2i)(z−2)=(x−yi+2i)(x+yi−2)=x2+y2−2x+−2y+2i(x+y−2) là số thuần áo thì:
x2+y2−2x−2y=0⇔(x−1)2+(y−1)2=2.
Vậy tập hợp điểm M(x;y):(x−1)2+(y−1)2=2. Tọa độ tâm là (1;1).
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (C):x2+y2−6x+4y−12=0. Viết phương trình đường thẳng △ song song với đường thẳng d: 3x - 4y - 2 = 0 và cắt đường tròn (C) tại hai điểm A, B sao cho độ dài đoạn thẳng AB = 8.
3x−4y−12=0
3x−4y−8=0
3x−4y−32=0
3x−4y−24=0
Chọn C
Đường tròn (C) có tâm I(3;−2),R=5. Do AB = 8 nên I∉Δ
Có Δ//d:3x−4y−2=0 nên Δ có dạng: d:3x−4y+C=0,C≠−2
Gẹi M là trung điểm của AB. Khi đó: AM=4,AI=R=5⇒IM=3
Mà IM =d(I;Δ) nên ta có |3.3−4(−2)+C|32+(−4)2=3⇔|17+C|=15⇔C=−2C=−32
C = -2 không thỏa mãn điều kiện
C = -32 thỏa mãn điều kiện nên phương trình đường thẳng Δ là: 3x−4y−32=0.
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có A(1;4); B(3;2); C(7;3). Lập phương trình đường trung tuyến AM của tam giác ABC.
3x+8y+35=0
3x+8y−35=0
8x+3y−20=0
8x−3y+4=0
Chọn B
Vì M là trung điểm của BC ⇒M5;52
Phương trình đường thẳng AM:x−15−1=y−452−4⇒AM:3x+8y−35=0.
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(-1;2;2) và B(3;0;-1). Gọi (P) là mặt phẳng chứa điểm B và vuông góc với đường thẳng AB. Mặt phẳng (P) có phương trình là
4x+2y−3z−15=0
4x−2y−3z−9=0
4x−2y+3z−9=0
4x−2y−3z−15=0
Chọn D
(P) là mặt phẳng vuông góc với đường thẳng AB nên (P) có một vectơ pháp tuyến là AB→=(4;−2;−3) và đi qua B(3;0;−1), phương trình mặt phẳng (P) là
4(x−3)−2y−3(z+1)=0⇔4x−2y−3z−15=0.
Tam giác ABC vuông cân đỉnh A có cạnh huyền là 2. Quay tam giác ABC quanh trục BC thì được khối tròn xoay có thế tích là
223π
43π
23π
13π
Chọn C
Ta có: AB=AC=2.
Gọi H là trung điểm của cạnh AB thì AH⊥BC và AH = 1.

Quay tam giác ABC quanh trục BC thì được khối tròn xoay có thể tích là:
V=2.13HB.πAH2=2π3.
Một đồ chơi bằng gỗ có dạng có dạng một khối nón và một nửa khối cầu ghép với nhau như hình bên. Đường sinh khối nón bằng 5 cm, đường cao khối nón là 4 cm. Thể tích của đồ chơi bằng.

30πcm3
72πcm3
48πcm3
54πcm3
Chọn A
Thể tích phần khối nón V=13πr2 h=13π32.4=12π.
Phân nửa thể tích khối cầu V=23πR3=23π33=18π.
Thể tích khối đồ chơi V=12π+18π=30π
Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có AB=2a,AA'=a3. Tính thế tích của khối lăng trụ ABC.A'B'C' theo A.
V=3a3
V=a34
V=3a34
V=a3
Chọn A
Tam giác ABC đều cạnh 2a⇒SABC=(2a)234=a23.
Thể tích khối lăng trụ là V=SABC.AA'=a23.a3=3a3
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB, AD và G là trọng tâm tam giác SBD. Mặt phẳng (MNG) cắt SC tại điểm H. Tính SHSC
25
14
13
23
Chọn A 
Trong mặt phẳng (ABCD), gọi E=MN∩AC. Trong mặt phẳng (SAC), gọi H=EG∩SC.
Ta có: H∈EG;EG⊂(MNG)H∈SC⇒H=SC∩(MNG).
Gọi I, J lần lượt là trung điểm của SG và SH .
Ta có IJ//HGIA//GE⇒ A, I, J thẳng hàng. Xét ΔACJ có EH//AJ⇒CHHJ=CEEA=3⇒CH=3HJ.
Lai có SH = 2HJ nên SC = 5HJ. Vậy SHSC=25
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm M(1;2;3). Gọi (P) là mặt phẳng đi qua điểm M và cách gốc tọa độ O một khoảng lớn nhất, mặt phẳng (P) cắt các trục tọa độ tại cảc điểm A, B, C. Tính thể tích khới chóp O.ABC.
13729
6869
5243
3439
Chọn B
Gọi A(a;0;0),B(0;b;0),C(0;0;c). Phương trình mặt phẳng (P) là: xa+yb+zc=1.
Gọi H là hình chiếu của O lên (P). Ta có: d(O;(P))=OH≤OM.
Do đó max d(O;(P)) = OM khi và chi khi (P) qua M(1;2;3) nhận OM = (1;2;3) làm VTPT.
Do đó (P) có phương trình: 1(x−1)+2(y−2)+3(z−3)=0⇔x+2y+3z=14⇔x14+y7+z143=1.
Suy ra: a=14,b=7,c=143. Vậy VO.ABC=16.OA.OB.OC=16.14.7.143=6869⋅
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1;2;-3); B(-2;3;1) đường thảng đi qua A(1;2;-3) và song song với OB có phương trình là
x=1−2ty=2+3tz=−3−t
x=−2+ty=3+2tz=1−3t
x=1−2ty=2+3tz=−3+t
x=1−4ty=2−6tz=−3+2t
Chọn C
Chọn OB→=(−2;3;1) là vecto chỉ phương của đường thẳng cần tìm.
Phương trình đường thẳng qua A(1;2;-3) và song song với OB là x=1−2ty=2+3t. z=−3+t
Cho hàm số f(x) có đạo hàm liên tục trên R. Đồ thị hàm số y = f'(x) như hình bên. Hàm số y=fx2+4x−x2−4x có bao nhiêu điểm cực trị thuộc khoàng (-5;1) ?
5
4
6
3
Chọn A
Ta có y'=(2x+4)f'x2+4x−2x−4=(2x+4)f'x2+4x−1.
y'=0⇔2x+4=0f'(x2+4x)−1=0⇔x=−2(1)f'x2+4x−1=0.
Từ đồ thị hàm số f'(x) ta có
f'x2+4x−1=0⇔f'x2+4x=1⇔x2+4x=−4x2+4x=0x2+4x=a∈(1;5)⇔x=−2∈(−5;1)x=0∈(−5;1)x=−4∈(−5;1)x=−2−4+a∈(−5;1)x=−2+4+a∈(−5;1)(2)
Từ (1) và (2) suy ra phương trình y' = 0 có 5 nghiệm đều là nghiệm bội lẻ nên đạo hàm đổi dấu khi qua các nghiệm, do đó đồ thị hàm số có 5 điểm cực trị.
Trong không gian tọa độ Oxyz cho hai điểm A(2;2;1),B−83;43;83. Biết I(a;b;c) là tâm đường tròn nội tiếp của tam giác OAB. Tính S = a + b + c.
S = 1
S = 0
S = -1
S = 2
Chọn D
Ta có: OA→=(2;2;1),OB→=−83;43;83
⇒OA→.OB→=−163+83+83=0⇒OA→⊥OB→.
Lại có: OA=3,OB=4⇒AB=5.
Gọi D là chân đường phân giác trong góc AOB^ => D thuộc đoạn AB.
Theo tính chất của phân giác trong ta có: DADB=OAOB=34⇒DA→=−34DB→⇒D=0;127;127.
Tam giác OAB có diện tích S=12.OA.OB=6, nửa chu vi p=OA+OB+AB2=6
⇒r=SP=1 là bán kính đường tròn nội tiếp; chiều cao OH=OA.OBAB=125.
Gọi I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác OAD => I thuộc đoạn OD.
Ta có: DIDO=rOH=512⇒DI→=512DO→⇒I=(0;1;1) hay a=0 b=1. c=1.
Vậy S=a+b+c=2.
Cho hàm số đa thức f(x) có đạo hàm trên R. Biết f(x) = 0 và đồ thị hàm số y = f'(x) như hình bên. Hàm số g(x)=4f(x)+x2 đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

(0;4)
(4;+∞)
(−∞;−2)
(-2;0)
Chọn A
Đặt hàm h(x)=4f(x)+x2.

h'(x)=4f'(x)+2x. h'(x)=0⇔f'(x)=−12x⇔x=−2x=0x=4h(0)=4f(0)+02=0
Bảng biến thiên

Hàm số g(x)=|h(x)| đồng biến trên từng khoảng (a;-2), (0;4) và (b;+∞) với
a∈(−∞;−2),b∈(4;+∞).
Vậy chọn đáp án A, hàm số g(x)=4f(x)+x2 đồng biến trên khoảng (0;4).
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn [-5;5] để phương trình mx+2x−1=x−1 có đúng hai nghiệm phân biệt?
8 .
9 .
10 .
11.
Chọn B
Ta có |mx+2x−1|=|x−1|⇔mx+2x−1=x−1mx+2x−1=−(x−1)⇔(m+1)x=0(m+3)x=2
Xét (1), ta có:
+ m=−1 thì phương trình nghiệm đúng với mọi x∈ℝ.
+ m≠−1 thì phương trình có nghiệm x = 0.
Xét (2), ta có:
+ m=−3 thì phương trình vô nghiệm.
+ m≠−3 thì phương trình có nghiệm x=2m+3.
Vì 2 m+3≠0,∀m≠−3 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt là x=0,x=2m+3 khi m≠−1 và m≠−3. Mà m∈[−5;5] và m∈ℤ→m∈{−5;−4;−2;0;1;2;3;4;5}→ có 9 giá trị m.
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên [0 ;1], thỏa mãn f'(x)2=4⋅2x2+1−f(x) với mọi x thuộc đoạn [0;1] và f(1) = 2. Giá trị I=∫01xf(x)dx bằng
34
53
114
43
Chọn A
Ta có: f'(x)2=4⋅2x2+1−f(x)
⇔f'(x)2−4x.f'(x)+4x2=12x2+4−4x.f'(x)+f(x)⇔f'(x)−2x2=12x2+4−4[x.f(x)]'⇒∫01f'(x)−2x2dx=∫0112x2+4dx−4∫01x.f(x)'dx⇔∫01f'(x)−2x2dx=8−4x.fx01⇔∫01f'(x)−2x2dx=8−4.f(1)⇔∫01f'(x)−2x2dx=0⇒f'(x)=2x.
Từ đó: f(x)=∫f'(x)dx=∫2xdx=x2+C mà f(1)=2⇒C=1 nên f(x)=x2+1.
Vậy I=∫01x.f(x)dx=∫01xx2+1dx=34.
Gọi A là tập hợp tất cả các số tự nhiên có 8 chữ số đôi một khác nhau. Chọn ngẫu nhiên một số từ tập A. Xác suất để số tự nhiên được chọn chia hết cho 25 bằng
43342
127
11324
1781
Chọn C
Số các số có 8 chữ số đôi một khác nhau là 9.A97⇒ Không gian mẫu Ω có số phần tử bằng n(Ω)=9.A97.
Gọi B: "số tự nhiên có 8 chữ số đôi một khác nhau và chia hết cho 25 "
Một số chia hết cho 25 tận cùng bằng 00, 25, 50, 75.
Nhưng vì số đó có các chữ số khác nhau nên số đó tận cùng bằng 25, 50, 75.
TH1: Số đó tận cùng bằng 25 hoặc 75 , khi đó số các số là: 2.7.A75.
TH2: Số đó tận cùng bằng 50 , khi đó số các số là: A86.
Suy ra, số các số có 8 chữ số đôi một khác nhau và chia hết cho 25 là: n(B)=2.7.A75+A86
Suy ra P(B)=2.7.A75+A869.A97=11324.
Cho tứ diện đều ABCD cạnh A. Mặt phẳng (P) chứa cạnh BC cắt cạnh AD tại E. Biết góc giữa hai mặt phẳng (P) và (BCD) có số đo là α thỏa mãn tan α = 527. Gọi thể tích của hai tứ diện ABCE và tứ diện BCDE lần lượt là V1 và V2. Tính tỉ số V1V2.
35
58
38
18
Chọn A
Gọi H, I lần lượt là hình chiếu vuông góc của A, E trên mặt phẳng (BCD). Khi đó H,I∈DM với M là trung điểm BC. Ta tính được AH=a63,DH=a33,MH=a36.

Ta có góc giữa (P) với (BCD)=EMD^=α⇒tanα=EIMI=527
Gọi DE=x⇒DEAD=EIAH=DIDH⇒EI=DE.AHAD=x.a63a=x63.
DI=DE.DHAD=x.a33a=x33⇒MI=DM−DI=a32−x33
Vậy tanα=EIMI=527⇔x63a32−x33=527⇔x=58a.
Khi đó: VDBCEVABCD=DEAD=58⇒VABCEVBCDE=35.
Tiếp tuyến của hàm số y=x+8x−2 tại điểm có hoành độ x0=3 có hệ số góc bằng bao nhiêu?
Đáp án: -10Ta có: y'=−10(x−2)2⇒k=y'x0=y'(3)=−10(3−2)2=−10.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ. Hỏi hàm số có bao nhiêu điểm cực trị?

Đáp án: 2
Dựa vào bảng biến thiên ta thãy:
+ f(x) liên tục tại x = -1; x = 1.
+ f'(x) đổi dấu khi x qua x = -1; x = 1.
Suy ra hàm số y = fx() đạt cực trị tại x = -1; x = 1.
Vậy hàm số y = f(x) có 2 điểm cực trị.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P): 2x + y - 1 = 0. Mặt phẳng (P) có một vectơ pháp tuyến có dạng (a;1;b). Giá trị của P = a + b là
Đáp án: 2
Mặt phẳng (P): 2x + y - 1 = 0 có một vectơ pháp tuyến là n→=(2;1;0).
Khi đó a = 2, b = 0 => a + b = 2
Từ 2 chữ số 1 và 8 lập được bao nhiêu số tự nhiên có 8 chữ số sao cho không có 2 chữ số 1 đứng cạnh nhau?
Đáp án: 55
TH1: Có 8 chữ số 8 .Có 1 số
TH2: Có 1 chữ số 1, 7 chữ số 8 . Có 8 cách xếp chữ số 1 nên có 8 số.
TH3: Có 2 chữ số 1, 6 chữ số 8 .Xếp 6 số 8 ta có 1 cách.
Từ 6 số 8 ta có 7 chỗ trống để xếp 2 số 1 . Nên ta có: C72=21 số.
TH4: Có 3 chữ số 1, 5 chữ số 8 .Tương tự TH3, từ 5 chữ số 8 ta có 6 chỗ trống để xếp 3 chữ số 1.
Nên có: C63=20 số.
TH5: Có 4 chữ số 1, 4 chữ số 8 .Từ 4 chữ số 8 ta có 5 chỗ trống để xếp 4 chữ số 1.
Nên có: C54=5.
Vậy có: 1+8+21+20+5=55 số.
Cho limx→1f(x)−10x−1=5. Giá trị limx→1f(x)−10(x−1)(4f(x)+9+3) bằng bao nhiêu?
Đáp án: 1 limx→1f(x)−10x−1=5 nên f(x)−10→x→15(x−1) hay f(x)→x→15x+5Do đó limx→1f(x)−10(x−1)(4f(x)+9+3)=limx→15x+5−10(x−1)(4(5x+5)+9+3)=limx→15(x−1)(x+1)(x−1)(20x+29+3)=limx→15(x+1)(20x+29+3)=1
Sau khi phát hiện một bệnh dịch, các chuyên gia y tế ước tính số người nhiễm bệnh kể từ ngày xuất hiện bệnh nhân đầu tiên đến ngày thứ t là f(t)=4t3−t42 (người). Nếu xem f'(t) tốc độ truyền bệnh (người/ ngày) tại thời điểm t với t∈[0;6]. Hỏi vào ngày thứ mấy tốc độ truyền bệnh sẽ lớn nhất?
Đáp án: 4
Ta có: f'(x)=12t2−2t3,x∈[0;6].
Khào sát hàm f'(x).

Ta có f''(t)=24t−6t2;f''(t)=0⇔t=0t=4.
Vậy tốc độ truyền bệnh sẽ lớn nhất vào ngày thứ 4 .
Gọi S là tập hợp các giá trị nguyên m để đồ thị hàm số y=3x4−8x3−6x2+24x−m 7 điểm cực trị. Tính tổng các phần tử của S.
Đáp án: 42
Xét hàm số f(x)=3x4−8x3−6x2+24x−m trên R.
Ta có f'(x)=12x3−24x2−12x+24.
f'(x)=0⇔x=−1x=2x=1. Bảng biến thiên của hàm số :

Dựa vào BBT suy ra đồ thị hàm số y=3x4−8x3−6x2+24x−m có 7 điểm cực trị khi và chi khi đồ thị của hàm số f(x)=3x4−8x3−6x2+24x−m cắt trục hoành tại 4 điểm phân biệt
⇔13−m>08−m<0⇔8<m<13. Mà m nguyên nên m∈{9;10;11;12}=S.
Suy ra tổng tất cả các phần tử của tập S là 42 .
Cho hàm số f(x) liên tục trên đoạn [0;10] và ∫010f(x)dx=7 và ∫26f(x)dx=3. Tính P=∫02f(x)dx+∫610f(x)dx
Đáp án: 4
∫010f(x)dx=7⇔∫02f(x)dx+∫26f(x)dx+∫610f(x)dx=7⇔∫02f(x)dx+∫610f(x)dx=4
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ.

Đặt g(x) = f(f(x) - 1). Tìm số nghiệm của phương trình g'(x) = 0.
Đáp số: 9
Ta có g'(x)=f'(x).f'(f(x)−1)

⇒g'(x)=0⇔f'(x)=0f'(f(x)−1)=0
+) Với f'(x)=0⇔x=a∈(−1;0)x=1x=b∈(1;2)
+) Với f'(f(x)−1)=0⇔f(x)−1=a∈(−1;0)f(x)−1=1f(x)−1=b∈(1;2)⇔f(x)=a+1∈(0;1)f(x)=2f(x)=b+1∈(2;3)
Từ đồ thị hàm số f(x) ta có:
- Phương trình (1) có 2 nghiệm.
- Phương trình (2) có 2 nghiệm không trùng với 2 nghiệm của phương trình (1).
- Phương trình (3) có 2 nghiệm không trùng với 2 nghiệm của phương trình (1) và 2 nghiệm của phương trình (2).
Vậy phương trình g'(x) = 0 có tất cả 9 nghiệm.
Cho số phức z=a+bi(a,b∈ℝ) thỏa mãn (2+i)(z¯+1−i)−(2−3i)(z+i)=2+5i.
Tính S = 2b – 3b.
Đáp án: 5
Ta có z=a+bi(a,b∈ℝ)⇒z¯=a−bi
Vậy (2+i)(z¯+1−i)−(2−3i)(z+i)=2+5i⇔(2+i)(a−bi+1−i)−(2−3i)(a+bi+i)=2+5i
⇔(2+i)(a+1−(b+1)i)−(2−3i)(a+(b+1)i)=2+5i⇔2(a+1)−2( b+1)i+(a+1)i−(b+1)i2−2a+2( b+1)i−3a−3( b+1)i2=2+5i⇔2a+2−(2b+2)i+(a+1)i+b+1−2a−(2b+2)i+3ai−3b−3=2+5i⇔−2b+(4a−4b−3)i=2+5i⇔−2b=24a−4b−3=5⇔a=1b=−1
Suy ra S=2a−3 b=2⋅1−3⋅(−1)=5.
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD, có đáy ABCD là hình vuông, cạnh bên bằng cạnh đáy và bằng a. Gọi M là trung điểm của SC. Góc giữa hai mặt phẳng (MBD) và (ABCD) bằng
Đáp án: 45
Gọi O là tâm hình vuông ABCD

Ta có: BD⊥SOBD⊥AC⇒BD⊥(SOC)⇒BD⊥OM.
(MBD)∩(ABCD)=BDBD⊥OMBD⊥OC ⇒((MBD),(ABCD)^)=(OM,OC^)=MOC^.
Có OM=MC=SC2=a2⇒ΔMOC cân tại M;OC=a22.
cosMOC^=cosMCO^=OCSC=a22a=22⇒MOC^=45°.
Vậy ((MBD),(ABCD)^)=45°.
Trong không gian Oxyz, gọi A' là điểm đối xứng của điểm A(1;1;1) qua đường thẳng d:x=6−4ty=−2−tz=−1+2t. Tính khoảng cách từ điểm A' đến mặt phẳng (Oyz).
Đáp án: 3
Gọi H là hình chiếu của A trên d⇒H∈d⇒H(6−4t;−2−t;−1+2t).
Ta có AH→=(5−4t;−3−t;−2+2t), d có VTCP u→=(−4;−1;2).
Vì AH⊥d⇒AH→.u→=0⇔24t−24=0⇔t=1⇒H(2;−3;1).
Gọi Aˊ là điểm đối xứng của điểm A qua đường thẳng d nên A'(3;−7;1).
Khoảng cách từ điểm Aˊ đến mặt phẳng (Oyz) là: dA';(Oyz)=3
Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của x thỏa mãn bất phương trình x2+3log2x>xlog19.
Đáp án: 3
Điều kiện: x > 0. Đặt t=log2x⇒x=2t.
Khi đó (*)⇔2t2+3t>2tlog25⇔4t+3t>5t⇔45t+35t>1.
Xét hàm số f(t)=45t+35t⇒f'(t)=45tln45+35tln35<0,∀t.
Do đó hàm số f(t) nghịch biến trên R.
Mà f(2) = 1 nên f(t)>1⇔f(t)>f(2)⇔t<2⇒log2x<2⇔x<4.
Đối chiếu điều kiện ta được: 0 < x < 4.
Vậy có 3 giá trị nguyên của X thỏa mãn.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SD=3a2, hình chiếu vuông góc của s trên mặt phẳng (ABCD) là trung điểm của cạnh AB.Biết khoàng cách từ A đến mặt phẳng (SBD) là mna, với mn là phân số tối giản. Tính m + n.
Đáp án: 5
Gọi H là trung điểm của AB, O là giao điểm của AC và BD.

Theo đề bài ta có SH⊥(ABCD).
ΔHAD vuông tại A có HD=AH2+AD2=a24+a2=a52.
ΔSHD vuông tại H có SH=SD2−HD2=9a24−5a24=a.
Dựng HK⊥BD,(K∈BD).
Có BD⊥HK và BD⊥SH⇒BD⊥(SHK) mà BD⊂(SBD)⇒(SBD)⊥(SHK) hai mặt phẳng này vuông góc với nhau theo giao tuyến SK, dựng HI⊥SK,(I∈SK)⇒HI⊥(SBD).
Vậy d(H,(SBD))=HI.
Ta có HK=12AO=a24, trong ΔSHK có 1HI2=1HK2+1HS2=8a2+1a2=9a2⇒HI=a3.
Hai điểm A và H nằm trên đường thẳng có giao điểm với mp (SBD) tại B có:
d(A,(SBD))d(H,(SBD))=ABHB=2⇒d(A,(SBD))=2 d(H,(SBD))=2a3.
Như vậy m=2,n=3⇒m+n=5.
Trong tất cả các hình chóp tứ giác đều nội tiếp mặt cầu có bán kính bằng 9. Khối chóp có thể tích lớn nhất bằng bao nhiêu?
Đáp án: 576
Gọi I là tâm mặt cầu và S.ABCD là hình chóp nội tiếp mặt cầu.
Gọi X là độ dài cạnh SO, M là trung điểm của SD
Ta có: SI.SO=SM.SD=12SD2⇒SD2=2SI.SO=18x
Suy ra OD2=18x−x2

Thế tích khối chóp S.ABCD bằng
V=13SOSABCD=13x.2.OD2=23x18x−x2=23x2(18−x)
Ta có: x2(18−x)=4x2.x2(18−x)≤4.1833=864
Vậy thể tích của khối chóp là: V=23.864=576

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách
Chiến lược Mậu Thân là sự thật khốc liệt và đau lòng cho cả hai bên, khi chiến trường đầy bom, đạn, mà bom, pháo, súng, đạn có loại trừ binh lính hay dân thường đâu bởi tất cả đều chìm trong khói lửa
chiến lược
đau lòng
loại trừ
tất cả
Chọn A
Dùng sai từ “chiến lược” = chiến dịch.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách
Câu tục ngữ “Có công mài sắt, có ngày nên kim” tuyệt hay, nó khuyên nhủ con người phải rèn luyện bản lĩnh, trau dồi tính kiên trì, nhẫn nại.
tục ngữ
tuyệt hay
khuyên nhủ
bản lĩnh
Chọn BLỗi dùng từ sáo rỗng: “tuyệt hay” là từ sáo rỗng không diễn tả đúng nghĩa, tình cảm của người nói, làm cho câu văn trở nên hời hợt, mờ nhạt, thiếu sáng tạo.), thay thế “tuyệt hay” = “rất sâu sắc”.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách
Qua bài thơ Tây Tiến cho ta thấy hình ảnh những chiến binh Tây Tiến không chỉ mang về hào hùng, bi tráng mà còn mang vẻ đẹp thật hào hoa, lãng mạn.
cho ta thấy
không chỉ
chiến binh
thật bị tráng
Chọn ALỗi thiếu chủ ngữ, sai ngữ pháp. Sửa thành: Qua bài thơ Tây Tiến, tác giả Quang Dũng cho ta thấy hình ảnh những chiến binh Tây Tiến không chỉ mang vẻ dữ dội, mãnh liệt mà còn mang vẻ đẹp hào hoa, hào hùng thật bi tráng.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách
Qua mỗi lần như vậy, người ta sẽ tích lũy được nhiều kinh nghiệm và thành công nhất định về sau.
mỗi lần như vậy
được nhiều kinh nghiệm
người ta sẽ tích lũy
thành công nhất định về sau
Chọn DLỗi diễn đạt (logic) sắp xếp trật tự các thành phần trong câu một cách lộn xộn làm câu văn khó hiểu. Sửa: Qua mỗi lần như vậy, người ta sẽ tích lũy được nhiều kinh nghiệm và về sau nhất định thành công.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách
Hành động nhanh trívà dũng cảm cứu cháu bé rơi từ tầng 12A của anh Nguyễn Ngọc Mạnh đang trở thành câu chuyện truyền cảm hứng được tuyên truyền mạnh mẽ trong cộng đồng.
nhanh trí
dũng cảm
cảm hứng
tuyên truyền
Chọn DLỗi logic: thay tuyên truyền = lan tỏa/ lan truyền
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Dự định
Dự kiến
Dự thảo
Dự tính
Chọn C“Dự thảo” là thảo một văn kiện để đưa ra, thông qua, các từ còn lại là chỉ sự tính toán, ước lượng.
Chọn một từ KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Bảo vệ
Bảo trợ
Bảo mật
Bảo tồn
Chọn BBảo vệ, bảo mật, bảo tồn là đảm bảo an toàn. Bảo trợ là trợ giúp. Vậy từ “bảo trợ” không cùng nhóm với các từ còn lại.
Tác phẩm nào KHÔNG cùng thể loại với tác phẩm còn lại.
Số đỏ
Hai đứa trẻ
Chữ người tử tù
Chí Phèo
Chọn A“Số đỏ” là tiểu thuyết, những tác phẩm còn lại là truyện ngắn.
Tác phẩm nào dưới đây KHÔNG thuộc phong trào Thơ mới.
Hầu trời
Đây thôn Vĩ Dạ
Tràng giang
Vội vàng
Chọn A “Hầu trời” sáng tác năm 1921, không thuộc phong trào thơ mới 1923-1945.
Chọn một từ KHÔNG cùng nhóm với các từcòn lại.
Lênh đênh
Lẻo khoẻo
Lấp lánh
Líu lo
Chọn D
“Lênh đênh”, “lẻo khoẻo”, “lấp lánh” là các từ tượng hình, “líu lo” là từ tượng thanh.
Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, kịch, thơ, phú,.. đều gọi là……….
văn bản nghệ thuật
văn bản khoa học
văn bản sinh hoạt
văn bản chính luận
Chọn ANhững thể loại sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, kịch, thơ, phú đều là do các tác giả sáng tạo nên dựa trên tưởng tượng, sử dụng ngôn từ mang tính nghệ thuật, vì vậy đó là những văn bản nghệ thuật.
Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Thơ Xuân Quỳnh in đậm vẻ đẹp nữ tính, là tiếng nói của một tâm hồn giàu trắc ẩn, hồn hậu, chân thực và luôn luôn da diết trong khát vọng về một hạnh phúc……….
thường nhật
tầm thường
đời thường
bình thường
Chọn CThi sĩ Xuân Quỳnh hướng tới những giá trị chân thực, giản dị trong cuộc sống đời thường vì vậy bà luôn khát khao hạnh phúc đời thường.
Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Tư tưởng tình cảm của nhà văn trong tác phẩm thường không được nói ra bằng lời mà được biểu hiện bằng……….và……….
so sánh – biểu cảm
nhân hóa – hình tượng
hình tượng – ngôn từ
hình tượng – biểu cảm
Chọn CMột tác phẩm văn học dùng nguyên liệu là cốt truyện, nhân vật và ngôn từ. Vì vậy, tình cảm của nhà văn được biểu hiện trong tác phẩm bằng hình tượng và ngôn từ. Còn nhân hóa, so sánh, biểu cảm chỉ là những biện pháp nghệ thuật giúp tác phẩm văn học đó trở nên hay hơn, sống động hơn.
Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Trong Thư gửi các họa sĩ nhân dịp triển lãm hội họa, Chủ tịch Hồ Chí Minh có viết: “Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận. Anh chị em là………. trên mặt trận ấy”.
chiến sĩ
người lính
thành viên
anh hùng
Chọn ACâu nói được trích từ bức thư của Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi các họa sĩ nhân dịp triển lãm hội họa năm 1951. Trong đó, Chủ tịch Hồ Chí Minh có viết: “Văn hoá nghệ thuật cũng là một mặt trận. Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy.”
Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Trong bối cảnh đại dịch Covid 19 hiện nay, WHO cho rằng bất cứ nước nào đặt ra các lệnh cấm ............. hay những rào cản xuất khẩu sẽ gây ............. cho việc lưu chuyển tự do của các thành phần cần thiết giúp sản xuất vaccine, thiết bị chẩn đoán cũng như các loại thuốc khác cóthể sử dụng với toàn thế giới.
nhập khẩu – khó khăn
buôn bán – thuận tiện
vận chuyển – dễ dàng
xuất khẩu – cản trở
Chọn DVì lệnh cấm xuất khẩu nên gây ra những rào cản xuất khẩu. Từ đó việc giao thương, lưu chuyển hàng hóa không dễ dàng, đồng nghĩa là gây cản trở cho việc lưu chuyển hàng hóa.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Anh bạn dãi đầu không bước nữa,
Gục lên súng mũ bỏ quên đời!
Chiều chiều oai linh thác gầm thét,
Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người.
(Tây Tiến – Quang Dũng)
Cụm từ “bỏ quên đời” được in đậm trong đoạn trích thể hiện ý nghĩa gì?
Sự mất mát, hi sinh không chút bi luỵ của người lính Tây Tiến.
Ý chí chiến đấu quên mình của những người lính Tây Tiến.
Miêu tả một giấc ngủ giữa hai trận đánh của người lính.
Nỗi xót xa, thương tiếc đồng đội của tác giả.
Chọn ACụm từ “bỏ quên đời” là cách nói giảm nói tránh về cái chết, gợi tư thế ngạo nghễ không chút bi lụy của người lính Tây Tiến. Vì quá mệt mỏi, kiệt sức trên chặng đường hành quân gian khổ, có chiến sĩ lặng lẽ gục trên súng mũ ngủ thiếp đi, “bỏ quên đời”, rất nhẹ nhàng thanh thản đi vào cõi bất tử chứ không phải là chết.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Tiếng ai tha thiết bên cồn
Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi
Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay...
(Việt Bắc – Tố Hữu)
Âm hưởng chủ đạo của đoạn trích trên là gì?
Nhớ nhung, lưu luyến
Buồn rầu, xót xa
Hào hùng, bi tráng
Lãng mạn, ngọt ngào
Chọn A Đoạn thơ là buổi chia tay bịn rịn, lưu luyến giữa người dân Việt Bắc và chiến sĩ cách mạng, vì vậy âm hưởng chủ đạo của đoạn trích là nhớ nhung, lưu luyến.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Rải rác biên cương mồ viễn xứ
Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
Áo bào thay chiếu anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành.
(Tây Tiến – Quang Dũng)
Cụm từ “khúc độc hành” được in đậm trong đoạn thơ trên được hiểu theo nghĩa nào?
Khúc tráng ca tiễn đưa người anh hùng về với đất mẹ.
Sự dữ dội, cuồn cuộn của sông Mã khi lũ về.
Tiếng hát ai oán tiễn biệt đồng đội đã hi sinh của tác giả.
Tiếng khèn đưa tiễn người lính đã hi sinh của người dân tộc
Chọn ANhững câu trên có nhiều thanh trắc, gợi sự trắc trở, gập ghềnh của đường hành quân, đến câu: “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi” toàn thanh bằng liên tiếp, gợi tả sự êm dịu, tươi mát của tâm hồn những người lính trẻ, trong gian khổ vẫn lạc quan yêu đời. Nhịp thơ chậm, âm điệu nhẹ nhàng, sâu lắng tạ sự thư thái trong tâm hồn của những người lính Tây Tiến.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói
Vầng trăng cao đêm cá lặn sao mờ
Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa
Ông tre ngà và mềm mại như tơ.
(Tiếng Việt – Lưu Quang Vũ)
Biện pháp tu từ được sử dụng chủ yếu đoạn trích trên là gì?
So sánh
Nhân hóa
Ẩn du
Hoán dụ
Chọn ASo sánh: Tiếng Việt – đất cày, lụa, óng tre ngà, mềm mại như tơ. Để nhấn mạnh vẻ đẹp của Tiếng Việt uyển chuyển, linh hoạt, giàu âm sắc.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Ông đò Lai Châu bạn tôi làm nghề chở đò dọc Sông Đà đã 10 năm liền và thôi làm đò cũng đã đôi chục năm nay. Tay ông lêu nghêu như cái sào. Chân ông lúc nào cũng khuỳnh khuỳnh gò lại như kẹp lấy cái cuống lái tưởng tượng. Giọng ông nói ào ào như tiếng nước trước mặt ghềnh sông. Nhỡn giới ông vòi với như lúc nào cũng mong một cái bến xa nào trong sương mù.
(Người lái đò Sông Đà – Nguyễn Tuân)
Biện pháp tu từ nào được sử dụng chủ yếu trong đoạn trích trên?
Nhân hóa
So sánh.
Ẩn dụ.
Hoán dụ.
Chọn BSo sánh: Tay ông lêu nghêu như cái sào. Chân ông lúc nào cũng khuỳnh khuỳnh gò lại như kẹp lấy cái cuống lái tưởng tượng. Giọng ông nói ào ào như tiếng nước trước mặt ghềnh sông....
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Trú không cứu được vợ được con. Tối đó Mai chết. Còn đứa con thì đã chết rồi. Thằng lính to béo đánh một cây sắt vào ngang bụng nó, lúc mẹ nó ngã xuống, không kịp che cho nó. Nhớ không Trú, mày cũng không cứu sống được vợ mày. Còn mày thì chúng nó bắt mày, trong tay mày chỉ có hai bàn tay trắng, chúng nó trói mày lại. Còn tau thì lúc đó đứng đằng sau gốc cây vả. Tau thấy chúng nó trói mày bằng dây rừng. Tau không nhảy ra cứu mày. Tau cũng chỉ có hai bàn tay không. Tau không ra, tau quay đi vào rừng, tau đi tìm bọn thanh niên. Bọn thanh niên thì cũng đã đi vào rừng, chúng nó đi tìm giáo mác. Nghe rõ chưa, các con, rõ chưa. Nhớ lấy, ghi lấy. Sau này tau chết rồi, bay còn sống phải nói cho con cháu: Chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm giáo!...
(Rừng xà nu – Nguyễn Trung Thành)
Đoạn trích trên là lời của ai?
Dân làng Xô man
Tnú
Dít
Cụ Mết
Chọn DĐoạn trích là lời của cụ Mết đang thuật lại sự việc Tnú không cứu được vợ con cho dân làng nghe và nhắc nhỏ dân làng phải dùng bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực phản cách mạng.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Thay bút con, đẻ xong lạc khoản, ông Huấn Cao thở dài, buồn bã đỡ viên quản ngục đứng thẳng người dậy và đĩnh đạc bảo:
– Ở đây lẫn lộn. Ta khuyên thầy Quản nên thay chốn ở đi. Chỗ này không phải là nơi để treo một bức lụa trắng trẻo với những nét chữ vuông vắn tươi tắn nó nói lên những cái hoài bão tung hoành của một đời con người. Thoi mực, thầy mua ở đâu mà tốt và thơm quá. Thầy có thấy mùi thơm ở chậu mục bốc lên không?... Tôi bảo thực đẩy: thầy Quản nên tìm về nhà quê mà ở, thầy hãy thoát khỏi cái nghề này đi đã, rồi hãy nghĩ đến chuyện chơi chữ. Ở đây, khó giữ thiên lương cho lành vững và rồi cũng đến nhem nhuốc mất cái đời lương thiện đi.
Lửa đóm cháy rừng rực, lửa rụng xuống nền đất ẩm phòng giam, tàn lửa tắt nghe xèo xèo.
Ba người nhìn bức châm, rồi lại nhìn nhau.
Ngục quan cảm động, vái người tù một vái, chắp tay nói một câu mà dòng nước mắt rỉ vào kẽ miệng làm cho nghẹn ngào: "Kẻ mê muội này xin bái lĩnh".
(Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân)
Trong đoạn trích trên, tại sao viên quản ngục lại tự nhận mình là “kẻ mê muội”?
Vì đã không thấy hết tài viết chữ của Huấn Cao.
Vì đã không nhận ra lẽ sống cao đẹp của con người.
Để thể hiện sự ân hận khi làm công việc quản ngục
Để tỏ thái độ khiêm tốn, nhún nhường.
Chọn DQuản ngục nhận mình là “kẻ mê muội” sau khi nhận được lời khuyên của Huấn Cao rằng hãy từ bỏ chốn ngục tù này đi, ở đây khó giữ được thiên lương cho lành vững. Quản ngục cảm nhận được lời khuyên chân thành của Huấn Cao, cảm phục trước tài năng và khí phách của Huấn Cao. Vì vậy, tự nhận mình là “kẻ mê muội” để thể hiện thái độ khiêm tốn, nhún nhường trước đức độ và tài năng của Huấn Cao.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm.
(Tây Tiến – Quang Dũng)
Hai câu thơ trên thể hiện nét đẹp nào của người lính Tây Tiến?
Chí khí của người lính Tây Tiến.
Đời sống tình cảm của người lính Tây Tiến.
Cái chí và cái tình của người lính Tây Tiến.
Lòng căm thù giặc và nỗi buồn nhớ về Hà Nội.
Chọn C
“Mắt trừng gửi mộng qua biên giới: mộng ước lập công
“Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”: mơ về dáng hình người thương ở Hà Nội
=> 2 câu thơ vừa thể hiện cái chí, vừa thể hiện cái tình của người lính Tây Tiến.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Đất là nơi anh đến trường
Nước là nơi em tắm
Đất Nước là nơi ta hò hẹn
Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm.
(Đất Nước – Nguyễn Khoa Điềm)
Đất Nước trong đoạn trích trên được cảm nhận trên bình diện nào?
Không gian gần gũi của cuộc sống mỗi người.
Không gian rừng bể xa xôi, rộng lớn.
Không gian trong quá khứ.
Không gian của tình yêu.
Chọn A“Nơi anh đến trường”, “nơi em tắm”, “nơi ta hò hẹn” đều là những không gian gần gũi trong cuộc sống mỗi người.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Giữa lòng Trường Sơn, sông Hương đã sống một nửa cuộc đời của mình như một cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại. Rừng già đã hun đúc cho nó một bản lĩnh gan dạ, một tâm hồn tự do và trong sáng. Nhưng chính rừng già nơi đây, với cấu trúc đặc biệt có thể lí giải được về mặt khoa học, đã chế ngự sức mạnh bản năng ở người con gái của mình để khi ra khỏi rừng, sông Hương nhanh chóng mang một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ, trở thành người mẹ phù sa của một vùng văn hoá xứ sở. Nếu chỉ mải mê nhìn ngắm khuôn mặt kinh thành của nó, tôi nghĩ rằng người ta sẽ không hiểu một cách đầy đủ bản chất của sông Hương với cuộc hành trình gian truân mà nó đã vượt qua, không hiểu thấu phần tâm hồn sâu thẳm của nó mà dòng sông hình như không muốn bộc lộ, đã đóng kín lại ở mọi cửa rừng và ném chìa khoá trong những hang đá dưới chân núi Kim Phụng.
(Ai đã đặt tên cho dòng sông? – Hoàng Phủ Ngọc Tường)
Đoạn trích trên sử dụng những biện pháp tu từ nào?
So sánh, nhân hóa
So sánh, liệt kê
Nhân hóa, ẩn dụ
Ẩn dụ, liệt kê
Chọn A
So sánh: “Giữa lòng Trường Sơn, sông Hương đã sống một nửa cuộc đời của mình như một cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại.”
Nhân hóa: “Nhưng chính rừng già nơi đây, với cấu trúc đặc biệt có thể lý giải được về mặt khoa học, đã chế ngự sức mạnh bản năng ở người con gái của mình để khi ra khỏi rừng, sông Hương nhanh chóng mang một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ, trở thành người mẹ phù sa của một vùng văn hoá xứ sở.”
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Mơ khách đường xa, khách đường xa
Áo em trắng quá nhìn không ra...
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà?
(Đây thôn Vĩ Dạ – Hàn Mặc Tử)
Sắc thái cảm xúc chủ đạo nào được thể hiện trong đoạn trích trên?
Khao khát
Tuyệt vọng
Nhớ thương
Hoài nghi
Chọn D
“Ai biết tình ai có đậm đà?” => Câu hỏi ấy ẩn chứa những bất an, sự hoài nghi về tình cảm người con gái xứ Huế dành cho nhà thơ. Là em không biết tình anh đậm đà? Hay là liệu tình em có đậm đà với anh hay mờ ảo dễ tan như làn sương? => Sắc thái cảm xúc chủ đạo là hoài nghi.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Tôi đã là con của vạn nhà
Là em của vạn kiếp phôi pha
Là anh của vạn đầu em nhỏ
Không áo cơm, cù bất cù bơ...
(Từ ấy – Tố Hữu)
Từ “kiếp phôi pha” được in đậm trong đoạn trích trên chỉ:
những con người bất hạnh, vất vả
những người bị giam cầm trong nhà lao
những con người có cùng chí hướng, lí tưởng sống
những người cùng hoạt động trong một tổ chức
Chọn A“Kiếp phôi pha”: dãi dầu sương gió, phai tàn đi; ngụ ý kiếp sống vất vả, cơ cực, bất hạnh.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Ngoài đường đê cỏ non tràn biếc cỏ,
Đàn sáo đen sà xuống mổ vu vơ;
Mấy cánh bướm rập rờn trôi trước gió,
Những trâu bò thong thả cúi ăn mưa.
(Chiều xuân – Anh Thơ)
Phương thức biểu đạt chính nào được sử dụng trong đoạn trích trên?
Tự sự
Miêu tả
Biểu cảm
Nghị luận
Chọn BĐoạn thơ miêu tả về khung cảnh thiên nhiên của buổi chiều xuân: cỏ non tràn khắp bờ đê, đàn sáo đen sà xuống, những cánh bướm rập rờn trước gió, đàn trâu bò thong thả cúi xuống uống những hạt mưa xuân => Phương thức biểu đạt chính: miêu tả.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Dưới một gốc cây hiện ra cu Tị và cái Gái.
Cái Gái: (tay cầm một trái na) Cây na này ông nội tớ trồng đấy! Quả ta mà ngon lắm! Ta ăn chung nhé!
Bẻ quả na đưa cho cu Tị một nửa. Đôi trẻ ăn ngon lành. Cái Gái lấy những hạt na vùi xuống đất.
Cu Tị: Cậu làm gì thế?
Cái Gái: Cho nó mọc thành cây mới. Ông nội tớ bảo vậy. Những cây sẽ nối nhau mà lớn khôn. Mãi mãi...
(Hồn Trương Ba, da hàng thịt – Lưu Quang Vũ)
Hình ảnh cái Gái ăn quả Na rồi vùi hạt xuống đất trong đoạn trích trên có ý nghĩa gì?
Sự tiếp nối những giá trị truyền thống nhân văn, cao đẹp
Hi vọng Trương Ba sẽ được hồi sinh lại một lần nữa
Tình yêu thiên nhiên, cây cối của nhân vật Cái Gái
Quy luật tuần hoàn của vạn vật trong vũ trụ
Chọn ACây na là kỉ vật mà Trương Ba khi còn sống đã trồng, gửi gắm vào đó tâm hồn, tình cảm, những giá trị tốt đẹp nhất. Cái Gái gieo hạt na xuống đất có nghĩa là gieo mầm cho những giá trị truyền thống cao đẹp mà ông nó để lại được tiếp nối.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Đôi khi cuộc sống dường như muốn cố tình đánh ngã bạn. Nhưng hãy đừng mất lòng tin. Tôi biết chắc chắn rằng, điều duy nhất đã giúp tôi tiếp tục bước đi chính là tình yêu của tôi dành cho những gì tôi đã làm. Các bạn phải tìm ra được cái các bạn yêu quý. Điều đó luôn đứng cho công việc và cho cả những người thân yêu của bạn. Công việc sẽ chiếm phần lớn cuộc đời bạn và cách duy nhất để thành công một cách thực sự là hãy làm những việc mà bạn tin rằng đó là những việc tuyệt vời. Và cách để tạo ra những công việc tuyệt vời là bạn hãy yêu việc mình làm. Nếu như các bạn chưa tìm thấy nó, hãy tiếp tục kiếm. Đừng bỏ cuộc bởi vì bằng trái tim bạn, bạn sẽ biết khi bạn tìm thấy nó. Và cũng sẽ giống như bất kì một mối quan hệ nào, nó sẽ trở nên tốt đàn lên khi năm tháng qua đi. Vì vậy hãy cố gắng tìm kiếm cho đến khi nào bạn tìm ra được tình yêu của mình, đừng từ bỏ.
(Những bài phát biểu nổi tiếng – Steve Jobs)
Từ “tình yêu” được in đậm, trong đoạn trích trên có nghĩa là gì?
Công việc yêu thích
Người để kết hôn
Cuộc sống mong ước
Lí tưởng sống
Chọn AĐoạn trích nói về việc mọi người cần làm công việc mình yêu thích thì mới dễ dàng đạt được hạnh phúc và thành công. Từ “tình yêu” ở đây chính là công việc yêu thích.
Sắp xếp thông tin ở cột I với cột II sau đây để xác định đúng tiến trình các sự kiện trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam.
I | II |
1. | Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân. |
2. | Phong trào “Đồng khởi” ở miền Nam Việt Nam. |
3. | Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”. |
4. | Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam. |
2, 3, 1, 4.
2, 1, 3, 4.
1, 3, 2, 4.
1, 2, 3, 4.
Chọn B.
Tái hiện thời gian diễn ra các sự kiện để sắp xếp:
- Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân diễn ra năm 1968.
- Phong trào “Đồng khởi” ở miền Nam Việt Nam diễn ra trong những năm 1959 – 1960.
- Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” diễn ra vào cuối năm 1972.
- Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam được kí kết vào ngày 27/1/1973.
Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời câu hỏi sau đây:
Bảng: Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình của Nhật Bản giai đoạn 1950 – 1970
Giai đoạn | Tốc độ tăng trưởng GDP (%) |
1950-1954 | 18,8 |
1955-1959 | 13,1 |
1960-1964 | 15,6 |
1965-1969 | 13,7 |
1970-1973 | 7,8 |
(Sách giáo khoa Địa Lí 11, trang 77)
Kinh tế Nhật Bản tăng trưởng nhanh nhất vào những giai đoạn nào?
Giai đoạn 1950 - 1954 và 1960 - 1964.
Giai đoạn 1955 - 1959 và 1965 - 1969.
Giai đoạn 1960 - 1964 và 1965 - 1969.
Giai đoạn 1955 - 1959 và 1965 - 1969.
Chọn A. Dựa vào thông tin trong bảng số liệu, ta thấy tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản giai đoạn 1950 - 1954 cao nhất (18,8%) và giai đoạn 1960 - 1964 cao thứ hai (15,6%). Như vậy, kinh tế Nhật Bản tăng trưởng nhanh nhất vào các giai đoạn 1950 - 1954 và 1960 - 1964.
Tổ chức nào dưới đây lãnh đạo phong trào cách mạng Ấn Độ giai đoạn 1888 - 1908?
Đảng Cộng sản
Đồng minh hội
Duy tân hội
Đảng Quốc đại
Chọn D.Phong trào cách mạng Ấn Độ từ năm 1888 đến năm 1908 đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại.
Nhân tố nào dưới đây quyết định đến sự bùng nổ của phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam?
Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 đối với Việt Nam.
Thực dân Pháp tiến hành cuộc khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và kịp thời lãnh đạo phong trào cách mạng.
Chính sách bóc lột của thực dân Pháp đối với nhân dân Việt Nam.
Chọn C.Các phương án trên đều là nhân tố dẫn đến sự bùng của phong trào cách mạng 1930 - 1931, nhưng nhân tố quyết định nhất đó chính là Đảng Cộng sản ra đời và kịp thời lãnh đạo cách mạng Việt Nam. Từ khi Đảng ra đời, phong trào cách mạng Việt Nam đã đạt được thắng lợi bước đầu với sự ra đời của Xô viết Nghệ - Tĩnh, mặc dù chỉ tồn tại được 4 - 5 tháng.
Dựa vào thông tin được cung cấp sau đây để trả lời câu hỏi:
Từ ngày 3 đến 7 - 2 - 1930, Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản họp tại Cửu Long (Hương Cảng, Trung Quốc) dưới sự chủ trì của đồng chí Nguyễn Ái QuốC. Tham gia Hội nghị có các đồng chí Trịnh Đình Cửu, Nguyễn Đức Cảnh (đại biểu Đông Dương Cộng sản đảng); Nguyên Thiệu, Châu Văn Liêm (đại biểu An Nam Cộng sản đảng). Đại biểu Đông Dương Cộng sản liên đoàn không đến kịp. Hội nghị nhất trí thành lập đảng thống nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam, thông qua Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt và Điều lệ vẫn tắt của Đảng. Ngày 3 tháng 2 năm 1930 trở thành Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
(Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 3 - 2 - 1930, https://tulieuvankien.dangcongsan.vn)
Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản có sự tham gia của tổ chức cộng sản nào dưới đây?
Đông Dương Cộng sản đảng.
Đảng Cộng sản Đông Dương.
Tân Việt Cách mạng Đảng.
Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
Chọn A.Quan sát đoạn “Tham gia Hội nghị có các đồng chí Trịnh Đình Cửu, Nguyễn Đức Cảnh (đại biểu Đông Dương Cộng sản đảng); Nguyễn Thiệu, Châu Văn Liêm (đại biểu An Nam Cộng sản đảng)”, có thể khẳng định đáp án là phương án A.
Kế hoạch nào dưới đây của thực dân Pháp được đề ra với mục tiêu “trong vòng 18 tháng kết thúc chiến tranh trong danh dự”?
Kế hoạch tiến công Việt Bắc (1947).
Kế hoạch Rove (1949).
Kế hoạch Đờ lát Đo Tátxinnhi (1950).
Kế hoạch Nava (1953).
Chọn D.Năm 1953, sau khi được Chính phủ Pháp cử làm Tổng chỉ huy quân đội viễn chinh Pháp ở Đông Dương, Nava đã đề ra một kế hoạch quân sự mang tên mình với hi vọng “trong vòng 18 tháng sẽ kết thúc chiến tranh trong danh dự”.
Một trong những bài học kinh nghiệm từ Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được vận dụng ở Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam là
không chấp nhận cho đế quốc để lại lực lượng trên lãnh thổ Việt Nam.
các nước phải có trách nhiệm trong việc hàn gắn vết thương chiến tranh.
buộc tất cả các nước phải thực thi quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
không chấp nhận việc phân chia vùng kiểm soát của các bên tham chiến.
Chọn A.
Phân tích các phương án để đưa ra câu trả lời:
- Phương án A: Cả Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam đều không chấp nhận cho đế quốc để lại lực lượng trên lãnh thổ Việt Nam. Hiệp định Giơnevỡ quy định Pháp phải rút hoàn toàn quân đội sau 2 năm, còn Hiệp định Pari quy định Mĩ phải rút quân trong vòng 60 ngày kể từ khi kí Hiệp định.
- Phương án B: Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương không quy định vấn đề trách nghiệm hàn gắn vết thương chiến tranh của Pháp đối với nhân dân Đông Dương. Còn Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam có quy định trách nhiệm hàn gắn vết thương chiến tranh của Mĩ đối với Việt Nam.
- Phương án C: Hai Hiệp định đều buộc các nước phải tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam, chứ không phải thực thi quyền đó. Ngoài ra, Mĩ không kí Hiệp định Giơnevơ, do đó Mĩ có thể nhanh chóng lập nên chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam, âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam sau Hiệp định này.
- Phương án D: Hiệp định Giơnevơ có chấp nhận việc phân chia quyền kiểm soát của Quân đội Nhân dân Việt Nam và quân viễn chinh Pháp theo vĩ tuyến 17, còn Hiệp định Pari thì không phân chia vùng kiểm soát của quân đội các bên.
Chiến thắng nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã mở ra khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của đế quốc Mĩ?
Chiến thắng Ấp Bắc
Chiến thắng Bình Giã
Chiến thắng Vạn Tường
Chiến thắng Núi Thành
Chọn C.Chiến thắng Vạn Tường (8/1965) của quân dân miền Nam đã mở ra khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mĩ và mở ra cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam Việt Nam.
Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp cải cách trong nông nghiệp của Trung Quốc?
Phổ biến các giống thuần chủng.
Giao quyền sử dụng đất cho dân.
Đưa kĩ thuật mới vào sản xuất.
Xây dựng mới đường giao thông.
Chọn A.Trung Quốc đã áp dụng nhiều chính sách, biện pháp cải cách trong nông nghiệp như: giao quyền sử dụng đất cho nông dân, xây dựng mới đường giao thông, đưa kĩ thuật mới vào sản xuất, hệ thống thủy lợi, phổ biến giống mới,...
Năm quốc gia đầu tiên tham gia thành lập ASEAN là
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Phi-lip-pin, Xin-ga-po.
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po.
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Bru-nây, Xin-ga-po.
Thái Lan, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Việt Nam.
Chọn B.Năm 1967, tại Bằng Cốc (Thái Lan), 5 quốc gia: Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin và Xin-ga-po đã kí tuyên bố về việc thành lập “Hiệp hội các nước Đông Nam Á” viết tắt là ASEAN. Việt Nam gia nhập ASEAN vào ngày 28/7/1995.
Một trong những nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển rừng sản xuất là
bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật các khu bảo tồn thiên nhiên.
lên kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng các loại rừng hiện có.
tăng cường trồng rừng trên đất trống, đồi trọc, khu vực đất yếu.
duy trì phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng đất rừng.
Chọn D.Một trong những nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển rừng sản xuất là duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng đất rừng.
Nước ta dễ dàng giao lưu với các nước trên thế giới là do
nằm trong vùng nội chí tuyến có nền nhiệt cao.
gần ngã tư đường hàng không hàng hải quốc tế.
đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh, cửa sông.
ở nơi giao thoa giữa các nền văn minh khác nhau.
Chọn B.Nước ta dễ dàng giao lưu với các nước trên thế giới là do gần ngã tư đường hàng không hàng hải quốc tế.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết các đô thị loại 1 của nước ta là
Hải Phòng, Huế, Đà Lạt.
Đà Lạt, Đà Nẵng Cần Thơ.
Đà Nẵng, Huế, Hải Phòng.
Cần Thơ, Huế, Đà Nẵng.
Chọn C.Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, ta thấy các đô thị loại 1 ở nước ta là: Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng. Kí hiệu bằng chữ viết hoa, xem chú giải “phân cấp đô thị” trên bản đồ.
Biểu đồ về lao động trong các thành phần kinh tế nước ta

(Nguồn: Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Quy mô và cơ cấu lao động phân theo các thành phần kinh tế năm 2010 và 2018.
Chuyển dịch cơ cấu lao động phân theo các thành phần kinh tế năm 2010 và 2018.
Tình hình phát triển lao động phân theo các thành phần kinh tế năm 2010 và 2018.
Tốc độ tăng trưởng lao động phân theo các thành phần kinh tế năm 2010 và 2018.
Chọn A.Căn cứ vào biểu đồ (2 hình tròn có quy mô khác nhau, đơn vị %), bảng chú giải => Biểu đồ thể hiện nội dung về: Quy mô và cơ cấu lao động phân theo các thành phần kinh tế của nước ta, năm 2010 và 2018.
Các cây công nghiệp hàng năm có giá trị kinh tế cao của nước ta là
cà phê, điều, chè
lạc, bông, chè.
mía, lạc, bông.
lạc, cao su, đay.
Chọn C.Chè, cà phê, cao su là cây công nghiệp lâu năm => Đáp án A, B, D không đúng. Các cây công nghiệp hàng năm có giá trị kinh tế cao của nước ta là mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói, dâu tằm và thuốc lá.
Khó khăn chủ yếu về tự nhiên trong hoạt động của giao thông vận tải biển ở nước ta là
nhiều vũng, vịnh nước sâu, kín gió.
có nhiều bão và áp thấp nhiệt đới
bờ biển dài, nhiều đảo và quần đảo.
dọc bờ biển có nhiều cửa sông lớn.
Chọn B.Khó khăn chủ yếu về tự nhiên trong hoạt động của giao thông vận tải biển ở nước ta là vùng biển nước ta có nhiều bão và áp thấp nhiệt đới => Làm hạn chế thời gian (số ngày) hoạt động của tàu, thuyền trên biển Đông và gây thiệt hại về người, tài sản khi có sự cố bất ngờ xảy ra.
Giải pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở vùng Đồng bằng sông Hồnghiện nay là
đa dạng hóa các hoạt động sản xuất
tập trung phát triển nông nghiệp hàng hộ
phân bố lại dân cư và nguồn lao động
đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động
Chọn A.Giải pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm hiện nay ở vùng Đồng bằng sông Hồng là đa dạng hóa các hoạt động sản xuất, đặc biệt là đa dạng hóa việc làm trong ngành dịch vụ,...
Nguyên nhân chủ yếu ngành nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằngsông Cửu Long là do
hai mặt giáp biển, có ngư trường rộng lớn.
có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
nguồn tài nguyên thuỷ, hải sản phong phú.
ít chịu ảnh hưởng của thiên tai (bão, lũ lụt).
Chọn B.Nguyên nhân chủ yếu làm cho ngành nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là do vùng này có diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản lớn từ hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, ao, hồ và nước lợ.
Hình vẽ bên biểu diễn cách ghép các nguồn điện thành bộ. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đoạn AB gồm n nguồn điện giống nhau ghép song song.
Đoạn AB gồm 3 nguồn điện giống nhau ghép nối tiếp.
Đoạn AB gồm n nguồn điện giống nhau ghép nối tiếp.
Đoạn AB gồm 3 nguồn điện giống nhau ghép song song.
Chọn A.Đoạn AB gồm n nguồn điện giống nhau ghép song song.
Hai dây dẫn thẳng dài đặt vuông góc với nhau, rất gần nhau nhưng không chạm vào nhau có chiều như hình vẽ. Dòng điện chạy trong hai dây dẫn có cùng cường độ. Từ trường do hai dây dẫn gây ra có thể triệt tiêu nhau, bằng không ở vùng nào?

Vùng 1 và 2.
Vùng 3 và 4.
Vùng 1 và 3.
Vùng 2 và 4.
Chọn D.Vận dụng quy tắc nắm tay phải: vùng (2), (4) từ trường do hai dây dẫn gây ra có thể triệt tiêu nhau.
Trong một thí nghiệm về sự khúc xạ ánh sáng, một học sinh ghi lại trên tấm bìa ba đường truyền của ánh sáng như hình vẽ, nhưng quên ghi chiều truyền. (Các) tia nào kể sau có thể là tia khúc xạ?

IR1.
IR2.
IR3.
IR2 hoặc IR3
Chọn A.
Theo định luật khúc xạ ánh sáng: Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và nằm phía bên kia pháp tuyến so với tia tới.
Tia IR1 là tia khúc xạ, tia IR2 là tia phản xạ, tia IR3 là tia tới.
Đồ thị nào dưới đây có thể là đồ thị I = f(U) của một quang trở dưới chế độ rọi sáng không đổi. Biết I là cường độ dòng điện chạy qua quang trở, U là hiệu điện thế giữa hai đầu quang trở.

Đồ thị b.
Đồ thị d.
Đồ thị a.
Đồ thị c.
Chọn D.
Chế độ rọi sáng vào quang trở không đổi nên điện trở của quang trở là 1 hằng số.
Mối quan hệ giữa U và I khi R không đổi nên đồ thị I= f(U) là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
Vệ tinh VINASAT-2 của Việt Nam được phóng vào lúc 5h30' (giờ Hà Nội) ngày 16/5/2012 tại bãi phóng Kourou ở Guyana bằng tên lửa Ariane 5 ECA. Vùng phủ sóng cơ bản bao gồm: Việt Nam, khu vực Đông Nam Á, một số quốc gia lân cận. Với khả năng truyền dẫn: tương đương 13.000 kênh thoại/ internet/ truyền số liệu hoặc khoảng 150 kênh truyền hình. Vậy việc kết nối thông tin giữa mặt đất và vệ tinh VINASAT-2 được thông qua bằng loại sóng điệntừ nào?
Sóng dài.
Sóng ngắn.
Sóng trung.
Sóng cực ngắn.
Chọn D.Việc kết nối thông tin giữa mặt đất và vệ tinh VINASAT-2 được thông qua bằng sóng cực ngắn.
Để xác định lượng máu trong bệnh nhân người ta tiêm vào máu một người một lượng nhỏ dung dịch chứa đồng vị phóng xạ 1124Na(chu kỳ bán rã 15 giờ) có độ phóng xạ 74000 Bq. Sau 3,75 giờ người ta lấy ra 1 cm3 máu người đó thì thấy nó có độ phóng xạ 597 phân rã/ph. Thể tích máu của người đó bằng bao nhiêu?
6,54 lít.
6,25 lít.
6,00 lít.
5,52 lít.
Chọn B
Gọi V là thể tích máu của người đó. Độ phóng xạ H=597V (phân rã/phút) = 9,95V (Bq)
Ta có H=H02−tT⇒9,95 V74000=2−0,25⇒9,95 V=740000.2−0.25⇒V=6253,9 cm3=6,25l.
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe I-âng, xét điểm M trên màn, lúc đầu tạilà vân sáng, sau đó dịch màn ra xa mặt phẳng hai khe một đoạn nhỏ nhất là 17 m thì tại M là vân tối. Nếu tiếp tục dịch màn ra một đoạn nhỏ nhất m nữa thì tại M lại là vân tối. Khoảng cách giữa màn và mặt phẳng chứa hai khe là bao nhiêu?
2 m.
1 m.
1,8 m.
1,5 m.
Chọn B.
Do i=λDa, nghĩa là khoảng vần i tỉ lệ thuận với D
Theo bài, khi dịch chuyển màn ra xa thì lúc đầu M là vân sáng sẽ chuyển thành vận tối nên ta có
kλDa=k−12λD'a⇒kD=k−12D+17⇒17k−12D=114(1)kλDa=k−12−1λD'a⇒kD=k−32D+17+1635⇒35k−32D=910(2)
Từ (1) và (2) ta có k = 4, D = 1 m.
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng. Kích thích cho con lắc dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Chu kì và biên độ dao động của con lắc lần lượt là 0,5 s và 12,5 cm . Chọn trục x thẳng đứng, chiều dương hướng xuống gốc tọa độ tại vị trí cân bằng, gốc thời gian t=0 khi vật qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Lấy g = 10m/s2 và π2=10. Thời gian ngắn nhất kể từ khi t=0 đến khi lực đàn hồi của lò xo có độ lớn cực tiểu là
13s.
415s.
724s.
310s.
Chọn C.
+ Độ dãn của lò xo tại vị trí cân bằng Δl=mgk=T2 g4π2=0,52.104.10=0,0625 m=6,25 cm.
+ Biên độ A = 12,5 cm.

Thấy Δl<A⇒ Lực đàn hồi có độ lớn cực tiểu tại vị trí lò xo không biến dạng x=−Δl=−A2.
Thời gian ngắn nhất kể từ t = 0 đến khi lực đàn hời của lò xo có độ lớn cực tiểu: Δt=Δφω.
Từ vòng tròn lượng giác, ta có Δφ=7π6⇒Δt=7π62π0,5=724s.
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi, tần số f thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Khi f=f0 thì điện áp hiệu dụng hai đầu tụ điện UC = U.Khi f=f0 +75 (Hz) thì điện áp hiệu dụng hai đầu cuộncảm UL = U và hệ số công suất của toàn mạch lúc này là 13. Hỏi f0 có giá trị bằng bao nhiêuHz? Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai.
Đáp án: 16,9
Quy bài toán từ f→∞
+ TH1: Xét UC=U⇔ZC1=Z⇒R2=2ZL1ZC1−ZL12
+ TH2: Xét UL=U⇒ZL2=Z⇒R2=2ZL2ZC2−ZC22=2ZL1ZC1−ZL12
2 LC−1(Cω)2=2 LC−(Lω)2⇒1=LCωω02
Đồng thời cosφ2=13⇒sinφ2=63=UL−UCU=UL−UCUL=1−UCUL⇒ZCZL=1−63
1LCo2=1−63ω=ω0+150π⇒LC=3+6ω2(2)
Ta có 1=(3+6)ω0ω⇒ω=(3+6)ω0⇒f=(3+6)f0⇒f≈16,9 Hz.
Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là vị trí cân bằng của một điểm bụng gần A nhất với AB = 15 cm, M là một điểm trên dây có vị trí cân bằng cách A một khoảng 10 cm. Biết trong một chu kỳ sóng, khoảng thời gian mà tốc độ dao động của phần tử B không lớn hơn vận tốc cực đại của phần tử M là 0,2 s. Tốc độtruyền sóng trên dây là
1 m/s.
2,4 m/s.
1,8 m/s.
1,2 m/s.
Chọn A.
Bước sóng: λ4=AB⇒λ=4.15=60 cm. Biên độ của M là: AM=2a.cos2π.1060=a
Vận tốc cực đại của phần tử M và N là vMmax=ωavBmax=ω.2a.
Áp dụng giản đồ vecto quay:

Ta có α=arcosaω2aω=π3.
Thời gian trong 1 chu kì mà tốc độ dao động của phần tử B không lớn hơn vận tớc cực đại của phần tử M là: Δt=T2π.4π2−α=T2π.π2−π3=T3=0,2 s⇒T=0,6 s.
Tốc độ truyền sóng trên dây là: v=λT=600,6=100 cm/s=1 m/s.
Cho 17,92 lít hỗn hợp X gồm 3 hiđrocacbon ở thể khí là ankan, anken và ankin lấy theo tỉ lệ mol 1:1:2 lội qua bình đựng dung dịch AgNO3/NH3 lấy dư thu được 96 gam kết tủa và hỗn hợp khí Y còn lại. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thu được 13,44 lít CO2. Biết các thể tích đo ở đktC. Khối lượng của X là (Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N =14; O =16; Ag =108.)
19,2 gam.
1,92 gam.
3,84 gam.
38,4 gam.
Chọn A
nx=0,8 mol; nCO2=0,6 mol; nankan =nanken=0,84=0,2 mol; nankin=0,4 mol
Khi cho X qua bình đựng dung dịch AgNO3/NH3 lấy dư thu được 96 gam kết tủa.
TH1: Ankin là C2H2
HC≡CH+2AgNO3+2NH3→AgC≡CAg+2NH4NO3nC2H2=nC2Ag2=96240=0,4 mol=nankin(x)
TH2: Ankin có dạng RC≡CH (R khác H)
RC≡CH+AgNO3+NH3→RC≡CAg+NH4NO3
0,4 mol 0,4 mol
MRC≡CAg=960,4=240→R=108 (loại)
Đốt cháy Y gồm: 0,2 mol ankan và 0,2 mol anken sẽ thu được:
nH2O−nCO2=0,2→nH2O=0,8 mol
Khối lượng của X là: mx=mankan +manken +mankin=(0,6.12+0,8.2)+0,4.26=19,2gam.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng
(b) Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2.
(c) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3.
(d) Cho lá Zn vào dung dịch H2SO4 loãng.
Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là
1
2
3
4
Chọn A.Thí nghiệm ăn mòn điện hóa: (1) do xuất hiện hai điện cực Fe và Cu cùng nhúng trong dung dịch chất điện li: Fe+CuSO4→FeSO4+Cu
Nung hỗn hợp gồm 0,12 mol Al và 0,04 mol Fe3O4 một thời gian, thu được hỗn hợp rắn X. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl dư, thu được 0,15 mol khí H2 và m gam muối. Giá trị của m là (Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; O = 16; Cl = 35,5; Al =27; Fe =56.)
33,39.
32,58.
34,10.
31,97.
Chọn D.
Các phương trình hóa học: 8Al+3Fe3O4→to4Al2O3+9Fe
Hòa tan X trong HCl dư:
2Al+6HCl→2AlCl3+3H2Fe+2HCl→FeCl2+H2Al2O3+6HCl→2AlCl3+3H2OFe3O4+8HCl→FeCl2+3FeCl3+4H2O
Bảo toàn O: nO(oxit) =nH2O=0,04.4=0,16 mol
Bảo toàn H: nHCl=2.nH2+2.nH2O=2.0,15+2.0,16=0,62 mol
Bảo toàn khối lượng ta có:
mx+mHCl=mmuoi+mH2+mH2O
→mmuoi=0,12.27+0,04.232+0,62.36,5−0,15.2−0,16.18=31,97 gam
Cho 23,9 gam hỗn hợp glyxin và alanin tác dụng hết với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 30,5 gam muối. Phần trăm về khối lượng của glyxin trong hỗn hợp là (Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na =23)
37,24%.
62,76%.
31,38%.
54,27%.
Chọn B
Gọi x, y lần lượt là số mol của glyxin và alanin trong hỗn hợp ban đầu
H2NCH2COOH+NaOH→H2NCH2COONa+H2O
x mol x mol
CH3CHNH2COOH+NaOH→CH3CHNH2COONa+H2O
y mol y mol
Giải hệ phương trình: 75x+89y=23,997x+111y=30,5→x=0,2y=0,1
%mglyxin =0,2.7523,9.100%=62,76%.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%. Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15-20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ sau đó giữ yên hỗn hợp.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol.
(b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp.
(c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
(d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
(e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol.
Số phát biểu đúng là
4
5
3
2
Chọn A.
Các phát biểu đúng là: (b), (c), (d), (e).
Phát biểu (a) không đúng vì chất rắn nổi lên là muối của natri với axit béo.
Anđehit axetic thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?
CH3CHO+H2→Ni, toCH3−CH2−OH
CH3CHO+2AgNO3+H2O+3NH3→toCH3COONH4+2NH4NO3+2Ag↓
2CH3CHO+5O2→to4CO2+4H2O
CH3CHO+Br2+H2O→CH3COOH+2HBr
Chọn A
Anđehit axetic thế hię̣n tính oxi hóa trong phản ứng: CH3CHO+H2→toCH3−CH2−OH.
Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Mg, Al, Cu vào dung dịch HNO3 dư thu được hỗn hợp khígồm 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2 (không còn sản phẩm khử khác). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối có khối lượng là (Cho biết nguyên tử khối củacác nguyên tố: H= 1; N = 14; O=16; Mg=24; Al = 27; Cu = 64.)
5,69 gam.
5,50 gam.
4,98 gam.
4,72 gam.
Chọn A
Khối lượng muối thu được:
mmuoi=mKL+3.nNO+nNO2.62=1,35+(3.0,01+0,04).62=5,69 gam
Các ion có thể tồn tại trong cùng một dung dịch là:
Na+,NH4+,SO42−,Cl−
Mg2+,Al3+,NO3−,CO32−
Ag+,Mg2+,NO3−,Br−
Fe2+,Ag+,NO3−,OH−
Chọn A.
Các ion có thể tồn tại trong cùng một dung dịch khi chúng không có khả năng phản ứng với nhau.
Các ion có thể tồn tại trong cùng một dung dịch là: Na+, NH4+, SO42-, Cl-.
Cho cân bằng hóa học: N2(k)+3H2(k)⇄2NH3(k);ΔH<0
Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi
tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.
giảm áp suất của hệ phản ứng.
tăng áp suất của hệ phản ứng.
thêm chất xúc tác vào hệ phản ứng.
Chọn C.
Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất của hệ phản ứng.
Số phân tử khí vế trái = 1+3 > số phân tử khí vế phải = 2.
Tăng áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm số mol khí, tức là cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Giảm áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng số mol khí, tức là cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. → Loại B.
Chất xúc tác không làm chuyển dịch cân bằng. → Loại D.
Ta có: AH < 0 → Phản ứng thuận tỏa nhiệt, phản ứng nghịch thu nhiệt.
→ Tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt, tức là cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch → Loại A.
Hỗn hợp E gồm triglixerit X, axit panmitic và axit stearic. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 2,06 mol O2, thu được H2O và 1,44 mol CO2. Mặt khác, m gam E phản ứng tối đa với dung dịch chứa 0,05 mol KOH và 0,03 mol NaOH thu được a gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxyliC. Giá trị của a bằng bao nhiêu? (Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C =12; O= 16; Na = 23; K = 39.)
Đáp án: 24,44.
Quy đổi E thành HCOOH (a mol), C3H5(OH)3 (b mol), CH2 (c mol) và H2O (-3b mol)
nO2=0,5×a+3,5×b+1,5×c=2,06 (1)
nOH−=a+3 b+c=1,44 (2)
nOH−=nKOH+nNaOH=0,05+0,03=0,08=nHCOOH=a (3)
→ Từ (1), (2), (3) ta có: a = 0,08; b = 0,02; c = 1,3
Muối gồm: HCOONa (0,03mol), HCOOK (0,05 mol), CH2 (1,3mol)
Khối lượng muối = 0,03 × 68 + 0,05 × 84 + 14 × 1,3 = 24,44 (gam).
Vi khuẩn nào sau đây có khả năng cố định nitơ?
Vi khuẩn phản nitrat hóa.
Vi khuẩn lam (Cyanobacteria).
Vi khuẩn nitrit hóa.
Vi khuẩn amôn hóa.
Chọn B.Vi khuẩn có khả năng cố định nitơ là vi khuẩn lam (Cyanobacteria).
Máu chảy trong hệ tuần hoàn kín theo trật tự nào sau đây?
Tim → động mạch → tĩnh mạch → mao mạch → tim.
Tim → động mạch → mao mạch — tĩnh mạch → tim.
Tim → mao mạch — động mạch → tĩnh mạch — tim.
Tim → động mạch — mao mạch → động mạch → tim.
Chọn B.Máu chảy trong hệ tuần hoàn kín theo trật tự: tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim.
Hoocmôn thực vật có những đặc điểm chung nào sau đây?
I. Có nồng độ thấp nhưng gây ra những biến đổi mạnh mẽ trong cơ thể.
II. Được tạo ra ở một nơi nhưng gây ra phản ứng ở một nơi khác trong cây.
III. Tính chuyên hóa thấp hơn so với hoocmôn ở động vật bậc cao.
IV. Tất cả các hoocmôn đều gây kích thích sinh trưởng.
I, II, III.
II, III, IV.
III, IV.
I, IV.
Chọn A.
Các ý đúng là I, II, III.
Ý IV sai do ngoài hoocmôn gây kích thích còn có hoocmôn gây ức chế sinh trưởng.
Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau nhờ enzim
ADN pôlimeraza
ARN pôlimeraza
Ligaza
Restrictaza
Chọn C.Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau nhờ enzim ligaza.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về đột biến cấu trúc NST?
I. Các dạng đột biến cấu trúc NST đều góp phần tạo nên nguồn nguyên liệu cho quá trình tiếnhóa.
II. Các thể mang đột biến chuyển đoạn NST thường bị giảm khả năng sinh sản.
III. Đột biến lặp đoạn NST không ảnh hưởng đến gen nên không tạo điều kiện phát sinh đột biếngen.
IV. Đột biến đảo đoạn làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN cấu trúc nên NST đó.
V. Đột biến đảo đoạn luôn làm thay đổi nhóm gen liên kết.
4
5
2
3
Chọn C.
Các nhận định đúng khi nói về đột biến cấu trúc NST là I, II.
Các ý còn lại sai do:
+ Đột biến lặp đoạn NST làm tăng số lượng gen trên NST dẫn tới mất cân bằng hệ gen nên có thể gây nên hậu quả cho thể đột biến.
+ Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi chiều dài của ADN cấu trúc nên NST đó.
+ Đột biến đảo đoạn thường không làm thay đổi nhóm gen liên kết.
Có bao nhiêu thành tựu sau đây được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến?
I. Tạo giống dâu tằm tam bội 3n.
II. Tạo giống cây bông vải kháng sâu hại.
III. Tạo giống nho không hạt.
IV. Tao ciru Đôly.
2
1
3
4
Chọn A.
Các thành tựu được tạo ra từ phương pháp gây đột biến là: I, III.
II là tạo ra nhờ công nghệ gen, IV được tạo ra nhờ công nghệ tế bào.
Ví dụ nào sau đây là đúng về một quần thể sinh vật?
Tập hợp các con cá trắm cỏ sống trong cùng một ao.
Tập hợp các cây cỏ trong một khu rừng.
Tập hợp các con gà trống trong một khu vườn.
Tập hợp các con chim trong một khu rừng.
Chọn A.Ví dụ đúng về quần thể sinh vật là: Tập hợp các con cá trắm cỏ sống trong cùng một ao. Giải thích: Vì nó đảm bảo đủ các yêu cầu của một quần thể sinh vật: các cá thể cùng loài, sống tại không gian xác định, tại 1 thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới.
Đâu không phải là một nhân tố tiến hóa?
Đột biến.
Chọn lọc tự nhiên.
Di - nhập gen.
Giao phối ngẫu nhiên.
Chọn D.Giao phối ngẫu nhiên không phải là một nhân tố tiến hóa.
Ổ sinh thái dinh dưỡng của bốn quần thể M, N, P, Q thuộc bốn loài thú sống trong cùng một môi trường và cùng thuộc một bậc dinh dưỡng kí hiệu bằng các vòng tròn ở hình bên. Phân tích hình này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Quần thể M và quần thể Q không cạnh tranh về dinh dưỡng.
II. Sự thay đổi kích thước quần thể M có thể ảnh hưởng đến kích thước quần thể N.
III. Quần thể M và quần thể P có ổ sinh thái dinh dưỡng không trùng nhau.
IV. Quần thể N và quần thể P có ổ sinh thái dinh dưỡng trùng nhau hoàn toàn.
1
3
2
4
Chọn B.
Ý I, II, III đúng.
Ý IV sai vì quần thể N và P có ổ sinh thái dinh dưỡng chỉ trùng nhau 1 phần.
Ở một loài thực vật sinh sản bằng tự phối, gen A quy định khả năng nảy mầm trên đất có kim loại nặng, alen a không có khả năng này nên hạt có kiểu gen aa bị chết khi đất có kim loại nặng. Tiến hành gieo 1000 hạt (gồm 100 hạt AA, 400 hạt Aa, 500 hạt aa) trên đất có kim loại nặng các hạt sau khi nảy mầm đều sinh trưởng bình thường và các cây đều ra hoa, kết hạt tạo thế hệ F1;F1 nảy mầm và sinh trưởng, sau đó kết hạt tạo thế hệ F2. Lấy một hạt ở đời F2, xác suất để hạt nảy mầm được trên đất có kim loại nặng là bao nhiêu phần trăm?
Đáp án: 87,5.
Ta có:
- Ở thế hệ xuất phát, tỉ lệ kiểu gen ở cây trưởng thành là 0,2AA:0,8Aa → Do quần thể tự phối nên tỉ lệ hợp tử ở F1 là: 0,4 AA:0,4 Aa:0,2 aa. (0,8 Aa tự phối sẽ sinh ra 3 kiểu gen là 0,2 AA:0,4AA:0,2aa)
- Vì hạt aa không nảy mầm được nên tỉ lệ kiểu gen ở cây trưởng thành F1 là 0,5AA:0,5Aa=12AA:12Aa
- Tỉ lệ hợp tử ở F2 là 58AA:14Aa:18aa
Như vậy, ở F2 hạt nảy mầm gồm có 58AA và 14Aa có tỉ lệ −58+14=78.
→ Tỉ lệ hạt nảy mầm là 87,5%.
Lấy ngẫu nhiên một hạt ở đời F2, xác suất để hạt này nảy mầm được trên đất có kim loại nặng là 87,5%.








