Đề thi thử ĐGNL ĐHQG Hà Nội năm 2023-2024 (Đề 1)
150 câu hỏi
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 51 đến 55
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song song.
Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.
(Tràng giang – Huy Cận)
Âm hưởng chính của đoạn thơ trên là gì?
Đau xót, bi ai
Sâu lắng, buồn man mác
Bi thương, uất hận
Tiếc nuối, xót xa
Chọn B.Đoạn thơ miêu tả cảnh sông nước mênh mang, heo hút của sông Hồng, và tâm trạng buồn man mác của nhà thơ như dàn trải lên cảnh vật. Điều đó được thể hiện qua các từ ngữ “buồn điệp điệp”, “sầu trăm ngả”, “gió đìu hiu”, “bến cô liêu”; đoạn thơ cũng không có sự xuất hiện của con người hay âm thanh “Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều”. Vì vậy, âm hưởng chính của đoạn thơ là sâu lắng, buồn man mác.
Hình ảnh “Củi một cành khô lạc mấy dòng” hàm ý chỉ điều gì?
Không gian đìu hiu, heo hút, ảm đạm thiếu sức sống
Cuộc sống chìm nổi lênh đênh của những người phụ nữ
Thân phận nhỏ bé, bất hạnh của những người nông dân nghèo
Thân phận lênh đênh, lạc loài của con người giữa dòng đời
Chọn D.Tác giả đã sử dụng một hình ảnh thật độc đáo “củi khô” trôi một mình, đơn lẻ trên dòng nước mênh mông, vô tận, vô định. “Một” gợi lên sự ít ỏi, nhỏ bé, “cành khô” gợi sự khô héo, cạn kiệt nhựa sống, “lạc” mang nỗi sầu vô định, trôi nổi, bập bềnh trên “mấy dòng” nước thiên nhiên rộng lớn, mênh mông. Những hình ảnh này được kết hợp với biện pháp đảo ngữ vừa tạo nên điểm nổi bật cho câu thơ, vừa thể hiện thân phận lênh đênh, lạc loài của con người giữa dòng đời.
Đoạn thơ thể hiện phong cách thơ Huy Cận như thế nào?
Tuyệt vọng, chán nản, bi quan
Giàu chất trữ tình và chính luận
Băn khoăn, trắc trở và khát khao dâng hiến
Giàu triết lí, suy tưởng, mang nỗi buồn nhân thế
Chọn D.Đoạn thơ mang âm hưởng sâu lắng, buồn man mác thể hiện đúng với phong cách của nhà thơ Huy Cận, đó là: giàu triết lí, suy tưởng, mang nỗi buồn nhân thế.
Trong đoạn trích trên, dòng thơ nào diễn tả sự vắng lặng, cô tịch của không gian?
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót
Con thuyền xuôi mái nước song song
Củi một cành khô lạc mấy dòng
Chọn A.
Nắng xuống, trời lên, con thuyền xuôi mái hay củi một cành khô lạc mấy dòng đều diễn tả không gian cảnh vật mang chiều sâu, rộng gợi sự cô đơn, lạc loài. Câu thơ Đâu tiếng làng xa vẫn chợ chiều gợi lên hai cách hiểu:
- Cách hiểu thứ nhất: Không có tiếng chợ chiều, phủ định dấu hiệu của sự sống
- Cách hiểu thứ hai: Đâu đó có tiếng chợ chiều vọng lại trong không gian không xác định
→ Dẫu hiểu theo cách nào thì câu thơ vẫn gợi lên sự hoang vắng, tàn tạ, thiếu vắng đi bóng dáng con người, sự cô tịch của không gian.
Câu thơ “Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
Đảo ngữ
Liệt kê
Đối lập
Ẩn dụ
Chọn A. Trong câu “Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu”, từ “lơ thơ” được đảo lên trước để nhấn mạnh sự thưa thớt, ít ỏi. Vì vậy trong câu thơ đã sử dụng biện pháp nghệ thuật đảo ngữ.
Hình vẽ dưới đây cập nhật số ca nhiễm Covid 19 ở Việt Nam chiều ngày 16/4/2020

Hỏi từ ngày 07/03/2020 đến ngày 15/04/2020, ngày nào Việt Nam có số người bị lây nhiễm cộng đồng nhiều nhất?
29/03/2020.
22/03/2020.
30/03/2020.
18/03/2020.
Chọn C.Ngày 30/03/2020 có 14 ca lây nhiễm cộng đồng.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 56 đến 60:
Đọc sách không cốt lấy nhiều, quan trọng nhất là phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ. Nếu đọc được mười quyển sách không quan trọng, không bằng đem thời gian, sức lực đọc mười quyển ấy mà đọc một quyển thật sự có giá trị. Nếu đọc được mười quyển sách mà chỉ lướt qua, không bằng chỉ lấy một quyển mà đọc mười lần. “Sách cũ trăm lần xem chẳng chán – Thuộc lòng, ngẫm kĩ một mình hay”, hai câu thơ đó đáng làm lời răn cho mỗi người đọc sách... Đọc ít mà đọc kĩ, thì sẽ tập thành nếp suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích luỹ, tưởng tượng tự do đến mức làm đổi thay khí chất; đọc nhiều mà không chịu nghĩ sâu, như cưỡi ngựa qua chợ, tuy châu báu phơi đầy, chỉ tổ làm mắt hoa, ý loạn, tay không mà về. Thế gian có biết bao người đọc sách chỉ để trang trí bộ mặt, như kẻ trọc phú khoe của chỉ biết lấy nhiều làm quý. Đối với việc học tập, cách đó chỉ là lừa mình dối người, đối với việc làm người thì cách đó thể hiện phẩm chất tầm thường, thấp kém.
Sách đọc nên chia làm mấy loại, một loại là sách đọc để có kiến thức phổ thông mà mọi công dân thế giới hiện nay đều phải biết, một loại là sách đọc để trau đồi học vấn chuyên môn. Muốn có kiến thức phổ thông, hiện nay các bài học ở trung học và năm đầu đại học, nếu chăm chỉ học tập thì cũng đủ dùng. Nếu chăm chỉ học tập mà chỉ đọc thuộc giáo trình thì chẳng có ích lợi gì, mỗi môn phải chọn lấy từ 3 đến 5 quyển xem cho kĩ. Môn học kiến thức phổ thông tổng số không quá mười mấy môn, mỗi môn chọn từ 3 đến 5 quyển, tổng cộng số sách cần đọc cũng chẳng qua trên dưới 50 quyển. Đây không thể xem là đòi hỏi quá đáng. Nói chung số sách mà một người đã đọc, phần lớn không chỉ có thế, nếu họ không thu được lợi ích thực sự là do họ thiếu lựa chọn, khi đọc lẽ ra đọc kĩ thì họ lại đọc qua loa.
(Bàn về đọc sách – Chu Quang Tiềm)
Câu “Nếu đọc được mười quyển sách không quan trọng, không bằng thời gian đem sức lực đọc mười quyển ấy mà đọc một quyển thực sự có giá trị” có ý nghĩa gì?
Không nên đọc nhiều sách
Nên lựa chọn sách để đọc
Đọc sách cần đọc kĩ
Đọc sách ít tốt hơn là đọc sách nhiều
Chọn B.“Nếu đọc mười quyển sách không quan trọng, không bằng thời gian đem sức lực đọc mời quyển ấy mà đọc một quyển thực sự có giá trị”. Trong câu này, “mười quyển sách không quan trọng” có nghĩa là mười quyển sách không có giá trị. Cả câu nói có nghĩa là: nên lựa chọn sách có giá trị mà đọc, đọc ít nhưng giá trị còn hơn đọc nhiều mà không đem lại giá trị gì
Từ “trọc phú” trong đoạn trích trên có thể hiểu là gì?
Người giàu có thích khoe khoang, coi trọng số lượng hơn chất lượng
Người giàu có và có ngoại hình bệ vệ, oai nghi
Người ít tiền mà khoe mình giàu có
Người giàu có nhưng keo kiệt, xu nịnh
Chọn A
Từ “trọc phú” trong đoạn trích trên chỉ những người hay khoe của “chỉ biết lấy nhiều làm quý”, có nghĩa là thích khoe khoang, coi trọng số lượng hơn chất lượng.
Theo đoạn trích, tại sao cần chia sách làm nhiều loại?
Thể hiện sự am hiểu chuyên sâu về các loại sách
Giúp trau dồi kiến thức phổ thông và học vấn chuyên môn
Xác định số lượng sách cần đọc trong suốt cuộc đời
Biết cách tìm các loại sách quan trọng để đọc
Chọn B.
Theo đoạn trích, cần chia sách ra làm nhiều loại: một loại là sách đọc để lấy kiến thức phổ thông, một loại để trau dồi học vấn chuyên môn. (Dòng một 1, 2 đoạn 2)
Theo đoạn trích, điều gì khiến người ta không thu được lợi ích gì khi đọc sách?
Do chỉ đọc sách giáo trình
Do đọc quá nhiều sách dẫn đến quên kiến thức
Do không có nhiều loại sách để lựa chọn
Do đọc sách qua loa, không kĩ lưỡng
Chọn D.Xem dòng cuối cùng của đoạn trích: “nếu họ không thu được lợi ích thực sự là do họ thiếu sự lựa chọn, khi đọc lẽ ra phải đọc kĩ thì họ lại đọc qua loa”.
Nội dung nào dưới đây không được đề cập đến trong đoạn trích?
Người đọc sách cần chọn sách cho tinh
Đọc sách cần có phương pháp
Sách hay không có nhiều
Phải đọc nhiều loại sách khác nhau để tăng thêm kiến thức
Chọn C.
Đáp án A (Người đọc sách cần chọn sách cho tỉnh) nằm ở dòng 1 đoạn 1.
Đáp án B (Đọc sách cần có phương pháp) nằm ở dòng 4, 5, 6 đoạn 1.
Đáp án D (Phải đọc nhiều loại sách khác nhau để tăng thêm kiến thức) nằm ở đoạn 2.
Trong đoạn trích, không có phần nào nhắc đến nội dung “Sách hay không có nhiều”
Cho chuyển động xác định bởi phương trình S=t3−3t2−9t, trong đó t được tính bằng giây và S được tính bằng mét. Gia tốc tại thời điểm vận tốc triệt tiêu là
12m/s2.
-6m/s2.
-12m/s2.
6m/s2.
Chọn A.
Ta có v(t)=S'(t)=3t2−6t−9,a(t)=v'(t)=6t−6
Khi vận tốc triệt tiêu ta có v(t)=0⇔3t2−6t−9=0⇔t=3
Khi đó gia tốc là a(3)=6.3−6=12 m/s2.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 51 đến 55:
Một nhóm các nhà khoa học nghiên cứu về hành vi của động vật cho rằng một số loài động vật có khả năng ghi nhớ các sự việc đã diễn ra quá khứ, dự đoán các sự việc sắp diễn ra trong tương lai, từ đó lập kế hoạch và đưa ra lựa chọn, đồng thời có khả năng phối hợp làm việc nhóm. Tuy nhiên, những khả năng đặc biệt đó của động vật là hành động có ý thức hay hoàn toàn theo bản năng vẫn là câu hỏi chưa được giải đáp.
Trong một nghiên cứu của các nhà khoa học, có thể thấy loài ong truyền tin cho nhau biết những vị trí có thể lấy mật hoa bằng cách nhảy theo mô hình số tám. Định hướng của điệu nhảy cho biết vị trí của thức ăn so với phương hướng của mặt trời và tốc độ của điệu nhảy cho biết nguồn thức ăn cách tổ ong bao xa. Hầu hết các nhà nghiên cứu đều cho rằng khả năng biểu diễn và mã hóa điệu nhảy là bẩm sinh và không có trí thông minh đặc biệt nào tác động đến khả năng này. Nhưng trong một nghiên cứu, khi những người thử nghiệm liên tục thay đổi địa điểm của nguồn thức ăn, mỗi lần di chuyển thức ăn xa hơn 25% so với vị trí trước đó, ong mật kiếm ăn bắt đầu dự đoán nơi nguồn thức ăn sẽ xuất hiện tiếp theo. Khi các nhà nghiên cứu đến địa điểm mới, họ thấy những con ong đã đến đó trước để chờ đợi thức ăn. Vẫn chưa ai giải thích được bằng cách nào mà những con ong có bộ não chỉ nặng 113 gam lại có thể suy ra vị trí của địa điểm mới. Một nhà khoa học đã chỉ ra rằng một số loài động vật có thể sử dụng các vật dụng thô sơ trong tự nhiên để làm công cụ: rái cá dùng đá để làm nứt vỏ trai; tinh tinh mẹ hướng dẫn cho những con tinh tinh con cách sử dụng đá để mở các loại hạt cứng. Các nhà khoa học đã làm một nghiên cứu trên những con tinh tinh. Họ cho những con tinh tinh lựa chọn một trong hai căn phòng: một căn phòng để hai thùng socola, trong đó một thùng có năm hộp và một thùng có ba hộp; căn phòng còn lại họ chỉ để một thùng, nhưng trong đó có mười hộp socola, một số con tinh tinh ngay lập tức chọn căn phòng chỉ có một thùng nhưng số hộp socola nhiều hơn. Điều đó cho thấy loài tinh tinh có khả năng tính toán, so sánh và lựa chọn. Họ còn có thể đào tạo cho những con tinh tinh biết tính toán đơn giản và ghi số lượng lên nhãn dán của các mặt hàng.
Chủ đề của đoạn trích trên là gì?
Nghiên cứu về ý thức trong hành vi của động vật
Việc sử dụng thức ăn trong nghiên cứu hành vi động vật
Vai trò của bản năng đối với tập tính của động vật
Sự khác nhau giữa tập tính của các loài động vật
Chọn A.Câu chủ đề nằm ở đoạn 1 “Một nhóm các nhà khoa học nghiên cứu về hành vi của động vật......những khả năng đặc biệt đó của động vật là hành động có ý thức hay hoàn toàn theo bản năng vẫn là câu hỏi chưa được giải đáp. => Nghiên cứu về ý thức trong hành vi của động vật.
Khả năng nào của động vật KHÔNG được chỉ ra trong các nghiên cứu ở đoạn văn trên?
Truyền đạt cảm xúc
Ghi nhớ sự việc trong quá khứ
Đưa ra các lựa chọn
Dự đoán sự việc sắp diễn ra
Chọn A.Đoạn 1 nhắc đến các khả năng của động vật: “một số loài động vật có khả năng ghi nhớ các sự việc đã diễn ra quá khứ, dự đoán các sự việc sắp diễn ra trong tương lai, từ đó lập kế hoạch và đưa ra lựa chọn, đồng thời có khả năng phối hợp làm việc nhóm.”. Trong số đó không có khả năng truyền đạt cảm xúc.
Theo đoạn trích, các nhà khoa học đã khám phá ra điều gì khi nghiên cứu về loài ong?
Ong thường hay di chuyển theo hình số 8 khi đi kiếm mồi
Ong có thể dự đoán được nơi tiếp theo các nhà khoa học sẽ đặt thức ăn của chúng
Ong mật thường gặp khó khăn trong việc di chuyển đi tìm thức ăn
Những con ong có thể di chuyển xa hơn 25% so với dự tính của các nhà khoa học
Chọn B.Đoạn 2 có dữ kiện: “khi những người thử nghiệm liên tục thay đổi địa điểm của nguồn thức ăn, mỗi lần di chuyển thức ăn xa hơn 25% so với vị trí trước đó, ong mật kiếm ăn bắt đầu dự đoán nơi nguồn thức ăn sẽ xuất hiện tiếp theo. Khi các nhà nghiên cứu đến địa điểm mới, họ thấy những con ong đã đến đó trước để chờ đợi thức ăn”. → Ong có thể dự đoán được nơi tiếp theo các nhà khoa học sẽ đặt thức ăn của chúng.
Theo đoạn trích, một số loài động vật sử dụng các vật dụng thô sơ trong tự nhiên đế làm gì?
Làm vũ khí tự vệ
Vệ sinh cơ thể
Tách vỏ thức ăn
Làm đồ chơi
Chọn C.Trong đoạn trích có dữ kiện: rái cá dùng đá để làm nứt vỏ trai; tinh tinh mẹ hướng dẫn cho những con tinh tinh con cách sử dụng đá để mở các loại hạt cứng. → Một số loài động vật dùng vật dụng thô sơ để tách vỏ thức ăn.
Có thể rút ra kết luận gì từ thí nghiệm tinh tinh với socola?
Loài tinh tinh thích làm việc theo cặp hoặc theo nhóm hơn là làm việc độc lập
Loài tinh tinh gặp khó khăn khi đưa ra các lựa chọn
Loài tinh tinh chỉ thích ăn socola
Loài tinh tinh có khả năng tính toán đơn giản
Chọn D.Trong đoạn trích có dữ kiện: “Điều đó cho thấy loài tinh tinh có khả năng tính toán, so sánh và lựa chọn. Họ còn có thể đào tạo cho những con tinh tinh biết tính toán đơn giản và ghi số lượng lên nhãn dán của các mặt hàng.” → Loài tinh tinh có khả năng tính toán đơn giản.
Phương trình log3x=2 có nghiệm là
x = 9.
x = 8.
x = 6.
x=log23
Chọn A.
Ta có: log3x=2⇔x>0x=32⇔x=9
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70:
Thiên nhiên đóng vai trò hết sức quan trọng đối với việc học tập ở trẻ em bởi nguyên nhân mẫu chốt xuất phát từ nguồn gốc loài người. Trong hơn 99% lịch sử tiến hóa của chúng ta, con người chủ yếu phải tìm cách thích nghi với các thế lực tự nhiên. Ngày nay, chúng ta đang dần có xu hướng hòa nhập với thiên nhiên. “Hòa nhập với thiên nhiên” còn là một khái niệm mơ hồ đối với con người. Ở đây, chúng ta chỉ đề cập đến vai trò của thiên nhiên trong học tập và phát triển. Các bằng chứng khoa học còn hạn chế nhưng những nghiên cứu về y tế, giáo dục, giải trí và cộng đồng chỉ ra rằng tiếp xúc với thiên nhiên là điều quan trọng không thể thay thế đối với sự phát triển của trẻ. Một nghiên cứu dành cho đối tượng em từ 5 đến 12 tuổi với sự tham gia của 90 trường học ở Úc phát hiện ra rằng hoạt động ngoài trời giúp trẻ em tự tin hơn, năng động, hoạt bát hơn, cải thiện sự quan tâm, mối quan hệ và sự tương tác với người lớn. Được chìm đắm trong vẻ đẹp sống động của những cánh rừng, những bờ biển và đồng cỏ... giúp trẻ phát triển những kĩ năng cơ bản như nhận biết, xác định, phân tích và đánh giá. Từ đó, trẻ biết phân biệt những sự vật cơ bản, gần gũi xung quanh cuộc sống của trẻ như phân biệt cây trong nhà với cây ngoài vườn, cây dây leo với dương xỉ, kiến với ruồi, gà với vịt, sinh vật thật với những con thú tưởng tượng Bên cạnh đó, trẻ còn được phát triển kĩ năng định lượng với hoạt động đếm côn trùng và hoa; tìm hiểu vật lí khi nhìn nước suối chảy qua những hòn đá; tìm hiểu về các dạng địa chất khi nhận biết đôi, núi, thung lũng, ao, hồ, sông, suối,... Khi tương tác với các sự vật trong tự nhiên, từ cây cối đến động vật, trẻ em được tiếp xúc với nguồn cảm hứng vô tận, từ đó phát triển về tình cảm, kĩ năng xã hội và có thêm động lực học tập. Quá trình thích ứng với thế giới tự nhiên thay đổi không ngừng và thường không thể dự báo sẽ giúp trẻ em học cách thích nghi và giải quyết vấn đề.
Nội dung chính của đoạn trích là gì?
Vai trò của thiên nhiên đối với việc học tập và phát triển của trẻ em
Nguồn gốc của loài người xuất phát từ tự nhiên
Phương pháp giúp trẻ kết nối và hòa nhập với thiên nhiên
Con người cần tìm cách thích nghi với thiên nhiên
Chọn A.Đoạn trích có các dữ kiện: “Thiên nhiên đóng vai trò hết sức quan trọng đối việc việc học tập ở trẻ em” và “Khi tương tác với các sự vật trong tự nhiên, từ cây cối đến động vật, trẻ em được tiếp xúc với nguồn cảm hứng vô tận, từ đó phát triển về tình cảm, kỹ năng xã hội và có thêm động lực học tập.” → Vai trò của thiên nhiên đối với việc học tập và phát triển của trẻ em.
Lợi ích nào dưới đây của hoạt động ngoài trời KHÔNG được nhắc tới trong đoạn trích trên?
Hoạt động ngoài trời giúp trẻ em tự tin hơn, năng động, hoạt bát hơn
Hoạt động ngoài trời giúp trẻ em phát triển những kĩ năng cơ bản
Hoạt động ngoài trời giúp trẻ phát triển về tình cảm, kĩ năng xã hội
Hoạt động ngoài trời giúp trẻ em phát triển về thể chất và các kĩ năng vận động
Chọn D
Đoạn trích có nhắc tới các dữ kiện:
- …hoạt động ngoài trời giúp trẻ em tự tin hơn, năng động, hoạt bát hơn, cải thiện sự quan tâm, mối quan hệ và sự tương tác với người lớn.
- Được chìm đắm trong vẻ đẹp sống động của những cánh rừng, những bờ biển và đồng cỏ... giúp trẻ phát triển những kỹ năng cơ bản như nhận biết, xác định, phân tích và đánh giá.
- Khi tương tác với các sự vật trong tự nhiên, từ cây cối đến động vật, trẻ em được tiếp xúc với nguồn cảm hứng vô tận, từ đó phát triển về tình cảm, kỹ năng xã hội và có thêm động lực học tập.
Không có dữ kiện nào nhắc tới: Hoạt động ngoài trời giúp trẻ em phát triển về thể chất và các kỹ
năng vận động
Theo đoạn trích, thông qua hoạt động đếm công trùng và hoa, trẻ được phát triển kĩ năng gì?
Kĩ năng định lượng
Kĩ năng phân tích và đánh giá
Kĩ năng xã hội và phản biện
Kĩ năng nhận biết
Chọn A.Trong đoạn trích có câu: “Bên cạnh đó, trẻ còn được phát triển kĩ năng định lượng với hoạt động đếm côn trùng và hoa”.
Theo đoạn trích, việc thích ứng với thế giới tự nhiên thay đổi không ngừng và thường không thể dự báo có tác dụng gì đối với trẻ em?
Giúp trẻ phát triển về tình cảm, kĩ năng xã hội
Giúp trẻ biết phân biệt những sự vật cơ bản, gần gũi xung quanh
Giúp trẻ em học cách thích nghi và giải quyết vấn đề
Giúp trẻ nhận biết được các dạng địa chất và vật lí
Chọn C.
Câu cuối cùng của đoạn trích: “Quá trình thích ứng với thế giới tự nhiên thay đổi không ngừng và thường không thể dự báo sẽ giúp trẻ em học cách thích nghi và giải quyết vấn đề.”
Theo đoạn trích, việc tương tác với các sự vật trong tự nhiên có tác dụng gì đối với trẻ?
Khơi nguồn cảm hứng, phát triển cảm xúc ở trẻ
Giúp trẻ được chìm đắm trong vẻ đẹp sống động của thiên nhiên
Thoát ra khỏi sự phụ thuộc vào Internet và công nghệ
Giúp trẻ cải thiện các mối quan hệ và sự tương tác với người lớn
Chọn A.Trong đoạn trích có câu: “Khi tương tác với các sự vật trong tự nhiên, từ cây cối đến động vật, trẻ em được tiếp xúc với nguồn cảm hứng vô tận, từ đó phát triển về tình cảm, kỹ năng xã hội và có thêm động lực học tập.”
Nghiệm của bất phương trình |x−1|x+2<1 là
x<−2;x>−12
−2<x<12
x<−12;x>2
−12<x<2
Chọn A.
Điều kiện xác định: x≠−2
Cách làm thông thường là xét dấu |x−1|=x−1,x≥11−x,x<1 và làm bình thường.
Cách tư duy nhanh do |x−1|≥0 nên khi x+2<0⇔x<−2 thì |x−1|x+2<1 luôn đúng.
Ta cần xét thêm trường hợp x + 2 > 0.
Khi đó |x−1|x+2<1⇔|x−1|<x+2⇔−(x+2)<x−1<x+2⇔x>−12
Vậy tập nghiệm S=(−∞;−2)∪−12;+∞
Dựa vào những thông tin được cung cấp sau đây để trả lời từ câu hỏi số 109 đến câu số 110:
Trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta, chiến thắng Điện Biên Phủ là một trong những đỉnh cao chói lọi, một kỳ tích vẻ vang. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ là chiến thắng vĩ đại nhất, giáng đòn quyết định, tạo bước ngoặt làm thay đổi cục diện chiến tranh, trực tiếp đưa đến việc ký kết Hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương.
Chiến thắng Điện Biên Phủ đã củng cố niềm tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; cổ vũ toàn Đảng, toàn dân, toàn quân chiến đấu dưới lá cờ vẻ vảng của Đảng vì độc lập, tự do của Tổ quốc, vì hạnh phúc của nhân dân.
Chiến thắng Điện Biên Phủ mang tầm vóc thời đại, góp phần to lớn vào phong trào đấu tranh vì hoà bình, tiến bộ của nhân loại, đây là là chiến thắng chung của các nước trên bán đảo Đông Dương, của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, của phong trào đấu tranh vì hòa bình, tiến bộ xã hội trên toàn thế giới. Chúng minh một chân lý của thời đại: các dân tộc bị áp bức, bị xâm lược nếu có ý chí kiên cường và đường lối đúng đắn, sáng tạo, biết đoàn kết đấu tranh vì độc lập tự do thì dân tộc đó nhất định giành thắng lợi.
(Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ (7/5/1954), https://tulieuvankien.dangcongsan.vn)
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 đã đưa đến việc kí kết Hiệp định nào dưới đây?
Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương
Hiệp định Pa-ri về Việt Nam
Hiệp định Pa-ri về Campuchia
Hiệp định Pa-ri về Đông Dương
Chọn A.Dựa vào nội dung đoạn “chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ là chiến thắng vĩ đại nhất, giáng đòn quyết định, tạo bước ngoặt làm thay đổi cục diện chiến tranh, trực tiếp đưa đến việc ký kết Hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương”, có thể khẳng định đáp án là phương án A.
Nội dung nào dưới đây không chứng tỏ chiến thắng Điện Biên Phủ của nhân dân Việt Nam mang tầm vóc thời đại?
Đập tan mắt xích quan trọng trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ
Cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa trên thế giới đứng lên đấu tranh giành độc lập
Mở đầu cho sự sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới
Chứng minh chân lý có thể đánh đuổi đế quốc của các dân tộc thuộc địa
Chọn C.Dựa vào đoạn cuối của bài đọc và liên hệ kiến thức đã học, ta thấy chiến thắng Điện Biên Phủ mở đầu cho sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ trên toàn thế giới, chứ không phải chủ nghĩa thực dân mới.
Gọi zo là nghiệm phức có phần ào dương của phương trình z2 - 2z + 10 = 0. Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, điểm H biểu diễn số phức w = izo là
H(1;3)
H(-3;1)
H(1;-3)
H(3;1)
Chọn B.
Sử dụng casio ta được nghiệm phương trình z2−2z+10=0 là z=1+3iz=1−3i.
Vì z0 là nghiệm phức có phần ảo dương nên z0=1+3i.
Khi đó: w=iz0=i(1+3i)=−3+i.
Suy ra số phức w=iz0 có điểm biểu diễn trên mặt phẳng tọa độ Oxy là H(−3;1).
Phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm M(-1;2;0) và có vectơ pháp tuyến n→(4;0;-5) là
4x−5y−4=0
4x−5z−4=0
4x−5y+4=0
4x−5z+4=0
Chọn D
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba vectơ (5;7;2),(3;0;4),(−6;1;−1). Tìm tọa độ của vectơ m→=3a→−2b→+c→.
m→(3;22;−3)
m→(3;22;3)
m→(−3;22;−3)
m→(3;−22;3)
Chọn A
a→(5;7;2)⇒3a→(15;21;6);b→(3;0;4)⇒2b→(6;0;8)
Vậy m→=3a→−2b→+c→=(15−6−6;21+1;6−8−1)=(3;22;−3)
Tập nghiệm S của bất phương trình 5x−1≥2x5+3 là
S=ℝ
S=(−∞;2)
S=−52;+∞
S=2023;+∞
Chọn D.5x−1≥2x5+3⇔25x−5≥2x+15⇔23x≥20⇔x≥2023
Cho phương trình 2sinx−3=0. Tổng các nghiệm thuộc [0;π] của phương trình là
π
π3
2π3
4π3
Chọn A
2sinx−3=0⇔sinx=32=sinπ3⇔x=π3+k2πx=2π3+k2π
Các nghiệm của phương trình trong đoạn [0;π] là π3;2π3 nên có tổng là π3+2π3=π
Bốn số tạo thành một cấp số cộng có tổng bằng 28 và tổng các bình phương của chúng bằng 276. Tích của bốn số đó là
585
161
404
276
Chọn A
Gọi 4 số cần tìm là a−3r,a−r,a+r,a+3r.
Ta có: a−3r+a−r+a+r+a+3r=28(a−3r)2+(a−r)2+(a+r)2+(a+3r)2=276⇔a=7r2=4⇔a=7r=±2
Bốn số cần tìm là 1, 5, 9, 13 có tích bằng 585 .
F(x) là một nguyên hàm của y=x−2x3. Nếu F(-1) = 3 thì F(x) bằng
1x+1x2+3
1x−1x2−3
−1x−1x2+1
−1x+1x2+1
Chọn D
F(x)=∫x−2x3dx=∫1x2−21x3dx=−1x+1x2+C mà F(−1)=3⇒F(x)=−1x+1x2+1
Cho hàm số f(x), hàm số y = f'(x) liên tục trên R và có đồ thị như hình vẽ. Bất phương trình f(x) = x + m (m là tham số thực) nghiệm đúng với mọi x∈(0;2) khi và chỉ khi
m≥f(2)−2
m≥f(0)
m>f(2)−2
m>f(0)
Chọn B

Ta có: f(x)<x+m⇔g(x)=f(x)−x<m
Từ đồ thị hàm số y=f'(x) ta thấy: g'(x)=f'(x)−1<0∀x∈(0;2)⇒max(0;2)g(x)=g(0)=f(0).
Do đó: bất phương trình f(x)<x+m nghiệm đúng với mọi x∈(0;2) khi và chi khi max(0;2)g(x)≤m⇒f(0)≤m.
Một vật đang đứng yên và bắt đầu chuyển động với vận tốc v(t)=3at2+bt (m/s), với a, b là các số thực dương, t là thời gian chuyển động tính bằng giây. Biết rằng sau 5 giây thì vật đi được quãng đường là 150m, sau 10 giây thì vật đi được quãng đường là 1100m . Tính quãng đường vật đi được sau 20 giây.
7400m
12000m
8400m
9600m
Chọn C.
Từ giả thiết ta có
∫05v(t)dt=150∫010v(t)dt=1100⇔t3+bt2205=150at3+bt22010=1100⇔125a+252b=1501000a+50b=1100⇔a=1b=2
Suy ra quãng đường vật đi được sau 20 giây là: ∫0203t2+2tdt=t3+t2020=8400 m.
Sự tăng dân số được ước tính theo công thức S=A.ein trong đó A là dân số của năm lấy làm mốc tính, S là dân số sau 1 năm, i là tỉ lệ tăng dân số hàng năm. Biết năm 2003 Việt Nam có khoảng 80902400 người và tỉ lệ tăng dân số năm đó là 1,47% . Nếu cứ tăng dân số với tỉ lệ như vậy thì đến năm 2025 (sau 22 năm) ước tính dân số nước ta là bao nhiêu?
111792388 người
111792401 người
111792390 người
105479630 người
Chọn C.Nếu cứ tăng dân số với tỉ lệ như vậy thì đến năm 2025, ưóc tính dân số nước ta là S=A.ein ⇔S=80902400.e1,47%,22≈111792390 (người).
Tập nghiệm của bất phương trình log23(3x)>log23(2x+7) là
(−∞;7)
(7;+∞)
0;134
(0;7)
Chọn D.
Điều kiện xác định: 3x>02x+7>0⇔x>0.
Khi đó, bất phương trình đã cho ⇔3x<2x+7⇔x<7.
Kết hợp điều kiện xác định, suy ra tập nghiệm của bất phương trình là (0;7).
Diện tích phần hình phẳng gạch chéo trong hình vẽ bên được tính theo công thức nào dưới đây?
∫−122x2−2x−4dx
∫−12(−2x+2)dx
∫−12(2x−2)dx
∫−12−2x2+2x+4dx
Chọn D.
Ta thấy ∀x∈[−1;2] thì −x2+3≥x2−2x−1 nên S=∫−12−x2+3−x2−2x−1dx=∫−12−2x2+2x+4dx.
Tập hợp tất cả các giá trị của tham số thực m để hàm số y=−x3−6x2+(4 m−2)x+2 nghịch biên trên khoảng (−∞;0) là
−∞;−12
−52;+∞
−12;+∞
−∞;−52
Chọn D
Ta có y'=−3x2−12x+4m−2.
Hàm số nghịch biến trên khoảng (−∞;0) khi y'≤0 ∀x∈(−∞;0)
⇔−3x2−12x+4m−2≤0 ∀x∈(−∞;0)⇔4m≤3x2+12x+2 ∀x∈(−∞;0).
Đặt f(x)=3x2+12x+2 có f'(x)=6x+12. Ta có bảng biến thiên của f(x) :
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy 4m≤3x2+12x+2 ∀x∈(−∞;0)⇔4m≤−10⇔m≤−52. Vậy m≤−52 hàm số nghịch biến trên khoảng (−∞;0).
Nghịch đảo của số phức z = 3 + 4i có phần ảo bằng
−425
425
4
14
Chọn A.
Ta có z=3+4i⇒1z=3−4i32+42=325−425i.
Vậy phần ào của số phức nghịch đảo là −425
Gọi z1 ; z2 là nghiệm của phương trình z2 - 2z + 2 = 0. Tập họp các điểm biểu diễn số phức w thỏa mãn w−z1=w−z2 là đường thẳng có phương trình
x - y = 0
x = 0
x + y = 0
y = 0
Chọn D
Xét phương trình z2−2z+2=0⇔z1=1+iz2=1−i. Gọi số phức w=x+yi;∀x;y∈ℝ.
Theo giả thiết w−z1=w−z2⇔|x+yi−1−i|=|x+yi−1+i|
⇔(x−1)2+(y−1)2=(x−1)2+(y+1)2⇔(x−1)2+(y−1)2=(x−1)2+(y+1)2⇔y=0
Tập hợp các điểm biêu diễn số phức w thỏa mãn w−z1=w−z2 là đường thẳng có phương trình y = 0.
Trong hệ tọa độ Oxy, cho A(1;2), B(-2;3). Tìm tọa độ điểm I sao cho IA→+2IB→=0→.
(1;2)
1;25
−1;83
(2;-2)
Chọn C.
Gọi I(x;y). Ta có IA→+2IB→=0→⇔(1−x;2−y)+2(−2−x;3−y)=(0;0)
⇔1−x−4−2x=02−y+6−2y=0⇔x=−1y=83⇒I−1;83.
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, tam giác ABC đều có A(-1;-3) và đường cao BB': 5x + 3y - 15 = 0. Tọa độ đỉnh C là
C12817;3617
C−12817;−3617
C12817;−3617
C−12817;3617
Chọn A.
Vì tam giác ABC đều nên A và C đối xứng nhau qua BBˊ
Gọi d là đường thẳng qua A và d⊥BB'⇒d:3x−5y−12=0
H=d∩BB'⇒ tọa độ điểm H là nghiệm của hệ: 5x+3y−15=03x−5y−12=0⇒H11134;−1534
Suy ra C12817;3617.
Trong không gian (Oxyz), mặt phẳng (α) đi qua hai điểm A(2;-1;4), B(3;2;-1) và vuông góc với mặt phẳng (β):x+y+2z−3=0 có phương trình là
11x−7y−2z−21=0
11x+7y−2z+7=0
11x−7y−2z+21=0
11x+7y−2z−7=0
Chọn A.
Ta có AB→=(1;3;−5) và một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (β) là n'→=(1;1;2).
Gọi n→ là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (α) ta có n→=AB→,n'→=(11;−7;−2).
Phương trình mặt phẳng (α) đi qua A(2;-1;4) và có vectơ pháp tuyến n→=(11;−7;−2) là 11x−7y−2z−21=0.
Cho khối nón (N) có bán kính đáy bằng 3 và diện tích xung quanh bằng 15π. Tính thể tích V của khối nón (N).
V=12π
V=20π
V=36π
V=60π
Chọn A.
Gọi l là đường sinh của hình nón, ta có 1=R2+h2.
Diện tích xung quanh của hình nón là 15π, suy ra 15π=πRl⇔15=3⋅32+h2⇔h=4.
Thể tích khối nón là V=13πR2 h=13π.32.4=12π (đvtt).
Một sợi dây (không co giãn) được quấn đối xứng đúng 10 vòng quanh một ống trụ tròn đều có bán kính R=2πcm (như hình vẽ).

Biết rằng sợi dây có chiều dài 50 cm. Hãy tính diện tích xung quanh của ống trụ đó.
80 cm2
100 cm2
60 cm2
120 cm2
Chọn D.
Chu vi đường tròn đáy là C=2π.2π=4 cm. Cắt hình trụ làm 10 phần bằng nhau sợi dây chạy hết một phần bằng 5 cm. Trải một phần hình trụ ra ta được hình sau

Theo Pitago, ta có: 1=52−42=3 cm => Chiều dài đường sinh của hình trụ ban đầu là 30 cm
Vậy diện tích xung quanh của hình trụ đã cho là Sxq=2πRl=120 cm2.
Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có đáy tam giác đều cạnh a. Hình chiếu của C trên mặt phẳng (A'B'C') là trung điểm của B'C', góc giữa CC' và mặt phẳng đáy bằng 45o. Khi đó thể tích khối lăng trụ là
a3324
a3312
a338
a334
Chọn C.
Gọi M là trung điểm B'C'⇒CM⊥A'B'C'
Góc giữa CC' và (A'B'C') là CC'M^=45°⇒ΔCC'M vuông cân tại M
⇒CM=C'M=C'B'2=a2⋅Có ΔA'B'C đều nên A'M=a32;SA'B'C'=12A'M⋅B'C'=a234
⇒VABC.A'B'C'=CM.SA'B'C'=a338.
Gọi G là trọng tâm tứ diện ABCD. Gọi A' là trọng tâm của tam giác BCD. Tính tỉ số GAGA'
2
3
13
12
Chọn B.
Gọi E là trọng tâm của tam giác ACD, M là trung điểm của CD. Nối BE cắt AAˊ tại G suy ra G là trọng tâm tứ diện.

Xét tam giác MAB, có MEMA=MA'MB=13 suy ra A'E // AB.
⇒A'EAB=13. Theo định lí Talet A'EAB=A'GAG=13⇒GAGA'=3.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d:x−1−1=y2=z+3−1 và mặt cầu (S) tâm I có phương trình (S):(x−1)2+(y−2)2+(z+1)2=18. Đường thẳng d cắt (S) tại hai điểm A, B. Tính diện tích tam giác IAB.
8113
16113
116
8119
Chọn A.
Đường thẳng d đi qua điểm C(1;0;−3) và có vectơ chi phương u→=(−1;2;−1). Mặt cầu (S) có tâm I(1;2;−1), bán kính R=32. Gọi H là hình chiêu vuông góc của I lên đường thẳng d.

Khi đó: IH=|[IC→,u→]||u→|, với IC→=(0;−2;−2);2x+y−3z−4=0
IH=62+22+221+4+1=663, suy ra HB=18−223=463.
Vậy S△IAB=12IH.AB=12.663.863=8113.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P): 2x + y + 6z - 1 = 0 và hai điểm A(1;-1;0), B(-1;0;1). Hình chiếu vuông góc của đoạn thẳng AB trên mặt phẳng (P) có độ dài bao nhiêu?
25561
23741
13741
15561
Chọn B.
Ta có AB→=(−2;1;1)⇒AB=6;d(A;(P))=|2⋅1+1⋅(−1)+6⋅0−1|22+12+62=0⇒A∈(P)
d(B;(P))=|2⋅(−1)+0.1+6.1−1|22+12+62=341
Gọi H là hình chiếu của B xuống (P). Khi đó tam giác AHB vuông tại H và AH là hình chiếu của AB lên mặt phẳng (P)⇒AH=AB2−BH2=6−341=23741.
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hùnh vẽ bên. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số g(x)=f(x+2020)+m2 có 5 điểm cực trị?

1
2
4
5
Chọn B.
Hàm số y=f(x+2020) có 3 điểm cực trị giống như hàm số y=f(x).
Hàm số g(x)=f(x+2020)+m2 có 5 điểm cực trị => đồ thị hàm số h(x)=f(x+2020)+m2 có 2 giao điểm với trục Ox (không trùng với điểm cực trị) ⇔h(x)=0 có 2 nghiệm bội lẻ.
Phương trình h(x)=0⇔f(x+2020)=−m2 (1) .
Phương trình (1) có 2 nghiệm bội lẻ <=> phương trình f(x)=−m2 có 2 nghiệm bội lẻ.
Dựa vào đồ thị ta thãy phương trình (1) có 2 nghiệm bội lé
⇔−m2≥2−6<−m2≤−2⇔m2≤−22≤m2<6⇔2≤m2<6.
Vì m∈ℤ⇒m2 là số chính phương ⇒m2=4⇔m=±2. Vậy có 2 giá trị nguyên của m thóa mãn.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho ba điểm A(2;0;0), B(0;4;0), C(0;0;6). Điểm M thay đổi trên mặt phẳng (ABC) và N là điểm trên tia OM sao cho OM.ON = 12. Biết rằng khi M thay đổi, điểm N luôn thuộc một mặt cầu cố định. Tính bán kính của mặt cầu đó.
72
32
23
52
Chọn A.
Phương trình mặt phẳng (ABC):x2+y4+z6=1⇔6x+3y+2z−12=0
Gọi N(x;y;z). Theo già thiết ta có N là điểm trên tia OM sao cho OM.ON=12 suy ra OM→=12ON2⋅ON→. Do đó M12xx2+y2+z2;12yx2+y2+z2;12zx2+y2+z2.
Mặt khác M∈(ABC) nên 612xx2+y2+z2+312yx2+y2+z2+212zx2+y2+z2−12=0
⇔6x+3y+2z−x2+y2+z2=0⇔x2+y2+z2−6x−3y−2z=0
Do đó điểm N luôn thuộc một mặt cầu cố định (S):x2+y2+z2−6x−3y−2z=0 có tâm
I3;32;1 và bán kính R=32+322+12=72.
Cho hàm số f(x). Hàm số f'(x) có đồ thị như hình bên.

Hàm số g(x)=f3x2−1−92x4+3x2 đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
−233;−33
0;233
(1;2)
−33;33
Chọn A.
g(x)=f3x2−1−92x4+3x2⇒g'(x)=6xf'3x2−1−18x3+6x=6xf'3x2−1−3x2−1
Đặt h(x)=f'(x)−x. Ta có h(x)=0⇔f'(x)=x⇔x=−4x=0x=3.
Dựa vào đồ thị ta có bảng xét dấu của h(x) :

Do đó f'3x2−1−3x2−1>0⇔−4<3x2−1<03x2−1>3⇔−33<x<33x<−233;x>233
Suy ra bảng xét dấu của g'(x) như sau:
Do đó hàm số đồng biến trên khoảng −233;−33.
Số giá trị nguyên của m đế phương trình m2−x=x2−2mx+22−x có nghiệm dương là
2
1
4
3
Chọn B.
Điều kiện xác định: x < 2.
Khi đó m2−x=x2−2mx+22−x⇔m(2−x)=x2−2mx+2⇔x2−mx+2−2m=0
PT (1) có nghiệm dương khi PT (2) có nghiệm thuộc (0;2)
TH1: PT(2) có nghiệm thòa mãn 0<x1≤x2<2. Ta tìm được m∈[−4+26;1)
TH2: PT(2) có nghiệm thỏa mãn x1≤0<x2<2. Ta tìm được 1≤m<32.
TH3: PT(2) có nghiệm thỏa mãn 0<x1<2<x2. Không tìm được m thóa mãn.
⇒m∈−4+26;32. Vậy có 1 giá trị nguyên m thỏa mãn.
Cho hàm số f(x) có đạo hàm liên tục trên R, thỏa mãn (x−1)f'(x)=f(x)x+2 và f(2) = 2. Giá trị f8685 bằng
223
18
423
12
Chọn D.
Ta có: (x−1)f'(x)=f(x)x+2⇔f'(x)f(x)=1(x−1)(x+2).
Lấy nguyên hàm hai vế ta có ∫f'(x)dxf(x)=∫dx(x−1)(x+2) suy ra ln|f(x)|=13lnx−1x+2+C
Do f(2)=2 nên ln2=13ln14+C⇔C=5ln23=ln323.
Suy ra ln|f(x)|=13lnx−1x+2+ln32=ln32⋅x−1x+23
Vậy |f(x)|=32⋅x−1x+23. Ta có f8685=12.
Xếp ngẫu nhiên 3 học sinh lớp A, 2 học sinh lớp B và 1 học sinh lớp C vào sáu ghế xếp quanh một bàn tròn (mỗi học sinh ngồi đúng một ghế). Tính xác suất để học sinh lớp C ngồi giữa 2 học sinh lớp B.
213
110
27
314
Chọn B.
Số phần tử của không gian mẫu là n(Ω)=5!=120.
Gọi A là biến cố "học sinh lớp C ngồi giữa 2 học sinh lớp B".
Vì học sinh lớp C luôn ngồi giữa hai học sinh lớp B nên coi 3 học sinh này là một nhóm.
Xếp 2 học sinh lớp B và 1 học sinh lớp C thành nhóm như vậy có 2 cách.
Xếp nhóm này cùng 3 học sinh lóp A vào bàn tròn có 3! cách ⇒n(A)=2.3!=12.
Xác suất để học sinh lớp C ngồi giữa 2 học sinh lớp B là P(A)=n(A)n(Ω)=110.
Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có AA' = a. Gọi M, N là hai điểm thuộc hai cạnh BB' và DD' sao cho BM=DN=a3. Mặt phẳng (AMN) chia khối hộp thành hai phần, gọi V1 là thể tích khối đa diện chứa A' và V2 là thể tích phần còn lại. Tỉ số V1 V2 bằng
32
2
52
3
Chọn B.
Từ A dựng đường thẳng đi qua trung điểm MN, cắt CCˊ tại E. Dễ thấy C'ECC'=13.

Áp dụng công thức giải nhanh ta có:
VABCD.MENVABCD.A'B'CD'=V2 V=140+13+23+13=13⇔3 V2=V
Mà V=V1+V2⇔3V2=V1+V2⇔V1V2=2.
Tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=x+1x−5 tại điểm A(6;1) có hệ số góc bằng bao nhiêu?
Đáp án: -6Ta có y'=−6(x−5)2. Theo giả thiết: k=y'(6)=−6
Tìm số điểm cực trị của hàm số y=x4−2x3+x2+2.
Đáp án: 3
Tập xác định: D = R.
Ta có y'=4x3−6x2+2x;y'=0⇔2x2x2−3x+1=0⇔x=0,x=1,x=12.
Ta có bảng xét dấu của yˊ
Vậy hàm số đã cho có 3 điểm cực trị.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho tam giác ABC có tọa độ các đinh A(7;0;3), B(-2;1;4); C(1;2;2) và G(a;b;c) là trọng tâm của tam giác ABC. Tính giá trị của biêu thức P = a.b.c.
Đáp án: 6
Ta có toạ độ trọng tâm G của tam giác ABC được tính theo công thức:
a=7−2+13=2;b=0+1+23=1;c=3+4+23=3. Do đó P = a.b.c = 6.
Có bao nhiêu số tự nhiên gồm 6 chữ số khác nhau từng đôi một, trong đó phải có mặt chữ số 8 và chữ số 9 đồng thời giữa hai số này có đúng hai chữ số khác?
Đáp án: 9240
Trường hợp 1: Xếp các số 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9 vào 6 vị trí sao cho phải có mặt chữ số 8 và chữ số 9 đồng thời giữa hai số này có đúng hai chữ số khác.
Xếp số 8 và số 9 có 2! cách. Xếp 2 số vào giữa số 8 và số 9 có A82 cách.
Coi 4 số vừa xếp là một số X. Xếp X và các số còn lại vào 3 vị trí. Xếp X vào một trong 3 vị trí có 3 cách, xếp 6 số còn lại vào 2 vị trí có A62 cách.
Vậy trường hơp 1 có: 2.A82.3.A62=10080 số.
Trường hợp 2: Xếp số 0 đứng đầu. Khi đó xếp các số 1,2,3,4,5,6,7,8,9 vào 5 vị trí sao cho phải có mặt chữ số 8 và chữ số 9 đồng thời giữa hai số này có đúng hai chữ số khác.
Xếp số 8 và số 9 có 2! cách. Xếp 2 số vào giữa số 8 và số 9 có A72 cách.
Coi 4 số vừa xếp là một số X. Xếp X và các số còn lại vào 2 vị trí. Xếp X vào một trong 2 vị trí có 2 cách, xếp 5 số còn lại vào 1 vị trí có 5 cách.
Vậy trường hợp 2 có: 2.A72.2.5=840 số.
Vậy có: 10080−840=9240 số thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Cho f(x) là một đa thức thóa mãn limx→1f(x)−16x−1=24.
Tính limx→1f(x)−16(x−1)(2f(x)+4+6).
Đáp án: 2
Vì limx→1f(x)−16x−1=24⇒f(1)=16. Thật vậy, nếu f(1)≠16 thì limx→1f(x)−16x−1=∞.
Ta có I=limx→1f(x)−16(x−1)(2f(x)+4+6)=112limx→1f(x)−16(x−1)=2.
Độ giảm huyết áp của một bệnh nhân được cho bởi công thức F(x)=140x2(30−x), trong đó x là liều lượng thuốc tiêm cho bệnh nhân (x được tính bằng miligam) và x∈[0;30]. Hãy tìm liều lượng thuốc cần tiêm cho bệnh nhân để huyết áp giảm nhiều nhất.
Đáp án: 20
Ta có: F'(x)=14060x−3x2,x∈[0;30].
Khảo sát hàm F'(x), ta có F'(x)=0⇔x=0x=20.

Vậy liều lượng thuốc cần tiêm cho bệnh nhân để giảm huyết áp nhiều nhất là 20mg.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số y=m2x4−m2−2019 mx2−1 có đúng một cực trị?
Đáp án: 2019
Trường hợp 1: m = 0 => y = -1 nên hàm số không có cực trị => m = 0 (loại).
Trường hơp 2: m≠0⇒m2>0. Hàm số y=m2x4−m2−2019 mx2−1 có đúng một cực trị ⇔m2⋅−m2−2019m≥0⇔m2−2019m≤0⇔0≤m≤2019.
Vì m≠0⇒0<m≤2019.
Do m∈ℤ nên có 2019 giá trị nguyên của tham số m thỏa mãn đề.
Cho hai hàm số f(x)=ax3+bx2+cx+d,(a≠0) và g(x)=mxx2+nx+p,(m≠0) có đồ thị cắt nhau tại 3 điểm có hoành độ x1,x2,x3 (như hình vẽ).

Ký hiệu S1, S2lần lượt là diện tích các hình phẳng giới hạn bới đồ thị hàm số y = f(x) và y = g(x)(phần tô đậm). Biết S1=10,S2=7. Tính ∫x1x3f(x)−g(x)dx
Đáp án: 3
Ta có: S1=∫x1x2f(x)−g(x)dx; S2=∫x2x3g(x)−f(x)dx
Ta có ∫x1x3f(x)−g(x)dx=∫x1x2f(x)−g(x)dx+∫x2x3f(x)−g(x)dx
=∫x1x2f(x)−g(x)dx−∫x2x3g(x)−f(x)dx=S1−S2=10−7=3
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên R và có đồ thị như hình bên. Với tham số thực m∈(0;4] thì phương trình fx(x−3)2=m có ít nhất bao nhiêu nghiệm thực thuộc [0;4)?
Đáp án: 4.
Đặt t=x(x−3)2 khi đó t'=0⇔(x−3)2+2x(x−3)=0⇔(x−3)(3x−3)=0.
Bảng biến thiên

Như vậy với x∈[0;4) suy ra t∈[0;4].
+ Khi t = 4 => phương trình x(x−3)2=4 có 1 nghiệm x=1∈[0;4)
+ Khi 0 < t < 4 phương trình x(x−3)2=t có 3 nghiệm phân biệt x∈[0;4).
Xét phương trình fx(x−3)2=m khi m∈(0;4]. Từ đồ thị hàm số y = f(x) đã cho suy ra:
+ Với m = 4 phương trình f(t) = m có hai nghiệm t = 1; t = 4 khi đó phương trình fx(x−3)2=m có 4 nghiệm phân biệt x∈[0;4)
+ Với m∈(0;4) phương trình f(t) = m có ba nghiệm phân biệt có 9 nghiệm phân biệt .
Vậy với tham số thực thì phương trình có ít nhất 4 nghiệm thực thuộc [0;4).
Tập họp tất cả các điểm biểu diễn các số phức z thỏa mãn: |z¯+2−i|=4 là đường tròn có tâm I(a;b). Tính a + b.
Đáp án: -3
Gọi số phức z=x+iy(x,y∈ℝ).
Ta có |z¯+2−i|=4⇔|(x+2)+(−y−1)i|=4⇔(x+2)2+(y+1)2=16
Vậy tập hơp tất cá các điểm biểu diễn các số phức z thỏa mãn: |z¯+2−i|=4 là đường tròn có tâm I(−2;−1)⇒a+b=−3
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Số đo của góc giữa (BAA'C) và (DA'C) bằng bao nhiêu độ?
Đáp án: 60
Ta có: BA'C∩DA'C=A'C. Kẻ BI⊥A'C

Do ΔBA'C=ΔDA'C nên DI⊥A'C.
Do đó: BA'C,DA'C^=(BI,DI^).
Tam giác BID có BD=a2, d=18=a63.
(P):3x−3y−2z−12=0=−12⇒(BI,DI^)=120°.Vậy BA'C,DA'C^=60°.
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:x+11=y+32=z+22 và điểm A(3;2;0). Gọi A' là điểm đối xứng của điểm A qua đường thẳng d. Tính khoảng cách từ điểm A' đến mặt phẳng (Oxy)
Đáp án: 4
Gọi (P) là mặt phẳng đi qua A và vuông góc với đường thẳng d. Phương trình của mặt phẳng (P) là: 1(x−3)+2(y−2)+2(z−0)=0⇔x+2y+2z−7=0.
Gọi H là hình chiếu của A lên đường thẳng d, khi đó H=d∩(P)
Suy ra H∈d⇒H(−1+t;−3+2t;−2+2t), mặt khác H∈(P)⇒−1+t−6+4t−4+4t−7=0 ⇒t=2. Vậy H(1;1;2).
Gọi Aˊ là điểm đối xứng với A qua đường thẳng d, khi đó H là trung điểm của AAˊ suy ra A'(−1;0;4).
Khoảng cách từ điểm Aˊ đến mặt phẳng Oxy là: dA';(Oxy)=4
Cho hai số thực dương x, y thỏa mãn logx+x(x+y)≥log(4−y)+4x. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=8x+16y+1x+147y bằng bao nhiêu?
Đáp án: 104
Điều kiện: y < 4
logx+x2+xy≥log(4−y)+4x⇔logx+x2≥log(4−y)+4x−xy⇔2logx+x2≥log(4−y)+logx+x(4−y)⇔logx2+x2≥log(4−y)x+x(4−y)
Xét hàm số f(t)=logt+t∀t∈(0;+∞)⇒f'(t)=1t.ln10+1>0 ∀t∈(0;+∞)
(1)⇒fx2=f((4−y)(x))⇔x=4−y⇔x+y=4P=8x+16y+1x+147y=4x+1x+12y+147y+4(x+y)⇒P≥2.4x.1x+2.12y.147y+4.4=104⇒Pmin=104⇔y=72;x=12
Cho hình hộp đứng ABCD.A'B'C'D' có đáy ABCD là một hình thoi cạnh a, ABC^=120°, AA' = 4a. Biết a = 4, tính khoảng cách giữa hai đường thẳng A'C và BB'.
Đáp án: 2
Ta có (AˊAC) là mặt phẳng chứa AˊC và song song với BB'⇒dBB',A'C=dB,AA'C.
Gọi O là tâm hình thoi ABCD⇒BO⊥AC.
Do ABCD.AˊBˊCˊD là hình hộp đứng nên AA'⊥(ABCD)⇒AA'⊥BO.
BO⊥ACBO⊥AA'⇒BO⊥AA'C⇒dB,AA'C=BO
Hình thoi ABCD có ABC^=120°⇒ABC là tam giác đều ⇒BD=AB=a⇒BO=a2.
Vây dBB',A'C=dB,AA'C=BO=a2=42=2.
Một khối kim tự tháp ở Ai Cập được xây dựng vào khoảng 2500 năm trước Công Nguyên. Kim tự tháp này là một khối chóp tứ giác đều có chiều cao là 147 m, cạnh đáy là 230 m. Thể tích của khỡi kim tự tháp đó là bao nhiêu m3.
Đáp án: 2592100
Gọi khối chóp tứ giác đều là S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh 230m, chiều cao SH = 147 m. Thể tích của nó là
VSABCD=13.SABCD .SH=13.2302.147=2592100 m3

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách
Thực phẩm bẩn giờ đây đã trở thành một vấn đề chung của xã hội, tuy khó phát hiện nhưng người tiêu dùng tập trung phòng tránh bằng cách cẩn thận trong chọn mua và nấu nướng hằng ngày.
giờ đây
vấn đề
tập trung
cẩn thận
Chọn C.Lỗi dùng từ chưa hợp nội dung văn bản, từ “tập trung” dồn sự chú ý, quan tâm, hành động chỉ phòng tránh trong việc cẩn thận chọn mua thực phẩm là chưa đủ, thay thế bằng từ “có thể” ý chỉ cẩn thận chọn mua và nấu nướng là một trong những biện pháp phòng tránh.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách
Chị Dậu là điển hình cho người phụ nữ phong kiến xưa với những tố chất tốt đẹp như sự chân thật và khỏe khoắn.
điển hình
chân thật
khỏe khoắn
tố chất
Chọn D.Lỗi logic dùng sai từ “tố chất” là chỉ những yếu tố cơ bản bên trong của con người không phù hợp với việc đại diện cho số đông, thay thế bằng từ “phẩm chất”.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách
Văn Miếu – Quốc Tử Giám không chỉ là trường đại học đầu tiên của nước ta mà còn như một ngọn nến luôn bùng cháy, thắp sáng truyền thống hiếu học của người Việt.
không chỉ
mà còn
bùng cháy
hiếu học
Chọn C.Lỗi dùng từ chưa hợp lí, từ “bùng phát” thể hiện sự phát sinh, phát triển lên một cách mạnh mẽ không phù hợp với việc phát triển và duy trì truyền thống hiếu học của dân tộc, thay thế bằng từ “rực cháy”.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách
Galileo Galilei – nhà vật lí, toán học và nhà thiên văn học vĩ đại người Italia đã có những đóng góp quan trọng trong cuộc cách mạng khoa học với những phát minh nổi tiếng, các khám phá đột xuất trong ngành thiên văn học, vật lí học và những phát minh đó vẫn còn giữ nguyên giá trị cho đến ngày nay.
vĩ đại
quan trọng
đột xuất
giá trị
Chọn C.Dùng từ “đột xuất” mang tính đặc biệt bất ngờ không có trong dự định chưa phù hợp với ngữ cảnh, thay thế bằng từ “tiên phong”.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách
Bài thơ Sang thu được sáng tác năm 1977, thể hiện những cảm nhận tinh tế của tác giả trước những chuyển đổi của thiên nhiên, sức sống của tạo vật trong những khoảnh khắc giao mùa.
cảm nhận
chuyển đổi
sức sống
những khoảnh khắc
Chọn B.Dùng từ chuyển đổi chưa chính xác, mang nghĩa thay đổi từng bước từ cái này sang cái khác, thay thế bằng từ “biến chuyển” mang nghĩa thay sang, chuyển sang trạng thái khác.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
cầm
nắm
đào
nhặt
Chọn C. “Đào” chỉ hành động lấy lên một khối lượng đất đá để tạo thành một khoảng trống sâu xuống hoặc để tìm lấy vật gì ở dưới lòng đất, các từ còn lại là giữ vật ở trong bàn tay.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
gập ghềnh
khúc khuỷu
gồ ghề
chênh vênh
Chọn D.“Chênh vênh” có nghĩa ở vị trí cao mà không có chỗ dựa chắc chắn, gây cảm giác thiếu vững chãi; những từ còn lại thuộc trường từ vựng: sự nhấp nhô, không bằng phẳng của con đường.
Chọn một từ KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
xộc xệch
rũ rượi
soàn soạt
rón rén
Chọn C.“Soàn soạt” là từ tượng thanh, 3 đáp án còn lại là từ tượng hình.
Tác phẩm nào dưới đây KHÔNG thuộc giai đoạn văn học từ 1945 đến 1975?
Chí Phèo
Vợ chồng A Phủ
Vợ nhặt
Rừng xà nu
Chọn A.“Chí Phèo” sáng tác năm 1941.
Nhà thơ nào dưới đây KHÔNG thuộc phong trào Thơ mới giai đoạn 1932 – 1945?
Tố Hữu
Xuân Diệu
Thế Lữ
Nguyễn Bính
Chọn A.
Khuynh hướng chung của thời kì Thơ mới những năm 1932 - 1945 là khuynh hướng lãng mạn, là lí tưởng thẩm mỹ cái “tôi” của tác giả, thẩm mĩ hóa cái cuộc sống rối ren, tơi bời của xã hội nửa thực dân, nửa phong kiến và là tâm trạng buồn sầu, ưu uất, lạc lõng giữa vòng đời. Các tác giả tiêu biểu của phong trào Thơ mới: Xuân Diệu, Thế Lữ, Nguyễn Bính.
Thơ Tố Hữu là thơ trữ tình – cách mạng chặng đường thơ của Tố Hữu gắn liền với chặng đường lịch sử kháng chiến của dân tộc, các bài thơ của ông ra đời để cổ vũ tinh thần cho chiến sĩ và nhân dân.
Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Điều đáng lưu ý là văn thơ nói đến những nội dung yêu nước đã không chỉ tồn tại ở dạng quan niệm, .................. đơn thuần mà quan trọng hơn là sự tồn tại ở dạng cảm xúc, cảm hứng, tâm huyết với đủ màu vẽ và cung bậc.
tư tưởng
ý chí
ý nghĩ
tâm tưởng
Chọn A.“Tư tưởng”: quan điểm và ý nghĩ chung của con người đối với hiện thực khách quan và đối với xã hội; “tâm tưởng” là tâm tư tình cảm riêng của mỗi người; “ý tưởng” là những điều xảy ra trong đầu; “ý nghĩ” là điều nảy sinh do kết quả hoạt động của trí tuệ.
Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
“Tuyên ngôn độc lập” là ............ lịch sử to lớn, có ý nghĩa khẳng định chủ quyền độc lập của dân tộc cũng như tư thế làm chủ của nhân dân.
văn kiện
văn bản
văn tự
văn phong
Chọn A.“Văn kiện” là văn bản có ý nghĩa quan trọng về mặt chính trị, xã hội; “văn bản” cách nói chung về bản viết hoặc in, mang nội dung nhất định, thường để lưu lại; “văn tự” là giấy tờ do hai bên thỏa thuận ký kết trong việc mua bán; “văn phong” là phong cách viết riêng của mỗi nhà văn.
Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
................... trong văn học là những hình ảnh cụ thể, sinh động, gợi cảm, nhưng lại mang ý nghĩa quy ước của nhà văn hoặc người đọc.
Hình tượng
Nghệ thuật
Thẩm mĩ
Ngôn từ
Chọn A.Trong văn học, “hình tượng” nghĩa là hình ảnh mang ý nghĩa tượng trưng, được nhà văn xây dựng nên để chuyển tải ý nghĩa quy ước của nhà văn, và người đọc có thể hình dung về hình tượng theo quy ước của người đọc.
Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Bài thơ Tây Tiến đã khắc họa thành công hình tượng người lính Tây Tiến với vẻ đẹp ........... và cũng rất ...........
ngang tàng – ngạo nghễ
chân thực – giản dị
hào hoa – dũng cảm
trẻ trung – hào hùng
Chọn C.Chiến sĩ Tây Tiến mang vẻ đẹp hào hoa với những mộng tưởng về dáng kiều thơm Hà Nội, về những điệu khèn, những đêm lửa trại, với những điệu múa của cô sơn nữ. Mang vẻ đẹp dũng cảm với diện mạo “không mọc tóc, xanh màu lá, dữ oai hùm, chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh,...”
Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Các nhân vật như Chí Phèo, lão Hạc, chị Dậu, dù có ít nhiều nguyên mẫu của thực tế, nhưng đều là nhân vật ............
văn học
có thật
hư cấu
giả định
Chọn C.Các nhân vật Chí Phèo, lão Hạc, chị Dậu được các nhà văn xây dựng nên theo trí tưởng tượng, dù có ít nhiều nguyên mẫu thực tế nhưng trong đó đã có sự xây dựng, sắp xếp có ý đồ của tác giả nên đó là những nhân vật hư cấu.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
“... Còn xa lắm mới đến cái thác dưới. Nhưng đã thấy tiếng nước réo gần mãi lại réo to mãi lên. Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo. Thế rồi nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lồng lộn giữa rừng vầu tre nứa nổ lửa, đang phá tuông rừng lửa, rừng lửa cùng gầm thét với đàn trâu da cháy bùng.”
(Người lái đò Sông Đà – Nguyễn Tuân)
Đoạn trích trên thể hiện thái độ gì của tác giả đối với vẻ đẹp hùng vĩ của con sông Đà?
Phấp phỏng, âu lo
Say mê, hứng khởi
Bình thản, ung dung
Ngạc nhiên, sửng sốt
Chọn B. Được chứng kiến tận mắt sự dữ dội, hùng vĩ của con sông Đà, với những so sánh liên tưởng thú vị “tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo....” có thể thấy thái độ của tác giả rất say mê, hứng khởi.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Sớm hôm sau, lính tỉnh dẫn đến cửa ngục thất sáu tên tù mà công văn chiều hôm qua đã báo trước cho ngục quan biết rõ tên tuổi, làng xóm và tội hình. Sáu phạm nhân mang chung một chiếc gông dài tám thước. Cái thang dài ấy đặt ngang trên sáu bộ vai gầy. Cái thang gỗ lim nặng, đóng khung lấy sáu cái cổ phiến loạn, nếu đem bắc lên mỏ cân, có thể nặng đến bảy, tám tạ. Thật là một cái gông xứng đáng với tội án sáu người tử tù. Gỗ thân gông đã cũ và mồ hôi cổ, mồ hôi tay kẻ phải đeo nó đã phủ lên một nước quang dầu bóng loáng. Những đoạn gông đã bóng thì loáng như có người đánh lá chuối khô. Những đoạn không bóng thì lại xin lại những chất ghét đen sánh. Trong khi chờ đợi cửa ngục mở rộng, Huấn Cao, đứng đầu gông, quay cổ lại bảo mấy bạn đồng chí:
– Rệp cắn tôi, đỏ cả cổ lên rồi. Phải dỗ gông đi.
Sáu người đều quỳ cả xuống đất, hai tay ôm lấy thành gông đâu củi cả về phía trước. Một tên lính áp giải đùa một câu:
- Các người chả phải tập nữa. Mai mốt chỉ đây sẽ có người sành sỏi dẫn các người ra làm trò ở pháp trường. Bấy giờ tha hồ mà tập. Đứng dậy không ông lại phét cho mấy hèo bây giờ.
Huấn Cao, lạnh lùng, chúc mũi gông nặng, khom mình thúc mạnh đầu thang gông xuống thềm đá tảng đánh thuỳnh một cái. Then ngang chiếc gông bị giật mạnh, đập vào cổ năm người sau, làm họ nhăn mặt. Một trận mưa rệp đã làm nền đá xanh nhạt lấm tấm những điểm nâu đen.
(Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân)
Đoạn trích trên thể hiện nét tính cách gì ở nhân vật Huấn Cao?
Khí phách hiên ngang
Tâm hồn cao đẹp
Tài hoa, nghệ sĩ
Trân quý cái đẹp
Chọn A. Đoạn trích thể hiện khí phách hiên ngang của Huấn Cao bởi ông không sợ ngục tù, không sợ phải đối mặt với cái chết. Điều đó được thể hiện qua hành động “dỗ gông”, “chúc mũi gông nặng khom mình thúc mạnh đầu thang gông xuống thềm đá đánh thuỳnh một cái....”
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm,
Heo hút cồn mây, súng ngửi trời.
Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống,
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi.
(Tây Tiến – Quang Dũng)
Nhà thơ Quang Dũng chỉ sử dụng thanh bằng trong câu thơ “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi” nhằm nhấn mạnh điều gì?
Tinh thần lạc quan yêu đời của những người lính trẻ
Nét hùng vĩ, hoang sơ của thiên nhiên miền Tây
Nỗi nhớ về người dân Tây Bắc da diết, khôn nguôi
Hiện thực cuộc sống khắc nghiệt, gian lao
Chọn A. Những câu trên có nhiều thanh trắc, gợi sự trắc trở, gập ghềnh của đường hành quân, đến câu: “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi” toàn thanh bằng liên tiếp, gợi tả sự êm dịu, tươi mát của tâm hồn những người lính trẻ, trong gian khổ vẫn lạc quan yêu đời. Nhịp thơ chậm, âm điệu nhẹ nhàng, sâu lắng tạ sự thư thái trong tâm hồn của những người lính Tây Tiến.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Chị Chiến lại nói, giọng còn rành rọt hơn cả hồi nãy:
– Bây giờ chị Hai ở xa. Chị em mình đi thì thằng Út sang ở với chú Năm, chú nuôi. Còn cái nhà này ba má làm ra đó thì cho các anh ở xã mượn mở trường học. Chú Năm nói có con nít học ê a có gì nó quét dọn cho. Thằng Út cũng học ở đây. Mày chịu không?
Việt chụp một con đom đóm úp trong lòng tay:
– Sao không chịu?
– Giường ván cũng cho xã mượn làm ghế học, nghen?
– Hồi đó má dặn chị làm sao, giờ chị cứ làm y vậy, tôi chịu hết.
- Má dặn tao hồi nào? Giờ còn có tao với mày thôi. Nếu đồng ý thì nồi, ly, chén, đĩa, cuốc, và đem soi với nơm để gởi chú Năm. Chừng nào chị Hai ở dưới biển về làm giỗ má, chị có muốn lấy gì thì chị chở về dưới, nghen?
– Tôi nói chị tính sao cứ tính mà..
(Những đứa con trong gia đình – Nguyễn Thi)
Đoạn trích thể hiện tính cách nổi bật nào của nhân vật Chiến?
Yêu nước, căm thù giặc
Đảm đang, tháo vát
Yêu thương, tình nghĩa
Ngoan ngoãn, hiếu thảo
Chọn B.Những hành động như dự tính sắp xếp nhà cửa sau khi hai chị em đi lính ra sao, đưa thằng Út sang ở với chú Năm, cái nhà cho xã mượn mở trường học,... thể hiện đó là người con gái đảm đang, tháo vát, chu nghĩ chu toàn trong mọi việc.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta. Hành động của chúng trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa.
Về chính trị, chúng tuyệt đối không cho nhân dân ra một chút tự do dân chủ nào.
Chúng thi hành những luật pháp dã man. Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết.
Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.
Chúng ràng buộc dư luận, thi hành những chính sách ngu dân.
Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược.
Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến xương tủy, khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều. Chúng cướp không ruộng đất, hầm mỏ, nguyên liệu.
Chúng giữ độc quyền in giấy bạc, xuất cảng và nhập cảng.
Chúng đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lí, làm cho dân ta, nhất là dân cày và dân buôn, trở nên bần cùng.
Chúng không cho các nhà tư sản ta ngóc đầu lên. Chúng bóc lột công nhân dân ta một cách vô cùng tàn nhẫn.
(Tuyên ngôn độc lập – Hồ Chí Minh)
Thao tác lập luận chính trong đoạn trích trên là gì?
Giải thích
Phân tích
Chứng minh
Bàn luận
Chọn C.Trong đoạn trích, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dùng thao tác lập luận chứng minh bằng cách đưa ra những dẫn chứng về tội ác của giặc Pháp về chính trị, về kinh tế để kết tội chúng.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Tiếng ai tha thiết bên cồn
Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi
Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.
(Việt Bắc – Tố Hữu)
Từ “áo chàm” sử dụng biện pháp tu từ gì?
Ẩn dụ
Hoán dụ
Nhân hóa
So sánh
Chọn B.“Áo chàm” là hình ảnh hoán dụ lấy bộ phận chỉ tổng thế, chỉ người dân Việt Bắc bởi màu chàm là màu áo đặc trưng của những đồng bào dân tộc thiểu số ở Việt Bắc.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Đất là nơi Chim về
Nước là nơi Rồng ở
Lạc Long Quân và Âu Cơ
Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng
Những ai đã khuất
Những ai bây giờ
Yêu nhau và sinh con đẻ cái
Gánh vác phần người đi trước để lại
Dặn dò con cháu chuyện mai sau
Hằng năm ăn đâu làm đâu
Cũng biết cúi đầu nhớ ngày giỗ Tổ.
(Đất nước – Nguyễn Khoa Điềm)
Chất liệu văn hóa dân gian nào được sử dụng trong đoạn trích trên?
Ca dao
Tục ngữ
Truyền thuyết
Thể thơ dân tộc
Chọn C.Đoạn trích nhắc tới truyền thuyết Lạc Long Quân và Âu Cơ, truyền thuyết giỗ Tổ Hùng Vương. Như vậy, chất liệu văn hóa dân gian được sử dụng trong đoạn trích là truyền thuyết.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Phải nhiều thế kỉ đi qua, người tình mong đợi mới đến đánh thức người gái đẹp nằm ngủ mơ màng giữa đồng Châu Hóa đầy hoa dại. Ngay từ đầu vừa ra khỏi vùng núi, sông Hương đã chuyển dòng một cách liên tục, vòng giữa khúc quanh đột ngột, uốn mình theo những đường cong thật mềm, như một cuộc tìm kiến có ý thức để đi tới nơi gặp thành phố tương lai của nó. Từ ngã ba Tuần, sông Hương theo hướng nam bắc đi qua điện Hòn Chén; vấp Ngọc Trản, nó chuyển hướng sang Tây Bắc, vòng qua thềm đất bãi Nguyệt Biều, Lương Quán rồi đột ngột vẽ một hình cung thật tròn về phía đông bắc, ôm lấy chân đôi Thiên Mụ, xuôi đàn về Huế. Từ Tuần về đây, sông Hương vẫn đi trong dư vang của Trường Sơn, vượt qua một lòng vực sâu dưới chân núi Ngọc Trản sắc nước trở nên xanh thẳm, và từ đó nó trôi đi giữa hai dãy đôi sừng sững như thành quách, với những điểm cao đột ngột như Vọng Cảnh, Tam Thai, Lựu Bảo mà từ đó, người ta luôn luôn nhìn thấy dòng sông mềm như tấm lụa, với những chiếc thuyền xuôi ngược chỉ bé vừa bằng con thoi. Những ngọn đồi này tạo nên những mảng phản quang nhiều màu sắc trên nền trời tây nam thành phố, “sớm xanh, trưa vàng, chiều tím” như người Huế thường miêu tả.
(Ai đã đặt tên cho dòng sông? – Hoàng Phủ Ngọc Tường)
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Sông Hương ở thượng nguồn
Sông Hương về châu thổ
Sông Hương về Huế
Sông Hương chia tay với Huế
Chọn B.Đoạn trích mô tả sông Hương sau khi vừa ra khỏi vùng núi, tức là vừa ra khỏi thượng nguồn để về châu thổ, Sông Hương đi qua những địa danh: ngã ba Tuần, điện Hòn Chén, Ngọc Trản, bãi Nguyệt Biều, Lương Quán,... “rồi đột ngột vẽ một hình cung thật tròn về phía đông bắc, ôm lấy chân đồi Thiên Mụ, xuôi dần về Huế”.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Chiều, chiều rồi. Một chiều êm ả như ru, văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào. Trong cửa hàng hơi tối, muỗi đã bắt đầu vo ve. Liên ngồi yên lặng bên mấy quả thuốc sơn đen; đôi mắt chị bóng tối ngập đây dân và cái buồn của buổi chiều quê thấm thía vào tâm hồn ngây thơ của chị: Liên không hiểu sao, nhưng chị thấy lòng buồn man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn.
- Em thắp đèn lên chị Liên nhé?
Nghe tiếng An, Liên đứng dậy trả lời:
- Hẵng thong thả một lát nữa cũng được. Em ra ngồi đây với chị kéo trong muỗi.
(Hai đứa trẻ – Thạch Lam)
Không gian được miêu tả trong đoạn trích trên vào mùa nào?
Mùa xuân
Mùa hè
Mùa thu
Mùa đông
Chọn B.Không gian trong đoạn trích là mùa hè với những đặc trưng như: tiếng ếch nhái kêu râm ran ngoài đồng ruộng, muỗi kêu vo ve,...
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay?
(Đây thôn Vĩ Dạ – Hàn Mặc Tử)
Từ “kịp” trong hai câu thơ trên diễn tả tâm trạng gì của nhân vật trữ tình?
Một lời thỉnh cầu, hi vọng được gặp lại người thương
Nỗi buồn nhớ xa xăm đối với người thương
Niềm khao khát, thúc bách chạy đua với thời gian
Niềm mong ngóng trông đợi đối với người thương
Chọn C.Thế giới ánh trăng huyền ảo kia chính là thế giới rực rỡ lung linh, thế giới của sức sống mãnh liệt căng tràn, đang vẫy gọi Hàn Mặc Tử ở bên ngoài phòng bệnh. Nhà thơ sợ con thuyền đó không kịp chở trăng về để đoàn tụ với ông vì ông ý thức được thời gian ông còn sống không được bao lâu nữa. Vì vậy, từ “kịp” trong câu thơ diễn tả niềm khao khát, thúc bách chạy đua với thời gian.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Tháng giêng ngon như một cặp môi gần;
Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa:
Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.
(Vội vàng – Xuân Diệu)
Dấu chấm đặt giữa câu “Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa” mang ý nghĩa gì?
Trong niềm vui vẫn thoảng thốt nỗi buồn lo
Tâm trạng vội vàng làm gián đoạn niềm vui sướng
Tâm trạng vội vàng lấn át niềm vui sướng
Trong niềm vui vẫn có sự thất vọng
Chọn A.Trong niềm vui say mê vẻ đẹp của mùa xuân “tháng giêng ngon như một cặp môi gần”, nhà thơ vẫn thoảng thốt nỗi lo về sự chảy trôi qua mau của thời gian, của tuổi trẻ. Vì vậy trong niềm vui vẫn thoảng thốt nỗi buồn lo.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lí chói qua tim
Hồn tôi là một vườn hoa lá
Rất đậm hương và rộn tiếng chim.
(Từ ấy – Tố Hữu)
Cụm từ “bừng nắng hạ” trong đoạn trích trên mang ý nghĩa gì?
Ánh sáng rực rỡ chói chang của mùa hè
Sự sục sôi của phong trào cách mạng
Cảm xúc bừng tỉnh khi được lĩnh hội lí tưởng cách mạng
Khí thế hăng say, nồng nhiệt sẵn sàng tham gia cách mạng
Chọn C.
“Từ ấy” là thời điểm nhà thơ Tố Hữu được giác ngộ lí tưởng Cách mạng. Vì vậy “bùng nắng hạ” chính là cảm xúc bừng tỉnh khi được lĩnh hội lí tưởng Cách mạng.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông,
Một người chín nhớ mười mong một người.
(Tương tư – Nguyễn Bính)
Hai câu thơ trên sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
Nhân hóa
So sánh
Ẩn dụ
Hoán dụ
Chọn D.Thôn Đoài và thôn Đông là hình ảnh hoán dụ lấy địa điểm để chỉ con người (lấy một vật chứa đựng để gọi một vật bị chứa đựng), chỉ nhân vật trữ tình và đối tượng mà nhân vật trữ tình đang tương tư.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
“Trú không cứu sống được vợ, được con. Tôi đó, Mai chết. Còn đứa con thì đã chết rồi. Thằng lính to béo đánh một cây sắt vào ngang bụng nó, lúc mẹ nó ngã xuống, không kịp che cho nó. Nhớ không, Trú mày cũng không cứu sống được vợ mày. Còn mày thì bị chúng nó bắt, mày chỉ có hai bàn tay trắng, chúng nó trói mày lại. Còn tau thì lúc đó tau đứng sau gốc cây vả. Tau thấy chúng nó trói mày bằng dây rừng. Tau không nhảy ra cứu mày. Tau cũng chỉ có hai bàn tay không. Tau không ra, tau quay đi vào rừng, tàu đi tìm bọn thanh niên. Bọn thanh niên thì cũng đã đi vào rừng, chúng nó đi tìm giáo má. Nghe rõ chưa, các con, rõ chưa? Nhớ lấy, ghi lấy. Sau này tau chết rồi, bay còn sống phải nói lại cho con cháu: Chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm giáo!...”.
(Rừng xà nu – Nguyễn Trung Thành)
Câu “Chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm giáo!” có ý nghĩa gì?
Phải dùng bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực phản cách mạng
Việt Nam có vũ khí thô sơ, lạc hậu hơn vũ khí của kẻ thù
Không bao giờ được quên tội ác giặc Mĩ đã gây ra cho người dân Việt Nam
Phải nuôi chí căm thù, quyết tâm trả thù cho những người đã hi sinh
Chọn A.Câu nói của cụ Mết mang ý nghĩa: quân giặc đã dùng vũ khí để đàn áp dân ta, vì thế ta cũng phải dùng giáo mác để chống lại địch. Có nghĩa là: phải dùng bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực phản cách mạng.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Thế rồi, khi ghép đời Từ vào cuộc đời của hắn, hắn có cả một gia đình phải chăm lo. Hắn hiểu thế nào là giá trị của đông tiền; hắn hiểu những nỗi đau khổ của một kẻ đàn ông khi thấy vợ con mình đói rách. Những bận rộn tẹp nhẹp, vô nghĩa lí, nhưng không thể không nghĩ tới, ngốn một phần lớn thì giờ của hắn. Hắn phải cho in nhiều cuốn văn viết vội vàng. Hắn phải viết những bài báo để người ta đọc rồi quên ngay sau lúc đọc. Rồi mỗi lần đọc lại một cuốn sách hay một đoạn văn kí tên mình, hắn lại đỏ mặt lên, cau mày, nghiến răng vò nát sách và mắng mình như một thằng khốn nạn... Khốn nạn! Khốn nạn! Khốn nạn thay cho hắn! Bởi vì chính hắn là một thằng khốn nạn! Hắn chính là một kẻ bất lương!
(Đời thừa – Nam Cao)
Đoạn trích trên viết về đối tượng nào?
Nông dân
Trí thức nghèo
Tiểu thương
Tư sản
Chọn B.Các chi tiết “hắn phải cho in nhiều cuốn văn viết vội vàng. Hắn phải viết những bài báo để cho người ta đọc rồi quên ngay lúc đọc...” cho thấy đoạn trích viết về đối tượng tri thức nghèo.
Sắp xếp thông tin ở cột I với cột II sau đây để xác định đúng trình tự thời gian các bản hiệp ước mà triều Nguyễn lần lượt kí với thực dân Pháp trong cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược cuối thế kỉ XIX.
I | II |
1. | Hiệp ước Pa-tơ-nốt. |
2. | Hiệp ước Giáp Tuất. |
3. | Hiệp ước Nhâm Tuất. |
4. | Hiệp ước Hác-măng. |
3, 2, 4, 1
4, 1, 3, 1
2, 1, 4, 3
2, 3, 4, 1
Chọn A.
Dựa vào thời gian kí kết các hiệp ước để sắp xếp:
- Hiệp ước Patơnốt được kí kết năm 1884.
- Hiệp ước Giáp Tuất được kí kết năm 1874.
- Hiệp ước Nhâm Tuất được kí kết năm 1862.
- Hiệp ước Hácmăng được kí kết năm 1883.
Như vậy thứ tự đúng là 3, 2, 4, 1.
Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời câu hỏi sau đây:
Bảng số lượng quân đưa từ miền Bắc vào miền Nam giai đoạn 1959 - 1975:
Năm | Số quân (Người) |
1959 | 500 |
1964 | 17 000 |
1968 | 141 000 |
1972 | 153 000 |
1975 | 117 000 |
(Hồ Khang, Miền Bắc, hậu phương lớn của sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, https://nhandan.com.vn)
Miền Bắc viện trợ quân số nhiều nhất cho miền Nam Việt Nam khi Mĩ đang thực hiện chiến lược hiến tranh nào?
Chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hóa chiến tranh
Chiến tranh đặc biệt
Chiến tranh đơn phương
Chọn B.Quan sát số liệu, ta thấy năm 1972, số lượng quân được đưa vào miền Nam là 153 000 người và nhiều nhất so với các năm khác. Năm 1972 là thời gian mà Mĩ thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”. Như vậy, số lượng quân miền Bắc viện trợ nhiều nhất cho miền Nam Việt Nam khi Mĩ đang thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Những giai cấp, tầng lớp mới xuất hiện ở Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp (1897 - 1914) là
công nhân, nông dân, tiểu tư sản
nông dân, địa chủ phong kiến, tư sản
công nhân, nông dân, tư sản
tiểu tư sản, công nhân, tư sản
Chọn D.Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp (1897 – 1914) đã làm xuất hiện những giai cấp, tầng lớp xã hội mới ở Việt Nam, đó là giai cấp công nhân và tầng lớp tiểu tư sản, tư sản dân tộc.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tính chất của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917?
Cuộc cách mạng tư sản
Cuộc cách mạng vô sản
Cuộc cách mạng dân chủ tư sản
Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ
Chọn B.Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là cuộc cách mạng vô sản, lật đổ Chính phủ tư sản lâm thời, đưa nước Nga phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa.
Dựa vào thông tin được cung cấp sau đây để trả lời câu hỏi:
Cuộc tiến công đã giáng đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược, tức thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, trang 183)
Đoạn trích trên đề cập đến thắng lợi quân sự nào của quân dân Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975)?
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968.
Cuộc Tiến công chiến lược xuân - hè năm 1972.
Cuộc chiến “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Chọn C.
Dựa vào đoạn “buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược, tức thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh””, có thể khẳng định đây là thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược xuân - hè năm 1972.
Sự kiện nào dưới đây đánh dấu sự sụp đổ của trật tự thế giới hai cực Ianta?
Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (1989).
Chế độ xã hội chủ nghĩa sụp đổ ở Liên Xô (1991).
Bức tường Béc-lin ngăn cách hai nước Đức bị phá bỏ ( 1989).
Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va ngừng hoạt động (1991).
Chọn B. Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô đã đánh dấu sự sụp đổ của trật tự thế giới hai cực Ianta, vì một “cực” Liên Xô đã sụp đổ, chỉ còn lại “cục” duy nhất là Mĩ.
Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp (1919 - 1929) ở Việt Nam đã khiến giai cấp tư sản bị phân hóa thành
tư sản dân tộc và tiểu tư sản
tiểu tư sản và vô sản
vô sản và tư sản mại bản
tư sản dân tộc và tư sản mại bản
Chọn D.
Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp (1919 - 1929) ở Việt Nam đã khiến giai cấp tư sản bị phân hóa thành hai bộ phận: tư sản dân tộc và tư sản mại bản.
Nội dung nào phản ánh đặc điểm nổi bật nhất của phong trào yêu nước ở Việt Nam trong những năm 1919 – 1930?
Diễn ra do chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp.
Giai cấp công nhân bước lên vũ đài chính trị, trở thành một lực lượng chính trị độc lập.
Sự bế tắc của con đường yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.
Khuynh hướng dân chủ tư sản và vô sản cùng giành quyền lãnh đạo cách mạng
Chọn D.Cả bốn phương án trên đều là đặc điểm nổi bật của phong trào yêu nước ở nước ở Việt Nam trong những năm 1919 - 1930, nhưng đặc điểm nổi bật nhất là sự hoạt động mạnh mẽ của hai khuynh hướng dân chủ tư sản và vô sản để giành quyền lãnh đạo cách mạng.
Cây trồng nào sau đây chiếm vị trí quan trọng nhất trong trồng trọt ở Trung Quốc?
Lương thực
Củ cải đường
Mía
Chè
Chọn A.Trong số các cây trồng, cây lương thực có vị trí quan trọng nhất về diện tích và sản lượng ở Trung Quốc nhưng bình quân lương thực theo đầu người vẫn thấp do dân số đông (Trung Quốc là quốc gia có dân số đông nhất thế giới, khoảng 1,44 tỉ người - 2020).
Nguyên nhân chủ yếu khu vực Đông Nam Á có vị trí địa - chính trị rất quan trọng là
tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.
đông dân nhất thế giới, nhiều thành phần dân tộc.
kinh tế phát triển mạnh, công nghiệp hóa nhanh.
tiếp giáp hai đại dương, vị trí cầu nối hai lục địa.
Chọn D.Đông Nam Á có vị trí địa - chính trị rất quan trọng vì khu vực này là nơi tiếp giáp giữa hai đại dương, vị trí cầu nối hai lục địa và là nơi các cường quốc thường cạnh tranh ảnh hưởng.
Ở nước ta, rừng không được phân chia thành
rừng sản xuất
rừng ven biển
rừng phòng hộ
rừng đặc dụng
Chọn B.Rừng ở nước ta được chia làm ba loại, đó là: Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất.
Biển Đông có đặc điểm nào sau đây?
Biển tương đối kín, không có quần đảo
Nằm ở phía đông của Thái Bình Dương.
Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
Phía đông và đông nam là lục địa rộng.
Chọn C.
Các đặc điểm của biển Đông là:
- Biển Đông là một biển rộng, có diện tích 3,447 triệu km2.
- Là biển tương đối kín, phía bắc và phía tây là lục địa, phía đông và phía nam được bao bọc bởi các vòng cung đảo.
- Biển Đông nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết các đô thị nào sau đây có số dân từ 500 001 đến 1 000 000 người?
Đà Nẵng, Biên Hoà, Cần Thơ
Cần Thơ, Nam Định, Vinh
Thủ Dầu Một, Huế, Đà Lạt
Đà Lạt, Vũng Tàu, Biên Hòa
Chọn A.Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, ta thấy một số đô thị có dân cư từ 500 001 - 1 000 000 ở nước ta là Đà Nẵng, Biên Hòa và Cần Thơ (Bảng chú giải: kí hiệu ô vuông có dấu chấm tròn màu đen ở giữa và tìm trên bản đồ).
Cho biểu đồ về diện tích gieo trồng lúa phân theo các vụ ở nước ta

(Nguồn: Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Chuyển dịch cơ cấu diện tích gieo trồng lúa phân theo các vụ giai đoạn 2000 - 2016.
Quy mô và cơ cấu diện tích gieo trồng lúa phân theo các vụ giai đoạn 2000 - 2016.
Tình hình phát triển diện tích gieo trồng lúa phân theo các vụ giai đoạn 2000 - 2016.
Tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng lúa phân theo các vụ giai đoạn 2000 - 2016
Chọn A.Căn cứ vào biểu đồ (biểu đồ miền, số liệu tương đối %) và bảng chú giải → Biểu đồ thể hiện nội dung sự chuyển dịch cơ cấu diện tích gieo trồng lúa phân theo các vụ ở nước ta giai đoạn 2000 - 2016.
Các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở nước ta thường gắn liền với các khu công nghiệp chế biến có tác động nào sau đây?
Tạo thêm nhiều nguồn hàng xuất khẩu có giá trị.
Nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
Khai thác tiềm năng đất đai và khí hậu mỗi vùng.
Thúc đẩy cơ giới hoá, hoá học hoá, thuỷ lợi hoá.
Chọn B.
Việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến sẽ có tác động đến việc nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm. Vì nông sản sau khi thu hoạch sẽ được chế biến ngay, không mất thời gian và chất bảo quản, giữ được chất lượng, chất dinh dưỡng, tươi ngon - chất lượng sản phẩm tăng, chi phí giảm.
Nội thương ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
Đã thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.
Chưa có sự tham gia của các tập đoàn bán lẻ quốc tế lớn.
Không có hệ thống siêu thị nào do người Việt quản lí.
Phát triển chủ yếu dựa vào các doanh nghiệp Nhà nước.
Chọn A.Nội thương nước ta ngày càng phát triển, hàng hóa đa dạng phong phú và thu hút sự tham gia các nhiều thành phần kinh tế (Nhà nước, có vốn đầu tư nước ngoài, ngoài Nhà nước,...).
Năng suất lúa của vùng Đồng bằng sông Hồng cao nhất cả nước là do
mở rộng diện tích trồng lúa
nguồn lao động kinh nghiệm
đẩy mạnh trình độ thâm canh
tăng cường công tác thủy lợi
Chọn C.Năng suất lúa của vùng Đồng bằng sông Hồng cao nhất cả nước chủ yếu là do việc đẩy mạnh trình độ thâm canh cây lúa dựa trên nguồn lực về dân cư và cơ sở vật chất kỹ thuật.
Phương châm “sống chung với lũ” ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long nhằm mục đích nào sau đây?
Giảm bớt các thiệt hại do lũ mang lại
Thích nghi với sự biến đổi của khí hậu
Thay đổi tốc độ dòng chảy của sông
Khai thác các nguồn lợi về kinh tế từ lũ
Chọn D.Phương châm “sống chung với lũ” ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long nhằm khai thác các nguồn lợi về kinh tế do lũ hằng năm đem lại.
Cách biểu diễn lực tương tác giữa hai điện tích đứng yên trường hợp nào sau đây là sai?

Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Chọn B.Khi cho hai điện tích cùng loại lại gần nhau thì chúng đẩy nhau.
Một tia sáng truyền trong không khí tới mặt thoáng của một chất lỏng. Tia phản xạ và tia khúc xạ vuông góc với nhau như hình vẽ. Trong các điều kiện đó, giữa các góc i và r có hệ thức nào?

i=r+90°
i=90°−r
i=r−90°
i=60°−r
Chọn B.Tia phản xạ và tia khúc xạ vuông góc với nhau nên ta có i'+r=90°⇒i+r=90°⇒i=90°−r
Hai kim nam châm nhỏ đặt trên Trái Đất xa các dòng điện và các nam châm khác; đường nối hai trọng tâm của chúng nằm theo hướng Nam – Bắc. Nếu từ trường Trái Đất mạnh hơn từ trường kim nam châm, khi cân bằng, hai kim nam châm đó sẽ có dạng như thế nào?

Hình 4
Hình 3
Hình 2
Hình 1
Chọn D.Cả hai kim nam châm định hướng theo hướng Nam – Bắc của từ trường Trái Đất nên hình 1 đúng.
Hai nhạc cụ phát ra hai âm có đồ thị dao động mô tả như hình bên. Chọn phát biểu đúng?

Độ cao của âm 1 lớn hơn âm 2.
Hai âm có cùng âm sắc.
Hai âm có cùng tần số.
Độ cao của âm 2 lớn hơn âm 1.
Chọn A.
Từ đồ thị, ta thấy chu kì âm 2 lớn hơn chu kì âm 1 nên tần số âm 2 nhỏ hơn tần số âm 1. Do đó độ cao âm 1 lớn hơn âm 2
Ở Hà Nội, một sóng điện từ truyền theo phương thẳng đứng chiều từ dưới lên. Tại một điểm nhất định trên phương truyền sóng, khi vectơ cảm ứng từ hướng về phía Nam thì vecto cường độ điện trường hướng về phía nào?
Đông.
Nam.
Bắc.
Tây.
Chọn D.Trong quá trình truyền sóng, vectơ cường độ điện trường luôn vuông góc với vectơ cảm ứng từ và cả hai vectơ này luôn vuông góc với phương truyền sóng, tạo thành một tam diện thuận. Sóng điện từ truyền theo phương thẳng đứng chiều từ dưới lên. Tại một điểm nhất định trên phương truyền sóng, khi vectơ cảm ứng từ hướng về phía Nam thì vectơ cường độ điện trường hướng về phía Tây.
Các phản ứng hạt nhân không tuân theo định luật nào?
Bảo toàn năng lượng toàn phần
Bảo toàn điện tích
Bảo toàn khối lượng
Bảo toàn động lượng
Chọn C.Các phản ứng hạt nhân tuân theo các định luật: định luật bảo toàn điện tích, định luật bảo toàn động lượng, định luật bảo toàn năng lượng toàn phần.
Một con lắc lò xo đặt trên mặt phẳng nằm ngang gồm lò xo nhẹ có một đầu cố định, đầu kia gắn với vật nhỏ có khối lượng m. Ban đầu vật m được giữ ở vị trí để lò xo bị nén 9cm. Vật M có khối lượng bằng một nửa khối lượng vật m nằm sát m. Thả nhẹ m để hai vật chuyển động theo phương của trục lò xo. Bỏ qua mọi ma sát. Ở thời điểm lò xo có chiều dài cực đại lần đầu tiên, khoảng cách giữa hai vật m và M có giá trị bằng bao nhiêu cm? Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất.
Đáp án: 4,2
Khi hệ vật chuyển động từ vị trí biên ban đầu đến VTCB:
CLLX (m+M=1,5m) : vmax=Aω=Ak1,5m.

Khi đến VTCB, hai vật tách khỏi nhau do m bắt đầu chuyển động chậm dần, lúc này M chuyển động thẳng đều với vận tốc vmax ở trên.
Xét CLLX có vật m (vận tốc cực đại không thay đồi):
vmax=A'ω'=A'km=Ak1,5 m⇒A'=A1,5=91,5 cm
Từ khi tách nhau (qua VTCB) đến khi lò xo có chiều dài cực đại thì m đến vị trí biên Aˊ, thời gian dao động là Δt=T4=2π4ω'=π2ω'; với ω'=km=ω1,5⇒Δt=πω.21,5.
Trong thời gian này, M đi được quãng đường: s=vmax⋅Δt=ωA⋅πω⋅21,5=4,5π1,5 cm
Khoảng cách hai vật: Δd=s−A'≈4,2 cm.
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng đơn sắc với bước sóng λ, khoảng cách giữa hai khe là 1,0 mm. Vẫn giao thoa được quan sát qua một kính lúp có tiêu cự 5cm đặt cách mặt phẳng hai khe một khoảng L=65 cm. Một người có mặt bình thường đặt mắt sát kính lúp và quan sát hệ vân trong trạng thái không điều tiết thì thấy góc trông khoảng vân là 20,5'. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm trên là bao nhiêu?

620 nm.
500 nm.
580 nm.
550 nm.
Chọn B.
Góc trông vật = góc hợp giữa 2 tia sáng từ 2 đầu mút của vật tới quang tâm của mắt.

Góc trông khoảng vân α=tanα= ni f.
Khi quan sát khoảng vân qua kính lúp, mắt đặt sát kính lúp và muốn quan sát trong trạng thái không điều tiết (với mắt bình thường) thì ảnh của hệ vân qua kính lúp phải ở vô cùng, tức là khi đó hệ vân giao thoa sẽ nằm tại tiêu diện vật của kính lúp. Nói cách khác, tiêu diện vật của kính lúp đóng vai trò là màn ảnh của hệ giao thoa.
Theo đề bài: D=L−f=60( cm)
Do α≪ ⇒tanα≈α⇒α=if⇒i=fα=50.20,5.3,1460.180≈0,3 mm⇒λ=iaD=500 nm.
Đặt điện áp xoay chiều u vào hai đầu một đoạn mạch ghép nối tiếp gồm điện trở R, một cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và một tụ điện có điện dung C thay đổi được.

Gọi i là cường độ dòng điện tức thời qua mạch, φ là độ lệch pha giữa u và i. Khi điều chỉnh C thì thấy sự phụ thuộc của tanφ theo Zc được biểu diễn như đồ thị hình bên. Giá trị của R là bao nhiêu?
5Ω
5,8Ω
10Ω
7,2Ω
Chọn A.
Độ lệch pha giữa u và i: tanφ=ZL−ZCR.
Từ đồ thị ta thấy khi: ZC=6⇒tanφ=0⇒ZL−6R=0⇒ZL=6
ZC=0⇒tanφ=1,2V⇒ZLR=1,2⇒R=ZL1,2=5Ω
Nguồn sáng có cơng suất P=2W, phát ra bức xạ có bước sóng λ=0,597μm tỏa theo mọi hướng. Tính xem ở khoảng cách bao xa người ta còn có thể trông thấy được nguồn sáng này, biết rằng mắt còn thãy nguồn sáng khi có ít nhất n = 80 photon lọt vào mắt trong 1 giây. Biết con ngươi có đường kính d = 4 mm. Bỏ qua sự hấp thụ photon của môi trường.
274.103 m
234.103 m
254.103 m
264.103 m
Chọn A.
Số photon của nguồn sáng phát ra trong 1 giây: N0=Pε=Pλhc.
Gọi D là khoảng cách từ mắt đến nguồn sáng, thì số photon trên được phân bố đều trên mặt hình cầu có bán kính là D.
Số photon qua 1 đơn vị diện tích của hình cầu trong 1 giây là: n=N04πD2=Pλhc⋅4πD2
Số photon lọt vào con ngưoi trong 1 giây là: N=πd22n=πd24.Pλhc.4πD2=Pλd216hc.D2.
Để mắt còn nhìn thấy được nguồn sáng thì N≥80 (80 là độ nhạy của mắt - số photon ít nhắt lọt vào mắt mà mắt còn phát hiện ra).
Suy ra: Pλd216hc.D2≥n⇒D≤d4Pλnhc=4.10−342.0,597.10−680.6,625.10−34.3.108=274.103 m.
Một hỗn hợp X gồm ankan A và anken B, A có nhiều hơn B một nguyên tử cacbon, A và B đều ở thể khí (ở đktc). Khi cho 6,72 lít khí X (đktc) đi qua nước brom dư, khối lượng bình brom tăng lên 2,8 gam; thể tích khi còn lại chỉ bằng 23 thể tích hỗn hợp X ban đầu. Công thức phân tử của A, B và khối lượng của hỗn hợp X lần lượt là (Cho biết nguyên tư khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; Br = 80.)
C3H3;C2H4;5,8 gam
C4H10;C3H6;12,8 gam
C4H40;C3H6;5,8 gam
C3H8;C2H4;11,6 gam
Chọn D.
nx=0,3 mol; nanken =0,33=0,1 mol; nankm =0,2 mol
Khi cho X đi qua nước brom dư, anken B bị giữ lại Khối lượng bình brom tăng cũng chính là khối lượng anken: Manken =2,80,1=28
Công thức phân tử của anken có dạng CnH2n(n≥2):14n=28→n=2
Suy ra công thức phân tử của anken b là C2H4
A có nhiều hơn B một nguyên tử cacbon suy ra công thức phân tử của ankan A là C3H8
Khối lượng của hỗn hợp X là: mx=0,1.28+0,2.44=11,6 gam
Công thức phân tử của A, B và khối lượng của hỗn hợp X lần lượt là: C3H8, C3H8, 11,6 gam.
Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch chứa 0,15 mol Na2CO3 và 0,10 mol KHCO3. Số mol khí CO2 thu được phụ thuộc vào số mol HCl được biểu diễn trên đồ thị hình bên. Giá trị của (a + b) là

0,45
0,30
0,35
0,40
Chọn B.
Các phương trình hóa học lần lượt xảy ra:
HCl+Na2CO3→NaHCO3+NaCl
0,15 mol 0,15 mol 0,15 mol 0,15 mol
HCl+NaHCO3→NaCl+CO2+H2O
0,15 mol 0,15 mol 0,15 mol
HCl+KHCO3→KCl+CO2+H2O
0,1 mol 0,1 mol 0,1 mol
Dựa vào đồ thị các phản ứng hoá học trên ta suy ra
+) b là số mol CO2 tối đa thu được: b = 0,15 + 0,1 = 0,25
+) a là số mol CO2 sinh ra khi lượng HCl thêm vào là 0,2 mol: a = 0,2 – 0,15 = 0,05
→ a + b = 0,25 + 0,05 = 0,3.
X là kim loại thuộc nhóm IIA. Cho 1,7 gam hỗn hợp gồm kim loại X và Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 0,672 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, khi cho 1,9 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thấy thể tích khí hiđro sinh ra chưa đến 1,12 lít (đktc). Kim loại X là (Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: Mg = 24; Ca = 40; Zn=65; Sr = 88; Ba = 137.)
Ba.
Ca.
Sr.
Mg.
Chọn B.
X và Zn đều có hóa trị II trong hợp chất.
Zn+2HCl→ZnCl2+H2;X+2HCl→XCl2+H2nH2=nkim loai =0,67222,4=0,03 mol;Mkim loai =1,70,03=56,67;MZn=65⇒Mx<56,67X+H2SO4→XSO4+H2;nH2<1,1222,4=0,05 mol→nx<0,05 mol⇒Mx>1,90,05=38→38<Mx<56,67.
Vậy X là Ca.
Cho 13,35 gam hỗn hợp X gồm H2NCH2CH2COOH và CH3CH(NH2)COOH tác dụng với V ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Biết dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch HCl 1M. (Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Cl=35,5.) Giá trị của V là
100
150
200
250
Chọn A.nx=13,3589=0,15 molTa có: nx+nNaOH=nHCl→nNaOH=0,25.1−0,15=0,1 mol→V=0,1 lít = 100 ml
Phản ứng điều chế etyl axetat trong phòng thí nghiệm được mô tả như hình vẽ:

Cho các phát biểu sau:
(a) Etyl axetat có nhiệt độ sôi thấp nên dễ bị bay hơi khi đun nóng.
(b) H2SO4 đặc vừa làm chất xúc tác, vừa có tác dụng hút nước.
(c) Etyl axetat qua ống dẫn dưới dạng hơi nên cần làm lạnh bằng nước đá để ngưng tụ.
(d) Phản ứng xảy ra trong thí nghiệm trên được gọi là phản ứng este hóa.
(e) Để nâng cao hiệu suất phản ứng có thể thay hỗn hợp trong ống nghiệm bằng rượu trắng giảm ăn và H2SO4 đặc.
Số phát biểu đúng là
4
5
2
3
Chọn A.
Các phát biểu đúng là: (a), (b), (c), (d).
Phát biểu (e) không đúng vì rượu trắng và giắm ăn có nồng độ thấp hơn ancol etylic và axit axetic dùng trong thí nghiệm trên làm giảm hiệu suât phản ứng.
Chất có thể trùng hợp tạo ra polime là
CH3OH.
CH3COOH.
CH3COOCH3.
CH2 = CH - COOH.
Chọn D.Chất có thể trùng hơp tạo ra polime là CH2=CH−COOH
Nung nóng hoàn toàn 27,3 gam hỗn hợp chất rắn gồm NaNO3 và Cu(NO3) 2. Sau phản úng xảy ra hoàn toàn, hỗn hợp khí thoát ra được dẫn vào nước dư thấy có 1,12 lít khí (đktc) không bị hấp thụ (lượng oxi hòa tan trong nước không đáng kể). Khối lượng Cu(NO3) 2 ban đầu là (Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: N = 14; O = 16; Na = 23; Cu=64.)
4,4 gam.
10,3 gam.
18,8 gam.
28,2 gam.
Chọn C.
Gọi x, y lần lượt là số mol của NaNO3 và CU(NO3)2
2NaNO3→to2NaNO2+O2
x mol x mol 0,5x mol
CuNO32→toCuO+2NO2+12O2
y mol 2y mol 0,5y mol
Khi thoát ra được dẫn vào nước dư:
2NO2+12O2+H2O→2HNO3
2y mol 0,5y mol
Ta có hệ phương trình: 85x+188y=27,30,5x=1,1222,4→x=0,1y=0,1
Khối lương CU(NO3)2 ban đầu là: mCuNO3)2=0,1.188=18,8 gam.
Cho các dung dịch: NaCl, NaOH, NH3, Ba(OH) 2, có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH lớn nhất là dung dịch
NaOH.
Ba(OH)2.
NH3.
NaCl.
Chọn B.
Dung dịch có pH lớn nhất khi có nồng độ OH- lớn nhất và dung dịch đó là Ba(OH)2.
Cho cân bằng hóa học: CaCO3(r)⇄t0CaO(r)+CO2(k). Biết phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt. Để cân bằng đã cho chuyển dịch theo chiều thuận thì phải
tăng nồng độ khí CO2.
tăng áp suất.
giảm nhiệt độ.
tăng nhiệt độ.
Chọn D.
Để cân bằng đã cho chuyển dịch theo chiều thuận thì phải tăng nhiệt độ.
Tăng nhiệt độ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nhiệt độ, hay chiều thu nhiệt (phản ứng thuận).
Ngược lại, giảm nhiệt độ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng nhiệt độ, hay chiều tỏa nhiệt (phản ứng nghịch). → Loại C.
Tăng nồng độ khí CO2, cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nồng độ khí CO2, tức là chiều nghịch. → Loại A.
Số phân tử khí vế trái = 0 < số phân tử khí vẽ phải = 1→ Tăng áp suất làm cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số phân tử khí, tức là chiều nghịch. → Loại B.
Đốt cháy 8,56 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X, Y (đều được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol; Mx <My) cần vừa đủ 0,34 mol O2, thu được CO2, và H2O. Mặt khác, cho 8,56 gam E tác dụng với dung dịch NaOH (lấy dư 25% so với lượng phản ứng), thu được dung dịch Z. Cô cạn Z thủ được các ancol cùng dãy đồng đẳng và hỗn hợp chất rắn T. Đốt cháy T, thu được sản phẩm gồm CO2, 0,27 gam H2O và 0,075 mol Na2CO3. Biết các chất trong T đều có phân tử khối nhỏ hơn 180 và các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng của Y trong 8,56 gam E bằng bao nhiêu gam? (Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; O = 16; Na=23)
Đáp án: 7,18,56 gam E XY+0,34mol O2→CO2+H2O a mol b molnNaOH=2.nNa2CO3=0,15 mol→nNaOHdl=0,03 mol; nNaOHp/1=0,12 molnNaOHp/1=nCOONa=0,12 mol2a+b=0,12.2+0,34.244a+18b=8,56+0,34.32→a=0,36b=0,2nNaOHdu=nH(T)→ Các muối cacboxylat ở trong T không chứa H và các chất trong T đều có phân tử khối nhỏ hơn 180 suy ra 2 muối trong T là:NaOOC−COONa(xmol);NaOOC−C≡C−COONa(ymol)2x+2y=0,12x+3y=0,36−0,2→x=0,01y=0,05
Gọi số C trong X và Y Iần lượt là k và h ta có:
0,01k+0,05h=0,36→k=h=6mY=0,05.142=7,1gam
Ở lá, hơi nước thoát chủ yếu qua con đường nào?
Qua lớp cutin
Qua khí khổng
Qua gân lá
Qua mô giậu
Chọn B.Ở lá, hơi nước thoát chủ yếu qua con đường khí khổng.
Để kích thích mô sẹo (callus) mọc chồi khi nuôi cấy trong ống nghiệm, môi trường nuôi cấy cần có các hoocmôn và nồng độ tương quan giữa chúng như thế nào?
Nồng độ auxin cao hơn xitôkinin.
Nồng độ auxin thấp hơn xitôkinin.
Nồng độ gibêrêlin cao hơn axit abxixic.
Nồng độ gibêrêlin thấp hơn axit abxixic.
Chọn B.Để kích thích mô sẹo (callus) mọc chồi khi nuôi cấy trong ống nghiệm, môi trường nuôi cấy cần có các hoocmôn và nồng độ tương quan: nồng độ auxin thấp hơn xitôkinin (kích thích ra chồi).
Khi nói về sự thụ tinh ở động vật, nhận định nào sau đây sai?
Ở động vật có hình thức thụ tinh trong hoặc thụ tinh ngoài.
Sự thụ tinh ngoài chỉ có thể diễn ra ở môi trường nước.
Sự thụ tinh trong thường diễn ra trong cơ quan sinh dục của con cái.
Ếch đồng là động vật sinh sản bằng hình thức thụ tinh trong
Chọn D.Ếch đồng sinh sản bằng hình thức thụ tinh ngoài.
Cho các loài cây sau:
I. Dưa hấu. II. Đậu tương. III. Nho. IV. Củ cải đường.
Trong những loài trên, có bao nhiêu loài có thể áp dụng phương pháp tạo giống cây tam bội để làm tăng năng suất cây trồng?
1
2
4
3
Chọn D.Các loài cây có thể áp dụng phương tạo giống cây trồng tam bội để tăng năng suất cây trồng là: dưa hấu, nho, củ cải đường. Người ta thường dùng phương pháp gây biến đổi gen để tạo ra các giống đậu tương khác nhau.
Cho các bước sau:
I. Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.
II. Tạo ADN tái tổ hợp.
III. Đưa ADN vào trong tế bào nhận.
Trình tự đúng trong kĩ thuật chuyển gen là
II → III → I.
II → I → III.
III III.
III → II → I.
Chọn A.
Trình tự đúng trong kĩ thuật chuyển gen là II →III→I
II. Tạo ADN tái tổ hợp.
III. Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
I. Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.
Trong một chuỗi thức ăn ở hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào đứng liền kề phía sau sinh vật sản xuất?
Sinh vật tiêu thụ bậc 0.
Sinh vật tiêu thụ bậc 1.
Sinh vật tiêu thụ bậc 2.
Sinh vật tiêu thụ bậc 3.
Chọn B.Trong một chuỗi thức ăn ở hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào đứng liền kề phía sau sinh vật sản xuất là sinh vật tiêu thụ bậc 1.
Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng khi nói về giao phối không ngẫu nhiên trong quần thể?
I. Làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một hướng nhất định.
II. Có thể dẫn đến làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền.
III. Làm thay đổi thành phần kiểu gen nhưng không thay đổi tần số alen của quần thể.
IV. Làm tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp, giảm dần tần số kiểu gen dị hợp.
2
4
3
1
Chọn C. Các nhận định đúng khi nói về giao phối không ngẫu nhiên trong quần thể là II, III, IV. Ý I sai do: giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen trong quần thể.
Giả sử một quần xã có lưới thức ăn như sau. Biết loài A là sinh vật sản xuất, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về lưới thức ăn này?

I. Chuỗi thức ăn dài nhất có 6 bậc dinh dưỡng.
II. Có tổng số 11 chuỗi thức ăn.
III. Nếu loại bỏ bớt cá thể của loài A thì các loài còn lại đều có xu hướng giảm số lượng cá thể.
IV. Nếu loài A bị nhiễm độc ở nồng độ thấp thì loài H sẽ bị nhiễm độc ở nồng độ cao hơn so với loài A.
1
3
4
2
Chọn B.
Các ý đúng là I, III, IV.
+ Chuỗi thức ăn dài nhất có 6 bậc dinh dưỡng là: A→G→E→H→C→D.Suy ra I đúng.
+ Ý III đúng vì loài A là sinh vật sản xuất, nên nếu loài A bị giảm thì các loài còn lại trong quần thể cũng có xu hướng giảm.
+ Ý IV đúng do ở bậc dinh càng cao thì khả năng tích trữ chất độc càng tăng
+ Ý II sai do tổng số chuỗi là 15 chuỗi.
Quan sát hình vẽ sau:

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu phù hợp với hình vẽ?
I. Hình vẽ trên mô tả sự điều hoà hoạt động của opêron Lac khi môi trường không có lactôzơ.
II. Khi môi trường không có lactôzơ, prôtêin ức chế liên kết với vùng khởi động ngăn cản quá trình phiên mã làm cho các gen cấu trúc không hoạt động.
III. Khi môi trường không có lactôzơ, enzim ARN pôlimeraza bám vào vùng vận hành và khởi đầu phiên mã.
IV. Gen điều hoà R nằm trong opêron Lac khi hoạt động sẽ tổng hợp nên prôtêin ức chế.
1
2
3
4
Chọn A.
Ý đúng là I. Các ý còn lại sai do:
+ Khi môi trường không có lactôzơ, prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã làm cho các gen cấu trúc không hoạt động.
+ Khi môi trường không có lactôzơ, các gen cấu trúc không tiến hành quá trình phiên mã.
+ Gen điều hòa R không nằm trong opêron Lac.
Có một bệnh thoái hóa xuất hiện ở những người từ độ tuổi 35 đến 45. Bệnh gây ra bởi một alen trội. Một cặp vợ chồng có hai con đều đang ở độ tuổi dưới 20. Một trong hai bố mẹ (dị hợp tử) biểu hiện bệnh, nhưng người còn lại, ở độ tuổi trên 50, thì không. Xác suất để cả hai đứa trẻ đều biểu hiện bệnh khi đến tuổi trưởng thành là bao nhiêu?
Đáp án: 0,25.
Quy ước gen: A- bị bệnh; aa không bị bệnh
Người bố (mẹ) biểu hiện bệnh có kiểu gen Aa.
Người bố (mẹ) còn lại trên 50 tuổi không biểu hiện bệnh có kiểu gen aa.
P: Aa × aa → 1Aa : 1aa.
Để 2 người con đều biểu hiện bệnh thì hai người con phải có kiểu gen Aa với xác suất: 12×12=14=0,25.








