Đề thi tham khảo TS vào 10 năm học 2025 - 2026_Môn Toán_TP Quảng Nam
Đề thi

Đề thi tham khảo TS vào 10 năm học 2025 - 2026_Môn Toán_TP Quảng Nam

A
Admin
ToánÔn vào 1094 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = - 2\\x + y = 0\end{array} \right.\)?

\(\left( {1\,;\,\,-1} \right).\)

\[\left( {-1\,;\,\,1} \right).\]

\[\left( {1\,;\,\,1} \right).\]

\[\left( {-1\,;\,\,-1} \right).\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cách 1. Sử dụng MTCT để tìm nghiệm của hệ hai phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = - 2\\x + y = 0.\end{array} \right.\)

Với MTCT phù hợp, ta bấm lần lượt các phím:

Trên màn hình cho kết quả \(x = - 1,\) ta bấm tiếp phím màn hình cho kết quả \(y = 1.\)

Vậy cặp số \[\left( {-1\,;\,\,1} \right)\] là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = - 2\\x + y = 0.\end{array} \right.\)

Cách 2. Thay \(x = 1;\,\,y = - 1\) vào hệ phương trình đã cho, ta được:

\(\left\{ \begin{array}{l}2 \cdot 1 + 3 \cdot \left( { - 1} \right) = - 1\,\,\left( { \ne - 2} \right)\\1 + \left( { - 1} \right) = 0\,\,\left( { \ne 1} \right)\end{array} \right..\)

Tương tự, thay giá trị của \(x\)\(y\) lần lượt của các cặp số ở phương án B, C, D vào hệ phương trình đã cho, ta thấy chỉ có cặp số \[\left( {-1\,;\,\,1} \right)\] là nghiệm của cả hai phương trình trong hệ.

Vậy cặp số \[\left( {-1\,;\,\,1} \right)\] là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = - 2\\x + y = 0.\end{array} \right.\)

Cách 3. Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = - 2\\x + y = 0.\end{array} \right.\)

Cộng từng vế hai phương trình của hệ phương trình trên, ta được: \(2x = - 2\) nên \(x = - 1.\)

Thay \(x = - 1\) vào phương trình \(x + y = 0,\) ta được:

\( - 1 + y = 0,\) nên \(y = 1.\)

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là \[\left( {-1\,;\,\,1} \right).\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Bất phương trình nào sau đây không phải là bất phương trình bậc nhất một ẩn \[x\]?

\(2x + 1 \ge 0.\)

\[2 - 3x < 0.\]

\[ - 2x \le 0.\]

\[{x^2} + x < 2.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bất phương trình có dạng \[ax + b < 0\] (hoặc \[ax + b > 0\,;\,\,ax + b \le 0\,;\,\,ax + b \ge 0\,)\] trong đó \[a\,,\,\,b\] là hai số đã cho, \(a \ne 0\) được gọi là bất phương trình bậc nhất một ẩn \(x.\)

Các bất phương trình \(2x + 1 \ge 0\,,\,\,2 - 3x < 0\,,\,\, - 2x \le 0\) có dạng trên là bất phương trình bậc nhất một ẩn.

Bất phương trình \[{x^2} + x < 2\] có vế trái là đa thức bậc hai, vế phải là 2 nên không phải là bất phương trình bậc nhất một ẩn.

Vậy chọn đán án D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Tìm căn bậc hai của  49.

7 và \[-7.\]

\[-7.\]

7.

\[\sqrt 7 \]\( - \sqrt 7 .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Căn bậc hai của  49 là 7 và \[-7.\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Phương trình bậc hai \[a{x^2} + bx + c = 0\] có biệt thức \[\Delta \] bằng

\[{b^2} + ac\].

\[{b^2} - ac\].

\[{b^2} + 4ac\].

\[{b^2} - 4ac\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình bậc hai \[a{x^2} + bx + c = 0\] có biệt thức \[\Delta = {b^2} - 4ac\] .

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Điều kiện xác định của \(\sqrt x \)

\[x > 0\].

\[x \ge 0\].

\[x < 0\].

\[x \le 0\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điều kiện xác định của \(\sqrt x \)\[x \ge 0\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Phương trình bậc hai \[a{x^2} + bx + c = 0\]\[a - b + c = 0\]. Khi đó, hai nghiệm của phương trình là

\[{x_1} = - 1,\,\,{x_2} = - \frac{c}{a}.\]

\[{x_1} = - 1,\,\,{x_2} = \frac{c}{a}.\]

\[{x_1} = 1,\,\,{x_2} = \frac{c}{a}.\]

\[{x_1} = 1,\,\,{x_2} = - \frac{c}{a}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình bậc hai \[a{x^2} + bx + c = 0\]\[a - b + c = 0\]. Khi đó, hai nghiệm của phương trình là \[{x_1} = - 1,\,\,{x_2} = - \frac{c}{a}.\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một con xúc xắc 50 lần cho kết quả như sau:

Số chấm xuất hiện

1

2

3

4

5

6

Tần số

8

7

?

8

6

11

Tần số xuất hiện mặt 3 chấm là

9.

10.

11.

12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tần số xuất hiện mặt 3 chấm là: \(50 - 8 - 7 - 8 - 6 - 11 = 10\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho đường tròn \[\left( {O\,;\,\,3\,{\rm{cm}}} \right)\] và hai điểm \[A,\,\,B\] thỏa mãn \[OA = 3\,{\rm{cm,}}\,\,OB = 4\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]Khẳng định nào sau đây đúng?

Điểm \[A\] nằm trong \[\left( O \right),\] điểm \[B\] nằm ngoài \[\left( O \right).\]

Điểm \[A\] nằm ngoài \[\left( O \right),\] điểm \[B\] nằm trên \[\left( O \right).\]

Điểm \[A\] nằm trên \[\left( O \right),\] điểm \[B\] nằm ngoài \[\left( O \right).\]

Điểm \[A\] nằm trên \[\left( O \right),\] điểm \[B\] nằm trong \[\left( O \right).\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \[OA = R\,\,\left( { = 3\,{\rm{cm}}} \right)\] nên điểm \[A\] nằm trên \[\left( O \right)\];

Vì \[OB > R\,\,\left( {4\,\,{\rm{cm}} > 3\,{\rm{cm}}} \right)\] nên điểm \[B\] nằm trên \[\left( O \right)\].

Vậy khẳng định đúng là: Điểm \[A\] nằm trên \[\left( O \right),\] điểm \[B\] nằm ngoài \[\left( O \right).\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Không gian mẫu của phép thử là

số kết quả có thể xảy ra của phép thử.

kết quả có thể xảy ra của phép thử.

tập hợp tất cả các kết quả thuận lợi của một biến cố.

tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Không gian mẫu của phép thử là tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử.

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A.\] Khẳng định nào sau đây đúng?

\(AC = BC \cdot \tan B\).

\(AB = BC \cdot \tan B\).

\(AC = AB \cdot \tan B\).

\(AB = AC \cdot \tan B\).

Xem đáp án

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A.\] Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\]có

\(AB = AC \cdot \tan C\,;\,\,AC = AB \cdot \tan B\).

Vậy khẳng định đúng là \(AC = AB \cdot \tan B\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác là giao điểm của ba đường nào trong tam giác đó?

Ba đường trung tuyến.

Ba đường trung trực.

Ba đường cao.

Ba đường phân giác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác là giao điểm của ba đường trung trực trong tam giác đó.

12. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình trụ có bán kính đáy \[R,\] chiều cao \[h.\] Thể tích \[V\] của hình trụ được tính bởi công thức

\(V = \pi {R^2}h.\)

\(V = \frac{1}{3}\pi {R^2}h.\)

\(V = 2\pi Rh.\)

\(V = \pi Rh.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Thể tích \[V\] của hình trụ được tính bởi công thức \(V = \pi {R^2}h.\)

Đoạn văn

PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 13-14. (1,5 điểm)

13. Tự luận
1 điểm
1) Rút gọn biểu thức \(A = \sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} \cdot 2} \,\, - \,\,\frac{{\sqrt 6 }}{{\sqrt 3 }}\) .
Xem đáp án

Ta có \(A = \sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} \cdot 2} \,\, - \,\,\frac{{\sqrt 6 }}{{\sqrt 3 }} = 3\sqrt 2 \,\, - \,\,\sqrt 2 = 2\sqrt 2 \).

14. Tự luận
1 điểm

2) Vẽ đồ thị \(\left( P \right)\) của hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}.\)

Xem đáp án

Ta có bảng giá trị:

x

−2

−1

0

1

2

\(y = \frac{1}{2}{x^2}\)

2

\(\frac{1}{2}\)

0

\(\frac{1}{2}\)

2

Trên mặt phẳng tọa độ, lấy các điểm \[M\left( { - 2\,;\,\,2} \right),\,\,N\left( { - 1\,;\,\,\frac{1}{2}} \right),\,\,O\left( {0\,;\,\,0} \right),\,\,\]\[N'\left( {1\,;\,\,\frac{1}{2}} \right),\,\,M'\left( {2\,;\,\,2} \right).\]

Đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\) là một đường parabol đỉnh \[O,\] đi qua các điểm trên và có dạng như dưới đây.

2) Vẽ đồ thị \(\left( P \right)\) của hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}.\) (ảnh 1)

Đoạn văn

Câu 15-16: (1,0 điểm)

15. Tự luận
1 điểm
1)Gọi \({x_1},\,\,{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \(2{x^2} - 3x - 4 = 0\). Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(A = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} + {x_1}{x_2}\).
Xem đáp án

Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{3}{2}\\{x_1}{x_2} = - 2.\end{array} \right.\)

Khi đó \(A = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} + {x_1}{x_2}\)

\( = {\left( {\frac{3}{2}} \right)^2} + \left( { - 2} \right) = \frac{9}{4} - 2 = \frac{1}{4}.\)

Vậy giá trị của biểu thức \(A\) bằng \(\frac{1}{4}\).
16. Tự luận
1 điểm
2) Giải bất phương trình \( - 2x + 3 \ge 0.\)
Xem đáp án

Ta có \( - 2x + 3 \ge 0\)

\( - 2x \ge - 3\)

\(x \le \frac{3}{2}\).

Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x \le \frac{3}{2}.\)
Đoạn văn

Câu 17-18: (1,5 điểm)

17. Tự luận
1 điểm
1) Bảng A của một giải Bóng đá gồm 4 đội bóng tham gia thi đấu, hai đội bóng bất kì thi đấu với nhau đúng một trận. Mỗi trận đấu, đội thua được 0 điểm, đội thắng được 3 điểm, hai đội hòa nhau mỗi đội được 1 điểm; số điểm của mỗi trận đấu bằng tổng số điểm của hai đội bóng tham gia trận đấu đó. Biết rằng tổng số điểm của tất cả các trận đấu bằng 16 điểm. Tính số trận hòa và số trận thắng (trận đấu có đội thắng, đội thua) của Bảng A.
Xem đáp án

Gọi \(x,\,\,y\) lần lượt là số trận hòa và số trận thắng\(\left( {x,\,\,y \in \mathbb{N}*} \right)\).

Mỗi đội bóng thi đấu với 3 đội còn lại, do đó có tất cả: \[\frac{{4 \cdot 3}}{2} = 6\] (trận).

Do đó ta có: \(x + y = 6 & \left( 1 \right)\)

Tổng số điểm trận hòa là \(2x\) (điểm)

Tổng số điểm trận thắng là \(3y\) (điểm).

Theo đề bài, tổng số điểm của tất cả các trận đấu bằng 16 điểm nên ta có phương trình

\(2x + 3y = 16 & \left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 6\\2x + 3y = 16\end{array} \right.\].

Giải hệ phương trình, ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 4\end{array} \right.\,\,\,\left( {{\rm{TM}}} \right)\).

Vậy có 2 trận hòa và 4 trận thắng.

18. Tự luận
1 điểm
2) Một túi đựng 4 viên bi có cùng khối lượng và kích thước, được đánh số \[1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4.\] Lấy ngẫu nhiên lần lượt 2 viên bi từ túi đó, viên bi lấy ra lần đầu không trả lại vào túi. Mô tả không gian mẫu của phép thử và tính xác suất để lấy được 2 viên bi mà tổng hai số trên hai viên bi đó là số lẻ.
Xem đáp án

Không gian mẫu của phép thử là:

\[\Omega = \left\{ {\left( {1\,,\,\,2} \right)\,;\,\,\left( {1\,,\,\,3} \right)\,;\,\,\left( {1\,,\,\,4} \right)\,;\,\,\left( {2\,,\,\,1} \right)\,;\,\,\left( {2\,,\,\,3} \right)\,;\,\,\left( {2\,,\,\,4} \right)\,;\,\,\left( {3\,,\,\,1} \right)\,;\,\,\left( {3\,,\,\,2} \right)\,;\,\,\left( {3\,,\,\,4} \right)\,;\,\,\left( {4\,,\,\,1} \right)\,;\,\,\left( {4\,,\,\,2} \right)\,;\,\,\left( {4\,,\,\,3} \right)} \right\}.\]

Số các kết quả có thể xảy ra (số phần tử của không gian mẫu) là \(n\left( \Omega \right) = 12\).

Gọi A là biến cố “Lấy được 2 viên bi mà tổng hai số trên hai viên bi đó là số lẻ.

Số kết quả thuận lợi của biến cố A là \(n\left( {\rm{A}} \right) = 8\).

Xác suất của biến cố A là \({\rm{p}}\left( {\rm{A}} \right) = \frac{{n\left( {\rm{A}} \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{8}{{12}} = \frac{2}{3}\).

Đoạn văn

Câu 19-21: (2,5 điểm)Cho tam giác \[ABC\] nhọn \[\left( {AB < AC} \right)\] có đường cao \[AD\] và đường phân giác trong \[AO\]\[\left( {D,O} \right.\] thuộc cạnh \[\left. {BC} \right).\] Kẻ \[OM\] vuông góc với \[AB\] tại \[M,\,\,ON\] vuông góc với \[AC\] tại \[N.\]

19. Tự luận
1 điểm
1) Chứng minh bốn điểm \[D,M,N,O\] cùng nằm trên một đường tròn.
Xem đáp án

1) Chứng minh bốn điểm \[D,M,N,O\] cùng nằm trên một đường tròn. (ảnh 1)

Ta có \[\widehat {AMO} = \widehat {ANO} = 90^\circ \] (giả thiết); \[\widehat {ADO} = 90^\circ \] (giả thiết).

Tam giác \[AMO\] vuông tại \[M\] nên tam giác \[AMO\] nội tiếp đường tròn đường kính \[AO\] có tâm là trung điểm của cạnh huyền \[AO.\]

Tương tự, hai tam giác \[ADO\]\[ANO\] ngoại tiếp đường tròn đường kính \[AO.\]

Suy ra bốn điểm \[D,M,N,O\] cùng nằm trên đường tròn đường kính \[AO.\]

20. Tự luận
1 điểm
2) Chứng minh \(OM = ON\)\[\widehat {BDM} = \widehat {ODN}.\]
Xem đáp án

Xét \[\Delta OAM\] và \(\Delta OAN\) có:

\(\widehat {OMA} = \widehat {ONA} = 90^\circ \); cạnh \(OA\) chung;

\(\widehat {OAM} = \widehat {OAN}\) (vì \[AO\] đường phân giác trong của \(\Delta ABC\,)\)

Do đó \[\Delta OAM = \Delta OAN\] (cạnh huyền – góc nhọn).

Suy ra \[OM = ON\] (hai cạnh tương ứng).

Do tứ giác MDON nội tiếp nên \[\widehat {ODN} = \widehat {OMN}\]\[\widehat {BDM} = \widehat {ONM}\].

\[\widehat {ONM} = \widehat {OMN}\](do tam giác OMN cân tại O). Suy ra \[\widehat {ODN} = \widehat {BDM}\] (đpcm).

* Cách khác:

Chứng minh được hai tam giác OAMOAN bằng nhau suy ra OM = ON.

Ta có \[\widehat {BDM} + \widehat {ADM} = 90^\circ \], \[\widehat {MAO} + \widehat {AOM} = 90^\circ \].

\[\widehat {ADM} = \widehat {AOM}\] (cùng chắn cung \[AM),\] suy ra \[\widehat {BDM} = \widehat {MAO}\].

Lại có \[\widehat {MAO} = \widehat {OAN}\] (tính chất đường phân giác). Suy ra \[\widehat {BDM} = \widehat {OAN}\].

Hơn nữa \[\widehat {OAN} = \widehat {ODN}\] (cùng chắn cung \[ON),\] suy ra \[\widehat {BDM} = \widehat {ODN}\] (đpcm).

21. Tự luận
1 điểm
3) Qua \[O,\] kẻ đường thẳng vuông góc với \[BC\] cắt \[MN\] tại \[I,\,\,AI\] cắt \[BC\] tại \[K.\] Chứng minh \[K\] là trung điểm của \[BC.\]
Xem đáp án

Qua \[I,\] kẻ đường thẳng song song với \[BC\] cắt \[AB,\,\,AC\] lần lượt tại \[P,\,\,Q.\]

Ta có: \[\widehat {IOP} = \widehat {IMP} = \widehat {INA}\], \[\widehat {INA} = \widehat {IOQ}\] (vì tứ giác \[OINQ\] nội tiếp).

Suy ra \[\widehat {IOP} = \widehat {IOQ}\]. Mà \[OI \bot PQ\] nên \[OI\] là trung tuyến của tam giác \[OPQ.\]

Ta có \[PQ\,{\rm{//}}\,BC\] nên \[\frac{{IP}}{{KB}} = \frac{{AI}}{{AK}} = \frac{{IQ}}{{KC}}\]. Mà \[IP = IQ,\] suy ra \[KB = KC.\]

Vậy \[K\] là trung điểm của \[BC.\]

22. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm)Một cái thùng đựng nước được tạo thành từ việc cắt mặt xung quanh của một hình nón bởi một mặt phẳng vuông góc với trục của hình nón. Miệng thùng là đường tròn có bán kính bằng hai lần bán kính mặt đáy của thùng. Bên trong thùng có một cái phễu dạng hình nón có đáy là đáy của thùng, có đỉnh là tâm của miệng thùng (xem hình minh họa). Biết rằng đổ 12 lít nước vào thùng thì đầy thùng (nước không chảy được vào bên trong phễu), tính thể tích của phễu.

Biết rằng đổ 12 lít nước vào thùng thì đầy thùng (nước không chảy được vào bên trong phễu), tính thể tích của phễu. (ảnh 1)

 

Xem đáp án

Biết rằng đổ 12 lít nước vào thùng thì đầy thùng (nước không chảy được vào bên trong phễu), tính thể tích của phễu. (ảnh 2)

Đường sinh \[AB\] cắt trục \[OO'\] tại \[C.\] Khi đó hai hình nón có đỉnh \[O,\,\,C\] có chung đáy là hình tròn \[\left( {O'} \right)\] có thể tích bằng nhau.

Gọi \[{V_1}\] là thể tích hình nón đỉnh \[C,\] đáy là hình tròn \[\left( {O'} \right)\]; \[{V_2}\] là thể tích hình nón đỉnh \[O,\] đáy là hình tròn \[\left( {O'} \right)\]; \[V\] là thể tích hình nón đỉnh \[C,\] đáy là hình tròn \[\left( O \right)\];

\({V_n} = 12\) là thể tích nước đổ vào.

Ta có \[\frac{{{V_1}}}{V} = \frac{{\frac{1}{3} \cdot CO' \cdot \pi \cdot O'{B^2}}}{{\frac{1}{3} \cdot CO \cdot \pi \cdot O{A^2}}} = \frac{{CO'}}{{CO}} \cdot {\left( {\frac{{O'B}}{{OA}}} \right)^2} = \frac{1}{{\rm{2}}} \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{8}\].

Suy ra \[{V_1}\, = {V_2} = \frac{1}{8}V & \left( 1 \right)\].

Do đó thể tích nước đổ vào \({V_n} = \frac{6}{8}V\, & \left( 2 \right)\) (vì \[{V_1} + {V_2}\, + {V_n} = V\]).

Từ \[\left( 1 \right)\]\(\left( 2 \right)\)suy ra \[{V_1} = {V_2} = \frac{1}{6}{V_n} = \frac{1}{6} \cdot 12 = 2\] l(ít).

Vậy thể tích của phễu là 2 lít.