Đề thi minh họa môn Toán vào 10 tỉnh Đắk Lắk năm học 2025-2026
Đề thi

Đề thi minh họa môn Toán vào 10 tỉnh Đắk Lắk năm học 2025-2026

A
Admin
ToánÔn vào 10164 lượt thi
16 câu hỏi
Đoạn văn

Câu 1-4: (2,0 điểm)

1. Tự luận
1 điểm
1) Giải bất phương trình: \(x - 2 > 3.\)
Xem đáp án

Giải bất phương trình:

\(x - 2 > 3\)

\[x > 3 + 2\]

\[x > 5.\]

Vậy bất phương trình có nghiệm là \[x > 5.\]

2. Tự luận
1 điểm
2) Tính giá trị của biểu thức: \(\sqrt {36} - \sqrt {25} .\)
Xem đáp án

Ta có: \(\sqrt {36} - \sqrt {25} = 6 - 5 = 1.\)

3. Tự luận
1 điểm
3) Cho hàm số: \(y = 2{x^2}\) có đồ thị \(\left( P \right).\) Tìm các điểm thuộc đồ thị \(\left( P \right)\) có hoành độ \(x = 0,\,\,x = 2.\)
Xem đáp án

Thay \(x = 0\) vào hàm số \(y = 2{x^2},\) ta được: \(y = 2 \cdot {0^2} = 0.\)

Suy ra điểm \(\left( {0;0} \right)\) thuộc đồ thị \(\left( P \right).\)

Thay \(x = 2\) vào hàm số \(y = 2{x^2},\) ta được: \(y = 2 \cdot {2^2} = 8.\)

Suy ra điểm \(\left( {2;8} \right)\) thuộc đồ thị \(\left( P \right).\)

4. Tự luận
1 điểm
4) Giải hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - y = 5}\\{x + y = - 2}\end{array}} \right..\)
Xem đáp án

Xét hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - y = 5}\\{x + y = - 2}\end{array}} \right..\)

Cộng từng vế hai phương trình của hệ phương trình đã cho, ta có: \(3x = 3,\) suy ra \[x = 1.\]

Thay \(x = 1\) vào phương trình \(x + y = - 2,\) ta được: \(1 + y = - 2,\) suy ra \[y = - 3.\]

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \(\left( {x;y} \right) = \left( {1; - 3} \right).\)

Đoạn văn

Câu 5-7: (3,0 điểm)

5. Tự luận
1 điểm

1) Cho phương trình: \({x^2} - 2x + m = 0.\)

a) Giải phương trình (1) khi \(m = 0.\)

b) Biết rằng khi \(m = - 2\) phương trình (1) có hai nghiệm là \({x_1},\,\,{x_2}.\) Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(M = x_1^2 + {x_2}^2 - {x_1}{x_2}.\)

Xem đáp án

a) Khi \(m = 0\) ta có phương trình \({x^2} - 2x = 0.\)

Giải phương trình: \[x\left( {x - 2} \right) = 0\]

\[x = 0\] hoặc \[x - 2 = 0\]

\[x = 0\] hoặc \[x = 2.\]

Vậy khi \(m - 2\) thì phương trình đã cho có hai nghiệm là \[x = 0;\,\,x = 2.\]

b) Khi \(m = - 2\) ta có phương trình: \({x^2} - 2x - 2 = 0.\)

Áp dụng định lí Viète ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = 2}\\{{x_1} \cdot {x_2} = - 2}\end{array}} \right..\)

Ta có: \(M = x_1^2 + x_2^2 - {x_1}{x_2} = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 3{x_1}{x_2} = {2^2} - 3 \cdot \left( { - 2} \right) = 10.\)

6. Tự luận
1 điểm
2) Cho biểu thức: \(A = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}} - \frac{2}{{\sqrt x + 1}},\) với \(x \ge 0\)\(x \ne 1\).

a) Rút gọn biểu thức \(A.\)

b) Tìm tất cả các giá trị nguyên của \(x\) để \(A\) nhận giá trị nguyên.

Xem đáp án

a) Với \(x \ge 0\)\(x \ne 1\), ta có:

\(A = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}} - \frac{2}{{\sqrt x + 1}} = \frac{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right) - 2 \cdot \left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right) \cdot \left( {\sqrt x + 1} \right)}}\)

 \[ = \frac{{x + 2\sqrt x + 1 - 2\sqrt x + 2}}{{x - 1}}\]\( = \frac{{x + 3}}{{x - 1}}.\)

Vậy với \(x \ge 0\)\(x \ne 1\) thì \(A = \frac{{x + 3}}{{x - 1}}.\)

b) Với \(x \ge 0\)\(x \ne 1\), ta có: \(A = \frac{{x + 3}}{{x - 1}} = 1 + \frac{4}{{x - 1}},\) biểu thức \(A\) nhận giá trị nguyên khi \(\frac{4}{{x - 1}}\) là số nguyên, suy ra \(x - 1\) là ước của 4.

Mà Ư\(\left( 4 \right) = \left\{ {1;\,\, - 1;\,\,2;\,\, - 2;\,\,4;\,\, - 4} \right\}\) nên \(x - 1 \in \left\{ {1;\,\, - 1;\,\,2;\,\, - 2;\,\,4;\,\, - 4} \right\}.\)

Lại có \(x \ge 0\) nên \(x - 1 \ge - 1.\) Do đó \(x - 1 \in \left\{ {1;\,\, - 1;\,\,2;\,\,4} \right\}.\)

Ta có bảng sau:

\(x - 1\)

1

\[ - 1\]

2

4

\(x\)

2

0

3

5

Kết hợp điều kiện \(x \ge 0,\,\,x \ne 1\) suy ra \(x = 0;\,\,x = 2;\,\,x = 3;\,\,x = 5.\)

Vậy \(x \in \left\{ {0;\,\,2;\,\,3;\,\,5} \right\}\) thì biểu thức \(A\) nhận giá trị nguyên.

7. Tự luận
1 điểm
3) Anh Nam đến siêu thị điện máy để mua một tủ lạnh và một máy giặt. Biết rằng giá niêm yết (chưa giảm giá) của một tủ lạnh và một máy giặt có tổng số tiền là \[28,89\] triệu đồng. Để kích cầu tiêu dùng, trong thời gian này siêu thị điện máy giảm giá bán tủ lạnh \(10\% ,\) máy giặt \(25\% \) và hóa đơn thanh toán của anh Nam khi mua cả hai loại máy trên là 24,516 triệu đồng. Hỏi giá niêm yết của siêu thị điện máy đối với tủ lạnh và máy giặt mỗi loại là bao nhiêu?
Xem đáp án

Gọi \(x,\,\,y\) (triệu đồng) lần lượt là giá niêm yết của một tủ lạnh và một máy giặt, điều kiện \(0 < x,\,\,y < 28,89.\) Lúc đó:

Vì giá niêm yết (chưa giảm giá) của một tủ lạnh và một máy giặt có tổng số tiền là \[28,89\] triệu đồng nên ta có phương trình: \(x + y = 28,89.\,\,\left( 1 \right)\)

Giá của tủ lạnh sau khi giảm giá là: \(x \cdot \left( {100\% - 10\% } \right) = 90\% x = 0,9x\) (triệu đồng).

Giá của tủ máy giặt sau khi giảm giá là: \(y \cdot \left( {100\% - 25\% } \right) = 75\% y = 0,75y\) (triệu đồng).

Do hóa đơn thanh toán của anh Nam khi mua cả hai loại máy (sau khi giảm giá) là 24,516 triệu đồng nên ta có phương trình: \(0,9x + 0,75y = 24,516.\,\,\,\left( 2 \right)\)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 28,89\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)}\\{0,9x + 0,75y = 24,516\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\)

Giải hệ phương trình ta được: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 18,99}\\{y = 9,9}\end{array}} \right.\) (thỏa mãn).

Vậy giá niêm yết của một tủ lạnh là 18,99 triệu đồng, của một máy giặt là 9,9 triệu đồng.

Đoạn văn

Câu 8-9: (1,5 điểm)

8. Tự luận
1 điểm
1) Biểu đồ (hình dưới) thống kê số lượng nhân viên trong một công ty theo số năm kinh nghiệm làm việc của họ. Dựa vào biểu đồ sau, hãy cho biết tổng số nhân viên của công ty là bao nhiêu?
Dựa vào biểu đồ sau, hãy cho biết tổng số nhân viên của công ty là bao nhiêu? (ảnh 1)
Xem đáp án

Tổng số nhân viên của công ty là: \(5 + 8 + 12 + 10 + 15 + 9 + 6 = 65.\)

9. Tự luận
1 điểm
2) Một nhóm gồm 10 học sinh, trong đó có 5 bạn học trường THCS Quang Trung, 3 bạn học trường THCS Tân Lợi và 2 bạn học trường THCS Hùng Vương. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh trong 10 học sinh đó.

a) Hỏi không gian mẫu của phép thử có bao nhiêu phần tử?

b) Tính xác suất của biến cố “Bạn học sinh được chọn học trường THCS Quang Trung”.

Xem đáp án

a) Không gian mẫu có 10 phần tử.

b) Xác suất để bạn học sinh được chọn học trường THCS Quang Trung là \(\frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}.\)

10. Tự luận
1 điểm
( 1 điểm )
1) Trong giờ ra chơi, bạn An nhìn thấy bóng của cột cờ trên sân trường và đo được bóng cột cờ dài 12 mét, sau đó bạn ngắm nhìn và đo được các tia nắng tạo với bóng cột cờ một góc xấp xỉ bằng \(35^\circ \) (Mô tả bởi hình vẽ bên). Em hãy tính giúp bạn An chiều cao của cột cờ (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
Em hãy tính giúp bạn An chiều cao của cột cờ (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất). (ảnh 1)
Xem đáp án

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\)\(AC = 12{\rm{\;m}}\)\(\widehat {C\,} = 35^\circ \) mô hình hóa bài toán đã cho.

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A,\) ta có:

\(AB = AC \cdot \tan C = 12 \cdot \tan 35^\circ \approx 8,4{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)

Vậy chiều cao của cột cờ là khoảng 8,4 mét.
Em hãy tính giúp bạn An chiều cao của cột cờ (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất). (ảnh 2)
Đoạn văn
Câu 11-13:( 1 điểm)
2) Cho nửa đường tròn tâm \(O\) đường kính \(AB = 2R.\) Từ \(A\)\(B\) lần lượt kẻ hai tiếp tuyến \(Ax\)\(By\) với nửa đường tròn. Qua điểm \(M\) thuộc nửa đường tròn \((M\) khác \(A\)\(B)\) kẻ tiếp tuyến thứ ba cắt các tiếp tuyến \(Ax\)\(By\) lần lượt tại \(C\)\(D\).
11. Tự luận
1 điểm
a) Chứng minh tứ giác \(AOMC\) nội tiếp đường tròn.
Xem đáp án

a) Chứng minh tứ giác \(AOMC\) nội tiếp đường tròn. (ảnh 1)

a) Ta có: \(MC \bot OM\) tại \(M\) (do \(MC\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(M)\)\(AC \bot OA\) tại \(A\) (do \(AC\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(A)\) nên \(\Delta MCO\) vuông tại \(M\)\(\Delta ACO\) vuông tại \(A.\)

Do đó các điểm \(M,\,\,C,\,\,O\)\(A,\,\,C,\,\,O\) cùng nằm trên đường tròn đường kính \(OC.\)

Vậy tứ giác \(AOMC\) là tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính \(OC.\)
12. Tự luận
1 điểm
b) Chứng minh \(AC \cdot BD = {R^2}.\)
Xem đáp án

Vì \(CM\) và \(CA\) lần lượt là hai tiếp tuyến của nửa đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(M\) và \(A\) nên \(CA = CM\) và \(OC\) là tia phân giác của \(\widehat {AOM}\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).

Do \(OC\) là tia phân giác của \(\widehat {AOM}\) nên \(\widehat {COM} = \frac{1}{2}\widehat {AOM}.\)

Tương tự \(\widehat {DOM} = \frac{1}{2}\widehat {BOM}\) và \(DM = DB.\)

Suy ra \(\widehat {COD} = \widehat {COM} + \widehat {DOM} = \frac{1}{2}\widehat {AOM} + \frac{1}{2}\widehat {BOM}\)

 \( = \frac{1}{2}\left( {\widehat {AOM} + \widehat {BOM}} \right) = \frac{1}{2}\widehat {AOB} = \frac{1}{2} \cdot 180^\circ = 90^\circ .\)

Xét \(\Delta OCM\) và \(\Delta DOM\) có: \(\widehat {OMC} = \widehat {DMO} = 90^\circ \) và \(\widehat {OCM} = \widehat {DOM}\) (cùng phụ với \(\widehat {COM}).\)

Do đó  (g.g). Suy ra \(\frac{{OM}}{{DM}} = \frac{{CM}}{{OM}}\) nên \(O{M^2} = CM \cdot DM.\)

Do đó \(AC \cdot DB = CM \cdot DM = O{M^2} = {R^2}.\)

13. Tự luận
1 điểm
c) Khi \(\widehat {BAM} = 60^\circ .\) Tính diện tích của hình quạt tròn giới hạn bởi cung của nửa đường tròn đã cho theo \(R.\)
Xem đáp án

Xét nửa đường tròn \(\left( O \right)\)\(\widehat {BAM},\,\,\widehat {BOM}\) lần lượt là góc nội tiếp, góc ở tâm cùng chắn cung \(MB\) nên \(\widehat {BOM} = 2\widehat {BAM} = 2 \cdot 60^\circ = 120^\circ .\) Do đó

Vậy diện tích hình quạt tròn cần tìm là \({S_{hq}} = \frac{{\pi {R^2} \cdot 120}}{{360}} = \frac{{\pi {R^2}}}{3}\) (đvdt).

Đoạn văn
Câu 14-15 : ( 1 điểm)
Một chiếc thùng hình trụ không có nắp đậy (hình bên) có chiều cao \[0,6\] mét, đường kính đáy \[0,2\] mét.
14. Tự luận
1 điểm
a) Tính bán kính đáy của chiếc thùng đó.
Xem đáp án

a) Bán kính đáy của hình trụ: \(0,2:2 = 0,1\) (m).

15. Tự luận
1 điểm
b) Giả sử trong thùng có chứa nước, mực nước chiếm hai phần ba chiều cao của thùng. Tính thể tích nước có trong chiếc thùng đó.
Xem đáp án

Thể tích nước có trong thùng là:

\(V = \pi \cdot {R^2} \cdot \frac{2}{3}h = \pi \cdot {\left( {0,1} \right)^2} \cdot \frac{2}{3} \cdot 0,6 = 0,004\pi \) (m3).

16. Tự luận
1 điểm
(0,5 điểm) Từ một tấm bìa hình bán nguyệt (hình bên) có bán kính \(R = 20\;\;{\rm{cm,}}\) người ta muốn cắt ra một hình chữ nhật \(ABCD\) (hình vẽ). Tính độ dài đoạn \(AB\) sao cho hình chữ nhật \(ABCD\) có diện tích lớn nhất.
Tính độ dài đoạn \(AB\) sao cho hình chữ nhật \(ABCD\) có diện tích lớn nhất. (ảnh 1)
Xem đáp án

Tính độ dài đoạn \(AB\) sao cho hình chữ nhật \(ABCD\) có diện tích lớn nhất. (ảnh 2)

Gọi \(O\) là tâm hình bán nguyệt, đặt \(x = OB\) với \(x > 0.\)

Xét \(\Delta OBC\) vuông tại \(B,\) theo định lý Pythagore, ta có:

\(O{C^2} = O{B^2} + B{C^2},\) suy ra \(BC = \sqrt {O{C^2} - O{B^2}} = \sqrt {{R^2} - {x^2}} .\)

Diện tích hình chữ nhật \(ABCD\) là:

\(S = AB \cdot BC = 2x \cdot \sqrt {{R^2} - {x^2}} = 2\sqrt {{x^2}\left( {{R^2} - {x^2}} \right)} \)\( \le {x^2} + \left( {{R^2} - {x^2}} \right) = {R^2}\) (Bất đẳng thức Cauchy).

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \({x^2} = {R^2} - {x^2}\) hay \[x = \frac{{R\sqrt 2 }}{2} = \frac{{20 \cdot \sqrt 2 }}{2} = 10\sqrt 2 {\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Vậy diện tích hình chữ nhật lớn nhất bằng \({R^2}\) khi \(AB = 2 \cdot 10\sqrt 2 = 20\sqrt 2 \) (cm).