Đề thi minh họa môn Toán vào 10 tỉnh Quảng Bình năm học 2025-2026
Đề thi

Đề thi minh họa môn Toán vào 10 tỉnh Quảng Bình năm học 2025-2026

A
Admin
ToánÔn vào 1039 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)

Giá trị nào dưới đây không phải là một nghiệm của bất phương trình \( - 3x + 4 < 0\)?          

\(x = \frac{3}{2}\).

\(x = \frac{4}{3}\).

\(x = \frac{5}{3}\).

\(x = \frac{7}{3}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Giải bất phương trình:

\( - 3x + 4 < 0\)

\( - 3x < - 4\)

\(x > \frac{4}{3}.\)

Như vậy, bất phương trình đã cho có nghiệm là \(x > \frac{4}{3}.\)

Trong các phương án đã cho, chỉ có giá trị \(x = \frac{4}{3}\) không thỏa mãn \(x > \frac{4}{3}\) nên đây không phải là một nghiệm của bất phương trình \( - 3x + 4 < 0.\)

Vậy ta chọn phương án B.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{5x + 6y = 4}\\{4x - 9y = 17}\end{array}} \right.\)?          

\(\left( { - 1;2} \right)\).

\(\left( { - 2;1} \right)\).

\(\left( {1; - 2} \right)\).

\(\left( {2; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Sử dụng máy tính cầm tay, ta giải được hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{5x + 6y = 4}\\{4x - 9y = 17}\end{array}} \right.\) có nghiệm là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = - 1.\end{array} \right.\)

Vậy cặp số \(\left( {2;\,\, - 1} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình đã cho.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình nào sau đây không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn?          

\(2x + 3y = - 1\).

\(0x + 0y = 6\).

\( - 6x + y = 0\).

\( - 9y = 6\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng \(ax + by = c\) (với \(a \ne 0\) hoặc \(b \ne 0)\).

Như vậy, phương trình \(0x + 0y = 6\) có \(a = b = 0\) không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình nào sau đây là phương trình bậc hai một ẩn?          

\({x^2} - 2\sqrt x + 1 = 0\).

\({x^2} + 1 = 0\).

\({x^3} - 2{x^2} + 1 = 0\).

\(2x + 1 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình bậc hai một ẩn có dạng \(a{x^2} + bx + c = 0\) (với \(a \ne 0)\).

Phương trình \({x^2} + 1 = 0\) có \(a = 1 \ne 0,\,\,b = 0,\,\,c = 1\) là phương trình bậc hai một ẩn.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Căn bậc hai số học của 144 là

72.

12 và \[ - 12\].

12.

\[ - 12\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Căn bậc hai số học của 144 là: 12 vì \({12^2} = 144\) và \(12 > 0.\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với số thực \(a,\) khẳng định nào dưới đây đúng?          

\(\sqrt {{a^2}} = a\).

\(\sqrt {{a^2}} = - a\).

\(\sqrt {{a^2}} = \pm a\).

\(\sqrt {{a^2}} = \left| a \right|.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Với số thực \(a,\) ta có: \(\sqrt {{a^2}} = \left| a \right|.\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Căn thức bậc ba của biểu thức \({\left( {1 - x} \right)^3}\) là          

\(x - 1\).

\(1 - x\).

\(3\left( {1 - x} \right)\).

\(\sqrt[3]{{1 - x}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Với mọi \(x,\) ta có: \(\sqrt[3]{{{{\left( {1 - x} \right)}^3}}} = 1 - x.\)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đồ thị của hàm số \(y = 2{x^2}\) có trục đối xứng là          

Trục hoành.

Đường thẳng \(y = - x\).

Đường thẳng \(y = x\).

Trục tung.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đồ thị của hàm số \(y = 2{x^2}\) có trục đối xứng là trục tung \(Oy.\)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào dưới đây đúng?

Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trong đường tròn và hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn đó.

Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm ngoài đường tròn và hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn đó.

Góc nội tiếp là góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn và hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn đó.

Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn đó.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khẳng định nào sai trong các khẳng định dưới đây?          

Đường tròn là hình có tâm đối xứng.

Tâm của đường tròn là tâm đối xứng của nó.

Mỗi đường thẳng đi qua tâm đường tròn là một trục đối xứng của nó.

Đường tròn là hình không có trục đối xứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đường tròn là hình có vô số trục đối xứng. Do đó phương án D là khẳng định sai.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong tam giác \(MNP\) vuông tại \(N,\) \(\sin \widehat {NPM}\) bằng          

\(\frac{{MN}}{{MP}}\).

\(\frac{{NP}}{{MN}}\).

\(\frac{{MN}}{{NP}}\).

\(\frac{{MP}}{{NP}}\).

Xem đáp án

D. \(\frac{{MP}}{{NP}}\). (ảnh 1)

Đáp án đúng là: A

Xét \(\Delta MNP\) vuông tại \(N,\) ta có:

\(\sin \widehat {NPM} = \frac{{MN}}{{MP}}.\)
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) vuông ở \(A.\) Tỉ số nào dưới đây được dùng để tính \(\cot B?\)          

\(\frac{{AC}}{{BC}}\).

\(\frac{{AC}}{{AB}}\).

\(\frac{{AB}}{{BC}}\).

\(\frac{{AB}}{{AC}}\).

Xem đáp án

Cho tam giác \(ABC\) vuông ở \(A.\) Tỉ số nào dưới đây được dùng để tính \(\cot B?\)  A. \(\frac{{AC}}{{BC}}\). B. \(\frac{{AC}}{{AB}}\). C. \(\frac{{AB}}{{BC}}\). D. \(\frac{{AB}}{{AC}}\). (ảnh 1)

Đáp án đúng là: D

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A,\) ta có:

\(\cot B = \frac{{AB}}{{AC}}.\)
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho ba điểm \(A,\,\,B\) và \(C\) thuộc đường tròn \(\left( O \right)\) như hình bên. Góc nào dưới đây là góc ở tâm?        
Cho ba điểm \(A,\,\,B\) và \(C\) thuộc đường tròn \(\left( O \right)\) như hình bên. Góc nào dưới đây là góc ở tâm?  A. \(\widehat {BAC}\). B. \(\widehat {OAB}\).  C. \(\widehat {BOA}\). D. \(\widehat {BAO}\). (ảnh 1)

\(\widehat {BAC}\).

\(\widehat {OAB}\).

\(\widehat {BOA}\).

\(\widehat {BAO}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn được gọi là góc ở tâm.

Góc ở tâm có trong hình vẽ đã cho là: \(\widehat {BOA}\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các hình dưới đây, hình nào vẽ một tứ giác nội tiếp một đường tròn?           
Trong các hình dưới đây, hình nào vẽ một tứ giác nội tiếp một đường tròn?    (ảnh 1)

Hình H1.

Hình H2.

Hình H3.

Hình H4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Tứ giác có bốn đỉnh nằm trên một đường tròn gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn.

Trong các hình vẽ đã cho, hình vẽ một tứ giác nội tiếp đường tròn là Hình H2.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi quay hình chữ nhật \(ABCD\) một vòng quanh cạnh \(AB\) ta được một hình trụ có bán kính đáy bằng độ dài đoạn thẳng nào đưới đây?          

\(AD\).

\(AC\).

\(CD\).

\(AB\).

Xem đáp án

Khi quay hình chữ nhật \(ABCD\) một vòng quanh cạnh \(AB\) ta được một hình trụ có bán kính đáy bằng độ dài đoạn thẳng nào đưới đây?  A. \(AD\). B. \(AC\). C. \(CD\). D. \(AB\). (ảnh 1)

Đáp án đúng là: A

Khi quay hình chữ nhật \(ABCD\) một vòng quanh cạnh \(AB\) ta được một hình trụ có bán kính đáy bằng độ dài đoạn thẳng
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Diện tích mặt cầu có đường kính 10 cm bằng          

\(100\pi \;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(10\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(100\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(20\pi \;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bán kính của hình cầu là: \(\frac{{10}}{2} = 5{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Diện tích mặt cầu có đường kính 10 cm bằng \(4\pi \cdot {5^2} = 100\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Đoạn văn

II. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)

Câu 17-18. (1,5 điểm)

17. Tự luận
• 1 điểm
1) Cho a=75+234−348 và b=273+1253−173433. Tính giá trị của biểu thức A=a2−b.
Xem đáp án

Ta có:

⦁\[a = \sqrt {75} + 2\sqrt {\frac{3}{4}} - 3\sqrt {48} = \sqrt {25 \cdot 3} + 2\sqrt {\frac{3}{{{2^2}}}} - 3\sqrt {16 \cdot 3} \]

 \[ = 5\sqrt 3 + 2 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} - 3 \cdot 4\sqrt 3 = 5\sqrt 3 + \sqrt 3 - 12\sqrt 3 = - 6\sqrt 3 .\]

⦁ \(b = \sqrt[3]{{27}} + \sqrt[3]{{125}} - \frac{1}{7}\sqrt[3]{{343}} = \sqrt[3]{{{3^3}}} + \sqrt[3]{{{5^3}}} - \frac{1}{7}\sqrt[3]{{{7^3}}} = 3 + 5 - \frac{1}{7} \cdot 7 = 7.\)

Khi đó \(A = {a^2} - b = {\left( { - 6\sqrt 3 } \right)^2} - 7 = 108 - 8 = 101.\)

18. Tự luận
• 1 điểm
2) Rút gọn các biểu thức sau B=xx−1+1x+1−11−x:x+2x−1 x≥0;  x≠1.
Xem đáp án

Với \(x \ge 0,\,\,x \ne 1,\) ta có:

\(B = \left( {\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} + \frac{1}{{\sqrt x + 1}} - \frac{1}{{1 - x}}} \right):\frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 1}}\)

 \( = \left[ {\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} + \frac{1}{{\sqrt x + 1}} + \frac{1}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}} \right] \cdot \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 2}}\)

 \[ = \left[ {\frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}} + \frac{{\sqrt x - 1}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}} + \frac{1}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}} \right] \cdot \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 2}}\]

 \[ = \frac{{x + \sqrt x + \sqrt x - 1 + 1}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}} \cdot \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 2}}\]

 \[ = \frac{{x + 2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}} \cdot \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 2}}\]

 \[ = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}} \cdot \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 2}}\]\[ = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 1}}.\]

Vậy với \(x \ge 0,\,\,x \ne 1\) thì \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 1}}.\)

Đoạn văn

Câu 19-20: (2,0 điểm)

19. Tự luận
• 1 điểm
1) Cho phương trình \({x^2} - 5x + 3 = 0\). Chứng minh phương trình đã cho có 2 nghiệm phân biệt \({x_1};{x_2}\) và tính \(x_1^2 + x_2^2\).
Xem đáp án

Xét phương trình \({x^2} - 5x + 3 = 0\).

Ta có \(\Delta = {\left( { - 5} \right)^2} - 4 \cdot 1 \cdot 3 = 13 > 0\) nên phương trình đã cho có 2 nghiệm phân biệt.

Theo định lý Viète ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = 5}\\{{x_1} \cdot {x_2} = 3}\end{array}} \right..\)

Ta có: \(x_1^2 + x_2^2 = x_1^2 + 2{x_1}{x_2} + x_2^2 - 2{x_1}{x_2} = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = {5^2} - 2 \cdot 3 = 19.\)

20. Tự luận
• 1 điểm
2) Phong trào chơi môn thể thao Pickleball trong học sinh ngày càng tăng. Lớp 9A có 35 học sinh, trong đó chỉ có \(25\% \) của số học sinh nam và \(20\% \) của số học sinh nữ không chơi môn thể thao Pickleball. Biết tổng số học sinh nam và học sinh nữ không chơi môn thể thao Pickleball là 8 học sinh. Tính số học sinh nữ không chơi môn thể thao Pickleball.
Xem đáp án

Gọi số học sinh nam và số học sinh nữ của lớp 9A lần lượt là \[x,{\rm{ }}y\] (học sinh) \(\left( {x,y \in {\mathbb{N}^*}} \right.\)và \(\left. {x,y < 35} \right).\)

Vì lớp 9A có 35 học sinh nên ta có phương trình: \(x + y = 35\) (1)

Số học sinh nam không chơi môn thể thao Pickleball là \[25\% x = 0,25x\] (học sinh).

Số học sinh nữ không chơi môn thể thao Pickleball là \[20\% x = 0,2x\] (học sinh).

Vì số học sinh không chơi môn thể thao Pickleball là 8 nên ta có \[0,25x + 0,2y = 8\] (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 35}\\{0,25x + 0,2y = 8}\end{array}} \right.\)

Sử dụng máy tính cầm tay, ta giải được hệ phương trình trên có nghiệm là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 20\\y = 15\end{array} \right.\) (thỏa mãn).

Vậy số học sinh nữ không chơi môn thể thao Pickleball là \(0,2 \cdot 15 = 3\) (học sinh).

Đoạn văn

Câu 21-22. (1,5 điểm) Trong các hệ thống máy, một dây curoa bao quanh 2 bánh quay là hai đường tròn có tâm \({O_1}\) bán kính 40 cm và tâm \({O_2}\) bán kính 10 cm như hình dưới đây. Gọi \(A,\,\,D\) là các điểm trên \(\left( {{O_1}} \right)\) và \(B,\,\,C\) là các điểm trên \(\left( {{O_2}} \right)\) sao cho \(AB\) và \(CD\) tiếp xúc với đường tròn \(\left( {{O_1}} \right),\,\,\left( {{O_2}} \right)\) và chúng cắt nhau tại \(M\) tạo thành góc \(\widehat {BMC} = 60^\circ .\)

 

21. Tự luận
• 1 điểm
1) Tính số đo cung lớn  của đường tròn \(\left( {{O_1}} \right).\)
Xem đáp án

Vì \(MA,\,\,MD\) là các tiếp tuyến của \(\left( {{O_1}} \right)\) nên \(M{O_1}\) là phân giác của \(\widehat {AMD}.\)

Suy ra \(\widehat {AM{O_1}} = \frac{1}{2}\widehat {AMB} = \frac{1}{2}60^\circ = 30^\circ .\)

Do \(MA\) là tiếp tuyến của \(\left( {{O_1}} \right)\) nên \(MA \bot {O_1}A.\)

Xét \(\Delta MA{O_1}\) vuông tại \(A,\) ta có: \(\widehat {AM{O_1}} + \widehat {A{O_1}M} = 90^\circ \) (tổng hai góc nhọn của tam giác vuông).

Suy ra \(\widehat {A{O_1}M} = 90^\circ - \widehat {AM{O_1}} = 90^\circ - 30^\circ = 60^\circ .\)

Vì \(MA,\,\,MD\) là các tiếp tuyến của \(\left( {{O_1}} \right)\) nên \({O_1}M\) là phân giác của \(\widehat {A{O_1}D}.\)

Suy ra \(\widehat {A{O_1}D} = 2\widehat {A{O_1}M} = 2 \cdot 60^\circ = 120^\circ .\)

Do đó số đo cung nhỏ  là

Như vậy, số đo cung lớn  của đường tròn \(\left( {{O_1}} \right)\) là

Ta có số đo cung lớn  của đường tròn \(\left( {{O_1}} \right)\) là \(240^\circ \) nên độ dài cung lớn  của đường tròn \(\left( {{O_1}} \right)\) là: \({l_1} = \frac{{\pi \cdot 40 \cdot 240}}{{180}} = \frac{{160\pi }}{3}{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

22. Tự luận
• 1 điểm
2) Tính độ dài dây cuaroa.
Xem đáp án

Tương tự câu 1, trong đường tròn \(\left( {{O_2}} \right)\)ta có:  nên độ dài cung nhỏ  của đường tròn \(\left( {{O_2}} \right)\) là: \({l_2} = \frac{{\pi \cdot 10 \cdot 120}}{{180}} = \frac{{20\pi }}{3}{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Xét \(\Delta M{O_1}A\) và \(\Delta M{O_2}B\) có: \(\widehat {MA{O_1}} = \widehat {MB{O_2}} = 90^\circ \) và \(\widehat {AM{O_1}}\) là góc chung

Do đó  (g.g). Suy ra \(\frac{{MA}}{{MB}} = \frac{{{O_1}A}}{{{O_2}B}} = \frac{{40}}{{10}} = 4.\)

Nên \(MA = 4MB,\) suy ra \(AB = 3MB.\)

Xét \(\Delta M{O_2}B\) vuông tại\(B,\) ta có:

\(MB = {O_2}B \cdot \cot \widehat {BM{O_2}} = {O_2}B \cdot \cot 30^\circ = 10 \cdot \tan 60^\circ = 10\sqrt 3 {\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Do đó \(AB = 3MB = 3 \cdot 10\sqrt 3 = 30\sqrt 3 {\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Vậy độ dài của dây cua-roa là

\(2AB + {l_1} + {l_2} = 2 \cdot 30\sqrt 3 + \frac{{160\pi }}{3} + \frac{{20\pi }}{3} = 60\left( {\pi + \sqrt 3 } \right){\rm{\;(cm)}}.\)

Đoạn văn

Câu 23-24. (1,0 điểm) Trong kì thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT tỉnh Quảng Bình, một trường THCS X có 50 thí sinh dự thi, trong đó có 3 thí sinh tham gia Câu lạc bộ Toán học. Điểm thi môn Toán của thí sinh trường đó được thống kê trong bảng sau:

Nhóm

\(\left[ {5;\,\,6} \right)\)

\(\left[ {6;\,\,7} \right)\)

\(\left[ {7;\,\,8} \right)\)

\(\left[ {8;\,\,9} \right)\)

\[\left[ {9;\,\,10} \right]\]

Tần số

10

8

16

11

5

23. Tự luận
• 1 điểm
1) Biết rằng cả 3 thí sinh trong Câu lạc bộ Toán học đều có điểm thi không dưới 8. Chọn ngẫu nhiên 1 thí sinh của trường có điểm thi lớn hơn hoặc bằng 8. Tính xác suất để không có thí sinh của Câu lạc bộ Toán học nào được chọn.
Xem đáp án

Ta có số thí sinh có điểm thi lớn hơn hoặc bằng 8 là \(11 + 5 = 16.\)

Chọn 1 thí sinh trong 16 thí sinh, không gian mẫu có 16 phần tử.

Gọi \[A\] là biến cố “Thí sinh của Câu lạc bộ Toán học không được chọn”.

Số thí sinh không thuộc Câu lạc bộ Toán học có điểm thi lớn hơn hoặc bằng 8 là \(16 - 3 = 13.\)

Chọn 1 thí sinh trong 13 thí sinh này. Có 13 kết quả thuận lợi cho biến cố \[A.\]

Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{13}}{{16}}.\)

24. Tự luận
• 1 điểm
2) Biết 3 thí sinh trong Câu lạc bộ Toán học gồm có 1 thí sinh nam và 2 thí sinh nữ. Trong buổi lễ tuyên dương khen thưởng 3 thí sinh của Câu lạc bộ Toán học, 3 thí sinh được sắp xếp ngẫu nhiên thành một hàng ngang để trao quà. Tính xác suất để 2 thí sinh nữ không đứng cạnh nhau.
Xem đáp án

Kí hiệu 2 thí \(\sinh \) nữ là \({G_1}\) và \({G_2},\) thí \(\sinh \) nam là \[B.\]

Ta có không gian mẫu là: \[\Omega = \left\{ {{G_1}{G_2}B;\,\,{G_1}B{G_2};\,\,{G_2}{G_1}B;\,\,{G_2}B{G_1};\,\,B{G_1}{G_2};\,\,B{G_2}{G_1}} \right\}.\]

Không gian mẫu có 6 phần tử.

Gọi \[B\] là biến cố “Hai học nữ không đứng cạnh nhau”.

Ta có \(B = \left\{ {{G_1}B{G_2};\,\,{G_2}B{G_1}} \right\},\) có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố \[B.\]

Vậy \(P\left( B \right) = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}.\)