Đề thi tham khảo TS vào 10 năm học 2025 - 2026_Môn Toán_TP Phú Thọ
22 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
\(44,98.\)
\(44,99.\)
\(45.\)
\(44.\)
Đáp án đúng là: B
Cách 1. Sử dụng MTCT để tìm giá trị của \(\sqrt {2024} \).
Với MTCT phù hợp, ta bấm lần lượt các phím:
Khi đó ta được \(\sqrt {2024} \approx 44,98888752... \approx 44,99\).
Vậy giá trị của \(\sqrt {2024} \) được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai là \(44,99\).
Phương trình tích nào sau đây có nghiệm là \[x\, = \,3\,?\]
\[\left( {x\, + \,1} \right)\left( {2\, - \,x} \right)\, = \,0.\]
\[\left( {x\, + \,1} \right)\left( {x\, - \,1} \right)\, = \,0.\]
\[x\left( {x\, + \,3} \right)\, = \,0.\]
\[x\left( {x\, - \,3} \right)\, = \,0.\]
Đáp án đúng là: D
Các phương trình trong các đáp án A, B, C, D đều có dạng phương trình tích.
Xét các phương án:
Phương án A. \[\left( {x\, + \,1} \right)\left( {2\, - \,x} \right)\, = \,0\] \[x\, + \,1 = \,0\,\]hoặc \[2\, - \,x = \,0\] \[x\, = - 1\]hoặc \[x = 2\] | Phương án B. \[\left( {x\, + \,1} \right)\left( {x\, - \,1} \right)\, = \,0\] \[x\, + \,1 = \,0\,\]hoặc \[x\, - \,1 = \,0\] \[x\, = - 1\] hoặc \[x = 1\] |
Phương án C. \[x\left( {x\, + \,3} \right)\, = \,0\] \[x\, = \,0\,\]hoặc \[x\, + \,3 = \,0\] \[x\, = - 1\] hoặc \[x = - 3\] | Phương án D. \[x\left( {x\, - \,3} \right)\, = \,0\] \[x\, = \,0\,\]hoặc \[x\, - 3 = \,0\] \[x\, = \,0\,\] hoặc \[x = 3\] |
Vậy chọn đáp án D.
\[x > 2.\]
\[x < 2.\]
\[x \ge 2.\]
\[x \le 2.\]
Đáp án đúng là: A
Ta có \[4x - 2 > 2 + 2x\]
\[4x - 2x > 2 + 2\]
\[2x > 4\]
\[x > 2.\]
Vậy nghiệm của bất phương trình là \[x > 2.\]
\(2{x^2} - y = 3.\)
\(0x + 0y = 3.\)
\(x + {y^2} = 1.\)
\( - 2x + 4y = 2,5.\)
Đáp án đúng là: D
Phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng \[ax + by = c\] với \(a \ne 0\) hoặc \(b \ne 0\).
Do đó phương trình bậc nhất hai ẩn trong các phương trình trên là: \( - 2x + 4y = 2,5.\)
Cặp số \(\left( {1\,\,;\,\,2} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình nào dưới đây?
\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = - 1\\2x - y = 2\end{array} \right. \cdot \)
\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3\\2x - y = 0\end{array} \right. \cdot \]
\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3\\2x - y = 1\end{array} \right. \cdot \]
\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = - 1\\2x + y = 0\end{array} \right. \cdot \]
Đáp án đúng là: B
Thay \(x = 1;\,\,y = 2\) vào hệ phương trình ở các phương án trên, ta được:
Phương án A. \[\left\{ \begin{array}{l}1 + 2 = 3\,\,\left( { \ne - 1} \right)\\2 \cdot 1 - 2 = 0\,\,\left( { \ne 2} \right)\end{array} \right..\] Do đó cặp số \(\left( {1\,\,;\,\,2} \right)\)không là nghiệm của hệ phương trình\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = - 1\\2x - y = 2\end{array} \right. \cdot \) | Phương án B. \[\left\{ \begin{array}{l}1 + 2 = 3\\2 \cdot 1 - 2 = 0\end{array} \right..\] Do đó cặp số \(\left( {1\,\,;\,\,2} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = - 1\\2x - y = 2\end{array} \right. \cdot \) |
Phương án C. \[\left\{ \begin{array}{l}1 + 2 = 3\\2 \cdot 1 - 2 = 0\,\,\left( { \ne 1} \right)\end{array} \right.\] Do đó cặp số \(\left( {1\,\,;\,\,2} \right)\)không là nghiệm của hệ phương trình\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = - 1\\2x - y = 2\end{array} \right. \cdot \) | Phương án A. \[\left\{ \begin{array}{l}1 + 2 = 3\,\,\left( { \ne - 1} \right)\\2 \cdot 1 + 2 = 4\,\,\left( { \ne 0} \right)\end{array} \right..\] Do đó cặp số \(\left( {1\,\,;\,\,2} \right)\)không là nghiệm của hệ phương trình\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = - 1\\2x - y = 2\end{array} \right. \cdot \) |
Vậy \(\left( {1\,\,;\,\,2} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3\\2x - y = 0\end{array} \right. \cdot \]
\[\left( { - 1\,;\,\,2} \right).\]
\[\left( {2\,;\,\, - 1} \right).\]
\[\left( { - 1\,;\,\, - 2} \right).\]
\(\left( { - 2\,;\,\, - 1} \right).\)
Đáp án đúng là: C
Thay \(x = - 1;\,\,y = 2\)vào hàm số \(y = - 2{x^2}\), ta được \( - 2 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} - 2 \ne 2\) nên điểm \[\left( { - 1\,;\,\,2} \right)\] không thuộc đồ thị hàm số\(y = - 2{x^2}.\)
Thay \(x = 2\,;\,\,y = - 1\)vào hàm số \(y = - 2{x^2}\), ta được \( - 2 \cdot {2^2} = - 8 \ne - 1\) nên điểm \[\left( { - 1\,;\,\,2} \right)\] không thuộc đồ thị hàm số\(y = - 2{x^2}.\)
Thay \(x = - 1\,;\,\,y = - 2\)vào hàm số \(y = - 2{x^2}\), ta được \( - 2 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} = - 2\) nên điểm \[\left( { - 1\,;\,\,2} \right)\]thuộc đồ thị hàm số\(y = - 2{x^2}.\)
Thay \(x = - 2\,;\,\,y = - 1\)vào hàm số \(y = - 2{x^2}\), ta được \[ - 2 \cdot {\left( { - 2} \right)^2} = - 8 \ne 2\] nên điểm \(\left( { - 2\,;\,\, - 1} \right).\) không thuộc đồ thị hàm số\(y = - 2{x^2}.\)
Vậy chọn đáp án C.
\(\frac{{ - 2}}{3}.\)
\(\frac{{ - 1}}{3}.\)
\(\frac{{ - 5}}{3}.\)
\(\frac{{ - 4}}{3}.\)
Đáp án đúng là: B
Ta có \(3{x^2} - 5x - 2 = 0\)
\(\left( {3{x^2} - 6x} \right) + \left( {x - 2} \right) = 0\)
\(3x\left( {x - 2} \right) + \left( {x - 2} \right) = 0\)
\(\left( {x - 2} \right)\left( {3x + 1} \right) = 0\)
\[3x + 1 = 0\]
\(x = - \frac{1}{3}\)
Vậy nghiệm còn lại của bất phương trình là \(x = - \frac{1}{3}\).
\[b = a \cdot \cos B.\]
\[b = c \cdot \tan C.\]
\[b = a \cdot \sin B.\]
\(b = c \cdot \cot B.\)

Đáp án đúng là: C
Tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\]có
\[b = a \cdot \sin C = c \cdot \tan C.\]
Vậy khẳng định đúng là \[b = a \cdot \sin B.\]\(2,5{\rm{ m}}.\)
\(\frac{{5\sqrt 3 }}{2}{\rm{m}}.\)
\(5\sqrt 3 {\rm{ m}}.\)
\(\frac{{5\sqrt 3 }}{3}{\rm{ m}}.\)

Đáp án đúng là: A
Gọi các đỉnh \(A,\,\,B,\,\,C\) như hình vẽ.
Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) (tường vuông góc với mặt đất), ta có \(AC = BC \cdot \cos \widehat {ACB} = 5 \cdot \cos 60^\circ = 5 \cdot \frac{1}{2} = 2,5\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).
Vậy chân thang cách tường \(2,5\,\,{\rm{m}}.\)![Cho hình vẽ. Số đo của góc \[\widehat {AMB}\] là (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/03/19-1741778194.png)
\[70^\circ .\]
\[220^\circ .\]
\[110^\circ .\]
\[55^\circ .\]
Chọn D
\(30^\circ .\)
\[45^\circ .\]
\[90^\circ .\]
\(135^\circ .\)
![Vậy số đo \[\widehat C\, & \]là (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/03/21-1741778235.png)
Tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn nên \[\widehat A + \widehat C = 180^\circ \] (vì \(\widehat A,\,\,\widehat C\) là hai góc đối diện của tứ giác \(ABCD\)).
Mà \[\widehat A = 3\widehat C\] nên \[3\widehat C + \widehat C = 180^\circ \] hay \[4\widehat C = 180^\circ \] nên \[\widehat C = 45^\circ .\]\(\frac{1}{5} \cdot \)
\(\frac{2}{{15}} \cdot \)
\(\frac{3}{5} \cdot \)
\(\frac{7}{{15}} \cdot \)
Đáp án đúng là: A
Tổng số các quả cầu trong hộp là: \(5 + 3 + 7 = 15\) (quả cầu).
Trong hộp có \(3\) quả cầu màu đỏ
Khi đó, xác suất của biến cố “Quả cầu được chọn ra màu đỏ” là: \(\frac{3}{{15}} = \frac{1}{5} \cdot \)
PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 13-15. (1,0 điểm)
1)Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 1\,\\x + y = 4\,\end{array} \right. \cdot \)
Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 1\,\\x + y = 4\,\end{array} \right.\)
Cộng từng vế của hai phương trình ta được \(3x = 5\), suy ra \(x = \frac{5}{3}\).
Thay \(x = \frac{5}{3}\) vào phương trình thứ hai ta được \(\frac{5}{3} + y = 4\), suy ra \(y = 4 - \frac{5}{3} = \frac{7}{3}\).
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( {x;y} \right) = \left( {\frac{5}{3};\frac{7}{3}} \right)\).
2) Tính giá trị biểu thức \(A = \sqrt {{{\left( {\sqrt 3 - 1} \right)}^2}} + \sqrt {12} .\)
Ta có \(A = \sqrt {{{\left( {\sqrt 3 - 1} \right)}^2}} + \sqrt {12} = \left| {\sqrt 3 - 1} \right| + \sqrt {4 \cdot 3} \)
\( = \sqrt 3 - 1 + 2\sqrt 3 \)\( = 3\sqrt 3 - 1.\)
3) Rút gọn biểu thức \[B = \left( {\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} + \frac{2}{{\sqrt x - 2}}} \right):\frac{{x + 4}}{{\sqrt x + 2}}\], với \(x \ge 0\,,\,\,x \ne \pm 4.\)
Với \(x \ge 0\,,\,\,x \ne \pm 4\), ta có:
\[B = \left( {\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} + \frac{2}{{\sqrt x - 2}}} \right):\frac{{x + 4}}{{\sqrt x + 2}}\]
\( = \left[ {\frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} + \frac{{2\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}} \right]:\frac{{x + 4}}{{\sqrt x + 2}}\)
\( = \frac{{x - 2\sqrt x + 2\sqrt x + 4}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}:\frac{{x + 4}}{{\sqrt x + 2}}\)
\( = \frac{{x + 4}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\,\, \cdot \,\,\frac{{\sqrt x + 2}}{{x + 4}}\)\( = \frac{1}{{\sqrt x - 2}}\).
Câu 16-17: (2,5 điểm)
1)a) Tìm \(a\) để đồ thị hàm số \(y = a{x^2}\)đi qua điểm \(M\left( {\sqrt 2 \,;{\rm{ }}2} \right).\)
b) Cho phương trình \[{x^2}\, - \,\left( {2m\, + \,1} \right)x\, + \,m\, = \,0\], \[m\] là tham số. Tìm các giá trị của \[m\] để phương trình có hai nghiệm \[{x_1}\,,\,{x_2}\] thoả mãn điều kiện \[\left( {{x_1} - 1} \right)\left( {{x_2} - 1} \right) \ge 19.\]
a) Vì đồ thị hàm số đi qua điểm \(M\left( {\sqrt 2 \,;\,\,2} \right)\)nên thay \(x = \sqrt 2 \), \(y = 2\)vào hàm số \(y = a{x^2},\) ta được \(2 = a{\left( {\sqrt 2 } \right)^2}\) . Suy ra \(a = 1\).
Vậy \(a = 1\) thì đồ thị hàm số \(y = a{x^2}\)đi qua điểm \(M\left( {\sqrt 2 \,;{\rm{ }}2} \right)\).
b) Ta có \[\Delta \, = \,{\left[ { - \left( {2m\, + \,1} \right)} \right]^2}\, - \,4 \cdot 1\, \cdot \,m\]
\[ = \,\left( {4{m^2}\, + \,4m\, + \,1} \right)\, - \,4m\]\[ = \,\,4{m^2}\, + \,1 > 0\] với mọi \[m \in \mathbb{R}\]
Do đó, phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).
Theo định lí Viète, ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1}\, + \,{x_2}\, = \,2m\, + \,1\\{x_1}{x_2}\, = \,m\end{array} \right.\].
Khi đó: \[\left( {{x_1} - 1} \right)\left( {{x_2} - 1} \right) \ge 19\] hay \({x_1}{x_2} - \left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 1 \ge 19\)
Suy ra \(m - \left( {2m + 1} \right) + 1 \ge 19\) hay \(m \le - 19\)
Vậy \(m \le - 19\) thoả mãn yêu cầu đề bài.
2)Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình:
Một đội xe dự định trở \[75\] tấn hàng để ủng hộ đồng bào miền Trung, lúc sắp khởi hành nhận được ủng hộ thêm \[5\] tấn hàng và được bổ sung thêm \[5\] xe, do đó mỗi xe chở ít hơn dự định \[1\]tấn. Hỏi lúc đầu có bao nhiêu xe?
Gọi số xe ban đầu là \[x\](xe), \[\left( {x \in \mathbb{N}*} \right)\].
Khi đó, dự định mỗi xe phải chở \[\frac{{75}}{x}\] (tấn hàng).
Lúc sắp khởi hành nhận được ủng hộ thêm\[5\]tấn hàng và được bổ sung thêm \[5\] xe nên:
Số tấn hàng phải chở là \[75 + 5 = 80\] (tấn), số xe lúc sau là \[x + 5\] (xe).
Thực tế mỗi xe phải chở là \[\frac{{80}}{{x + 5}}\] (tấn)
Theo đề bài, lúc sau mỗi xe phải chở ít hơn dự định \[1\] tấn nên ta có phương trình:
\[\frac{{75}}{x} - \frac{{80}}{{x + 5}} = 1\]
\[\frac{{75x + 375 - 80x}}{{x\left( {x + 5} \right)}} = 1\]
\[{x^2} + 10x - 375 = 0\]
Giải phương trình ta được: \[x = 15\,\,\,\left( {{\rm{TM}}} \right)\], \[x = - 25\,\,\,\left( {{\rm{KTM}}} \right)\].
Vậy lúc đầu có \[15\] xe.

Vì \(MC,{\rm{ }}MD\) là hai tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) nên\(OC \bot MC\,;\,\,OD \bot MD\).
Gọi \[O'\] là trung điểm của \[MO\] suy ra \(O'O = O'M = \frac{1}{2}MO & \left( 1 \right)\)
Xét tam giác \[OCM\] vuông tại \[C\] (cmt) có \(CO' = \frac{1}{2}MO\) (tính chất đường trung tuyến trong tam giác vuông) \[\left( 2 \right)\]
Xét tam giác \[OCM\] vuông tại \[C\] (cmt) có \(O'D = \frac{1}{2}OM\)(tính chất đường trung tuyến trong tam giác vuông) \[\left( 3 \right)\]
Từ \[\left( 1 \right),\,\,\left( 2 \right)\,,\,\,\left( 3 \right)\] suy ra\(O'O = O'M = O'D = O'C = \frac{1}{2}MO\).
Do đó bốn điểm \(M,\,\,C,\,\,O,\,\,D\) cùng thuộc một đường tròn đường tròn.
Vì \(MC,{\rm{ }}MD\) là hai tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) nên\(MC = MD\); \(MO\) là tia phân giác \(\widehat {CMD}.\)
Tam giác \(MCD\) cân tại \(M\) (vì \(MC = MD\)) có \(MO\) là tia phân giác \(\widehat {CMD}\) nên \(MO\) là đường cao của tam giác \(MCD\)hay\[OM \bot CD\].
Vì hai tiếp tuyến tại \(C\) và \(D\) cắt nhau tại \(M\) nên \[MO\] là phân giác của \(\widehat {MCD}\)\(\left( * \right)\)
Tam giác \[MOC\] vuông tại \[C\] (do \(MC\) là tiếp tuyến) nên \[\widehat {MCI} + \widehat {ICO} = 90^\circ & \left( 4 \right)\]
suy ra \[\widehat {ICD} + \widehat {CIO} = 90^\circ \,\,\,\left( 5 \right)\] mà \(\widehat {ICO} = \widehat {CIO}\) (do \(\Delta IOC\) cân)
Từ \(\left( 4 \right),\left( 5 \right),\left( 6 \right)\) suy ra \(\widehat {MCI} = \widehat {ICD}\) hay\[MI\] là phân giác của \(\widehat {CMD}\)\(\left( {**} \right)\)
Từ \(\left( * \right),\,\,\left( {**} \right)\) suy ra \(I\) là tâm đường tròn nội tiếp tam giác \[MCD\].
Ta có tam giác \[MPQ\] cân tại \[M,\]có \[MO\] là đường cao nên diện tích của nó được tính:
\(S = 2{S_{OQM}} = 2 \cdot \frac{1}{2} \cdot OD \cdot QM = R\left( {MD + DQ} \right)\).
Để diện tích tam giác \[MPQ\] nhỏ nhất hay\[S\]nhỏ nhất thì \[MD + DQ\] nhỏ nhất.
Mặt khác, ta chứng minh được trong tam giác vuông \[OMQ\] ta có \(DM \cdot DQ = O{D^2} = {R^2}\) không đổi nên \[MD + DQ\] nhỏ nhất hay \[DM = DQ = R\].
Khi đó \(OM = R\sqrt 2 \) hay \[M\] là giao điểm của \[d\] với đường tròn tâm \[O\] bán kính \(R\sqrt 2 \).
(0,5 điểm)Hình bên minh họa bộ phận lọc của một bình lọc nước. Bộ phần này gồm một hình trụ và một nửa hình cầu với kích thước ghi trên hình. Hãy tính diện tích mặt ngoài của bộ phận này.

Diện tích xung quanh của hình trụ là \({S_1} = 2\pi Rh = 60\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)
Diện tích đáy của hình trụ là \({S_2} = \pi {R^2} = 25\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)
Diện tích nửa mặt cầu là \({S_3} = \frac{1}{2} \cdot 4\pi {R^2} = 50\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)
Vậy diện tích mặt ngoài của bộ phận lọc là\(S = {S_1} + {S_2} + {S_3} = 135\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right){\rm{.}}\)
ĐKXĐ \(x \ge - 3\).
Ta có \(8{x^2} - 21x + 49 = 11\sqrt {{x^3} - 4x + 15} \)
\(8\left( {{x^2} - 3x + 5} \right) - 11\sqrt {\left( {x + 3} \right)\left( {{x^2} - 3x + 5} \right)} + 3\left( {x + 3} \right) = 0\)
Đặt \(\left\{ \begin{array}{l}\sqrt {{x^2} - 3x + 5} = a\\\sqrt {x + 3} = b\end{array} \right.\,\,\,\left( {a > 0\,,\,\,b \ge 0} \right)\)
Ta có \(8{a^2} - 11ab + 3{b^2} = 0\), suy ra \(a = b\) hoặc \(8a = 3b\).
Nếu \(a = b\) thì \(\sqrt {{x^2} - 3x + 5} = \sqrt {x + 3} \)
Khi đó \({x^2} - 3x + 5 = x + 3\) hay \({x^2} - 4x + 2 = 0\). Suy ra \(x \in \left\{ {2 \pm \sqrt 2 } \right\}\).
Nếu \(8a = 3b\) thì \[8\sqrt {{x^2} - 3x + 5} = 3\sqrt {x + 3} \]
Khi đó \[\left\{ \begin{array}{l}x \ge - 3\\64{x^2} - 201x + 293 = 0\end{array} \right.\,\](loại)
Vậy nghiệm của phương trình là \(x = 2 + \sqrt 2 \) và \(x = 2 - \sqrt 2 \).








