Đề thi tham khảo TS vào 10 năm học 2025 - 2026_Môn Toán_TP Phú Thọ
Đề thi

Đề thi tham khảo TS vào 10 năm học 2025 - 2026_Môn Toán_TP Phú Thọ

A
Admin
ToánÔn vào 1094 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Giá trị của \(\sqrt {2024} \) được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai là

\(44,98.\)

\(44,99.\)

\(45.\)

\(44.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cách 1. Sử dụng MTCT để tìm giá trị của \(\sqrt {2024} \).

Với MTCT phù hợp, ta bấm lần lượt các phím:

Khi đó ta được \(\sqrt {2024} \approx 44,98888752... \approx 44,99\).

Vậy giá trị của \(\sqrt {2024} \) được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai là \(44,99\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tích nào sau đây có nghiệm là \[x\, = \,3\,?\]

\[\left( {x\, + \,1} \right)\left( {2\, - \,x} \right)\, = \,0.\]

\[\left( {x\, + \,1} \right)\left( {x\, - \,1} \right)\, = \,0.\]

\[x\left( {x\, + \,3} \right)\, = \,0.\]

\[x\left( {x\, - \,3} \right)\, = \,0.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các phương trình trong các đáp án A, B, C, D đều có dạng phương trình tích.

Xét các phương án:

Phương án A. \[\left( {x\, + \,1} \right)\left( {2\, - \,x} \right)\, = \,0\]

\[x\, + \,1 = \,0\,\]hoặc \[2\, - \,x = \,0\]

\[x\, = - 1\]hoặc \[x = 2\]

Phương án B. \[\left( {x\, + \,1} \right)\left( {x\, - \,1} \right)\, = \,0\]

\[x\, + \,1 = \,0\,\]hoặc \[x\, - \,1 = \,0\]

\[x\, = - 1\] hoặc \[x = 1\]

Phương án C. \[x\left( {x\, + \,3} \right)\, = \,0\]

\[x\, = \,0\,\]hoặc \[x\, + \,3 = \,0\]

\[x\, = - 1\] hoặc \[x = - 3\]

Phương án D. \[x\left( {x\, - \,3} \right)\, = \,0\]

\[x\, = \,0\,\]hoặc \[x\, - 3 = \,0\]

\[x\, = \,0\,\] hoặc \[x = 3\]

Vậy chọn đáp án D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Nghiệm của bất phương trình \[4x - 2 > 2 + 2x\]

\[x > 2.\]

\[x < 2.\]

\[x \ge 2.\]

\[x \le 2.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[4x - 2 > 2 + 2x\]

\[4x - 2x > 2 + 2\]

\[2x > 4\]

\[x > 2.\]

Vậy nghiệm của bất phương trình là \[x > 2.\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(2{x^2} - y = 3.\)

\(0x + 0y = 3.\)

\(x + {y^2} = 1.\)

\( - 2x + 4y = 2,5.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng \[ax + by = c\] với \(a \ne 0\) hoặc \(b \ne 0\).

Do đó phương trình bậc nhất hai ẩn trong các phương trình trên là: \( - 2x + 4y = 2,5.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp số \(\left( {1\,\,;\,\,2} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình nào dưới đây?

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = - 1\\2x - y = 2\end{array} \right. \cdot \)

\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3\\2x - y = 0\end{array} \right. \cdot \]

\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3\\2x - y = 1\end{array} \right. \cdot \]

\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = - 1\\2x + y = 0\end{array} \right. \cdot \]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thay \(x = 1;\,\,y = 2\) vào hệ phương trình ở các phương án trên, ta được:

Phương án A. \[\left\{ \begin{array}{l}1 + 2 = 3\,\,\left( { \ne - 1} \right)\\2 \cdot 1 - 2 = 0\,\,\left( { \ne 2} \right)\end{array} \right..\]

Do đó cặp số \(\left( {1\,\,;\,\,2} \right)\)không là nghiệm của hệ phương trình\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = - 1\\2x - y = 2\end{array} \right. \cdot \)

Phương án B. \[\left\{ \begin{array}{l}1 + 2 = 3\\2 \cdot 1 - 2 = 0\end{array} \right..\]

Do đó cặp số \(\left( {1\,\,;\,\,2} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = - 1\\2x - y = 2\end{array} \right. \cdot \)

Phương án C. \[\left\{ \begin{array}{l}1 + 2 = 3\\2 \cdot 1 - 2 = 0\,\,\left( { \ne 1} \right)\end{array} \right.\]

Do đó cặp số \(\left( {1\,\,;\,\,2} \right)\)không là nghiệm của hệ phương trình\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = - 1\\2x - y = 2\end{array} \right. \cdot \)

Phương án A. \[\left\{ \begin{array}{l}1 + 2 = 3\,\,\left( { \ne - 1} \right)\\2 \cdot 1 + 2 = 4\,\,\left( { \ne 0} \right)\end{array} \right..\]

Do đó cặp số \(\left( {1\,\,;\,\,2} \right)\)không là nghiệm của hệ phương trình\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = - 1\\2x - y = 2\end{array} \right. \cdot \)

Vậy \(\left( {1\,\,;\,\,2} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3\\2x - y = 0\end{array} \right. \cdot \]

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số\(y = - 2{x^2}?\)

\[\left( { - 1\,;\,\,2} \right).\]

\[\left( {2\,;\,\, - 1} \right).\]

\[\left( { - 1\,;\,\, - 2} \right).\]

\(\left( { - 2\,;\,\, - 1} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thay \(x = - 1;\,\,y = 2\)vào hàm số \(y = - 2{x^2}\), ta được \( - 2 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} - 2 \ne 2\) nên điểm \[\left( { - 1\,;\,\,2} \right)\] không thuộc đồ thị hàm số\(y = - 2{x^2}.\)

Thay \(x = 2\,;\,\,y = - 1\)vào hàm số \(y = - 2{x^2}\), ta được \( - 2 \cdot {2^2} = - 8 \ne - 1\) nên điểm \[\left( { - 1\,;\,\,2} \right)\] không thuộc đồ thị hàm số\(y = - 2{x^2}.\)

Thay \(x = - 1\,;\,\,y = - 2\)vào hàm số \(y = - 2{x^2}\), ta được \( - 2 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} = - 2\) nên điểm \[\left( { - 1\,;\,\,2} \right)\]thuộc đồ thị hàm số\(y = - 2{x^2}.\)

Thay \(x = - 2\,;\,\,y = - 1\)vào hàm số \(y = - 2{x^2}\), ta được \[ - 2 \cdot {\left( { - 2} \right)^2} = - 8 \ne 2\] nên điểm \(\left( { - 2\,;\,\, - 1} \right).\) không thuộc đồ thị hàm số\(y = - 2{x^2}.\)

Vậy chọn đáp án C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho phương trình bậc hai \(3{x^2} - 5x - 2 = 0\). Biết phương trình có một nghiệm \(x = 2.\) Nghiệm còn lại của phương trình là

\(\frac{{ - 2}}{3}.\)

\(\frac{{ - 1}}{3}.\)

\(\frac{{ - 5}}{3}.\)

\(\frac{{ - 4}}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(3{x^2} - 5x - 2 = 0\)

\(\left( {3{x^2} - 6x} \right) + \left( {x - 2} \right) = 0\)

\(3x\left( {x - 2} \right) + \left( {x - 2} \right) = 0\)

\(\left( {x - 2} \right)\left( {3x + 1} \right) = 0\)

\[3x + 1 = 0\]

\(x = - \frac{1}{3}\)

Vậy nghiệm còn lại của bất phương trình là \(x = - \frac{1}{3}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A,\,\,BC = a,\,\,\,AC = b,\,\,\,AB = c.\] Khẳng định nào dưới đây đúng?

\[b = a \cdot \cos B.\]

\[b = c \cdot \tan C.\]

\[b = a \cdot \sin B.\]

\(b = c \cdot \cot B.\)

Xem đáp án

Khẳng định nào dưới đây đúng? (ảnh 1)

Đáp án đúng là: C

Tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\]có

\[b = a \cdot \sin C = c \cdot \tan C.\]

Vậy khẳng định đúng là \[b = a \cdot \sin B.\]
9. Trắc nghiệm
1 điểm
Đặt một chiếc thang dài \(5{\rm{ m}}\) tạo mặt đất một góc bằng \(60^\circ .\) Khi đó chân thang cách tường 

\(2,5{\rm{ m}}.\)

\(\frac{{5\sqrt 3 }}{2}{\rm{m}}.\)

\(5\sqrt 3 {\rm{ m}}.\)

\(\frac{{5\sqrt 3 }}{3}{\rm{ m}}.\)

Xem đáp án

Khi đó chân thang cách tường  (ảnh 1)

Đáp án đúng là: A

Gọi các đỉnh \(A,\,\,B,\,\,C\) như hình vẽ.

Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) (tường vuông góc với mặt đất), ta có \(AC = BC \cdot \cos \widehat {ACB} = 5 \cdot \cos 60^\circ = 5 \cdot \frac{1}{2} = 2,5\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Vậy chân thang cách tường \(2,5\,\,{\rm{m}}.\)
10. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình vẽ. Số đo của góc \[\widehat {AMB}\]
Cho hình vẽ. Số đo của góc \[\widehat {AMB}\] là  (ảnh 1)

\[70^\circ .\]

\[220^\circ .\]

\[110^\circ .\]

\[55^\circ .\]

Xem đáp án

Chọn D

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn biết \[\widehat A = 3\widehat C\]. Vậy số đo C^

\(30^\circ .\)

\[45^\circ .\]

\[90^\circ .\]

\(135^\circ .\)

Xem đáp án

Vậy số đo \[\widehat C\, & \]là  (ảnh 1)

Tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn nên \[\widehat A + \widehat C = 180^\circ \] (vì \(\widehat A,\,\,\widehat C\) là hai góc đối diện của tứ giác \(ABCD\)).

Mà \[\widehat A = 3\widehat C\] nên \[3\widehat C + \widehat C = 180^\circ \] hay \[4\widehat C = 180^\circ \] nên \[\widehat C = 45^\circ .\]
Chọn B
12. Trắc nghiệm
1 điểm
Một hộp đựng \(5\) quả cầu màu xanh, \(3\) quả cầu màu đỏ, \(7\) quả cầu màu trắng có cùng kích thước và khối lượng. Chọn ngẫu nhiên ra một quả cầu. Xác suất của biến cố “Quả cầu được chọn ra màu đỏ” là

\(\frac{1}{5} \cdot \)

\(\frac{2}{{15}} \cdot \)

\(\frac{3}{5} \cdot \)

\(\frac{7}{{15}} \cdot \)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tổng số các quả cầu trong hộp là: \(5 + 3 + 7 = 15\) (quả cầu).

Trong hộp có \(3\) quả cầu màu đỏ

Khi đó, xác suất của biến cố “Quả cầu được chọn ra màu đỏ” là: \(\frac{3}{{15}} = \frac{1}{5} \cdot \)

Đoạn văn

PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 13-15. (1,0 điểm)

13. Tự luận
1 điểm

1)Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 1\,\\x + y = 4\,\end{array} \right. \cdot \)

Xem đáp án

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 1\,\\x + y = 4\,\end{array} \right.\)

Cộng từng vế của hai phương trình ta được \(3x = 5\), suy ra \(x = \frac{5}{3}\).

Thay \(x = \frac{5}{3}\) vào phương trình thứ hai ta được \(\frac{5}{3} + y = 4\), suy ra \(y = 4 - \frac{5}{3} = \frac{7}{3}\).

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( {x;y} \right) = \left( {\frac{5}{3};\frac{7}{3}} \right)\).

14. Tự luận
1 điểm

2) Tính giá trị biểu thức \(A = \sqrt {{{\left( {\sqrt 3 - 1} \right)}^2}} + \sqrt {12} .\)

Xem đáp án

Ta có \(A = \sqrt {{{\left( {\sqrt 3 - 1} \right)}^2}} + \sqrt {12} = \left| {\sqrt 3 - 1} \right| + \sqrt {4 \cdot 3} \)

\( = \sqrt 3 - 1 + 2\sqrt 3 \)\( = 3\sqrt 3 - 1.\)

15. Tự luận
1 điểm

3) Rút gọn biểu thức \[B = \left( {\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} + \frac{2}{{\sqrt x - 2}}} \right):\frac{{x + 4}}{{\sqrt x + 2}}\], với \(x \ge 0\,,\,\,x \ne \pm 4.\)

Xem đáp án

Với \(x \ge 0\,,\,\,x \ne \pm 4\), ta có:

\[B = \left( {\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} + \frac{2}{{\sqrt x - 2}}} \right):\frac{{x + 4}}{{\sqrt x + 2}}\]

\( = \left[ {\frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} + \frac{{2\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}} \right]:\frac{{x + 4}}{{\sqrt x + 2}}\)

\( = \frac{{x - 2\sqrt x + 2\sqrt x + 4}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}:\frac{{x + 4}}{{\sqrt x + 2}}\)

\( = \frac{{x + 4}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\,\, \cdot \,\,\frac{{\sqrt x + 2}}{{x + 4}}\)\( = \frac{1}{{\sqrt x - 2}}\).

Đoạn văn

Câu 16-17: (2,5 điểm)

16. Tự luận
1 điểm

1)a) Tìm \(a\) để đồ thị hàm số \(y = a{x^2}\)đi qua điểm \(M\left( {\sqrt 2 \,;{\rm{ }}2} \right).\)

b) Cho phương trình \[{x^2}\, - \,\left( {2m\, + \,1} \right)x\, + \,m\, = \,0\], \[m\] là tham số. Tìm các giá trị của \[m\] để phương trình có hai nghiệm \[{x_1}\,,\,{x_2}\] thoả mãn điều kiện \[\left( {{x_1} - 1} \right)\left( {{x_2} - 1} \right) \ge 19.\]

Xem đáp án

a) Vì đồ thị hàm số đi qua điểm \(M\left( {\sqrt 2 \,;\,\,2} \right)\)nên thay \(x = \sqrt 2 \), \(y = 2\)vào hàm số \(y = a{x^2},\) ta được \(2 = a{\left( {\sqrt 2 } \right)^2}\) . Suy ra \(a = 1\).

Vậy \(a = 1\) thì đồ thị hàm số \(y = a{x^2}\)đi qua điểm \(M\left( {\sqrt 2 \,;{\rm{ }}2} \right)\).

b) Ta có \[\Delta \, = \,{\left[ { - \left( {2m\, + \,1} \right)} \right]^2}\, - \,4 \cdot 1\, \cdot \,m\]

\[ = \,\left( {4{m^2}\, + \,4m\, + \,1} \right)\, - \,4m\]\[ = \,\,4{m^2}\, + \,1 > 0\] với mọi \[m \in \mathbb{R}\]

Do đó, phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).

Theo định lí Viète, ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1}\, + \,{x_2}\, = \,2m\, + \,1\\{x_1}{x_2}\, = \,m\end{array} \right.\].

Khi đó: \[\left( {{x_1} - 1} \right)\left( {{x_2} - 1} \right) \ge 19\] hay \({x_1}{x_2} - \left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 1 \ge 19\)

Suy ra \(m - \left( {2m + 1} \right) + 1 \ge 19\) hay \(m \le - 19\)

Vậy \(m \le - 19\) thoả mãn yêu cầu đề bài.

17. Tự luận
1 điểm

2)Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình:

          Một đội xe dự định trở \[75\] tấn hàng để ủng hộ đồng bào miền Trung, lúc sắp khởi hành nhận được ủng hộ thêm \[5\] tấn hàng và được bổ sung thêm \[5\] xe, do đó mỗi xe chở ít hơn dự định \[1\]tấn. Hỏi lúc đầu có bao nhiêu xe?

Xem đáp án

Gọi số xe ban đầu là \[x\](xe), \[\left( {x \in \mathbb{N}*} \right)\].

Khi đó, dự định mỗi xe phải chở \[\frac{{75}}{x}\] (tấn hàng).

Lúc sắp khởi hành nhận được ủng hộ thêm\[5\]tấn hàng và được bổ sung thêm \[5\] xe nên:

Số tấn hàng phải chở là \[75 + 5 = 80\] (tấn), số xe lúc sau là \[x + 5\] (xe).

Thực tế mỗi xe phải chở là \[\frac{{80}}{{x + 5}}\] (tấn)

Theo đề bài, lúc sau mỗi xe phải chở ít hơn dự định \[1\] tấn nên ta có phương trình:

                                      \[\frac{{75}}{x} - \frac{{80}}{{x + 5}} = 1\]

                                      \[\frac{{75x + 375 - 80x}}{{x\left( {x + 5} \right)}} = 1\]

                                      \[{x^2} + 10x - 375 = 0\]

Giải phương trình ta được: \[x = 15\,\,\,\left( {{\rm{TM}}} \right)\], \[x = - 25\,\,\,\left( {{\rm{KTM}}} \right)\].

Vậy lúc đầu có \[15\] xe.

Đoạn văn
Câu 18-20: (2,5 điểm) Cho đường tròn \[\left( {O;{\rm{ }}R} \right)\], một đường thẳng \(d\) cố định cắt đường tròn tại hai điểm phân biệt, từ một điểm \(M\) thuộc đường thẳng \(d\) nằm bên ngoài đường tròn kẻ hai tiếp tuyến \(MC,{\rm{ }}MD\) tới đường tròn (\(C,\,\,D\) là tiếp điểm).
18. Tự luận
1 điểm
1)Chứng minh bốn điểm \(M,\,\,C,\,\,O,\,\,D\) cùng thuộc một đường tròn.
Xem đáp án

1) Chứng minh bốn điểm \(M,\,\,C,\,\,O,\,\,D\) cùng thuộc một đường tròn. (ảnh 1)

Vì \(MC,{\rm{ }}MD\) là hai tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) nên\(OC \bot MC\,;\,\,OD \bot MD\).

Gọi \[O'\] là trung điểm của \[MO\] suy ra \(O'O = O'M = \frac{1}{2}MO & \left( 1 \right)\)

Xét tam giác \[OCM\] vuông tại \[C\] (cmt) có \(CO' = \frac{1}{2}MO\) (tính chất đường trung tuyến trong tam giác vuông) \[\left( 2 \right)\]

Xét tam giác \[OCM\] vuông tại \[C\] (cmt) có \(O'D = \frac{1}{2}OM\)(tính chất đường trung tuyến trong tam giác vuông) \[\left( 3 \right)\]

Từ \[\left( 1 \right),\,\,\left( 2 \right)\,,\,\,\left( 3 \right)\] suy ra\(O'O = O'M = O'D = O'C = \frac{1}{2}MO\).

Do đó bốn điểm \(M,\,\,C,\,\,O,\,\,D\) cùng thuộc một đường tròn đường tròn.

19. Tự luận
1 điểm
2)Chứng minh \(OM \bot CD\). Đoạn thẳng \[OM\] cắt đường tròn tại \[I,\] chứng minh \[I\] là tâm đường tròn nội tiếp tam giác \[MCD.\]
Xem đáp án

Vì \(MC,{\rm{ }}MD\) là hai tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) nên\(MC = MD\); \(MO\) là tia phân giác \(\widehat {CMD}.\)

Tam giác \(MCD\) cân tại \(M\) (vì \(MC = MD\)) có \(MO\) là tia phân giác \(\widehat {CMD}\) nên \(MO\) là đường cao của tam giác \(MCD\)hay\[OM \bot CD\].

Vì hai tiếp tuyến tại \(C\)\(D\) cắt nhau tại \(M\) nên  \[MO\] là phân giác của \(\widehat {MCD}\)\(\left( * \right)\)

Tam giác \[MOC\] vuông tại \[C\] (do \(MC\) là tiếp tuyến) nên \[\widehat {MCI} + \widehat {ICO} = 90^\circ & \left( 4 \right)\]

suy ra \[\widehat {ICD} + \widehat {CIO} = 90^\circ \,\,\,\left( 5 \right)\]\(\widehat {ICO} = \widehat {CIO}\) (do \(\Delta IOC\) cân)

Từ \(\left( 4 \right),\left( 5 \right),\left( 6 \right)\) suy ra \(\widehat {MCI} = \widehat {ICD}\) hay\[MI\] là phân giác của \(\widehat {CMD}\)\(\left( {**} \right)\)

Từ \(\left( * \right),\,\,\left( {**} \right)\) suy ra \(I\) là tâm đường tròn nội tiếp tam giác \[MCD\].

20. Tự luận
1 điểm
3)Đường thẳng qua \[O\] và vuông góc với \[OM\] cắt các tia \[MC,{\rm{ }}MD\] theo thứ tự tại \[P\]\[Q.\]Tìm vị trí của điểm \[M\] trên đường thẳng \[d\] sao cho diện tích tam giác \[MPQ\] nhỏ nhất.
Xem đáp án

Ta có tam giác \[MPQ\] cân tại \[M,\]\[MO\] là đường cao nên diện tích của nó được tính:

\(S = 2{S_{OQM}} = 2 \cdot \frac{1}{2} \cdot OD \cdot QM = R\left( {MD + DQ} \right)\).

Để diện tích tam giác \[MPQ\] nhỏ nhất hay\[S\]nhỏ nhất thì \[MD + DQ\] nhỏ nhất.

Mặt khác, ta chứng minh được trong tam giác vuông \[OMQ\] ta có \(DM \cdot DQ = O{D^2} = {R^2}\) không đổi nên \[MD + DQ\] nhỏ nhất hay \[DM = DQ = R\].

Khi đó \(OM = R\sqrt 2 \) hay \[M\] là giao điểm của \[d\] với đường tròn tâm \[O\] bán kính \(R\sqrt 2 \).

21. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm)Hình bên minh họa bộ phận lọc của một bình lọc nước. Bộ phần này gồm một hình trụ và một nửa hình cầu với kích thước ghi trên hình. Hãy tính diện tích mặt ngoài của bộ phận này.

Hãy tính diện tích mặt ngoài của bộ phận này. (ảnh 1)

Xem đáp án

Diện tích xung quanh của hình trụ là \({S_1} = 2\pi Rh = 60\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)

Diện tích đáy của hình trụ là \({S_2} = \pi {R^2} = 25\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)

Diện tích nửa mặt cầu là \({S_3} = \frac{1}{2} \cdot 4\pi {R^2} = 50\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)

Vậy diện tích mặt ngoài của bộ phận lọc là\(S = {S_1} + {S_2} + {S_3} = 135\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right){\rm{.}}\)

22. Tự luận
1 điểm
(0,5 điểm)Giải phương trình \(8{x^2} - 21x + 49 = 11\sqrt {{x^3} - 4x + 15} .\)
Xem đáp án

ĐKXĐ \(x \ge - 3\).

Ta có \(8{x^2} - 21x + 49 = 11\sqrt {{x^3} - 4x + 15} \)

\(8\left( {{x^2} - 3x + 5} \right) - 11\sqrt {\left( {x + 3} \right)\left( {{x^2} - 3x + 5} \right)} + 3\left( {x + 3} \right) = 0\)

Đặt \(\left\{ \begin{array}{l}\sqrt {{x^2} - 3x + 5} = a\\\sqrt {x + 3} = b\end{array} \right.\,\,\,\left( {a > 0\,,\,\,b \ge 0} \right)\)

Ta có \(8{a^2} - 11ab + 3{b^2} = 0\), suy ra \(a = b\) hoặc \(8a = 3b\).

Nếu \(a = b\) thì \(\sqrt {{x^2} - 3x + 5} = \sqrt {x + 3} \)

Khi đó \({x^2} - 3x + 5 = x + 3\) hay \({x^2} - 4x + 2 = 0\). Suy ra \(x \in \left\{ {2 \pm \sqrt 2 } \right\}\).

Nếu \(8a = 3b\) thì \[8\sqrt {{x^2} - 3x + 5} = 3\sqrt {x + 3} \]

Khi đó \[\left\{ \begin{array}{l}x \ge - 3\\64{x^2} - 201x + 293 = 0\end{array} \right.\,\](loại)

Vậy nghiệm của phương trình là \(x = 2 + \sqrt 2 \)\(x = 2 - \sqrt 2 \).