Đề thi tham khảo TS vào 10 năm học 2025 - 2026_Môn Toán_Tỉnh Thái Nguyên
Đề thi

Đề thi tham khảo TS vào 10 năm học 2025 - 2026_Môn Toán_Tỉnh Thái Nguyên

A
Admin
ToánÔn vào 10128 lượt thi
13 câu hỏi
Đoạn văn

Câu 1-2: (2,0 điểm) Giải phương trình, hệ phương trình sau:

1. Tự luận
1 điểm
1) \(2{x^2} + 5x - 3 = 0\).
Xem đáp án

Phương trình \(2{x^2} + 5x - 3 = 0\)\(\Delta = {5^2} - 4 \cdot 2 \cdot \left( { - 3} \right) = 49 > 0\)\(\sqrt \Delta   = \sqrt {49} = 7.\)

Khi đó, phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là:

\({x_1} = \frac{{ - 5 + 7}}{{2 \cdot 2}} = \frac{1}{2};\)\({x_2} = \frac{{ - 5 - 7}}{{2 \cdot 2}} = - 3.\)

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là phân biệt \({x_1} = \frac{1}{2};\)\({x_2} = - 3.\)

2. Tự luận
1 điểm

2) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + 2y = - 5}\\{x + y = - 3}\end{array}} \right.\).

Xem đáp án

Xét hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + 2y = - 5\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)}\\{x + y = - 3\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\)

Nhân hai vế của phương trình (2) với 2, ta được hệ phương trình mới \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + 2y = - 5}\\{2x + 2y = - 6}\end{array}} \right.\)

Trừ từng vế của phương trình thứ nhất cho phương trình thứ hai của hệ trên, ta được: \(x = 1.\)

Thay \(x = 1\) vào phương trình (2), ta được: \(1 + y = - 3,\) suy ra \(y = - 4.\)

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( {1;\,\, - 4} \right).\)

Đoạn văn

Câu 3-4: (1,0 điểm) Cho biểu thức P=xx1x1x+3x+1 với x0 và  x1

3. Tự luận
1 điểm
1) Rút gọn biểu thức \(P\).
Xem đáp án

Với \(x \ge 0\)\(x \ne 1\), ta có:

\[P = \frac{{x\sqrt x - 1}}{{x - 1}} - \frac{{x + 3}}{{\sqrt x + 1}} = \frac{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {x + \sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} - \frac{{x + 3}}{{\sqrt x + 1}}\]

 \[ = \frac{{x + \sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 1}} - \frac{{x + 3}}{{\sqrt x + 1}} = \frac{{x + \sqrt x + 1 - x - 3}}{{\sqrt x + 1}} = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 1}}.\]

Vậy với \(x \ge 0\)\(x \ne 1\) thì \(P = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 1}}.\)

4. Tự luận
1 điểm
2) Tính giá trị của biểu thức \(P\) khi \(x = 16\).
Xem đáp án

Thay \(x = 16\) (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(P = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 1}},\) ta được:

\(P = \frac{{\sqrt {16} - 2}}{{\sqrt {16} + 1}} = \frac{{4 - 2}}{{4 + 1}} = \frac{2}{5}.\)

Vậy khi \(x = 16\) thì \(P = \frac{2}{5}.\)

Đoạn văn

Câu 5-6: (1,0 điểm) Để đổi từ độ Fahrenheit (độ F) sang độ Celsius (độ C), người ta sử dụng công thức sau: \(C = \frac{5}{9}\left( {F - 32} \right)\).

5. Tự luận
1 điểm
1) C có phải là hàm số bậc nhất của F không? Vì sao?
Xem đáp án

Ta có thể viết công thức đã cho về dạng \(C = \frac{5}{9}F - \frac{{160}}{9}.\)

Như vậy C là hàm số bậc nhất của F.

6. Tự luận
1 điểm
2) Hãy tính nhiệt độ theo độ F khi biết nhiệt độ C là \(50^\circ {\rm{C}}.\)
Xem đáp án

Từ công thức \(C = \frac{5}{9}\left( {F - 32} \right),\) ta có \(F - 32 = \frac{9}{5}C\) suy ra \(F = \frac{9}{5}C + 32.\)

Thay \({\rm{C}} = {\rm{50}}\,\,\left( {^\circ {\rm{C}}} \right)\) vào công thức trên, ta được: \(F = \frac{9}{5} \cdot 50 + 32 = 122\,\,\left( {^\circ {\rm{F}}} \right).\)

7. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Trong Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT, hai lớp 9A và 9B có tổng cộng 75 học sinh dự thi. Biết rằng, lớp 9A có \(80\% \) học sinh trúng tuyển so với số học sinh dự thi của lớp, lớp 9B có 90% học sinh trúng tuyển so với số học sinh dự thi của lớp. Tổng số học sinh trúng tuyến của hai lớp 9A và 9B là 64. Tính số học sinh dự thi của lớp 9A, lớp 9B.

Xem đáp án

Gọi \(x,\,\,y\) (học sinh) lần lượt là số học sinh dự thi của lớp 9A, 9B \(\left( {x > 0,\,\,y > 0} \right).\)

Hai lớp 9A và 9B có tổng cộng 75 học sinh dự thi nên ta có phương trình: \(x + y = 75.\,\,\,\left( 1 \right)\)

Số học sinh trúng tuyển của lớp 9A là: \(80\% x = 0,8x\) (học sinh).

Số học sinh trúng tuyển của lớp 9B là: \[90\% y = 0,9y\] (học sinh).

Tổng số học sinh trúng tuyến của hai lớp 9A và 9B là 64 nên ta có phương trình:

\(0,8x + 0,9y = 64\) hay \(8x + 9y = 640.\,\,\,\left( 2 \right)\)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 75\\8x + 9y = 640.\end{array} \right.\)

Giải hệ phương trình trên, ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 35\\y = 40\end{array} \right.\) (thỏa mãn).

Vậy số học sinh dự thi của lớp 9A, lớp 9B lần lượt là 35 học sinh và 40 học sinh.

Đoạn văn

Câu 8-9: (1,5 điểm) Hình 1 mô tả một con xúc xắc có sáu mặt cân đối và đồng chất. Số chấm trên các mặt tương ứng là: \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6.\)

8. Tự luận
1 điểm

1) Bạn Thái gieo con xúc xắc đó 20 lần liên tiếp và ghi lại số chấm xuất hiện trong mỗi lần gieo thì thu được kết quả như sau:

\(1;\,\,6;\,\,2;\,\,2;\,\,1;\,\,5;\,\,5;\,\,3;\,\,3;\,\,3;\,\,4;\,\,6;\,\,4;\,\,4;\,\,2;\,\,2;\,\,2;\,\,4;\,\,3;\,\,6.\)

Lập bảng tần số và bảng tần số tương đối cho dãy dữ liệu trên.

Xem đáp án

Bảng tần số cho dãy dữ liệu đã cho như sau:

Số chấm

1

2

3

4

5

6

Tần số

2

5

4

4

2

3

Bảng tần số tương đối cho dãy dữ liệu đã cho như sau:

Số chấm

1

2

3

4

5

6

Tần số tương đối

\(10\% \)

\(25\% \)

\(20\% \)

\(20\% \)

\(10\% \)

\(15\% \)

9. Tự luận
1 điểm
2) Bạn Nguyên gieo con xúc xắc đó hai lần liên tiếp. Tính xác suất của biến cố \(A:\) “Tổng số chấm xuất hiện trong hai lần gieo là một số nguyên tố”.
Xem đáp án

2) Không gian mẫu của phép thử là: \[\Omega = \left\{ {\left( {1;\,\,1} \right);\,\,\left( {1;\,\,2} \right);\,\,\left( {1;\,\,3} \right);\,\,\left( {1;\,\,4} \right);\,\,\left( {1;\,\,5} \right);\,\,\left( {1;\,\,6} \right);\,\,\left( {2;\,\,1} \right);...} \right.\]

\(\left. {...;\,\,\left( {6;\,\,1} \right);\,\,\left( {6;\,\,2} \right);\,\,\left( {6;\,\,3} \right);\,\,\left( {6;\,\,4} \right);\,\,\left( {6;\,\,5} \right);\,\,\left( {6;\,\,6} \right)} \right\}.\)

Không gian mẫu có 36 phần tử.

Có 15 kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\)\(\left( {1;\,\,1} \right);\,\,\left( {1;\,\,2} \right);\,\,\left( {1;\,\,4} \right);\,\,\left( {1;\,\,6} \right);\,\,\left( {2;\,\,1} \right);\,\,\left( {2;\,3} \right);\,\,\left( {2;\,\,5} \right);\)

\(\left( {3;\,\,2} \right);\,\,\left( {3;\,\,4} \right);\,\,\left( {4;\,\,1} \right);\,\,\left( {4;\,\,3} \right);\,\,\left( {5;\,\,2} \right);\,\,\left( {5;\,\,6} \right);\,\,\left( {6;\,\,1} \right);\,\,\left( {6;\,\,5} \right).\)

Vậy xác suất của biến cố \(A\) là: \(\frac{{15}}{{36}} = \frac{5}{{12}}.\)

Đoạn văn

Câu 10-11: (2,0 điểm)

10. Tự luận
1 điểm
1) Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A,\,\,AB = 8\;\;{\rm{cm}},\,\,AC = 15\;\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Tính các tỉ số lượng giác của góc \(B.\)
Xem đáp án

Tính các tỉ số lượng giác của góc B. (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A,\) ta có:

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {8^2} + {15^2} = 289\) (định lí Pythagore).

Suy ra \(BC = 17{\rm{\;cm}}.\)

\(\sin B = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{15}}{{17}};\,\,\cos B = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{8}{{17}};\)

\(\tan B = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{15}}{8};\,\,\cot B = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{8}{{15}}.\)
11. Tự luận
1 điểm
2) Một quả bóng tennis (có dạng hình cầu) có đường kính \(6,25\;\;{\rm{cm}}\) (Hình 2). Tính diện tích bề mặt và thể tích của quả bóng tennis.
Tính diện tích bề mặt và thể tích của quả bóng tennis. (ảnh 1)
Xem đáp án

Bán kính của quả bóng tennis là: \(\frac{{6,25}}{2} = \frac{{25}}{8}{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Diện tích bề mặt của quả bóng tennis là: \(4\pi \cdot {\left( {\frac{{25}}{8}} \right)^2} = \frac{{625\pi }}{{16}}{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Thể tích của quả bóng tennis là: \(V = \frac{4}{3}\pi \cdot {\left( {\frac{{25}}{8}} \right)^3} = \frac{{15\,\,625\pi }}{{384}}{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Đoạn văn

Câu 12-13: (1,5 điểm) Cho tam giác \(ABC\,\,\left( {AB < AC} \right)\) có ba góc nhọn; các đường cao \(AD,\,\,BK,\,\,CE.\)

12. Tự luận
1 điểm
1) Chứng minh rằng bốn điểm \(B,\,\,C,\,\,K,\,\,E\) cùng thuộc một đường tròn.
Xem đáp án

1) Chứng minh rằng bốn điểm \(B,\,\,C,\,\,K,\,\,E\) cùng thuộc một đường tròn. (ảnh 1)

\[\Delta CBE\] vuông tại \(E\) nên đường tròn ngoại tiếp tam giác này là đường tròn đường kính \(BC.\) Do đó ba điểm \(B,\,\,C,\,\,E\) cùng nằm trên đường tròn đường kính \(BC.\)

Tương tự, \(\Delta BCK\) vuông tại \(K\) nên ba điểm \(B,\,\,C,\,\,K\) cùng nằm trên đường tròn đường kính \(BC.\)

Như vậy, bốn điểm \(B,\,\,C,\,\,K,\,\,E\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BC.\)

13. Tự luận
1 điểm
2) Hai đường thẳng \(EK\)\(BC\) cắt nhau tại điểm \(M.\) Chứng minh rằng \(BM \cdot ED = BD \cdot EM.\)
Xem đáp án

Vì bốn điểm \(B,\,\,C,\,\,K,\,\,E\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BC\) nên tứ giác \(BCKE\) nội tiếp đường tròn. Suy ra \(\widehat {KBC} = \widehat {KEC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(KC).\) (1)

Gọi \(H\) là giao điểm của ba đường cao \(AD,\,\,BK,\,\,CE\) của \(\Delta ABC.\)

Chứng minh tương tự, ta có tứ giác \(BDHE\) là tứ giác nội tiếp.

Do đó \(\widehat {HBD} = \widehat {HED}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(HD)\) hay \(\widehat {KBC} = \widehat {CED}.\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {KEC} = \widehat {CED}.\)

Lại có \(\widehat {KEC} + \widehat {KEA} = 90^\circ \)\(\widehat {CED} + \widehat {DEB} = 90^\circ \)

Suy ra \[\widehat {KEA} = \widehat {DEB}.\]

Mặt khác, \[\widehat {KEA} = \widehat {BEM}\] (đối đỉnh) nên \[\widehat {BEM} = \widehat {DEB}.\]

Do đó \(EB\) là tia phân giác của góc \(\widehat {MED}.\)

Xét \[\Delta MED\]\(EB\) là tia phân giác của góc \(\widehat {MED}\) nên \(\frac{{EM}}{{ED}} = \frac{{BM}}{{BD}}\) (tính chất tia phân giác)

Suy ra \(BM \cdot ED = BD \cdot EM.\)