Đề thi tham khảo TS vào 10 năm học 2025 - 2026_Môn Toán_Tỉnh Vĩnh Phúc
17 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Điều kiện xác định của biểu thức \(\sqrt {x - 2025} \) là
\(x \le 2025\).
\(x = 2025\).
\(x \ne 2025\).
\(x \ge 2025\).
Đáp án đúng là: D
Điều kiện xác định của biểu thức \(\sqrt {x - 2025} \) là \(x - 2025 \ge 0,\) hay \(x \ge 2\,\,025.\)
\(3x - y = 9\).
\(2x - 3y = 12\).
\(x + y = 5\).
\(x - 2y = 1\).
Đáp án đúng là: C
⦁ Thay \(x = 3,\,\,y = 2\) vào phương trình \(3x - y = 9,\) ta được: \(3 \cdot 3 - 2 = 7 \ne 9.\) Do đó cặp số \(\left( {x;y} \right) = \left( {3;2} \right)\) không là nghiệm của phương trình \(3x - y = 9.\)
⦁ Thay \(x = 3,\,\,y = 2\) vào phương trình \(2x - 3y = 12,\) ta được: \(2 \cdot 3 - 3 \cdot 2 = 0 \ne 12.\) Do đó cặp số \(\left( {x;y} \right) = \left( {3;2} \right)\) không là nghiệm của phương trình \(2x - 3y = 12.\)
⦁ Thay \(x = 3,\,\,y = 2\) vào phương trình \(x + y = 5,\) ta được: \(3 + 2 = 5.\) Do đó cặp số \(\left( {x;y} \right) = \left( {3;2} \right)\) là nghiệm của phương trình \(x + y = 5.\)
⦁ Thay \(x = 3,\,\,y = 2\) vào phương trình \[x - 2y = 1,\] ta được: \(3 - 2 \cdot 2 = - 1 \ne 1.\) Do đó cặp số \(\left( {x;y} \right) = \left( {3;2} \right)\) không là nghiệm của phương trình \(x - 2y = 1.\)
Vậy ta chọn phương án C.
\(\left( {x;y} \right) = \left( {2;1} \right)\).
\(\left( {x;y} \right) = \left( {0; - 1} \right)\).
\(\left( {x;y} \right) = \left( {3;0} \right)\).
\(\left( {x;y} \right) = \left( {1;2} \right)\).
Đáp án đúng là: D
Sử dụng máy tính cầm tay, ta có nghiệm của hệ phương trình trên như sau: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{y = 2.}\end{array}} \right.\)
Vậy ta chọn phương án D.
\( - \frac{3}{4}\).
\(\frac{3}{2}\).
\( - \frac{3}{2}\).
\(\frac{3}{4}\).
Đáp án đúng là: B
Phương trình \(2{x^2} - 3x + 1 = 0\) có \(\Delta = {\left( { - 3} \right)^2} - 4 \cdot 2 \cdot 1 = 1 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}.\) Theo định lí Viète, ta có: \({x_1} + {x_2} = \frac{3}{2}.\)
Thống kê điểm kiểm tra giữa kì môn Toán của lớp 9A, ta thu được bảng số liệu sau:
Điểm | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
Số học sinh | 2 | 3 | 4 | 8 | 13 | 8 | 7 |
8.
13.
7.
9.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Lớp 9A có 7 bạn học sinh đạt được điểm 10.
Thống kê cân nặng của 25 quả bơ ta thu được bảng sau:
Cân nặng (g) | \(\left[ {145;\,\,155} \right)\) | \(\left[ {155;\,\,165} \right)\) | \[\left[ {165;\,\,175} \right)\] | \(\left[ {175;\,\,185} \right)\) | \(\left[ {185;\,\,195} \right)\) | \(\left[ {195;\,\,205} \right)\) |
Số quả | 2 | 4 | 7 | 8 | 3 | 1 |
380.
190.
185.
195.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Giá trị đại diện cho nhóm \(\left[ {185;\,\,195} \right)\) là: \(\frac{{185 + 195}}{2} = 190.\)
\(AB = BC \cdot \sin \widehat {ABC}\).
\(AB = BC \cdot \sin \widehat {ACB}\).
\(AB = AC \cdot \cos \widehat {ACB}\).
\(AB = BC \cdot \cos \widehat {ACB}\).

Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A,\) ta có:
\(AB = BC \cdot \sin \widehat {ACB}\) và \(AB = AC \cdot \tan \widehat {ACB}.\)
Vậy ta chọn phương án B.\(4\pi \;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).
\(8\pi \;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).
\(16\pi \;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).
\(\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).
Đáp án đúng là: A
Diện tích mặt cầu đó là: \(4\pi \cdot {1^2} = 4\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)
II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)
(1,0 điểm) Gieo một lần một con xúc xắc có dạng khối lập phương 6 mặt, cân đối và đồng chất. Tính xác suất của biến cố: “Số chấm xuất hiện nhỏ hơn 3”.
Con xúc xắc chỉ có thể xuất hiện các mặt có số chấm là: \(1,\,\,2,\,\,3,\,\,4,\,\,5\) hoặc 6.
Không gian mẫu là: \(\Omega = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6} \right\}.\) Không gian mẫu có 6 phần tử.
Vì con xúc xắc cân đối và đồng chất nên khả năng xuất hiện các mặt là như nhau.
Gọi \(E\) là biến cố “Số chấm xuất hiện nhỏ hơn 3”.
Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố \(E\) là: \(1;\,\,2.\)
Vậy xác suất cần tìm là \(P\left( E \right) = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}.\)
Câu 10-11: (1,0 điể̉m)
Cho biểu thức
Với \(x > 0,\,\,x \ne 1,\) ta có:
\(A = \left( {\frac{{x - \sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} - \frac{{\sqrt x + 1}}{{x + \sqrt x }}} \right):\frac{{\sqrt x - 1}}{x} = \left[ {\frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\sqrt x - 1}} - \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right)}}} \right]:\frac{{\sqrt x - 1}}{x}\)
\( = \left( {\sqrt x - \frac{1}{{\sqrt x }}} \right) \cdot \frac{x}{{\sqrt x - 1}} = \frac{{x - 1}}{{\sqrt x }} \cdot \frac{x}{{\sqrt x - 1}} = \frac{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right) \cdot x}}{{\sqrt x \cdot \left( {\sqrt x - 1} \right)}}\)
\( = \left( {\sqrt x + 1} \right)\sqrt x = x + \sqrt x .\)
Vậy với \(x > 0,\,\,x \ne 1\) thì \(A = x + \sqrt x .\)
Với \(x > 0,\,\,x \ne 1\), ta có:
\[B = A - 2\sqrt x = x + \sqrt x - 2\sqrt x = x - \sqrt x = x - 2 \cdot \sqrt x \cdot \frac{1}{2} + \frac{1}{4} - \frac{1}{4} = {\left( {\sqrt x - \frac{1}{2}} \right)^2} - \frac{1}{4}\].
Vì \({\left( {\sqrt x - \frac{1}{2}} \right)^2} \ge 0\) nên \(B \ge - \frac{1}{4}.\)
Dấu “=” xảy ra khi \({\left( {\sqrt x - \frac{1}{2}} \right)^2} = 0,\) hay \(x = \frac{1}{4}\) (thỏa mãn điều kiện).
Vậy giá trị nhỏ nhất của \(B\) bằng \( - \frac{1}{4}\) khi \(x = \frac{1}{4}.\)
(1,0 điểm) Thả một vật nặng hình cầu lăn từ trên đỉnh xuống chân một con dốc thẳng, dài 50 m . Quan hệ giữa quãng đường \(y\) (tính bằng mét) và thời gian \(x\) (tính bằng giây, kể từ khi bắt đầu lăn) được thể hiện bởi công thức \(y = \left( {a - 1} \right){x^2}\) (với \(a\) là một hằng số nào đó). Biết rằng hết 4 giây đầu, vật lăn xuống được 8 m . Tính thời gian để vật đó lăn từ đỉnh xuống đến chân dốc.
Hết 4 giây đầu, vật lăn được 8 m nên với \(x = 4\) thì \(y = 8.\)
Thay \(x = 4,\,\,y = 8\) vào công thức \(y = \left( {a - 1} \right){x^2},\) ta được:
\(8 = \left( {a - 1} \right) \cdot {4^2},\) hay \(16\left( {a - 1} \right) = 8,\) suy ra \(a - 1 = \frac{1}{2},\) nên \(a = \frac{3}{2}.\)
Khi đó \(y = \frac{1}{2}{x^2}.\)
Vật lăn từ đỉnh xuống đến chân dốc thì vật lăn được quãng đường \(50\) m nên \(y = 50\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Thay \(y = 50\) vào công thức \(y = \frac{1}{2}{x^2}\), ta được \(50 = \frac{1}{2}{x^2}\), hay \({x^2} = 100\).
Mà \(x > 0\) nên \(x = 10\).
Vậy, thời gian để vật lăn từ đỉnh xuống đến chân dốc là 10 giây.
(1,0 điểm) Bạn An và bạn Bình đến cửa hàng văn phòng phẩm mua bút chì và bút bi. Bạn An mua 3 bút chì và 2 bút bi hết tổng số tiền 13 500 (đồng), bạn Bình mua 2 bút chì và 4 bút bi hết tổng số tiền 17 000 (đồng). Biết rằng, giá mỗi loại bút chì, bút bi mà hai bạn mua là như nhau. Hỏi giá mỗi bút chì và mỗi bút bi là bao nhiêu?
Gọi \(x\) (đồng), \(y\) (đồng) lần lượt là giá bán một chiếc bút chì và một chiếc bút bi \(\left( {x > 0,\,\,y > 0} \right).\)
Bạn An mua 3 bút chì và 2 bút bi hết tổng số tiền 13 500 (đồng), nên ta có phương trình \(3x + 2y = 13\,\,500\) (1)
Bạn Bình mua 2 bút chì và 4 bút bi hết tổng số tiền 17 000 (đồng), nên ta có phương trình \(2x + 4y = 17\,\,000\) (2)
Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + 2y = 13\,\,500}&{{\rm{ (1) }}}\\{2x + 4y = 17\,\,000}&{{\rm{ (2) }}}\end{array}} \right.\)
Giải hệ phương trình, ta được \(x = 2\,\,500\) và \(y = 3\,\,000.\)
Vậy giá bán một chiếc bút chì là 2 500 (đồng), một chiếc bút bi là 3 000 (đồng).
Câu 14-16: (3,0 điểm) Cho đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(AB = 2R\). Dây \(MN\) vuông góc với \(AB\) tại \(I,\) với \(IA < IB.\) Trên đoạn \(MI\) lấy điểm \(E\) \((E\) khác \(M\) và \(I).\) Tia \[AE\] cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại điểm thứ hai là \(K.\)

Gọi \(C\) là trung điểm của \(EB.\)
Ta có \(\widehat {AKB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) suy ra \(\Delta BKE\) vuông tại \(K,\) lại có \(KC\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(EB\) nên \(CB = CK = CE = \frac{{EB}}{2}.\) (1)
Vì \(\widehat {BIE} = 90^\circ \) suy ra \(\Delta BIE\) vuông tại \(I.\) Xét \(\Delta BIE\) có \(IC\) là đường trung tuyến suy ra \(CB = CE = CI = \frac{{EB}}{2}.\) (2)Từ (1) và (2) suy ra 4 điểm \(I,\,\,E,\,\,K,\,\,B\) cùng thuộc đường tròn \(\left( {C;\,\,\frac{{EB}}{2}} \right).\)
Vậy tứ giác \(IEKB\) nội tiếp đường tròn đường kính \[EB.\]
⦁ Ta có \(\Delta OMI\) và \(\Delta ONI\) có:
\(\widehat {OIM} = \widehat {OIN} = 90^\circ ;\)\(OM = ON\) và \(OI\) là cạnh chung
Do đó \(\Delta OMI = \Delta ONI\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông).
Suy ra \(\widehat {IOM} = \widehat {ION}\) (hai góc tương ứng) hay \(\widehat {AOM} = \widehat {AON}\)
Nên hay
Do đó
Xét \(\Delta AME\) và \(\Delta AKM\) có: \(\widehat {MAK}\) là góc chung và \(\widehat {AME} = \widehat {AKM}\)
Do đó (g.g).
⦁ Xét \(\Delta AIE\) và \(\Delta AKB\) có: \(\widehat {AIE} = \widehat {AKB} = 90^\circ \) và \(\widehat {BAK}\) là góc chung.
Do đó (g.g).
Suy ra \(\frac{{AI}}{{AK}} = \frac{{AE}}{{AB}}\) hay \(AI \cdot AB = AE \cdot AK.\)
Từ đề bài, ta có
\(AE \cdot AK + BI \cdot BA = AI \cdot AB + BI \cdot BA = AB\left( {AI + BI} \right) = A{B^2} = {\left( {2R} \right)^2} = 4{R^2}.\)
Chu vi tam giác \(MIO\) là \(MI + IO + OM = MI + IO + R\) lớn nhất khi \(IM + IO\) lớn nhất.
Xét \(\Delta MIO\) vuông tại \(I,\) theo định lý Pythagore ta có: \(O{M^2} = {R^2} = O{I^2} + M{I^2}.\)
Mà \(2\left( {O{I^2} + M{I^2}} \right) - {\left( {OI + MI} \right)^2} = {\left( {OI - MI} \right)^2} \ge 0.\)
Suy ra \({\left( {OI + MI} \right)^2} \le 2\left( {O{I^2} + M{I^2}} \right) = 2{R^2}\)
Do đó \(OI + MI \le \sqrt 2 R\) nên \(OI + MI + R \le \left( {\sqrt 2 + 1} \right)R.\)
Dấu “=” xảy ra khi \(OI = MI = \frac{R}{{\sqrt 2 }} = \frac{{R\sqrt 2 }}{2}\).
Vậy chu vi tam giác \(MIO\) lớn nhất bằng \(R + R\sqrt 2 \) khi \(I\) thuộc đoạn thẳng \(AO\) và cách \(O\) một khoảng \(OI = \frac{{R\sqrt 2 }}{2}.\)
(1,0 điểm) Cho ba số thực \(a,\,\,b,\,\,c\) thỏa mãn các điều kiện \(a \ge b \ge c;\,\,a + b + c = 0\) và \({a^2} + {b^2} + {c^2} = 6.\) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = a + b.\)
Từ \({a^2} + {b^2} + {c^2} = 6\) và \(c = - a - b\) suy ra \({a^2} + {b^2} + {\left( {a + b} \right)^2} = 6,\) hay \({a^2} + {b^2} + ab = 3\,\,\,\left( 1 \right)\)
Do \(a \ge b \ge c\) nên \(a + 2b \ge a + b + c = 0\) và \(b + 2a \ge a + b + c = 0.\)
Suy ra \(\left( {a + 2b} \right)\left( {b + 2a} \right) \ge 0\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(\left( {{a^2} + {b^2} + ab} \right) + \left( {a + 2b} \right)\left( {b + 2a} \right) \ge 3\)
\({a^2} + {b^2} + ab + ab + 2{a^2} + 2{b^2} + 4ab \ge 3\)
\(3\left( {{a^2} + 2ab + {b^2}} \right) \ge 3\)
\({\left( {a + b} \right)^2} \ge 1.\)
Suy ra \(a + b \ge 1\) hoặc \(a + b \le - 1.\)
Nếu \(a + b \le - 1\) thì \(c \ge 1 > 0 > a + b,\) mâu thuẫn, suy ra \(a + b \ge 1.\)
Đẳng thức xảy ra khi \(a = 2;\,\,b = c = - 1.\)
Vậy giá trị nhỏ nhất của \(P\) bằng \[1.\]








